Quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổngquỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
Thái Nguyên, ngày 18/04/2012
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3
MỤC LỤC MỤC LỤC 0
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương 5
1.1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp 5
1.1.2 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ 7
1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương 9
1.1.4 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10
1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị SQL server 2005 11
1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008 11
1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 14
Chương 2 18
KHẢO SÁTVÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 18
2.1 Tổng quan về cơ sở thực tập 18
2.1.1 Giới thiệu về công ty 18
2.1.2 Khái quát bộ máy quản lí của công ty Bình Minh 19
2.2 Khảo sát hệ thống và hiện trạng tính lương của công ty 21
2.2.1 Công tác hạch toán lao động tại công ty Bình Minh 21
2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 22
2.2.3 Phương pháp tính lương được áp dụng tại công ty 22
2.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng trong công tác thanh toán tiền lương 24
2.3 Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ quản lý tiền lương 25
2.3.1 Thiết kế hệ thống về mặt chức năng 25
2.3.2 Thiết kế hệ thống về mặt dữ liệu 32
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 34
3.1 Đặt vấn đề 34
Trang 43.2 Thiết kế giao diện chính của chương trình 36
3.3 Thiết kế và cài đặt giao diện nhập, xuất dữ liệu 38
3.3.1 Một số giao diện trong Module Quản lý chung 38
3.3.2 Một số giao diện trong Module Quản lý lương 40
3.3.3 Giao diện trong Module Thống kê – báo cáo 41
3.3.4 Giao diện trong Module Tìm kiếm 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bất kỳ quốc gia nào, ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh kế, kế toán baogiờ cũng có vị trí đặc biệt quan trong Công tác kế toán ở doanh nghiệp Việt Nam là bộphận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức
Có rất nhiều loại kế toán như kế toán tài sản cố định, kế toán vật liệu, kế toánvốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán tiềnlương…Trong đó kế toán tiền lươngcông nhân viên là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Quảnlý tiền lương là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết và độ chính xác cao.Ngày nay, với sự phát triển kinh tế- khoa học kỹ thuật thì việc áp dụng công nghệthông tin vào công tác quản lý không còn xa lạ nữa Do tính chất quan trọng của việcquản lý tiền lương, một loạt các phần mềm quản lý lương được ra đời Tuy nhiên, giáthành của các sản phẩm này là không nhỏ và để áp dụng cho một tổ chức kinh doanh
cụ thể thì đôi khi lại không đáp ứng được các nhu cầu cụ thể hoặc các chức năng củachúng quá rộng lớn mà tổ chức kinh doanh cũng không sử dụng hết thì rất lãng phí Do
đó người sử dụng cần có sự lựa chọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp
và đạt hiệu quả tốt.
Để lựa chọn một phần mềm phù hợp bao giờ cũng quan trọng đối với các doanhnghiệp Ngày này các phần mềm đã được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong hầu hếtmọi doanh nghiệp Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng phần mềm ngày càng đadạng và nhiều tính năng hơn Do đó người làm phần mềm phải đáp ứng được yêu cầutrên
Để góp phần đẩy mạnh sự phát triển của công nghệ thông tin và sự cần thiết củaphần mền kế toán tiền lương trong quản lí doanh nghiệp, em đã tìm hiểu và xây dựng
để tài: “Nghiên cứu và cài đặt một số chức năng chính cho chương trình kế toán tiềnlương tại công ty TNHH Bình Minh Hà Giang” làm đề tài thực tập chuyên ngành củamình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nhằm đánh giá công tác kế toán tiền lươngtrong việc hạch toán , thanh toán lương cho người lao động, cũng như xem xét sự ảnh
Trang 6hưởng của tiền lương đối với người lao động Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kế toán tiền lương tại công ty TNHH Bình Minh.
- Hiểu thêm về ứng dụng của ngôn ngữ C# trong bài toán quản lý nói chung và bàitoán kế toán tiền lương nói riêng
3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tiền lương
Chương 2: Khảo sát và thiết kế hệ thống kế toán tiền lương
Chương 3: Xây dựng và cài đặt phần mền
Với quỹ thời gian có hạn và kiến thức chưa sâu nên bài báo cáo thực tập của emcòn hạn chế, đặc biệt trong phần ứng dụng thiết kế giao diện Rất mong các thầy cô vàcác bạn góp ý kiến để kết quả nghiên cứu hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện:
Vi Chính Thương
Trang 71.1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao độngtương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậytiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trongthời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiềnhoặc bằng sản phẩm Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh
tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công,giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động Vìtiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là
để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểucho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động
vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầunối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người laođộng không hợp lý sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật laođộng cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiếtkiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này
cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tínhtoán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tựgiác và hăng say lao động
Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người laođộng còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng,
Trang 8tiền ăn ca,… Chi phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốtlao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương vàcác khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả vàchất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, gópphần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ,trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp
+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ, nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng rấtlớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lươngcủa người lao động
+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động,ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao động làm thay đổi tănghoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo
+ Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ,chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy địnhcủa nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng theo
+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếulàm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩmđược giao thì tiền lương sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiềnlương sẽ thấp
+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương.Nếu cùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốthơn những người ở độ tuổi 50 – 60
+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương Vớimột trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất
Trang 9lượng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹthuật công nghệ tiên tiến hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượngsản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương của các thành viên trongcông ty
1.1.2 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ
1.1.2.1 Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệpquản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và cáckhoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do nhữngnguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụcấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụcấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học - kỹ thuật cótài năng
-Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chiathành 2 loại: Tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sảnxuất được hưởng lương theo chế độ
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổngquỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ
họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn,mất sức lao động,…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiếnhành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công
Trang 10nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đốitượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng gópquỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bịốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp,phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.1.2.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 3%trên tổng quỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục
vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán
về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người
đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹBHYT 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập để tài trợcho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.1.2.4 Kinh phí công đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt củacông đoàn tại doanh nghiệp
Trang 11Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàntrên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chiphí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí côngđoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanhnghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoànđược trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
- Bảng các khoản tính trích theo lương:
Các khoản trích Doanh
nghiệp
Người lao động (trừtrên lương) Tổng cộng
1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương
- Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toánlao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương vàcác khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hìnhhuy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiềnlương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toánlao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoảntheo lương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp là điềucần thiết
Trang 121.1.4 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quankhác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phísản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên
“ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư,thưởng năng suất lao động:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viênTiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp: Nợ TK 622, 627, 641, 642,…
Có TK 334 - Phải trả CNVCác khoản khấu trừ vào lương của CNV: Khoản tạm ứng chi không hết khoảnbồi thường vật chất, BHXH, BHYT
Công Nhân Viên phải nộp thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Trang 13Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kếtoán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị SQL server 2005
1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008
Ngôn ngữ lập trình Visual C# 2008 là ngôn ngữ lập trình của hãng Microsoftphát triển sử dụng nền tảng Framework và Integrated Development Environment, chạytrên hệ điều hành windows Visual C# 2008 cho phép lập trình viên khi xây dựng cácứng dụng có thể lựa chọn sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau như Visual C++.NET,Visual C#.NET, Visual J#.NET, Visual Basic.NET trong cùng một môi trường pháttriển IDE thống nhất trên kiến trúc NET Framework IDE cung cấp một môi trường
Trang 14phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể dễ dàng và nhanh chóng xây dựnggiao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứng dụng dựa trên nền tảng.NET Nếu không
có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo văn bản bất kỳ, ví dụ nhưNotepad để viết mã lệnh và sử dụng Command để biên dịch và thực thi ứng dụng Tuynhiên việc này rất mất nhiều thời gian, tốt nhất là chúng ta nên dùng IDE để phát triểncác ứng dụng, và đó cũng là cách dễ sử dụng nhất
Visual C# 2008 được đánh giá cao qua những điểm nổi trội sau:
+ Môi trường lập trình và thư viện lập trình của C# 2008 rất mạnh và thân thiệnvới người dùng
+ Ứng dụng C# giao tiếp với các ứng dụng khác dễ dàng
+ C# là ngôn ngữ đơn giản, có ít từ khóa và hiện đại
+ C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
+ C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
+ C# là công cụ lập trình miễn phí, được sử dụng rộng rãi và có thể được sửdụng cho mục đích thương mại
Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần túy
Kiểm tra an toàn kiểu
Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trongviệc phải viết các đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ
Hỗ trợ các chuẩn hóa được tạo ra bởi tổ chức ECMA
Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)
Các ứng dụng của C#:
C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:
Các ứng game
Các ứng dụng cho doanh nghiệp
Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, Cell phone
Các ứng dụng quản lý đơn giản: Ứng dụng quản lí thư viện, quản lý thôngtin cá nhân…
Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước
Các lợi ích của C#:
Trang 15 Cross Language Support : Hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn ngữ.
Hỗ trợ các giao thức Internet chung
Triển khai đơn giản
Hỗ trợ tài liệu XML: Các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạncode và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để cho phépcác lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết
Cài đặt
- Bước 1: Cài windows Installer 3.1
Nhấn vào file WindowsInstaller-KB893803-v2-x86.exe
Nhấn Next
Chọn I agree, nấn next rồi click finish
- Bước 2: Cài framework 2.0
File cài: dotnetfx.exe
Nhấn Finish, Máy sẽ khởi động lại
- Bước 3: Cài Microsoft SQL Server 2005
Nhấn vào file SQLEXPR.EXE Trên màn hình mình đánh dấu vào mục;”Iaccept the licensing tems and conditions” nhấn next.Trên màn ình tiếp theo nhấnInstall rồi nhấn next, tiếp tục nhấn next Trên màn hình tiếp theo, bỏ dấu check ở mục
“ Hide advanced configuration options”, nhấn next Màn hình tiếp theo hì nhấn next
Khai báo Instance name, chọn Default Instance rồi nhấn next, tiếp tục nhấn nextTrên cửa sổ tiếp theo, chọn chế độ chứng thực user
Windows Authentication Mode: Sử dụng chứng thực của Windows
Mixed Mode: Kết hợp cả chứng thực của Windows và chứng thực của SQL Server
Ở đây có thể để mặc định: "Windows Authentication Mode"
Nhấn Next và nhấn 3 lần next ở 3 cửa sổ tiếp theo
Click Install để bắt đầu cài đặt
Quá trình cài đặt có thể mất 5 -> 10 phút Khi màn hình báo cài đặt thành côngnhư hình dưới, click Next Tiếp tục click Finish
- Bước 4: Cài Microsoft SQL Server Management Studio Express:
File cài đặt SQLServer2005_SSMSEE.msi
Trang 16Nhấn Next Click chọn "I accept the terms in the license agreement", nhấnNext Gõ tên người dùng, đơn vị sử dụng, sau đó nhấn Next Màn hình tiếp theo, nhấnNext Click Install Nhấn Finish
Đến đây chúng ta đã cài đặt xong SQL Server 2005 Express và các công cụ đểquản lý database của nó Từ đây bạn có thể bắt đầu sử dụng các tính năng quản lý của
hệ quản trị cơ sở dữ liệu này rồi Cách thức sử dụng các tính năng phổ biến cũng nhưmột vài tính năng hay của nó mình sẽ đề cập đến trong các bài sau
1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữaClient computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn, lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server
2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet InformationServer (IIS), E - Commerce Server, Proxy Server,
SQL Server 2005 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện nay cho các ứng dụng dữliệu của doanh nghiệp:
SQL Server 2005 hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu dưới đây:
Cơ sở dữ liệu hệ thống:
o Tạo ra bởi SQL Server để lưu trữ thông tin về SQL Server
o Để quản lý cơ sở dữ liệu người dùng
Cơ sở dữ liệu người dung:
o Do người dùng tạo ra
Trang 17o Lưu trữ dữ liệu người dùng
Cơ sở dữ liệu mẫu:
o SQL Server phân phối kèm theo một số cơ sở dữ liệu mẫu
o AdventureWorks là cơ sở dữ liệu mẫu mới được giới thiệu trong SQLServer 2005
Các tính năng cơ bản của SQL Server 2005:
o Cải tiến của Database Engine
Dịch vụ thông báo là một nền tảng cho phép phát triển ứng dụng gửi nhậnthông báo với tính khả cỡ cao
Cơ chế xử lý cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005 được bổ sung tính năng mới cũngnhư nâng cao những khã năng về lập trình như bổ sung kiểu dữ liệu mới, kiểu dữ liệuXML và khác nữa
Các phiên bản của SQL Server 2005:
- Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database Hỗtrợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà hệ điềuhành hỗ trợ) và các hệ thống 64bit
Trang 18- Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài raphiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác.
- Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM
- Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thướcDatabase giới hạn trong 4GB
Những tính năng nổi bật mà SQL server 2005 mang tới cho người sử dụng gồm:+ Mã hóa trong suốt và hiệu quả
+ SQL Server với khả năng giám sát thông minh hơn
+ Tính năng “ổn định cao” được tăng cường
+ SQL Server cho phép quản lý cơ sở dữ liệu bằng công cụ và chính sách.+ Khả năng tích hợp với System Center
+ Lập trình dễ dàng và hiệu quả hơn
+ Lưu trữ được nhiều loại dữ liệu hơn bao giờ hết
+ Khả năng thao tác song hành trên các bảng dữ liệu phân vùng
+ Tăng tốc khả năng truy vấn dữ liệu
+ Tăng cường kinh doanh thông minh tích hợp với Office
Quy tắc sử dụng MICROSOFT SQL SEVER 2005.
Bước 1: Cài đặt SQL sever 2005
Bước 2:Cài đặt chương trình
Khi đưa chương trình vào một máy mới, để chương trình có thể chạy được, cầncài đặt những thứ sau:
1 .NET Framework 2.0
2 SQL Server 2005
3 CrystalReports (trong trường hợp có báo cáo)
4 Setup của chương trình
Đối với phần bảo mật của hệ thống thì được thể hiện trong phần chức năngĐăng Nhập Nếu đăng nhập không thành công ba lần thì chương trình tự động thoát.Hoặc là yêu cầu khởi động lại
Đối với phần sao lưu dữ liệu thì chỉ nhắc nhở người sử dụng nên backup dữ liệusau 1 tháng để phòng chờ dữ liệu
Trang 19Cách backup dữ liệu như sau:
Khởi động chương trình SQLSERVER2005, vào SQLserver group vào(local)(window NT), vào databases, rồi kích chuột phải vào All tasks, rồi kích vào attachdatabases, sau đó tìm nơi chứa file doan.MDF là attach cơ sở dữ liệu được hoàn thành
Trong cửa sổ của (local)(window NT) nhấp chuột phải vào biểu tượng vàchọn Stop để dừng máy chủ Sau đó vào thư mục chứa dữ liệu Copy hai file <tênnguồn doan>.mdf, và <tên nguồn doan>_log.ldf (chú ý là tên nguồn doan là giốngnhau), lưu vào một ổ đĩa khác, hoặc folder khác để sau này lấy file đó phục hồi dữ liệu
hệ thống
Để sử dụng tiếp chương trình , vào biểu tượng và chọn Start để phục hồilại máy chủ
Trang 20Chương 2 KHẢO SÁTVÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
2.1 Tổng quan về cơ sở thực tập
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Mã số thuế: 5100390994
- Ngày đăng ký kinh doanh: 15/08/2012
Giám đốc: Hoàng Trung Anh; DĐ: ; 0972 446 426
- Tên gọi: Công ty TNHH Bình Minh Hà Giang
- Loại công ty: Trách nhiệm hữu hạn
- Địa chỉ: xã Quyết Tiến- huyện Quản Bạ, Tỉnh Hà Giang,Việt Nam
- Số điện thoại: 02193846252
Hà Giang và các tỉnh lân cận cũng như trong cả nước và xuất khẩu Qua thời gian gần
4 năm hoạt động, công ty đã tạo được uy tín, thương hiệu mạnh và được bình chọn làmột trong những nhà cung cấp cây dược liệu tốt nhất tai Hà Giang Hiện nay do nhucầu phát triển, công ty đang cần những ứng viên có tâm huyết để xây dựng công tyngày càng lớn mạnh, trở thành nhà cung cấp cây dược liệu, rau quả, hoa màu, câybóng mát lớn nhất khu vực Với mục tiêu: Phát triển Bền vững với thế mạnh về sảnxuất hoa, rau sạch, dược liệu, thi công, duy tu, duy trì; Trang trí, phân phối các sảnphẩm nông-lâm nghiệp Công ty đã không ngừng bổ sung máy móc, trang thiết bị,công nghệ cũng như đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề,đồng thời làm tốt công tác quản lý chất lượng, liên doanh, hợp tác trong và ngoài nước
Trang 21nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Cùng với sự phát triển đi lên củatỉnh và cả nước trong những năm qua, công ty đã có những bước tiến vượt bậc, thựchiện tốt và hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ được giao, nhiều năm liền được nhậnbằng khen, giấy khen các cấp.
- Trong những năm gần đây Bình Minh liên tục đẩy mạnh các hoạt động xúctiến hợp tác đầu tư với các đối tác trong và ngoài nước như Nhật Bản, Thái Lan, EU.Phương châm của Bình Minh là tham gia hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi vàphát triển bền vững, tích cực kêu gọi các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vựcnông nghiệp ở Việt Nam, cũng như đẩy mạnh xúc tiến đầu tư ra nước ngoài
- Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty:
Công ty TNHH Bình Minh đứng đầu là giám đốc là người có quyền lực cao nhất.Trợ lí cho giám đốc là phó giám đốc và các trưởng phòng
2.1.2 Khái quát bộ máy quản lí của công ty Bình Minh
Giám đốc
Phó Giám đốc
Trưởng Phòng Kinh Doanh
Trưởng Phòng Kĩ Thuật
Phòng
Kĩ Thuật
Quản
Lí Kho
Trang 22- Giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm: một giám đốc và một phó giám đốc
+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịutrách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên, là người chỉ huy cao nhất
+ Phó giám đốc: Là người trợ lí trực tiếp cho giám đốc gồm:
- Chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh của công ty
- Chịu trách nhiệm trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra, đôn đốc thựchiện kế hoạch sản xuất của công ty
- Phòng kế toán:
+ Thu thập xử lí thông tin, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạtđộng kinh tế, tài chính của công ty Đồng thời kiểm tra giám sát thu chi tài chính, cácnghĩa vụ nộp, thanh toán công nợ Kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hìnhthành tài sản cố định
+ Thực hiện tham mưu cho lãnh đạo về các chế độ chính sách nhà nước, hạchtoán, tập hợp chi phí sản xuất – kinh doanh đưa ra kết quả kinh doanh của các phòng ban
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người do giám đốc công ty đề nghị hộiđồng quản trị bổ nhiệm, có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho giám đốc công tyhoàn thành nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao phó
+ Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ:
* Tổ chức phân tích kinh tế trong công ty một cách thường xuyên, bảo đảm hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng
* Tổ chức thi hành củng cố và hoàn thiện chế độ hoạch toán kinh tế theo yêucầu đổi mới cớ chế quản lý kinh tế
- Trưởng các phòng nghiệp vụ:
+ Trưởng các phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tácnghiệp vụ trong bộ phận mình quản lí trước lãnh đạo công ty Điều hành và phục vụtốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sảnxuất kinh doanh hoàn thành nhiệm vụ
Trang 232.2 Khảo sát hệ thống và hiện trạng tính lương của công ty
2.2.1 Công tác hạch toán lao động tại công ty Bình Minh
Trong quản lý sử dụng lao động doanh nghiệp, đơn vị nhất thiết phải tổ chứchạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động Nội dung của hạc toán lao động chính làhạch toán về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động của nhân viêntrông công ty
Để hạch toán số lượng lao động bao gồm theo dõi về số lượng từng loại theonghề nghiệp, công việc và theo trình độ của công nhân viên Việc hạch toán số lượnglao động thường được thực hiện trên sổ sách và được theo dõi phòng nhân sự
Hạch toán thời gian lao động thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian laođộng đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong công ty Kế toán sử dụngbảng chấm công để ghi chép thời gian lao động thực tế của từng người lao động Bảngchấm công do các bộ phận chấm công lập và gửi lên phòng lao động để làm cơ sở tínhlương, tính thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi ghi chép kết quả lao động của côngnhân viên biểu hiện bằng số lượng (khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành củatừng người hay từng tổ sản xuất hoặc từng bộ phận)
+ Đối với lao động gián tiếp (lao động ở các phòng ban): kết quả lao động đượcxác định trên bảng thanh toán tiền lương trên cơ sở số ngày công làm việc và cấp bậclương thời gian
+ Đối với lao động trực tiếp: Kết quả lao động được xác định trên cơ sở số sảnphẩm xuất kho trong kỳ được thể hiện trên các chứng từ
- Phiếu xuất kho sản phẩm
- Định mức tiền lương của từng sản phẩm để thanh toán tiền lương
Có thể nói rằng hạch toán lao động vừa để quản lý việc huy động, vừa là cơ sở
để tính toán tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy hạch toán kinh doanh có rõràng, chính xác, kịp thời thì mới có thể tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương cho côngnhân viên trong công ty
Trang 242.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Chức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán của đơn vị, chịu trách
nhiệm toàn bộ công việc kế toán, có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngviệc kế toán cho phù hợp với loại hình sản xuất của công ty
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu do các kế toán khác chuyển
đến từ đó đưa ra các thông tin trên cơ sở số liệu, xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán, lậpbáo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của toàn công ty trên báo cáo tài chính
Kế toán tiền mặt và thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ
trước khi lập phiếu thu chi Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách
và thực tế theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ
Kế toán tiền lương: Thanh toán lương hưởng phụ cấp cho các đơn vị theo
lệnh của Giám đốc; thanh toán BHXH,BHYT cho người lao đông theo quy định; theodõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty; thanh toán các khoản thu, chi củacông đoàn
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả
trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng, với ngân hàng, với nhà cung cấp, vớingười lao đông…
Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương: Chịu trách nhiệm về các Tài khoản kế toán
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tàichính Lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương của các phân xưởng vàtoàn doanh nghiệp
2.2.3 Phương pháp tính lương được áp dụng tại công ty