1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập logistics

30 3K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự hỗ trợ của nhà trường, khoa, bộ môn, đặc biệt làcác thầy cô hướng dẫn tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc, tìm hiểu cơ bản về 1 số doanh nghiệp logistics như TS Lines, APLL,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS

BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH

Trang 3

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP CƠ SỞ NGÀNH 6

1.1 TS Lines Hải Phòng 6

1.2 Transvina 8

1.3 APLL 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DOANH NGHIỆP TS LINES 13

2.1 Tóm tắt sơ lược về TS Lines 13

2.2 Cở sở vật chất của TS Lines 13

2.2.1 Phương tiện vận tải: (Hoạt động tuyến Hải Phòng) 13

2.2.2 Các dụng cụ chứa hàng 14

2.2.3 Kho hàng 16

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ CÔNG VIỆC TẠI APLL VIỆT NAM 17

3.1 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế (IFS) - Giám sát viên 17

3.1.1 Mô tả công việc: 17

3.1.2 Yêu cầu công việc: 18

3.1.3 Thông tin khác: 18

3.2 Điều phối viên kho 19

3.2.1 Mô tả công việc: 19

3.2.2 Yêu cầu công việc: 20

3.2.3 Thông tin khác 20

3.3 Nhân viên vận hành / lập kế hoạch hàng hóa 21

3.3.1 Mô tả công việc: 21

3.3.2 Yêu cầu công việc 21

3.3.3 Thông tin khác: 21

3.4 Trợ lý tài khoản phải trả của khách hàng 22

3.4.1 Mô tả công việc: 22

3.4.2 Yêu cầu công việc 23

3.4.3 Quyền lợi 23

3.4.4 Thông tin khác 23

Trang 4

3.5 Quản lý chất lượng dịch vụ 24

3.5.1 Mô tả công việc 24

3.5.2 Yêu cầu ứng viên 25

3.5.3 Quyền lợi được hưởng 25

3.6 Dịch Vụ Khách Hàng - Tài Liệu – Điều hành thanh toán (Logistics) 26

3.6.1 Mô tả công việc 26

3.6.2 Yêu cầu ứng viên 26

3.6.3 Quyền lợi được hưởng 26

3.7 Rep-Doc, CS – Counter 26

3.7.1 Mô tả công việc 26

3.7.2 Yêu cầu ứng viên 28

3.7.3 Quyền lợi được hưởng 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thực tập đối với sinh viên là một phần quan trọng trong toàn bộ chương trình đàotạo Thực tập giúp sinh viên áp dụng lý thuyết và các kiến thức đã học vào thực tiễn,qua đó củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng, thái độ của sinh viên trước khi tốtnghiệp, chuẩn bị hành trang để sinh viên sau khi ra trường có thể thích ứng với môitrường làm việc tại doanh nghiệp

Quá trình thực tập diễn ra trong 3 đợt là Cơ sở ngành, Chuyên ngành và Thực tậptốt nghiệp Thực tập cơ sở ngành là đợt thực tập đầu tiên và là nền tảng để chuẩn bịcho các đợt thực tập tiếp theo Với sự hỗ trợ của nhà trường, khoa, bộ môn, đặc biệt làcác thầy cô hướng dẫn tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc, tìm hiểu cơ bản về 1

số doanh nghiệp logistics như TS Lines, APLL, … , các kho hàng như kho Tasa, Trungtâm Logistics Tiểu vùng sông Mê Kông, … đã giúp bọn em hiểu hơn 1 phần nào đó vềcác quy trình làm việc tại cảng, các công việc sau khi ra trường bọn em có thể làm, cácyếu tố cần thiết để xin được việc, …

Báo cáo này là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tham khảo các tài liệu,

và một phần tâm huyết của em Nhưng do trình độ hạn hẹp, chưa dành được nhiều thờigian nghiên cứu nên bản báo cáo chưa được hoàn thiện và chính xác Vậy còn gì thiếusót mong thầy cô chỉ bảo và hướng dẫn để bản báo cáo Chuyên ngành và Thực tập tốtnghiệp lần tới của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

4 Hình 1 4: Cơ cấu tổ chức của APL Việt Nam 11

5 Hình 2 1: Vị trí của TS Lines Hải Phòng 13

6 Hình 2 2: Tàu của TS Lines 14

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP CƠ SỞ

NGÀNH

1.1 Quá trình thực tập:

Toàn thể sinh viên có 1 khóa thực tập kéo dài 4 tuần

Tuần 1: Thứ 2 ngày 5/8 vào lúc 8h tại khu C1

Buổi 1: Định hướng

Trường BM gặp toàn thể sinh viên thông báo QĐ và kế hoạch thực tập.Hướng dẫn viết báo cáo TTCSN, hướng dẫn chung về mục đích, ý nghĩa, vai trò củađợt thực tập cơ sở ngành; định hướng TT cho SV, yêu cầu, cách thức đánh gi kếtquả TT, những lưu ý về trang phục, kỹ thuật, tinh thần, thái độ và an toàn trong quátrình TT, giải đáp những thắc mắc…

CSTT phát và hướng dẫn cho sinh viên ghi Sổ ghi thực tập

Buổi 2: Thứ 4 ngày 7/8 từ 13h30 đến 15h Thực tập tại Trung tâm Logistics Tại Trung tâm Logistics Tiểu vùng sông Mê Kông, số 78 đường Ngô KimTài, Quán Nam, Lên Chân, Hải Phòng

Toàn thể sinh viên được chia thành 4 nhóm

Sinh viên được tham quan kho, cơ sở vật chát của trung tâm như pallet, băngtruyền, giá hàng, kiện hàng, xe tải, container, xe nâng, xe đầu kéo…

Buổi 3: Chủ nhậy ngày 11/8 Vào lúc 8h tại hội trường lớn Đại diện TSLines báo cáo chuyên đề

Toàn thể sinh viên tập trung để nghe DN báo cáo chuyên đề Nghe và hiểuđược lĩnh vưc DN hoạt động như thế nào, cơ cấu tổ chức của DN, loại mặt hàng của

DN hay vận chuyển…

SV tìm hiểu về DN theo checklist đã được gửi

Tuần 2: Sáng và chiều thứ 6 ngày 16/8 Buổi thực tập tại phòng mô phỏngtầng 5 nhà A4

Sáng từ 8h00 đến 10h30

Chiều từ 14h00 đến 16h30

Sinh viên đến và được học tập, tham khảo những cảng lớn trên thế giới, đượcnghe về tàu lai dắt, công nghệ cảng, công nghệ xếp dỡ hàng hóa, cách thức xếphàng bay-row-tier, các loại container, ứng dụng công nghệ vào xếp hàng trên

7

Trang 8

Tuần 3: Thứ 4 ngày 21/8 Thực tập tại kho Công ty Đông Tài Kho CFS Tasa

104 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Hải Phòng

Sáng từ 8h00 đến 10h00

Sinh viên được tham quan thực tế, tìm hiểu một số hoạt động như đóng hàng,xếp dỡ hàng, kho hàng và nghiệp vụ tại DN

SV hoàn thành và tìm hiểu DN theo checklist đã đươc gửi

Thứ 5 ngày 22/8 Thực tập tại cảng Transvina 280 đường Ngô Quyền,Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng

SV tham quan thực tế, tìm hiểu một số hoạt động, cơ sở vật chất, kĩ thuật,cầu cảng, luồng tàu, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức hoạt động, nghiệp vụ củaDN

Thứ 7 ngày 24/8: công ty APLL Hải phòng báo cáo chuyên đề SV được đến

và nghe thuyết trình về APLL, giúp SV hiểu về Logistics, về một số ngành nghề vềlogistics…

Trang 9

Các dịch vụ mà TS Lines cung cấp:

JTK/JTK2: thường cập Cảng Nam Đình Vũ chạy sáng thứ 2 hàng tuần

NV1: thường cập Cảng Nam Đình Vũ chạy sáng thứ 4 hàng tuần

NIX: fix slot via GSL (ZIM) cập cảng HICT chạy thứ 3 hàng tuần

CVM: fix slot via EVE cập cảng VGP chạy thứ 2 hàng tuần

Và 2 dịch vụ mua slot trên tàu Trong đó dịch vụ vận chuyển hàng hóaJTK/JTK2 và NV1 là 2 dịch vụ chính TS Lines đang cung cấp dịch vụ vận chuyểnhàng hóa từ cảng Hải Phòng đến Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc,…

TS Lines giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng: vận chuyển và phân phốihàng hóa

Khách hàng của TS Lines: các công ty logistics, các công ty forwarder và cáccông ty xuất nhập khẩu tại Việt Nam

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của TS Lines trong 5 năm qua: Sau ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế 2008, thị trường tàu biển bị ảnh hưởng nặng nề và TS Linescũng không ngoại lệ Nhưng nhờ các chính sách hợp lý, từ 3-5 năm trở lại đây TSLines đã phát triển mạnh mẽ Vào giữa tháng 11 năm 2018, TS Lines (TSL) đưa vàokhai thác tuyến kết nối trực tiếp từ miền Nam Việt Nam đến miền Nam và miền BắcTrung Quốc sử dụng chỗ trên tuyến “CHX / CHL / RNV” do Yang Ming, OOCL vàRCL đồng khai thác TS Lines sẽ duy trì tên gọi 'RNV' cho tuyến này và sẽ chỉ cập cáccảng sau: Cảng Cát Lái tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hồng Kông, Shekou, Dalian,Xingang, Qingdao Tuyến này quay vòng trong ba tuần sử dụng 3 tàu có tải trọng2.700 TEU

Tóm tắt quá trình thực tập tìm hiểu TS Lines: Chủ Nhật ngày 11/08/2019, tạihồi trường lớn A1 của trường Đại học hàng hải Việt Nam, em và các bạn sinh viênkhác được gặp gỡ và trao đổi với đại diện của TS Lines Hải Phòng: Phạm Hồng Mạnh-HPH Manager of TS Lines Thời gian tuy không được nhiều, chi khoảng 3 tiếng từ 8hđến 11h nhưng em cũng kịp bổ sung nhiều thông tin và kiến thức hữu ích về TS Linesnhư đã được trình bày bên trên Ngoài ra em thấy được TS Lines Hải Phòng là 1 công

ty tiềm năng và phù hợp để sau khi ra trường em có thể nộp hồ sơ xin việc Và hàngnăm TS Lines đều tuyển sinh viên mới ra trường, điều đó càng làm tăng cơ hội xinviệc vào TS Lines sau này của em Hiện tại em sẽ quyết tâm học tập và rèn luyện theocác tiêu chí mà công ty yêu cầu về nhân viên sau này như: cẩn thận, trách nhiệm,

9

Trang 10

Nhân lực: Giám đốc cảng Transvina: Nguyễn Hoàng Dương, ngoài ra có các

bộ phận khác như là cán bộ văn phòng, kỹ sư, công nhân, lái xe, bảo vện, giao nhận

Các lĩnh vực hoạt động chính: Transvina có đa dạng các dịch vụ, và đặc biệt định vị là doanh nghiệp vận chuyển hàng công nghệ cao, bao gồm:

 Kinh doanh, khai thác cầu cảng

10

Hình 1 2: Cảng Transvina

Trang 11

 Dịch vụ vận tải từ kho đến kho

 Vận tải hàng Ro-Ro

 Vận tải hàng container bằng đường biển nội địa Bắc – Nam

 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu: đường biển, đường hàng không, đường bộ

 Cung cấp các dịch vụ khác liên quan

Khách hàng của Transvina: chủ hàng, forwarder,…

Trong những năm gần đây, đặc biệt là khi cảng Đình Vũ, Tân Vũ và Lạch Huyện được xây dựng, cảng Transvina thực sự gặp khó khăn khi không còn đủ sức cạnh tranh với các cảng mới, trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại Đời sống nhân viên, kỹ sư, công nhân gặp khó khăn; tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng cũng nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là hàng rời, tần suất hoạt động chỉ bằng 2-3/10 trước kia

Tóm tắt quá trình thực tập tìm hiểu Transvina: Thứ 5 ngày 22/8/2019, bọn em được phân công đi tìm hiểu cảng Transvina Thời gian khá ngắn nhưng bọn em cũng kịp tìm hiểu được 1 ít kiến thức về cảng Cảm tưởng đầu tiên là khung cảnh khá vắng

vẻ, chỉ có 1 vài công nhân đang thực hiện bốc dỡ hàng từ 1 tàu hàng lẻ Số container chứa hàng cũng khá ít, cầu cảng không có tàu, hoạt động rời rạc

11

Trang 13

Hiện nay APL Việt Nam có tổng số nhân viên khoảng 127 người, trong đó 95%

có trình độ đại học trở lên, gồm giám đốc, nhân viên bán hàng, nhân viên hỗ trợ khách hàng xuất khẩu, nhân viên hỗ trợ khách hàng nhập khẩu, nhân viên khai thác, nhân viên kế toán, lái xe,

Vai trò của APL trong chuỗi cung ứng: Đại lý giao nhận, vận tải

APL hoạt động chủ yếu là vận tải, hoạt động ở:

 Thị trường phía Nam, hoạt động chủ yếu ở cảng VICT, ICD Transimex, ICD Phúc Long, cảng Cát Lái

 Thị trường miền Trung, hoạt động chủ yếu ở Đà Nẵng, Quy Nhơn

 Thị trường miền Bắc, APL sử dụng cảng Hải Phòng

Ngoài ra APL còn cung cấp các dịch vụ, các giải pháp từ đầu tới cuối, các dịch

vụ gom hàng, lưu kho bãi, và các dịch vụ hỗ trợ khác Trọng tâm chiến lược của APL gồm: Automotive, Industrials, Retail

Khách hàng của APL là các forwarder, chủ hàng,…

Hoạt động sản xuất của APL Việt Nam trong 5 năm qua: Công ty luôn đạt mức lợi nhuận khá cao nhưng tốc độ phát triển của cho phí tăng nhanh còn các chi tiêu hiệuquả khác đều giảm chứng tỏ công ty sử dụng chi phí chưa hợp lý, chưa có hiệu quả Đặc biệt là sau ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2008, doanh nghiệp phải giảm giá

cả, chi phí 1 cách 1 hợp lý Vì vậy trong thời gian tới, công ty cần đẩy mạnh giám sát các hoạt động thu chi, tiết kiệm chi phí hơn nữa

13

Hình 1 4: Cơ cấu tổ chức của APL Việt Nam

Trang 14

Tóm tắt quá trình thực tập tìm hiểu APL Việt Nam: Thứ 7 ngày 24/08/2019, tại hội trường A8, bọn em được tiếp xúc với đại diện APL tại Hải Phòng, buổi tiếp xúc từ 8h đến 10h30, khoảng 2h30p, được giới thiệu về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, trọng tâm chiến lược, các loại container đặc dụng thường dùng, có thêm hiểu biết

cơ bản về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, incoterm, giao lưu trò chơi về hàng hóa được phép và không được phép chở trên tàu

14

Trang 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA

DOANH NGHIỆP TS LINES

2.1 Tóm tắt sơ lược về TS Lines

TS Lines Hải Phòng có địa chỉ tại : Phòng 520, Tầng 5, Tòa nhà TD Plaza (Số 20A Lê Hồng Phong, Q.Ngô Quyền, TP.Hải Phòng)

TS Lines được thành lập vào ngày 6 tháng 7 năm 2001 Tại thời điểm thành lập,

TS Line ngay lập tức trở thành một công ty dịch vụ đầy đủ Với đội ngũ nhân sự hoàn chỉnh trong tài liệu, hoạt động và quản lý tài chính Điều này đã đẩy TS Line Trở thành công ty vận tải biển lớn thứ tư tại Đài Loan ngay sau khi nó được thành lập Mặc

dù TS Lines đã đến hiện trường trong một cuộc suy thoái kinh tế.Công ty đã tận dụng

cơ cấu tổ chức phẳng và nhân viên giàu kinh nghiệm và năng động của mình để giảm chi phí hoạt động và duy trì lợi nhuận trong suốt cuộc suy thoái.2009 mở dịch vụ Hải Phòng: Ts Line Hải Phòng

2.2 Cở sở vật chất của TS Lines

2.2.1 Phương tiện vận tải: (Hoạt động tuyến Hải Phòng)

Tên tàu Loại tàu Tổng trọng

tải Trọng lượng (t) Chiều dài tổng thể (m) Chiều rộng cực đại (m)Lantau

Breeze

Tàu container

15

Hình 2 1: Vị trí của TS Lines Hải Phòng

Trang 16

Bảng 2 1: Các loại tàu TS Lines sử dụng

Pallet giấy được làm từ loại giấy đặc biệt ép chặt với nhau bằng keo dưới tác

động của áp lực lớn Tải trọng của pallet này rất thấp, chỉ khoảng 200kg, nó thường

16

Hình 2 4: Tàu của TS Lines

Hình 2 5: Pallet sắtHình 2 6: Tàu của TS Lines

Hình 2 7: Pallet sắt

Hình 2 8: Pallet giấyHình 2 9: Pallet sắt

Trang 17

được dùng cho các loại hàng hóa cao cấp Trong 4 loại pallet thì pallet giấy là loại có giá thành cao nhất.

Pallet gỗ

Pallet được dùng phổ biến nhất nhờ số lượng sản xuất không hạn chế, sử dụng được cho nhiều loại hàng hóa, chắc chắn và có giá thành rẻ Đối với các doanh nghiệp chỉ sử dụng pallet một lần hoặc hàng hóa xuất khẩu thì pallet gỗ là sự lựa chọn hợp lý nhất

Pallet nhựa

Pallet nhựa có độ bền cao, có khả năng chống chịu với thời tiết khắc nghiệt tốt, không bị ẩm mốc, thích hợp cho các loại hàng hóa lưu giữ trong kho thời gian dài Loại pallet này đang dần thay thế pallet gỗ để trở thành loại pallet được sử dụng phổ biến nhất

17

Hình 2 10: Pallet giấy

Hình 2 11: Pallet gỗHình 2 12: Pallet giấy

Hình 2 13: Pallet gỗ

Trang 18

Kích thước Container 20′

(20’DC)

Container 40′ thường(40’DC)

Container 40′ cao(40’HC)

hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ métBên ngoài Dài 19′

24,000kg

67,200 lb 30,480 kg 67,200

lb

30,480kg

Bảng 2 2: Các loại container

Thùng carton

2.2.3 Kho hàng

18

Trang 19

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ CÔNG VIỆC TẠI APLL VIỆT NAM

3.1 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế (IFS) - Giám sát viên

3.1.1 Mô tả công việc:

− Thực thi và tuân thủ các yêu cầu dịch vụ của khách hàng từ LP / FAP đếnĐặt chỗ, vận chuyển hàng hóa, truyền dữ liệu, lập hóa đơn, gửi tài liệu

− Giải quyết vấn đề - đảm bảo các vấn đề được giải quyết ngay lập tức và chuyển đến Người quản lý khi có tác động chi phí tiềm năng

− Đảm bảo giải thích phương sai định kỳ được cung cấp kịp thời và chính xác

− Hợp lý hóa các quy trình để đạt được tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi nhuận

− Triển khai tài nguyên giữa các bộ phận để đảm bảo đủ tài nguyên được phân bổ để quản lý các thay đổi về khối lượng và tăng nhu cầu của các tài khoản chính

− Liên tục tăng cường mối quan hệ để duy trì và bảo vệ khách hàng

− Định kỳ xem xét chi phí và doanh thu, tiến hành các bài tập điểm chuẩn

và đảm bảo APLL tiếp tục cạnh tranh trên thị trường

− Liên tục xác định và đào tạo một nhóm CSR để đáp ứng nhu cầu của các tài khoản chính một cách chuyên nghiệp

− Tiến hành đánh giá định kỳ và đào tạo cho đại diện dịch vụ khách hàng

− Đảm bảo báo cáo quản lý kịp thời và chính xác

3.1.1.2 Thương mại (20% - 30%)

19

Trang 20

− Phát triển và tận dụng mối quan hệ mang tính xây dựng với các tài khoảnchính, thâm nhập sâu hơn vào các nhà ra quyết định để tăng cường mạnglưới kinh doanh.

− Liên tục xem xét tiềm năng kinh doanh và xác định cơ hội kinh doanh tiềm năng

− Tiến hành các cuộc họp nghiên cứu với khách hàng và tận dụng mạng lưới kinh doanh để hiểu tổ chức, yêu cầu và mục tiêu kinh doanh của khách hàng

− Trình bày đề xuất giải pháp và kinh doanh phù hợp với những người ra quyết định, tham gia đàm phán và chốt thỏa thuận

− Thực hiện các quy trình định giá IFS, Hải quan, Vận tải đường bộ và xâydựng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ mua sắm đáp ứng yêu cầu của khách hàng ởmức độ thỏa thuận

− Nhóm CSR hàng đầu về Chương trình Nhật ký nhà cung cấp (Nhóm bán hàng ảo)

− Phát triển liên tục Menu sản phẩm chương trình Nhật ký nhà cung cấp (vận tải, hải quan, lưu trữ, vận chuyển hàng hóa)

3.1.2 Yêu cầu công việc:

− Làm quen với các quá trình xuất khẩu / đại dương

− Sự tham gia của nhà cung cấp (đại dương / không khí / hải quan / vận tải)

− Quản lý tài khoản khóa cục bộ

− Tham gia chức năng chéo

− Quản lý nhân dân

− Báo cáo bảng điều khiển

− Hiểu môi trường MNC (ví dụ: nhiều hệ thống, nhiều chính sách, tuân thủ, v.v.)

− Bằng cấp: Đại học

− Độ tuổi: Không giới hạn

3.1.3 Thông tin khác:

− Hình thức: Nhân viên chính thức

− Thời gian thử việc: 2 tháng

− Thời gian làm việc: Thứ Hai – Thứ Sáu

3.1.3.1 Cơ hội huấn luyện:

− Tham gia các loại hình đào tạo khác nhau, từ kỹ năng kỹ thuật chức năng, kỹ năng mềm đến các cuộc nói chuyện về sức khỏe

− Phát triển với chương trình Hướng nghiệp và Phát triển

− Đồng nghiệp: Tài năng và thân thiện

20

Ngày đăng: 24/11/2019, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w