1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên ngành: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà
Tác giả Nguyễn Đức Thuận
Người hướng dẫn ThS. Đàm Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

********

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Việt Hà: 3

1.1.1 Sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng của công ty bia Việt Hà: 3

1.1.2 Loại hình sản xuất của công ty cổ phần bia Việt Hà: 5

1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần bia Việt Hà: 6

Kết cấu sản xuất của công ty: 8

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Việt Hà 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Việt Hà: 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 14

2.1.1.1 Nội dung 14

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 16

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 16

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu 24

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 24

2.1.2.1 Nội dung 24

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 25

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 25

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 32

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung : 34

Trang 3

2.1.3.1 Nội dung 34

2.1.3.2.Tài khoản sử dụng 35

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 35

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 43

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: 44

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần bia Việt Hà: 46

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VIỆT HÀ 49

3.1 Đánh giá thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia ở Công ty bia Việt Hà 49

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công ty Việt Hà 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất bia 7

Sơ đồ 1.2: Kết cấu sản xuất của công ty 9

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bia Việt Hà: 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp 24

Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 43

BIỂU Biểu 2.1: Danh Mục Vật tư 15

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 17

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 18

Biểu 2.4: Bảng Phân bố NVL và CCDC 19

Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1521 20

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 6211 22

Biểu 2.7: Bảng chấm công 26

Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương 29

Biểu 2.9: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH 31

Biểu 2.10: Trích Sổ cái tài khoản 622 33

Biểu 2.11: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 37

Biểu 2.12: Phiếu chi 39

Biểu 2.13: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62714 40

Biểu 2.14: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62717 41

Biểu 2.15 : Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62718 42

Biểu 2.16 : Phụ lục báo cáo sản xuât 47

Biểu 2.17 : Giá thành đơn vị sản xuất 48

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Chi phí sản xuất_ CPSX

2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp_ CPNVLTT

3 Chi phí nhân công trực tiếp_ CPNCTT

4 Chi phí sản xuất chung_ CPSXC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì sự cạnhtranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau vàcác doanh nghiệp nước ngoài ngày một sôi động Với cơ chế mở cửa củachính phủ như hiện nay, các tập đoàn kinh tế các tổ chức với bộ máy quản lýchuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên có trình độ cao cộng với nguồn vốn dồi dàođầu tư vào nước ta ngày càng nhiều, điều này là một thách thức không nhỏđối với các doanh nghiệp trong nước

Cùng một sản phẩm có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, do vậy đểchiếm được ưu thế trong cạnh tranh chiếm nhiều thị phần trên thị trường tănglợi nhuận bên cạnh một thương hiệu được nhiều người biết tới với chất lượngsản phẩm cao thì chính sách giá là một vũ khí sắc bén các doanh nghiệp quantâm hàng đầu trong kinh doanh

Hiện nay trên thị trường nước giải khát, một thương hiệu bia hơi nổitiếng ở trong nước không thể không kể tới bia hơi Việt Hà Trước sự cạnhtranh của nhiều đợn vị sản xuất bia ở khắp các địa phương trong cả nước cộngvới sự có mặt của nhiều hãng bia nổi tiếng thế giới nhưng sản phẩm bia hơiViệt Hà vẫn có mặt ở khắp mọi nơi và được người tiêu dùng biết tới bởi chấtlượng tuyệt vời với mức giá phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng Có đượcthành công như vậy là nhờ sự phấn đấu nỗ lực của công ty trong công tác sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Bí quyết của sự thành công là công ty đã khai tháctốt các nguồn lực, tiết kiệm triệt để các chi phí với dây chuyền sản xuất biahiện đại …qua đó có thể hạ giá thành sản phẩm.Chính vì thế trong quá trìnhthực tập tại công ty Việt Hà tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Tổ chức côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công tyViệt Hà”

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề của tôi được chia thành

3 chương chính như sau:

Trang 7

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sảnxuất tại công ty cổ phẩn bia Việt Hà

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm bia tại công ty Việt Hà

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công ty Việt Hà

Đề tài này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô Đàm Thị Kim Oanh cùng sự giúp đỡ quan tâm của các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty

Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức về thực tế còn chưa đầy đủ,sâu sắc nên không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo cũng như các cô chú anh chị phòng kế toán tài chínhcông ty Việt Hà để bài viết được hoàn thiện hơn

Cho phép tôi gửi tới cô Đàm Thị Kim Oanh và các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty lời cảm ơn chân thành nhất

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Việt Hà:

1.1.1 Sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng của công ty bia Việt Hà:

Để tìm hiểu về sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của công ty cổ phânbia Việt Hà ta có thể tìm hiểu qua quá trình hình thành và phát triển của công

ty Nó có thể khái quát như sau:

Giai đoạn 1:

Trên cơ sở trang thiết bị nhà xưởng của hợp tác xã Ba Nhất, tháng 6năm 1996 Nhà nước đã quyết định cho chuyển hình thức sở hữu toàn dân theoquyết định 1379/QĐ-TCCQ của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội vàđược mang tên xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Thành phố HàNội.Sản phẩm của xí nghiệp là nước chấm và giấm, các sane phẩm đều sảnxuất theo chỉ tiêu,kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ temphiếu

Sau khi có nghị quyết đại hội Đảng V các xí nghiệp đươc quyền tự chủxây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,xí nghiệp nước chấm đãchuyển sản xuất một mặt hàng truyền thống sang đa dạng hoá sản phẩm.Từmặt hàng chính là nước chấm ,dấm,xí nghiệp đã chế thử thành công và đưavào sản xuất các sản phẩm khác:rượu chanh , mì sợi, kẹo bánh các loại Đượcphép của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, ngày4/5/1982 xí nghiệp nướcchấm đổi tên thành Công ty thực phẩm Hà Nội theo quyết định số1625/QĐUB

Giai đoạn 2:

Thời kì từ năm 1987 đến năm 1993, có những thay đổi trong chínhsách vĩ mô của Nhà nước.Theo quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đãxác lập và khẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 9

nghiệp.Từ đây nhà máy đã hoàn toàn tự chủ, được quyền huy động mọi nguồnvốn và chủ động xác định phương án sản xuất kinh doanh.Một nhu cầu bứcbách đặt ra đối với Công ty là phải chuyển hướng sản xuất kinh doanh chophù hợp.Công ty nhanh chóng mở hướng xuất khẩu sang thị trường Liên Xô

cũ và Đông Âu dưới hình thức mua bán và trao đổi hàng hoá.Sản phẩm xuấtkhẩu chu yếu của Công ty sang thị trường là kẹo bọc đường và nước chấm

Cuối năm 1989, Được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành có liên quan,nhà máy đã quyết định sản xuất bia Đây là hướng đi dựa trên các nghiên cứu

về thị trường, nguồn vốn, phương hướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ Nhàmáy đã mạnh dạn vay vốn đàu tư mua thiết bị sản xuất bia hiện đại của ĐanMạch để sản xuất bia lon Halida với số vốn:

+Vay ngân hàng đầu tư: 28.438 triệu đồng

+Vay ngân hàng nông nghiệp: 5.800 triệu đồng

+Vay tổ chức Siđa: 1.578 triệu đồng

Với số vốn trên, Công ty đã nhập một dây chuyên mini với công suất3.000.000/1 năm

Với dây chuyền sản xuất bia lon hiện đại sản phẩm bia lon Halida,tháng 6 năm 1992 nhà máy đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà Tháng10/1993 liên doanh chính thức đi vào hoạt động ới tên gọi “ Nhà máy biaĐông Nam Á” phần góp vốn của nhà máy bia Việt Hà là:72,67 tỉ đồng, chiếm40% tổng số vốn liên doanh

Giai đoạn 3

Ngày 2/11/1994 nhà máy bia Việt Hà đổi tên thành công ty bia Việt Hàvới sản phẩm chủ yếu là bia hơi chất lượng cao Ngoài ra công ty còn đầu tưvào dây chuyền sản xuất nước khoáng OPAL Hiện nay sản phẩm này cònđang thử nghiệm và xâm nhập vào thị trường

Năm 1998, theo quyết định số 35/98/QĐUB ngày 15/9/1998 củaUBND thành phố Hà Nội chủ trương cổ phần hoá DN nhà nước, công ty đãtiến hành cổ phần hoá phân xưởng sản xuất bia số 57 Quỳnh Lôi thành công

Trang 10

ty cổ phần Công ty bia Việt Hà giữ số cổ phiếu chi phối 20% Như vậy công

ty bia Việt Hà là công ty có nhiều mô hình sản xuất: sản xuất , kinh doanh đầu

tư và dịch vụ

Giai đoạn 4

Ngày 4/9/2002 công ty bia Việt Hà đổi tên thành “Công ty sản xuấtkinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” Hiện nay công ty Việt Hà khôngnhững mở rộng về quy mô kinh doanh mà còn có cả hoạt động liên doanh liênkết, có cả các công ty con

Giai đoạn 5.

Trước sự phát triển như vũ bão của ngành nước giải khát cũng như nhu cầucủa thị, sản lượng của công ty sản xuất ra không đủ cung cấp ra thị trườngchính vì thế đến đầu năm 2006 Ban lãnh đạo công ty sản xuất kinh doanh đầu

tư và dịch vụ Việt Hà cùng các ban ngành thuộc Sở Công Thương Hà Nộiquyết định thành lập và xây dựng Công ty Cổ Phần Bia và Nước Giải KhátViệt Hà tại tỉnh Bắc Ninh

1.1.2 Loại hình sản xuất của công ty cổ phần bia Việt Hà:

Ở công ty bia Việt Hà,việc sản xuất bia được tiến hành trên một phânxưởng sản xuất Bia được sản xuất từng mẻ theo kế hoạch của phòng kếhoạch

Quy trình sản xuất bia là quy trình chế biến kiểu liên tục, phức tạp, sửdụng các nguyên liệu chính như: Đường, hoa houlon, malt, gạo tẻ, gạo nếp

Quá trình sản xuất bia thành phẩm ở công ty bia Việt Hà được tổ chức

ở phân xưởng sản xuất Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sảnxuất của phòng kế hoạch.Quy trình sản xuất bia là một quy trình liên tục phứctạp giữa các giai đoạn không cho ra bán thành phẩm có thể nhập kho hoặc bán

ra ngoài Trước đặc điểm trên, căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phânxưởng sản xuất, công ty xác nhận đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

Trang 11

1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần bia Việt Hà:

a Đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất bia hơi.

Quy trình côngnghệ sản xuất bia tại công ty Việt Hà là một quy trìnhsản xuất liên tục, trải qua nhiều công đoạn gồm nhiều bước chế biến khácnhau Đây là một căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí, đốitượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành

Nguyên liệu chính được sử dụng để nấu bia là: Gạo, hoa Houblon,Malt, đường và nước Cụ thể quy trình sản xuất bia có thể chia thành các giaiđoạn sau:

 Giai đoạn chế biến: Gạo xay nhỏ, trộn với nước nâng nhiệt độqua các giai đoạn hồ hoá dịch hoá và tiến tới là đun sôi( nấu) ở nhiệt độ caotrong 1giờ Hỗn hợp Malt và nước cũng phải trải qua giai đoạn như trên Khitrộn lẫn, Malt sẽ dịch hoá các tinh bột của gạo và Malt biến thành đườngMalt, dung dịch này sẽ được trải qua một khâu lọc làm trong

 Giai đoạn lên men: Dung dịch có độ đường theo quy định, saukhi được đun sôi và lọc trong sẽ được hạ nhiệt độ và bắt đầu lên men theocôngnghệ lên men ngắn ngày ( 21 ngày) Quá trình l ên men được chia thành

2 bước:

+ Bước 1( lên men chính) Cho men vào dung dịch nước mạch nha, quátrình này sẽ biến đường thành cồn và khí CO2( trong thời gian 7 ngày) Nhiệt

độ lên men từ 7 độ tới 10 độ

+Bước 2( lên men phụ) Sau khi kết thúc lên men chính thì chuyển sanglên men phụ nhằm bão hoà CO2 và ổn định thành phần hoá học của bia, chấtmen sẽ lắng lại ở khâu lên men chính Thơì gian lên men phụ là 14 ngày,được bảo quản trong nhiệt độ là 2 độ ( lúc này bia đã ở dạng thành phẩm)

 Giai đoạn chiết bia: Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia ởnhiệt độ 2 độ sẽ được chiết ra bom và bảo quản trong phòng lạnh Thời gianbảo đảm chất lượng của bia hơi là 36 giờ

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất bia

b Đặc điểm bộ máy tổ chức sản xuất.

Kết cấu sản xuất của công ty:

Tổ vận chuyển: Công ty thuê thời vụ bên ngoài để khuân vác hàng lên xe

của nhà thâu vận tải đến các đại lý thong qua sự giám sát của kho và bảo vệ

Bộ phận bảo vệ: Công ty thuê Công ty dịch vụ bảo vệ An Ninh bên

ngoài theo hợp đồng 12tháng

Việc tổ chức sản xuất sản phẩm được tiến hành là hoàn toàn phù hợpvới quy trình công nghệ nêu trên Ở một phân xưởng thì bao gồm các tổ sảnxuất chính và các tổ sản xuất phụ trợ

Các tổ sản xuất chính: là những tổ có liên quan trực tiếp tới việc sảnxuất tạo ra sản phẩm gồm có:

Tổ nấu : có 10 người thực hiện toàn bộ công việc của giai đoạn nấu

Tổ men: có 12 người chia thành các nhóm làm các nhiệm vụ là ủ menlên men chính lên men phụ

Tổ chiết: có nhiệm vụ chiết bia vào bom, thùng với các kích cỡ khácnhau

Trang 13

Tổ lạnh: có 6 người làm theo ca có nhiệm vụ cung cấp lạnh cho quátrình lên men và bảo quản bia.

Các tổ phụ trợ: là những tổ có liên quan gián tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm bia nhưng cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục, bao gồm:

Tổ lò hơi: có 10 người làm theo ca với nhiệm vụ cung cấp nóng choquá trình nấu bia

Tổ điện: có 5 người có nhiệm vụ quản lý và cung cấp điện phục vụ chosản xuất và sửa chữa khi có sự cố về điện

Tổ vận chuyển: có 3 người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu thô

từ kho tới phân xưởng phục vục ho sản xuất

Tổ xử lý nước có 5 người có nhiệm vụ xử lý nước sạch phục vụ cho sảnxuất

Sơ đồ 1.2: Kết cấu sản xuất của công ty

Phân xưởng

sx chính

Các tổ sản xuất chính

Các tổ phụ trợ

tổ nấu tổ men tổ chiết tổ lạnh tổ lò hơi tổ điện chuyểntổ vận tổ xử lý nước

Trang 14

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Việt Hà:

Hiện nay, bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Việt Hàđược tổ chức gọn nhẹ theo hình thức trực tuyến dễ điều hành có hiệu lực

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bia Việt Hà:

Ban Giám Đốc Tổng Giám đốc

PhòngKế Toán Hội đồng quản trị

Các bộ phận vật tư, kho vận, bán hàng, lái xe, bảo vệ….

Phòng Tài Chính Ban giám sát

Trang 15

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

Ban giám sát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi mặt quảntrị kinh doanh, điều hành công ty Ban kiểm soát gồm 04 người do đại hộiđồng cổ đông bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín Giám sát các kế hoạch, chi phíđược thực hiện

Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, đưa ra các quyếtđịnh và chiến lược kinh doanh, đầu tư của toàn Công ty, quyết định mọi thuchi các hạng mục dự án lớn

Tổng giám đốc: Là người trực tiếp giám sát các giám đốc trong việckiểm soát chi phí của công ty đồng thực hiện và triển khai các chiến lược củahội đồng quản trị hội, chịu trách nhiệm về tiến độ kế hoạch doanh thu, kếhoạch chi phí trước Hội đồng quản trị và ban giám sát

Ban giám đốc : Là những người chỉ đạo trực tiếp của các bộ phận, trựctiếp ký các quyết định thu mua nguyên vật liệu, bán phế phụ liệu, trực tiếpđưa ra các quyết định trong việc lựa chọn nhà cung cấp, quyết định dự toán,quyết định về định mức vật tư, chi phí, chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị và tổng giám đốc về chất lượng sản phẩm, về việc kiểm soát chi phí, tiêuhao

Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát tất cả các quy trình kỹ thuật,tiêu hao máy móc, thiết bị, các nguyên nhân làm hao hụt nguên liệu sản phẩm

do yếu tố chủ quan, máy móc kết hợp cùng thơ kí sản xuất đưa ra kiến nghịkhắc phục nhằm giảm chi phí tối ưu

Phòng tổ chức hành chính : Kết hợp với bộ phận sản xuất thực hiện kếhoạch mua bán NVL, giảm thiểu chi phí chung như điện, nước, kết hợp cùngvới bảo vệ giảm thiểu sự mất mát, hao hụt…

Phòng kế toán: Là phòng trực tiếp ghi nhận, kiểm soát và đưa ra các báocáo về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmtổng hợp các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, chiphí dở dang… để tính ra giá thành sản phẩm

Trang 16

Các vấn đề về quản lý chi phí sản xuất của Công ty đều phải được thôngqua Hội đồng quản trị phê duyệt, dưới sự giám sát của Ban giám sát và kiểmtra về tính hợp lý, cách thức quản lý có hiệu quả không nhằm đem lại lợinhuận lớn nhất cho Công ty Do đặc thù của công ty là sản xuất và kinh doanh

đồ uống có cồn nên chịu mức thuế thu nhập cao hơn nữa là sự cạnh tranhkhốc liệt về thị trường nên việc quản lý chi phí sản xuất và hạch toán chi phíđúng, đủ là việc làm được ban lãnh đạo công ty vô cùng quan tâm giúp doanhnghiệp hạ giá thành sản phẩm, cải tạo chất lượng chiếm thị phần lớn và cuốicùng là đem lại sự phồn vinh, thịch vượng ổn định cho doanh nghiệp

Về Nguyên vật liệu: Hàng tháng, các bộ phận phải lập kế hoạch cho đơn

vị mình, riêng bộ phận kho vật tư luôn cập nhật số tồn thực tế tại kho hàngtuần báo cáo trưởng ban kho và bộ phận sản xuất, thơ ký phòng sản xuất phải

có trách nhiệm tổng hợp lượng nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn của toànCông ty NVLC như malt, Hoa huplon, … cho từng thời kỳ sau đó báo cho bộphận thu mua từ đó bộ phận thu mua lên kế hoạch nhập khẩu, Công việc này

do trưởng phòng sản xuất chịu trách nhiệm và trình Giám đốc phê duyệt Sau

đó, cán bộ xuất nhập khẩu sẽ thông báo cho các nhà cung cấp nước ngoài cótrong danh sách và chọn một nhà cung cấp có đủ khả năng đáp ứng các yêucầu của công ty để tiến hành hợp đồng Đối với những nhà cung cấp cũ thìhàng về mới cần QA và QC kiểm tra, còn với NVL của nhà cung cấp mới thìtrước khi đặt hợp đồng mua cần có sự kiểm tra chặt chẽ của QA , QC Ngoài

ra thơ kí sản xuất còn phải tập hợp các tiêu hao và đi giám sát từng công đoạnkhi có sự tiêu hao lớn (ngoài sự cho phép) để báo cáo giám đốc sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất

mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp.Việc xác định đúng đắn đối tượng đểtiến hành kế toán tồng hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với chấtlượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm Đặc biệt nó thể hiện khả năng vận dụng tối đa việc hạch toán trực trựctiếp các chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm

Trang 17

Cũng như các công ty sản xuất cùng ngành và các ngành khác đối tượngtập hợp chi phí sản xuất ở công ty bia Việt Hà cũng được xác định trên cơ sởđặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ trình độ và yêu cầu củacông tác quản lý…Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất giúpcho công ty đạt được mục tiêu quản lý chi phí sản xuất.

Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phân xưởng sản xuất, công tyxác nhận đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Việt Hà:

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Các chi phí này có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếpcăn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theođúng đối tượng có liên quan

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp

để sản xuất sản phẩm.

Tại Công ty cổ phần bia Việt Hà thì nguyên vật liệu trực tiếp sử dụngcho sản xuất bia là: gạo, cao hoa, mầm mạch, Malt…nguyên vật liệu đượcdùng để nấu bia hầu hết thuộc ngành lương thực thực phẩm chúng có thờigian sử dụng nhất định, chịu sự tác động của thời tiết…, nên rất khó khăn vàphát sinh chi phí trong quá trình bảo quản Đồng thời một số loại được cungcấp theo thời vụ nhưng công ty lại cần sản xuất cả năm nên cần phải xây dựngđịnh mức dự trữ thích hợp Do vậy, việc quản lý chặt chẽ việc sử dụngnguyên vật liệu luôn được xem là một vấn đề then chốt trong công tác quản trịchi phí Việc quản lý nguyên vật liệu được thực hiện từ khâu thu mua, nhậnhàng đến quá trình lưu kho, xuất dùng

Toàn bộ CPNVLTT sản phẩm bia đều được theo dõi trên TK 6211 và

mở chi tiết TK 62101_ CPNVLCTT; TK 621102_ CPNVLPTT

Trang 19

Để giúp công ty hạch toán CPNVLTT một cách chính xác thì từng loạivật liệu đều được mã hoá rất chi tiết và cụ thể theo từng nhóm vật tư Ví dụnhư danh mục vật tư_ nhóm vật liệu chính được theo dõi trên Tk 1521

Biểu 2.1: Danh Mục Vật tư

TKgiávốn

TKHbbtl

Nhóm1

7 NA007 Hoa Hublon Lá( CFVS) kg 1521 63234 51113 531 VLC

Trang 20

Khoản mục CPNVLTT phát sinh cho đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếpcho đối tượng đó, còn khoản mục chi phí nào liên quan tới nhiều đối tượng thìcông ty phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức phân bổ.

Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty Việt Hà được tiến hànhnhư sau: vào cuối tháng khi tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bìnhquân gia quyền như sau:

Nội dung kết cấu TK621:

 Bên Nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm

 Bên Có :  Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho

 Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thànhsản phẩm

TK621 cuối kỳ không có số dư

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu

Chứng từ sử dụng:

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán Công ty sử dụngcác chứng từ sau đây: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóađơn vận chuyển, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu

Trang 21

Nguyên vật liệu được đặt hàng sau khi thông qua các báo giá của cácnhà cung cấp và dựa trên nhu cầu cần dùng của công ty, khi nguyên vật liệuđược chuyển đến kế toán kho sẽ kiểm tra và lập phiếu nhập kho (biểu 2.2)

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho CÔNG TY CP CỔ PHẦN BIA VÀ

NƯỚC GIẢ KHÁT VIỆT HÀ

Mẫu số 01-VT

(Ban hành theo QĐ số BTC

15/2006/QĐ-Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 07 năm 2009

Số: 2/12/VH

Họ và tên người giao: Đặng Văn Mai

Nhập tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành

tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

Khi có nhu cầu dùng tới vật liệu để sản xuất và làm việc thì các bộ phận

sử dụng lập phiếu yêu cầu xuất vật liệu trình lên phòng kế họach vật tư để xétduyệt, kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất vật tư để lập phiếu xuấtkho có mẫu như sau:

Trang 22

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ

NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ

Mẫu số 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 07 năm 2009

Số: 4/12/VH

Họ và tên người nhận hàng: Phạm Tuấn Quỳnh

Lý do xuất kho: Sản xuất bia tháng 7

Xuất tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà

Đơnvịtính

Cuối kỳ căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, CCDC lấy đó làm cơ sở đểlập bảng phân bổ (biểu 2.4) Khi xuất dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế toán

sẽ phải lập phiếu xuất kho đồng thời ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ vàoTK621 Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ lên

sổ chi tiết các tài khoản 152, tài khoản 621

Trang 23

Biểu 2.4: Bảng Phân bố NVL và CCDC

Mẫu số 07-VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Trang 24

Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1521

CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT

(Ban hành the QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản :1521 - Nguyên liệu , vật liệu chính

Từ ngày: 01/07/2009 đến ngày:

31/07/2009

Số dư đầu: 3.159.332.493 đồng

Trang 25

tạm tính

8 PN 385 7/31/2009 Cty CP đầu tư và dịch vụ Hà Nội Anh Thảo Mua Malt 3311 849,000,000

(Nguyễn Bá Long)

10 PN 392B 7/31/2009 Cty TNHH giao diện vận tải TMTKT Anh Thảo BX giá trị: Phí vậnchuyển, 3311 84,781,520

bốc xếp malt

11 PN 028 7/31/2009 Nhà máy Bia Việt Hà Chị Năm Thu hồi SX Tháng07/2009 1541

12 PX 328 7/31/2009 Nhà máy Bia Việt Hà Anh Cường

(Ký , họ tên) (Ký , họ tên)

Trang 26

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 6211 CÔNG TY CỔ PHẦN

BIA VÀ NƯỚC GIẢI

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6211 - Chi phí NVL trực tiếp: SP Bia

PX

328 7/31/2009

Nhà máy Bia Việt Hà Anh Cường Nhận SX tháng 07/2009 1522 84,658,1173

PX

328 7/31/2009

Nhà máy Bia Việt Hà Anh Cường Nhận SX tháng 07/2009 1523 116,143,8004

PX

331 7/31/2009

Bộ phận văn phòng

Trang 27

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 28

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí NVL, lập bảng phân bổ và lên sổ chitiết Cuối kỳ kế toán sẽ trực tiếp kết chuyển chi phí cho đối tượng cần tính giáthành vào tài khoản 154

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.1.2.1 Nội dung

Khoản CPNCTT ở công ty bao gồm những khoản sau: những khoản phảitrả, thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản này baogồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp trách nhiệm, tiền ca ba

Ở công ty Việt Hà CPNCTT chiếm khoảng 6_7% tổn giá thành sảnphẩm của công ty Công ty đã áp dụng mức trích BHXH, BHYT, KPCĐ là19% trên tổng số lương phải trả.Ngoài chế độ lương và các khoản trích theo

Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp sx

Thuế VAT được khấu trừ của VL mua ngoài

Trang 29

lương công ty còn xây dựng chế độ tiền thưởng tập thể, các nhân có thành tíchtốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh: thưởng thi đua, thưởng tiết kiệm vậttư…Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh và tính chất công việc mà công

ty chọn hình thức lương theo thời gian làm việc cấp bậc kỹ thuật và thanglương của người lao động

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622

Nội dung kết cấu TK622:

 Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

 Bên Có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sảnphẩm

TK622 cuối kỳ không có số dư

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tạiCông ty:

Trang 30

Biểu 2.7: Bảng chấm công CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ

Ngày trong tháng

Qui ra công

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng 100%

Số công nghỉ việc hưởng %

Số công hưởng BHX H

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính_Nhà xuất bản tài chính năm 2006 Khác
2. Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp_Nhà xuất bản tài chính năm 2005 3 Chế độ kế toán doanh nghiệp_ Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
4. Giáo trình hạch toán kế toán_ Nhà xuất bản tài chính Khác
5. Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
6. Kế toán, kiểm toán và phân tích hoạt động kinh doanh Khác
10. Kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản thống kê năm 1998 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w