1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án Logistics Vận tải

40 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Logistics vận tải
Tác giả Vũ Hải Thành, Tô Văn Hưng
Người hướng dẫn Phạm Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Logistics Vận tải .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PHẠM THỊ YẾN

HẢI PHÒNG - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 5

1 Yêu cầu 1: Mô tả đặc điểm hàng hóa và lựa chọn cách đóng hàng 6

1.1 Đặc điểm hàng hóa 6

1.2 Cách thức đóng hàng 7

2 Yêu cầu 2: Đề xuất các phương án logistics vận tải và đánh giá chung 9

2.1 3 phương án vận tải 9

2.1.1 Phương án 1: 9

2.1.2 Phương án 2: 17

2.1.3 Phương án 3: 20

2.2 Phân tích đánh giá các phương tiện 24

2.2.1 Xe đầu kéo Mỹ 24

2.2.2 Tàu biển 24

2.2.3 Sà lan Vintake 25

2.2.4 Xe nâng 25

3 Yêu cầu 3: Tính toán các chi phí cần thiết của mỗi phương án và lựa chọn phương án tối ưu 27

3.1 Chi phí tại Hàn Quốc 27

3.1.1 Chi phí từ 263-9999 Seongsan 1(il)-dong, Seongsan-ro, Mapo, Seoul, Hàn Quốc đến cảng Busan 27

3.1.2 Chí phí tại cảng Busan 28

3.1.3 Chi phí từ 263-9999 Seongsan 1(il)-dong, Seongsan-ro, Mapo, Seoul, Hàn Quốc đến cảng Incheon 29

3.1.4 Cảng Incheon 29

3.1.5 Chi phí vận chuyển đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng.30 3.1.6 Chi phí vận chuyển đường biển từ cảng Incheon về cảng Hải Phòng 30 3.2 Chi phí tại Việt Nam (Chưa VAT) 31

3.2.1 Cảng Hải Phòng 31

Trang 4

3.2.2 Chi phí vận chuyển từ cảng đến kho người mua 32 3.3 Bảng so sánh các phương án 33

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢ

Bảng 2 1: Lượng hàng thủy nội địa thông qua ở các tỉnh phía Bắc 20

Bảng 2 2: Lượng hàng thủy nội địa thông qua theo tuyến 20

Bảng 2 3: Thông tin tàu biển Namsung 25

Y Bảng 3 1: Chi phí vận chuyển đường bộ từ Seoul tới cảng Busan 28

Bảng 3 2: Chi phí tại cảng Busan 28

Bảng 3 3: Chi phí vận chuyển đường bộ từ Seoul tới cảng Incheon 29

Bảng 3 4: Chi phí tại cảng Incheon 30

Bảng 3 5: Chi phí vận chuyển đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng 30

Bảng 3 6: Chi phí vận chuyển đường biển từ cảng Incheon về Việt Nam 31

Bảng 3 7: Chi phí tại cảng Hải Phòng 32

Bảng 3 8: Chi phí vận chuyển đường bộ từ Hải Phòng về Hà Nội 32

Bảng 3 9: Chi phí vận chuyển đường thủy nội địa từ Hải Phòng lên Hà Nội 33

Bảng 3 10: So sánh chi phí các phương án 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌ

Hình 1.1: Mặt bích 6

Hình 1 2: Thùng gỗ pallet 7

Hình 1 3: Xe nâng 8

Y Hình 2 1: Từ kho người xuất khẩu đến nơi người vận chuyển nhận hàng 9

Hình 2 2: Tuyến đường cao tốc Seoul-Busan 10

Hình 2 3: Tuyến đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng 11

Hình 2 4: Cảng Busan 12

Hình 2 5: Cảng Hải Phòng 14

Hình 2 6: Tuyến đườgn bộ từ cảng Hải Phòng đến Hà Nội 16

Hình 2 7: Tuyến đường thủy nội địa từ cảng Hải Phòng đến cảng Hà Nội 18

Hình 2 8: Tuyến đường bộ từ cảng Hà Nội về kho người mua 20

Hình 2 9: Tuyến đường bộ từ Seoul ra cảng Incheon 21

Hình 2 10: Tuyến đường biển từ cảng Incheon về cảng Hải Phòng 21

Hình 2 11: Cảng Incheon 23

Hình 2 12: Xe đầu kéo Mỹ 24

Hình 2 13: Tàu Namsung 25

Hình 2 14: Sà lan Vintake 25

Hình 2 15: Xe nâng 26

Hình 3 1: Điều kiện FCA 2010 27

Trang 7

MỞ ĐẦU

Qua một quá trình tìm hiểu và thực hành, nhóm chúng em cũng đã hoàn thành xong đồ án môn Logistics Vận tải Sau khi làm bài xong, bọn em có thêm được rất nhiều kiến thức thực tế bổ ích, phù hợp với chuyên ngành bọn em đang theo học và làm trong tương lai

Nhóm em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Yến (giảng viên hướng dẫn) đã tận tình giúp đỡ, giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình làm đồ án để giúp bài của nhóm em hoàn thiện hơn Trong quá trình làm bài không khỏi thiếu sót mong cô chỉ dạy và bỏ qua

Trang 8

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Yêu cầu 1: Mô tả đặc điểm hàng hóa và lựa chọn cách đóng hàng

1.1.Đặc điểm hàng hóa

Trang 9

Hàng hóa vận chuyển là mặt bích bằng nhựa gia cường sợi thủy tinh (FRP), không model (còn gọi là phụ kiện ghép nối composite FRP) là phụ kiện kết nối các đường ống quan trọng trong hệ thống bồn ống composite của các ngành công nghiệp dẫn chứa hóa chất Mặt bích được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp: đường ống cấp thoát nước, xí nghiệp, nhà máy, công trình xây dựng tòa nhà cao tầng, lĩnh vực dầu khí, hóa chất, khí nén… Với trọng lượng là 344.2 kg/cái và dung tích là 1/3 CBM với kích thước:

800mm*800mm*520mm (dài*rộng*cao) Gồm 150 cái tương đương 51630 kg

 Khả năng chịu nhiệt tốt

 Không cần thiết phải bọc hàng hóa hay bảo quản ở các nhiệt độ tối

ưu

Hình 1.1: Mặt bích

Trang 10

va đập, ma sát Ngoài ra cần chằng buộc bằng các dây thép chắc chắn.

 Cách thức đóng hàng

Trang 11

Hàng sẽ được đóng vào thùng gỗ pallet có kích cỡ dài*rộng*cao là

820*820*540mm) với sức chịu của 1 pallet là khoảng 1200 kg

Các pallet sẽ được xếp chồng lên nhau, được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng

3 tầng Được xếp vào 1 container 40 feet DC và 2 container 20 feet DC với số lượng tương ứng: 68 pallet, 41 pallet và 41 pallet

Như vậy dung tích cần thiết để chứa pallet là: 0.82*0.82*0.54*68= 24.69 cbm và 0.82*0.82*0.54*41 = 14.88 cbm Trọng lượng 1 pallet vào khoảng 40kg

=> 68 pallet nặng 2720 kg và 41 pallet nặng 1640kg => trọng lượng container

40 feet phải chịu là 68*(344.2+40) = 26125.6 kg và trọng lượng container 20 feet phải chịu là 41*(344.2+40) = 15752.2 kg cộng với các vật chèn lót trọng lượng không đán kể=> Phù hợp với tiêu chuẩn về khả năng chứa hàng của container 20 và 40 DC

Hình 1 2: Thùng gỗ pallet

Trang 12

Trong quá trình xếp dỡ, nâng hạ phải sử dụng xe nâng loại lớn

Hình 1 3: Xe nâng

Trang 13

2 Yêu cầu 2: Đề xuất các phương án logistics vận tải và đánh giá chung

Địa điểm kho hàng tại 354-11 Seongsan 2(i)-dong, Mapo, Seoul, Hàn Quốc, địa điểm giao hàng lên xe cho người chuyên chở tại 263-9999 Seongsan 1(il)-dong, Seongsan-ro, Mapo, Seoul, Hàn Quốc và địa điểm nhận hàng tại số nhà 23 Dốc Vân, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Tp.Hà Nội

2.1 3 phương án vận tải

2.1.1 Phương án 1:

Vận chuyển bằng đường bộ từ 354-11 Seongsan 2(i)-dong đến cảng Busan, sau đó chuyển hàng lên tàu và vận chuyển bằng đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng (cụ thể là bến Đình Vũ), cuối cùng là vận chuyển bằng đường bộ từ cảng Hải Phòng về số nhà 23 Dốc Vân, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Tp.Hà Nội Cả quá trình vào khoảng 175h

2.1.1.1 Chặng 1:

Từ 354-11 Seongsan 2(i)-dong đến 263-9999 Seongsan 1(il)-dong,

Seongsan-ro, Mapo, Seoul, Hàn Quốc để giao hàng Chiều dài khoảng 2km, thờigian đi mất 5p

Hình 2 1: Từ kho người xuất khẩu đến nơi người vận chuyển nhận hàng

 Thông tin tuyến đường:

Trang 14

Đây là tuyến đường khá ngắn đi trong thành phố Seoul, dễ dàng xảy ra tắcđường Tuy nhiên thì thời gian bị chậm cũng không phải quá lâu.

2.1.1.2 Chặng 2:

Từ 263-9999 Seongsan 1(il)-dong, Seongsan-ro, Mapo, Seoul, Hàn Quốc

để giao hàng đến cảng Busan, Hàn Quốc

 Thông tin tuyến đường

Từ 354-11 Seongsan 2(i)-dong đến cảng Busan dài khoảng 435km, thời gian di chuyển vào khoảng hơn 4h30, có tuyến đường cao tốc dài khoảng

428km, có những thống kê sau: 4-12 làn đường, 48 giao lộ, 317 cây cầu, 468 cầuvượt, 15 đường nhánh, 20 đường hầm, 33 trạm nghỉ (Nguồn: Đài KBS 2017), tốc độ lưu thông tối đã 100km/h, có đoạn đạt tới 110km/h, khả năng thông qua lớn

Hình 2 2: Tuyến đường cao tốc Seoul-Busan

 Lịch trình tuyến đường

Đi qua các tỉnh, thành phố: Gyeonggi, Chungnam, Chungbuk,

Gyeongbuk, Gyeongnam

Trang 15

2.1.1.3 Chặng 3:

Từ cảng Busan, Hàn Quốc về cảng Hải Phòng, Việt Nam Chiều dài khoảng 1593nm, thời gian đi khoảng 5,11 ngày = 123h

Nguồn: http://maxservice.com.vn

Hình 2 3: Tuyến đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng

 Thông tin cảng Busan

Cảng Busan nằm ở cửa sông Naktong, Hàn Quốc Đây là cảng container lớn thứ năm thế giới và là cảng trung chuyển lớn nhất đông bắc Á Cảng Busan

có bốn bến cảng hiện đại được trang bị đầy đủ là bến cảng Bắc, bến cảng Nam, bến cảng Dadaepo và bến cảng Gamcheon Cảng nằm trải trên chiều dài 26,8km,cho phép 169 tàu cập bến cùng lúc và có thể xử lý hàng hóa trong 91 triệu tấn hàng hóa/năm

Trang 16

Hình 2 4: Cảng Busan

 Đặc điểm kĩ thuật

Bến cảng Bắc là bến cảng gồm cả bến cảng khách và bến cảng hàng hóa Khai trương vào năm 1978, cảng hành khách quốc tế có thể tiếp nhận cả hành khách và hàng hóa Với bến tàu dài 460m và độ sâu khác nhau, từ một đến 8,6m,cảng có thể cùng lúc đón 1 tàu 10.000t, một tàu 3.000t, và hai tàu 200t Cảng có khả năng xử lý 318.000 tấn hàng hóa

Bến cảng Nam được xây dựng trên diện tích 90.000 m² Cảng có cầu tàu dài 4.144 m và hệ thống đê chắn sóng dài 400m Cảng cá Busan ở đây cũng là cảng cá lớn nhất Hàn quốc, chiếm 30% tổng khối lượng hải sản đánh bắt ở nước này

Được xây dựng trên diện tích 153ha, bến cảng Gamcheon được phát triển

để hỗ trợ cho cảng Bắc cũng như tăng khối lượng hàng hóa được xử lý tại cảng Busan Bến cảng Gamcheon cũng có các bến tàu dành riêng cho các xử lý hải sản và vận tải hàng hóa ven biển

Bến cảng Dadaepo là một cảng nằm ở phía tây của cảng Busan chủ yếu là

xử lý hải sản đánh bắt ven biển Bến cảng Dadaepo sẽ tiếp tục được phát triển

Trang 17

như một bến cảng thân thiện với môi trường Bến cảng có 1,2km đê chắn sóng

và 593m kè chắn sóng

Bến cảng Gamman là cảng container được xây dựng trên một diện tích 750.000 m² và do 4 hãng vận tải biển Global Enterprises, Hanjin Shipping, Korea Express và Hutchison Korea Terminal Ltd điều hành Cảng được trang bị các thiết bị bốc xếp container hiện đại Bến cảng dài 1.400 m cho phép 4 tàu trọng tải 50.000t cùng cập bến Mỗi năm cảng bốc xếp 1,28 triệu TEU

Tháng 6 năm 1991, cảng container Sinseondae với các trang thiết bị xếp

dỡ tiên tiến như cần cẩu container tốc độ cao có khả năng xử lý tàu container post-panamax đã được đưa vào hoạt động Cảng do công ty TNHH Container Đông Busan điều hành Với bến cảng dài 1.200 m cảng cũng cho phép bốc xếp cùng lúc 4 tàu 50.000t Hàng năm năng lực xếp dỡ của cảng là 1,28 triệu TEU

Bến cảng Singamman cũng là cảng container đã được khánh thành tháng

4 năm 2002 do Công ty TNHH cảng Container Dongbu Pusan (DPCT) điều hành Đây là cảng có cầu tàu dài 826m cho phép cùng lúc hai tàu 50.000 tấn và một tàu 5.000t cập bến Cảng có diện tích 308.000 m², năng lực bốc xếp 650.000TEUs/năm (Theo trang điện tử Bộ GTVT)

 Khả năng thông qua

Cảng biển Busan là cửa ngõ đường biển vào Hàn Quốc, kết nối quốc gia này với Thái Bình Dương và châu Á Với tư cách là cảng biển lớn nhất Hàn Quốc, mỗi năm Busan tiếp nhận khoảng 150 tàu, chiếm hơn 40% lượng hàng ra vào Hàn Quốc 80% trong số đó là hàng container Hàn Quốc là đối tác thương mại và đầu tư lớn nhất của Việt Nam trong nhiều năm qua

Mỗi năm, trung bình cảng Busan tiếp đón 13.7 nghìn tàu, xử lý tổng cộng 13.3 triệu TEU hàng hóa Trong đó 3.7 TEU hàng xuất khẩu, 3.7 TEU hàng nhập khẩu và 6.2 triệu TEU hàng hóa chuyển tải sang nước thứ 3 Đặc biệt, cảngBusan có thế mạnh về xử lý hàng đông lạnh:432.4 nghìn TEU hàng hóa đông lạnh mỗi năm

 Tuyến đường từ Busan về Hải Phòng

Trang 18

Tuyến đường biển từ Busan về Hải Phòng dài khoảng 1593nm và thời gian trung bình đi mát khoảng hơn 5 ngày, là 1 tuyến đường biển thuận lợi, mực nước 2 đầu cảng sâu, đủ đáp ứng các tàu lớn Thời tiết thuận lợi tuy vẫn hay xảy

ra bão vào mùa hè; tuyến đường không gặp các trở ngại lớn như cướp biển,…

Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, lớn thứ 2 ở Việt Nam sau cảng Sài Gòn và lớn nhất miền Bắc, là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam

Hình 2 5: Cảng Hải Phòng

 Đặc điểm kĩ thuật

Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng chính sau:

Bến Vật Cách: Xây dựng năm 1965, ban đầu là những dạng mố cầu, có diện tích mặt bến 8x8 mét,cảng có 5 mố cầu bố trí cần trục ôtô để bốc than và một số loại hàng khác từ sà lan có trọng tải từ 100 đến 200 tấn

Cảng Hải Phòng (khu cảng chính, hay còn gọi là Bến Hoàng Diệu, trước gọi là Bến Sáu kho) trên sông Cấm: cảng container nội địa, cảng bốc xếp và vận chuyển hàng hóa rời, chủ yếu phục vụ nội địa Khu cảng này có 11 cầu tàu, độ sâu trước bến là -8,4 mét; hệ thống kho rộng 31320 mét vuông; hệ thống bãi rộng 163 nghìn mét vuông

Trang 19

Cảng Hải Phòng (khu bến Chùa Vẽ) trên sông Cấm: cảng container

chuyên dụng, có 5 cầu tàu, hệ thống bãi rộng 179 nghìn mét vuông

Khu bến Đình Vũ và Nam Đình Vũ: có thể tiếp nhận tàu trọng tải 10 nghìn - 20 nghìn DWT

Kho có diện tích 70.232 m², bãi chứa hàng có diện tích 39.000 m²;

Thiết bị bốc dỡ: có cẩu cố định và di động 10 - 50 - 70 tấn, có xe nâng, hạhàng, băng chuyển tải và cẩu xếp dỡ công ten nơ;

Độ sâu trung bình của mực nước là 7 m;

Có đường sắt vào các cầu tàu số 8 - 9 - 10 - 11

Khả năng xếp dỡ: từ 3,5 đến 4,5 triệu tấn/năm Đang tăng cường khả năngxếp dỡ hàng hóa và công ten nơ lên 7 triệu tấn/năm

và 2 cầu tàu dành cho làm hàng rời)

Bến Hải An: Hiện có 1 cầu tàu dành cho làm hàng container

Khu bến Lạch Huyện là cảng tổng hợp và cảng container Đây sẽ là khu bến chính của cảng Hải Phòng có năng lực tiếp nhận tàu trên 100000DWT vào làm hàng

(Nguồn Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng)

 Khả năng thông qua

Tính đến hết ngày 16-12-2019, Cảng Hải Phòng đạt sản lượng 25,682 triệu tấn hàng hóa thông qua, vượt 2000 tấn so với kế hoạch năm, trong đó hàng công-ten-nơ đạt 1,231 triệu teus, vượt 500.000 teus so với kế hoạch Các chỉ tiêu

Trang 20

doanh thu và lợi nhuận năm 2019 hoàn thành vượt mức kế hoạch Còn theo lãnh đạo HICT, năm 2019, cảng tiếp nhận khoảng 320 lượt chuyến tàu với năng suất xếp dỡ trung bình đạt 80- 100 moves/giờ/tàu.

2.1.1.4 Chặng 4:

Từ bến Đình Vũ đi số nhà 23 Dốc Vân, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Tp.Hà Nội Chiều dài khoảng 122,4km, thời gian đi khoảng 1h34p

 Lịch trình tuyến đường:

Đi theo ĐT356 đến QL5B/ĐCT04 tại Hải Phòng4 p (2,0 km)

Đi dọc theo QL5B đến QL1A tại Thạch Bàn Đi theo lối ra về hướng QL5/Bac Ninh từ QL5B 1 h 11 p (106 km)

Đi tiếp QL1A Đi theo ĐT 270 và Đê Đuống đến Đường Yên Thường tại Mai Lâm

Hình 2 6: Tuyến đườgn bộ từ cảng Hải Phòng đến Hà Nội

 Đặc điểm kĩ thuật

Cao tốc Hải Phòng – Hà Nội là dự án đường ô-tô cao tốc loại A dài 105,5

km Phần qua Hà Nội dài 6 km, phần qua Hưng Yên dài 26 km, phần qua Hải Dương dài 40 km, phần qua Hải Phòng dài 33 km Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ 32,5 đến 35 m với sáu làn xechạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120 km/giờ, hai làn dừng xe khẩn cấp, dải phân

Trang 21

cách cứng ở giữa, dải cây xanh hai bên cùng với một số đường gom ở những chỗcần thiết Các loại xe ô-tô có tốc độ thiết kế dưới 60 km/giờ và xe máy không được đi vào đường này, ô-tô có tốc độ thiết kế dưới 80 km/giờ chỉ được đi ở làn bên phải ngoài cùng, toàn tuyến có sáu điểm giao cắt với các quốc lộ thì đều là liên thông khác mức, ngoài ra còn có 9 cầu vượt lớn, 21 cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh Rút ngắn thời gian đi từ Hải Phòng – Hà Nội nay còn khoảng 1h (Bộ GTVT)

 Khả năng thông qua

Lưu lượng xe lên đến 27.000 lượt xe/ngày, trong đó lưu lượng xe

container 20ft và 40ft chiếm đến 23%

2.1.2 Phương án 2:

Vận chuyển bằng đường bộ từ 354-11 Seongsan 2(i)-dong đến cảng Busan, sau đó chuyển hàng lên tàu và vận chuyển bằng đường biển từ cảng Busan về cảng Hải Phòng (cụ thể là bến Sở Dầu), sau đó vận chuyển bằng xà lan

đi đường thủy nội địa dọc theo sông Cấm, sông Kinh Thầy, sông Hồng đến cảng

Hà Nội, cuối cùng là vận chuyển bằng đường bộ từ cảng Hà Nội đến số nhà 23 Dốc Vân, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Tp.Hà Nội Cả quá trình vào khoảng 195h

Ngày đăng: 05/10/2023, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w