1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập chuyên ngành: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh

78 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh
Tác giả Lưu Thị Thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp phải dựa vào chế độ tiền lương do nhà nước ban hành đểvận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố c

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH 3

1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty CP Y tế Đức Minh 3

1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 6

1.2.1 Chế độ tiền lương 6

1.2.2 Đặc điểm của tiền lương 7

1.2.3 Phân loại tiền lương 8

1.2.4 Các Hình thức trả lương được áp dụng tại Công ty 8

1.3 Chế độ chích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 16

1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 16

1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 17

1.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 17

1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 17

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 20

1.4.1 Những vấn đề cơ bản về lao động và tiền lương 20

1.4.2 Tính chất của tiền lương 21

1.4.3 Quản lý lao động tiền lương 22

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Y TẾ ĐỨC

Trang 2

2.1 Đặc điểm phân loại lao động tại Công ty CP Y tế Đức Minh 26

2.1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty 26

2.1.2 Phân loại lao động 27

2.2 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 27

2.2.1 Các hình thức trả lương 27

2.2.2 Phương pháp tính lương 28

2.2.3 Phương pháp tính các khoản trích theo lương 32

2.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty CP Y tế Đức Minh 35

2.3.1.Hạch toán số lượng lao động 35

2.3.2 Hạch toán thời gian lao động 35

2.3.3 Hạch toán kết quả lao động 36

2.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 37

2.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng 37

2.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng 38

2.4.3.Trình tự hạch toán 39

2.5 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh 40

2.5.1 Tài khoản sử dụng 40

2.5.2.Phương pháp hạch toán 41

PHẦN 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ ĐỨC MINH 51

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh 51

Trang 3

3.1.1.Ưu điểm: 52

3.1.2 Nhược điểm: 53

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 55

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh 56

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 57

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 63

3.2.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ 63

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 65

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 66

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 66

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 66

KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt viết Viết đầy đủ

GTGT : Giá trị gia tăng

DN : Doanh nghiệp

TK : Tài khoản

SXKD : Sản xuất kinh doanh

QĐ-BTC : Quyết định bộ tài chính

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

SXKD : Sản xuất kinh doanh

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP Y TẾ ĐỨC MINH

4Bảng 2.1: BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG 43Bảng 2.2: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG 44Bảng 2.3: SỔ CHI TIẾT 45Bảng 2.5: SỔ CHI TIẾT 47

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp TK338 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các quỹ

BHXH, BHYT, BHTN và KPCD 50Bảng biểu 3.1: Bảng chấm công của Văn phòng Hành chính 59

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều khôngtách rời lao động Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người Ngay từ khi xuất hiện để duy trì sự sống con người đãtiêu hao một lượng của cải vật chất nhất định để thoả mãn những nhu cầu sinhhoạt như ăn, ở, mặc Muốn có lượng của cải vật chất này không còn cách nàokhác là con người phải lao động Qua lao động con người khám phá ra thếgiới xung quanh nắm bắt được quy luật tự nhiên

Để quá trình sản xuất ở các doanh nghiệp được diễn ra thường xuyênliên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái tạo sức lao động Vì vậy, khi họtham gia hoạt động SXKD ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệpphải trả họ một khoản thù lao bằng chính sức lao động mà họ bỏ ra đó chính

là tiền lương

Với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, cácdoanh nghiệp sử dụng tiền lương, làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinhthần, tích cực lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, là nhân tố thúc đẩynăng suất lao động, hiệu suất công việc và nâng cao đời sống cho người laođộng

Đối với doanh nghiệp, quản lý tiền lương là nội dung quan trọng trongcông tác quản lý SXKD Tiền lương phải trả cho người lao động là một phầnchi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Dovậy, các doanh nghiệp phải sử dụng lao động sao cho phù hợp có hiệu quả đểtiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Nó còn là nhân tố giúp doanh nghiệpđứng vững, hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất, công tác quản lý laođộng đi vào nề nếp thúc đẩy SXKD phát triển

Gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động cũng nhưngười lao động các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ Các khoản này thể hiện sự hỗ trợ giữa các thành viên trong xã hội.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Y tế ĐứcMinh được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính Kế toán

Trang 8

cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Xuân Kiên, em đã

nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh ”

Nội dung của chuyên đề gồm:

Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh.

Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh.

Trong khuôn khổ bài luận văn của mình em đã trình bày một cách côđọng nhất những vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần y tế Đức Minh Để hoàn thành được bài luận văn củamình, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Phạm Xuân Kiên đã chỉbảo em một cách tận tình để bài luận văn của em hoàn thiện hơn Đồng thời

em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán củaCông ty Cổ phần Y tế Đức Minh đã giúp em trong thời gian thực tập tại Công

ty Do còn những hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết về lý luậnthực tiễn, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy, em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của Thầy Cô để bài luận văn của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2013

Sinh viên

Lưu Thị Thu

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ

LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ

ĐỨC MINH

1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty CP Y tế Đức Minh.

*Khái niệm lao động:

Mác định nghĩa lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thầntồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đóđem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó Sức laođộng Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiênquyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếucủa xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là

sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

*Đặc điểm lao động

Trong quá trình lao động, sức lao động của con người bị hao mòn dầncùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làmviệc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó, tiền lương làmột trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở

bù lại sức lao động đã hao phí thông qua sự thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùngcủa người lao động

Đối với các nhà quản lý, tiền lương là một trong những công cụ để quản

lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụnglao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việctheo kế hoạch, tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kếtquả và hiệu quả cao nhất Như vậy, người sử dụng lao động quản lý một cáchchặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động mà mình đang sử dụng để trảcông một cách xứng đáng

Trang 10

Do đặc thù của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cácmặt hàng dược phẩm, thiết bị y tế… nên Công ty cần sử dụng một lực lượnglao động khá lớn Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánhtrên “Sổ danh sách lao động” của doanh nghiệp do phòng tài chính - kế toán,

bộ phận lao động - tiền lương lập dựa trên số lao động hiện có của doanhnghiệp Số lượng lao động trong Công ty là 112 người, trong đó lực lượngcông nhân kỹ thuật và lao động phổ thông là 65 lao động

Lực lượng lao động của Công ty chủ yếu là lao động trẻ, nhiệt huyết vớicông việc, nam giới chiếm phần đông, nữ giới chỉ có trong phòng kế toán - tàichính, bộ phận bán hàng và bộ phận hậu cần Lao động trong Công ty có tính

ổn định, không có lao động mùa vụ

Là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh nên Công ty không nhấtthiết đòi hỏi tất nhân viên trong Công ty phải có trình độ cao học, đại học màchỉ bắt buộc đối với các đối tượng cụ thể như nghiên cứu, trưởng văn phòngđại diện và những người làm trong phòng tài chính - kế toán, phòng kinhdoanh Lực lượng lao động còn lại đảm nhiệm việc tham gia sản xuất, bánhàng, giao hàng chủ yếu là trình độ trung cấp và lao động phổ thông TạiCông ty, tỉ trọng của những người có trình độ trung cấp và công nhân chiếm58% trên toàn bộ số cán bộ công nhân viên của Công ty Cơ cấu lao độngtrong Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP Y TẾ ĐỨC MINH.

Trình độ lao động Số lượng lao động Phần trăm (%)

Trang 11

cao, đội ngũ Bác sỹ, dược sỹ giỏi, đội ngũ kỹ thuật với tay nghề cao đượcđào tạo chính qui một cách bài bản, và đội ngũ công nhân thạo nghề……

Vì thế để nâng cao hiệu quả hơn nữa trong hoạt động kinh doanh củanhững năm tới Công ty cần nâng cao tay nghề cho người lao động, tăngcường công tác đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Lao động trực tiếp: Lao động có tay nghề cao: bao gồm những người đãqua đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm trong công việc thực tế có khảnăng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao

Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn của công ty được phân loạinhư sau:

+ Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những người đã qua đào tạoqua lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối dài đượctrưởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế

+ Lao động phổ thông là lao động không phải qua đào tạo

Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp được chia thành+ Chuyên viên chính: là những người có trình độ đại học trở lên có khảnăng giải quyết các công việc mang tính chất tổng hợp, phức tạp

Trang 12

+ Cán sự: là những người lao động tốt nghiệp đại học có thời gian côngtác nhiều

+ Nhân viên: là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên mônthấp có thể đã qua đào tạo các trường chuyên môn

Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắmbắt thông tin về sản lượng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệpcủa người lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanhnghiệp từ đó thực hiện qui hoạch lao động, lập kế hoạch lao động Mặt khácthông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúpcho việc lập chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập quĩlương và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch này

1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh

1.2.1 Chế độ tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc màngười lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốnứng trước của doanh nghiệp và là một khoản chi phí trong giá thành sảnphẩm Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại, tiền lươngluôn là một yếu tố chi phí quan trọng trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp.Bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, làgiá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu của giá

cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Tiền lương chính là nhân

tố thúc đẩy tăng nắng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động

Đối với người lao động, tiền lương là yếu tố rất quan trọng, giúp họtrang trải cho những nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của cuộc sống,

Trang 13

đáp ứng hiệu quả lao động của mình Tiền lương là một trong những quan tâmđầu tiền của người lao động khi vào làm tại doanh nghiệp bên cạnh nhữngquan tâm về bảo hiểm, phụ cấp, môi trường, điều kiện lao động Để thu hútđược người lao động, doanh nghiệp phải sử dụng công cụ tiền lương cùng cácchế độ đãi ngộ thích hợp

Nhưng với chủ doanh nghiệp, người sử dụng lao động thì tiền lương làmột bộ phận của chi phí sản xuất, tạo nên giá thành sản xuất của doanhnghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng để đưa ra mức tiềnlương hợp lý, vừa có tác dụng kích thích người lao động, lại vừa đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sinh lợi cao nhất

1.2.2 Đặc điểm của tiền lương

Tiền lương hình thành trên cơ sở sự thoả thuận giữa người lao động vàngười có nhu cầu về sử dụng lao động

Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật giá trị: Tiền lương có thể caohơn, bằng hoặc thấp hơn giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ratrong suốt quá trình lao động

Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu: Nếu cầu về sức laođộng lớn thì người có nhu cầu sử dụng sức lao động sẽ sẵn sàng trả lương caohơn cho người lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động chomình chứ không phải cho người khác Ngược lại, nếu cung về lao động hơncầu về lao động thì đương nhiên người có nhu cầu về sức lao động sẽ có nhiều

cơ hội lựa chọn sức lao động, họ sẵn sàng từ chối người lao động mà yêu cầuđòi lương cao để tìm người lao động khác đang cần họ với số tiền lương thấphơn, chất lượng lao động có thể tốt hơn

1.2.3 Phân loại tiền lương

Do tiền lương có nhiều loại khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác

Trang 14

nhau nên cần phải phân loại theo các tiêu thức phù hợp Trên thực tế, có rấtnhiều cách phân loại tiền lương như phân loại tiền lương theo cách thức trảlương ( lương sản phẩm, lương thời gian); phân loại đối tượng trả lương ( tiềnlương gián tiếp, tiền lương trực tiếp); phân loại theo chức năng tiền lương(lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý) Mỗi cách phân loại đều cónhững tác dụng nhất định trong quản lý Tuy nhiên để thuận tiện cho công táchạch toán nói riêng và quản lý nói chung, về mặt hạch toán tiền lương đượcchia làm 02 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ Vì vậy, việc phân chia tiềnlương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phântích kinh tế Việc phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổtiền lương được chính xác mà còn cho biết cơ cấu tiền lương của công nhânsản xuất để doanh nghiệp áp dụng phương pháp thích hợp.

1.2.4 Các Hình thức trả lương được áp dụng tại Công ty

Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khácnhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình

độ quản lý của doanh nghiệp Trên thực tế thường áp dụng các hình thứctiền lương sau:

+ Chế độ tiền lương cấp bậc

Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc đượcxây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động có thể nói rằng, chế độtiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chấtlượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề.Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc có hại cho sức khoẻvới điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rấttích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nócũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt đểquan điểm phân theo lao động

Trang 15

Doanh nghiệp phải dựa vào chế độ tiền lương do nhà nước ban hành đểvận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ vớinhau: Thang lương, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Mỗi ngành có một bảng lương riêng

Mức tiền lương: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vịthời gian ( giờ, ngày, hay tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.Trong một thang lương, mức tuyệt đối của mức lương được qui định cho bậc

1 hay mức lương tối thiểu các bậc còn lại thì được tính dựa vào suất lươngbậc 1 và hệ số lương tương ứng với bậc đó theo công thức sau

Si = S1 x Ki

Trong đó: Suất lương bậc i

Si là suất lương bậc 1 hay mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu là mức lương trả cho người lao động làm nhữngcông việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức laođộng giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng

Đó là những công việc thông thường mà một người lao động có sức khoẻbình thường hoặc đào tạo về trình độ chuyên môn cũng có thể làm được Tiềnlương tối thiểu được nhà nước qui định qua từng thời kỳ trên cơ sở về trình độphát triển về kinh tế, xã hội của đất nước và yêu cầu của tái sản xuất sức laođộng xã hội

Trang 16

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản qui định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đóphải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đượcnhững công việc nhất định trong thực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêucầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ

để xác định trình độ tay nghề của người công nhân

Chế độ tiền lương cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo rasản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán

bộ quản lý, nhân viên văn phòng thì áp dụng chế độ tiền lương theo chức vụ+ Chế độ tiền lương chức vụ

Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những qui định của nhà nước màcác tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội, và các doanhnghiệp áp dụng để trả lương cho lao động quản lý

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mứclương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao độngcủa bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểunhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích

số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện

Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân nhà nước chỉ khống chếmức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điềutiết bằng thuế thu nhập

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.Tuỳ theo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiềnlương cho phù hợp Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng nênhầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên

Trang 17

Theo nghị định 97/2009/NĐ- CP qui định mức lương tối thiểu vùng ápdụng đối với doanh nghiệp được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Công ty Cổ phần y tế Đức Minh là doanh nghiệp đã áp dụng mức lươngtối thiểu 730.000

Mức lương tối thiểu này được dùng làm căn cứ tính lương cơ bản của hệthống thang lương, bảng lương phụ cấp và các khoản Bảo hiểm cho cán bộ,công nhân viên trong công ty

Lương cơ bản = Lương tối thiểu x hệ số lương

Hình thức trả lương theo thời gian

Hàng tháng nhân viên kế toán tập hợp theo dõi thời gian lao động củatừng cán bộ, công nhân viên trên bảng chấm công, căn cứ vào bảng chấmcông này của từng bộ phận kế toán tính ra tiền lương cho cán bộ, công nhânviên được nhận trong tháng và lập bảng thanh toán tiền lương cho từng phòngHiện nay theo qui định của nhà nước thì hệ số lương của các bậc đại học,cao đẳng, trung cấp được áp dụng như sau:

Trang 18

+ Đối với bậc đại học: 2.34

+ Đối với hệ cao đẳng: 2.10

+ Đối với hệ trung cấp: 1.86

+ Đối với công nhân lái xe con: 2.18

* Hình thức trả lương theo thời gian.

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, vào lương cấpbậc yêu cầu để tính lương cho CBCNV Hình thức này áp dụng chủ yếu đốivới CBCNV làm việc ở bộ phận gián tiếp Trong đó có hai loại:

- Trả lương theo thời gian giản đơn:

Đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào lương cấp bậc và thờigian làm việc thực tế, không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.Chế độ trả lương này áp dụng cho người lao động mà không thể địnhmức và tính toán chặt chẽ hoặc công việc của mỗi người lao động chỉ đòi hỏiđảm bảo chất lượng sản phẩm mà không đòi hỏi tăng năng suất lao động.Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian giản đơn là lương tháng, lươngngày hoặc lương giờ:

* Lương tháng:

Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính

và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.

Số ngày trong tháng

* Lương ngày:

Được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.

Số ngày làm việc (26 ngày)

Trang 19

* Lương giờ:

Được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.

Mức lương giờ =

Mức lương ngày

Số giờ làm việc trong ngày(8giờ)

* Trả lương theo thời gian có thưởng:

Thực chất là sự kết hợp giữa tiền lương trả theo thời gian giản đơn vớicác chế độ tiền thưởng khi công nhân vượt mức chỉ tiêu số lượng và chấtlượng quy định Hình thức này thường được áp dụng cho công nhân phụ, làmviệc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc công nhânchính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, công việc tuyệt đối phảiđảm bảo chất lượng

Mứclương =

Lương theo thờigian giản đơn +

Tiềnthưởng

Hình thức này có những ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời giangiản đơn Nó quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động bởi vìviệc trả lương không chỉ xét tới thời gian lao động và trình độ tay nghề màcòn xét tới thái độ lao động, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong laođộng thông qua hình thức trả lương Do hình thức trả lương theo thời gian cònnhiều hạn chế không khuyến khích người lao động hăng hái làm việc cũngnhư không phát huy được tính chủ động, sáng tạo đối với sản phẩm nên ítđược sử dụng

* Hình thức trả lương theo sản phẩm

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chấtlượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơngiá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm công việc nào đó

Trang 20

Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu vềhạch toán kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặccông việc hoàn thành và đơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối vớitừng loại sản phẩm, công việc … Đây là hình thức trả lương phù hợp vớinguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn liền với số lượng laođộng, chất lượng lao động Vì vậy đã khuyến khích người lao động hăng saylao động, góp phần làm tăng sản phẩm, tăng năng suất lao động cho xã hội.Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà áp dụng những hìnhthức trả lương khác nhau Các hình thức này gồm:

- Tiền lương sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương căn cứ vào sốlượng và chất lượng sản phẩm mà người công nhân đó hoàn thành trong thờigian làm việc và được xác định bằng số lượng sản phẩm đã sản xuất ra vớiđơn giá mỗi đơn vị sản phẩm được trả

Công thức:

Trong đó: Lt:Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp

Q: Số lượng sản phẩm hợp quy cách

Đg: Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm

Hình thức này đơn giản dễ hiểu đối với mọi công nhân Nó được áp dụngrộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp đối với công nhân trực tiếp sản xuất

mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng ngành.Tuy nhiên hình thức này cũng không khuyến khích người công nhân quan tâmđến thành tích chung của tập thể

- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho công nhânphục vụ sản xuất như công nhân điều chỉnh máy, vận chuyển vật liệu… Căn

cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương chocông nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn

và quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sản xuất

Trang 21

Công thức:

Trong đó: Lp: Tiền lương công nhân phục vụ

Sc: sản lượng sản phẩm của công nhân chính

Đsp: đơn giá lương sản phẩm trực tiếp

- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: là việc trả lương trên cơ sở sản phẩmtrực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức

độ hoàn thành định mức càng cao thì suất lương luỹ tiến càng lớn Nhờ vậy,trả lương theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích được người lao động tăngnhanh năng suất lao động

- Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp chế độ tiềnlương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng ở các doanh nghiệp, việc áp dụnghình thức này nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí, tăng năng suất lao động …

- Tiền lương theo sản phẩm tập thể: Tiền lương căn cứ vào số lượng sảnphẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lương cho cả tổ Sau đó phân phối lạicho từng người trong tổ Phương pháp này cũng giống như đối với cá nhântrong chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Ưu điểm: khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn,

bảo đảm chất lượng công việc thông qua hợp đồng làm khoán tập thể

Nhược điểm: khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây

Trang 22

dựng đơn giá lương chính xác cho công nhân khoán.

Tóm lại: việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào thanglương, bậc lương, các định mức tiêu chuẩn mà còn phải lựa chọn hình thứctiền lương thích hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, từng doanh nghiệp

Có như vậy mới phát huy được tác dụng của tiền lương vừa phản ánh laođộng hao phí trong quá trình sản xuất vừa làm đòn bẩy kích thích người laođộng nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3 Chế độ chích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh.

1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản,tai nạn lao động mất sức, hưu trí

Theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995, Nghị định số 01/2003/NĐ-CPngày 09/01/2003 thì quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22%trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của ngườilao động thực tế trong kỳ hạch toán Trong đó người sử dụng lao động đóng16% trên tổng quỹ lương cấp bậc và được hạch toán vào chi phí kinh doanh,còn 6% trên quỹ lương cấp bậc do người lao động đóng góp và được trừ trựctiếp vào thu nhập của người lao động đó

Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước,hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ Quỹ BHXH được thực hiện cácbiện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ

1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện và các đốitượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của pháp luật

Trang 23

Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành quỹ BHYT được hìnhthành từ hai (02) nguồn: Một là do doanh nghiệp tự gánh chịu, phần còn lạingười lao động phải nộp dưới hình thức khấu trừ vào lương và được trích4,5% trên tổng mức lương cơ bản Trong đó, người sử dụng lao động chịu 3%

và tính vào chi phí kinh doanh còn lại người lao động trực tiếp nộp 1,5% trừvào thu nhập của người lao động

Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc muaBHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho CNV như: khám chữa bệnh,viện phí trong thời gian ốm đau sinh đẻ Vì vậy, khi tính mức trích BHYT cácdoanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT Quỹ này tài trợ cho việcphòng, chữa và chăm sóc sức khỏe cho người lao động

1.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp phục vụ chi tiêu chocác hoạt động tổ chức của người lao động Quỹ này được tính theo tỷ lệ 2%trên tổng tiền lương được tính vào chi phí doanh nghiệp.Trong đó nộp 1% chocấp trên còn 1% để chi tiêu tại công đoàn co sở.Thực chất của hoạt động côngđoàn tại đơn vị nhằm bảo vệ quyền lợi của công nhân và tổ chức các phongtrào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất

1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệthại về thu nhập do bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiệntham gia vào thị trường lao động

Theo thông tư 32/2010/TT-BLDTBXH thì mức đóng bảo hiểm thất

nghiệp thì người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp vàtrích 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng laođộng để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Trang 24

Công ty phải nộp bảo hiểm thất nghiệp trích được trong kỳ vào quỹ tập trung

do quỹ bảo hiểm thất nghiệp quản lý (qua tài khoản của Công ty ở kho bạc).

Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho người lao độngkhông những chỉ hiện tại mà còn trong tương lai sau này bởi khi nghỉ hưungười lao động vẫn được trợ cấp hàng tháng và được khám chữa bệnh theochế độ bảo hiểm quy định

Theo luật BHXH, BHTN bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động vàngười sử dụng lao động như sau

+ Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Namlàm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồngnày không xác định thời gian hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36tháng với người sử dụng lao động

+ Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã hộ kinhdoanh cá thể… Và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người laođộng có sử dụng từ 10 lao động trở lên

Theo điều 81 luật BHXH, điều kiện hưởng BHTN người thất nghiệpđược hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khithất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệpTheo điều 82 luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau

- Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được qui định như sau

+ Ba tháng nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN

Trang 25

+ Sáu tháng nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN

+ Chín tháng nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 140 tháng đóng BHTN+ Mười hai tháng nếu có từ đủ 140 tháng đóng BHTN trở lên

Theo điều 102 luật BHXH nguồn hình thành quĩ như sau

- Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng 1% quĩ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những ngừơi lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quĩ tiền lương, tiềncông tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗinăm chuyển một lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2% trong đó người laođộng chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% vào chi phí

Các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần y tế Đức Minh hàngtháng căn cứ vào tổng số lương phải trả công nhân viên công ty tiến hànhtrích các khoản BHXH, BHYT, BHTN là 28.5%

Trang 26

Trong trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng…đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH Trợ cấpBHXH phải được tính trả theo công thức sau

Số BHXH phải trả = số ngày nghỉ tính BHXH x Lương cấp bậc bìnhquân ngày x tỷ lệ % trích BHXH

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trợ cấp BHXH trong trường hợp nghỉ ốm là75% tiền lương tham gia góp BHXH Trường hợp nghỉ thai sản, tai nạn laođộng tính theo tỷ lệ 100% tiền lương tham gia góp BHXH việc thanh toán cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cũng được công ty áp dụng theochế độ tài chính qui định

Tóm lại, quỹ tiền lương và BHXH, BHYT BHTN, KPCĐ hợp thành chi

phí nhân công trong tổng chi phí SXKD Quản lý việc hạch toán, trích lập vàchi tiêu sử dụng các quỹ này có ý nghĩa không những đối với việc tính toánchi phí kinh doanh mà còn đối với cả việc đảm bảo quyền lợi cho người laođộng tại doanh nghiệp

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh.

1.4.1 Những vấn đề cơ bản về lao động và tiền lương.

Bất kì nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưngchung là sự tác động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằmthoả mãn nhu cầu nào đó của con người Vì vậy, quá trình sản xuất diễn ra đòihỏi phải liên tục tiêu dùng các yếu tố lao động, tư liệu lao động, đối tượng laođộng Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của conngười sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng laođộng thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình.Chính vì vậy quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý toàn diện các đơn vị SXKD Sử dụng lao động hợp lý là tiết kiệm vềlao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng doanh lợi cho doanh

Trang 27

nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động Nhằm thực hiện mục tiêutoàn diện trên, các doanh nghiệp cần phải chú ý đến 2 vấn đề là sử dụng laođộng và bồi dưỡng lao động Trước hết là cần phải đảm bảo tái sản xuất sứclao động mà con người bỏ ra cần phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao laođộng đó là tiền lương.

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá Ngoài ra tiền lương thực chất là một phần thu nhập quốcdân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế hoạchcho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động củamỗi người đã cống hiến Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhânviên chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức laođộng bù đắp hao phí lao động của con người lao động đã bỏ ra trong quá trìnhSXKD của doanh nghiệp

1.4.2 Tính chất của tiền lương.

Trong các doanh nghiệp CNV gồm nhiều loại, thực hiện những nhiệm vụ

và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Để hoàn thành tốt nhiệm vụ củadoanh nghiệp cần phải tổ chức lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo sốlượng lao động, cơ cấu ngành nghề, cấp bậc kỹ thuật và phân bổ lao độngtrong từng lĩnh vực hoạt động một cách phù hợp, cân đối với nhiệm vụ SXKDcủa doanh nghiệp

- Trong nền kinh tế hiện nay, việc quản lý hợp lý nguồn lao động có ýnghĩa vô cùng to lớn Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao độngvới tư liệu lao động, góp phần tăng năng xuất lao động mang lại hiệu quả kinh

tế rất lớn cho doanh nghiệp Nhận thức được điều đó Công ty đã cố gắng ngàymột hoàn thiện công tác quản lý lao động sao cho hợp lý hơn, phù hợp vớitình hình thực

1.4.3 Quản lý lao động tiền lương

Trang 28

Vậy đối với nhà quản lý một trong những công việc được quan tâm hàngđầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tổ chức tiền lương, thường xuyên lắngnghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng hoặc những mâu thuẫn cóthể xảy ra trong phân phối tiền lương, tiền thưởng cho người lao động để từ

đó có sự điều chỉnh thoả đáng và hợp lý

Một cơ cấu lao động được coi là tối ưu khi nó đảm bảo được về số lượngngành nghề và chất lượng lao động thật phù hợp Ngoài ra phải phân định rõràng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận chức năng của công ty

Để quản lý tốt người lao động thì Ban giám đốc phải biết kết hợp khéoléo giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần ví như bày tỏ sự quan tâm, thămhỏi động viên…….để tạo được ấn tượng trong tâm trí người lao động ngoài racòn phải đảm bảo các yếu tố vật chất phục vụ cho nơi làm việc của người laođộng như trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ…

Phải tăng cường định mức lao động bởi vì định mức lao động là xác địnhlượng hao phí lao động tối đa để hoàn thành một đơn vị sản phẩm theo tiêuchuẩn và chất lượng qui định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh

tế xã hội nhất định, lượng lao động phải được lượng hoá bằng những thông số

có độ chính xác và đảm bảo độ tin cậy Xác định được định mức lao động sẽ

Trang 29

xác định được những trách nhiệm và kết quả lao động của mỗi người là cơ sở

để xác định kế hoạch tiền lương xác định phương án tối thiểu hoá chi phí

Phải xây dựng được qui chế trả lương đầy đủ rõ ràng và thống nhất Đểđảm bảo được tính dân chủ công khai, bản qui chế trả lương phải được sựtham gia đóng góp của ban chấp hành công đoàn công khai đến từng ngườilao động

*Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiền lương.

Công tác xây dựng đơn giá tiền lương và xác định quĩ tiền lương phảiđảm bảo chặt chẽ và có độ chính xác cao để không gây thiệt thòi cho ngườilao động cũng như người trả lương Quĩ tiền lương phải được phân phối trựctiếp cho người lao động trong doanh nghiệp không được sử dụng vào mụcđích khác

Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữangười sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động mứclương mà người lao động nhận được tối thiểu cũng phải bằng mức lương donhà nước qui định

Phải xây dựng và phát triển một đội ngũ lao động phù hợp với các yêucầu của sản xuất kinh doanh và về số lượng và chất lượng, một đội ngũ laođộng có đủ phẩm chất và kỹ năng cần thiết đáp ứng các mục tiêu sản xuấtkinh doanh trước mắt cũng như lâu dài

Phó giám đốc công ty có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việcxây dựng định mức tiền lương, tính lương cho người lao động Ngoài ra còngiúp giám đốc bố trí sắp xếp lao động trong công ty sao cho hợp lý

Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các phòng ban trong công ty trongviệc tuyển dụng, nâng bậc ……

+ Phòng hành chính quản trị

- Nghiên cứu và tổ chức sắp xếp lao động hợp lý trong toàn công ty

Trang 30

Tổ chức sản xuất số lượng, chất lượng cán bộ công nhân viên phù hợpvới nhiệm vụ sản xuất

- Lập kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân nghiệp vụ, kế hoạchtiếp nhận cán bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế

- Giải quyết vấn đề hợp đồng lao động

- Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên

- Quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên

- Quản lý ngày công cơ quan, theo dõi các bảng chia lương và có uốnnắn kịp thời những lệch lạc và phản ánh kịp thời chính xác các số liệu về tiềnlương khi lao động cần đến

- Soạn thảo nội qui lao động của công ty, tập hợp các ý kiến đơn khiếunại của cán bộ công nhân viên báo cáo giám đốc để giải quyết

- Bố trí sắp xếp nơi ăn nghỉ cho cán bộ công nhân viên

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên phân loạisức khoẻ kiến nghị giám đốc bố trí công việc cho phù hợp

+ Phòng tài chính kế toán

- Có chức năng tham mưu cho giám đốc xây dựng và phê duyệt kế hoạchtiền lương, dự toán định mức đơn giá tiền lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty Giúp giám đốc thực hiện mọi qui định về chính sách lao độngtiền lương của nhà nước để từ đó áp dụng tính lương, thưởng cho cán bộ côngnhân viên trong công ty

- Kiểm tra số ngày công của cán bộ công nhân viên trong các phòng banphân định rõ chứng từ hợp lệ, không hợp lệ để báo cho giám đốc có biện phápgiải quyết ngay

- Trực tiếp làm, phát lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Thực hiện việc ghi chép, trích lập các quĩ BHYT, BHXH, BHTN và KPCĐ+ Phòng kỹ thuật

- Tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển chọn cán bộ kỹ thuật trong

Trang 31

công ty

- Tổ chức công tác thi bậc, nâng bậc cho cán bộ kỹ thuật

- Phân phối với phòng quản trị kế toán để xây dựng thang bảng lươngcho cán bộ kỹ thuật trong công ty

- Cập nhật hàng ngày ngày công của cán bộ kỹ thuật vào bảng chấm công

*Định mức đánh giá tiền lương, tính lương, thưởng đối với người lao động.

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng sử dụng

- Theo dõi, cập nhật thông tin mới về các chính sách chế độ tiền lươngđối với nhân viên trong Công ty

- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng quỹ lương, xây dựng, phản ánhtrả lương hợp lý

- Phân loại và đánh giá lao động

- Theo dõi và cập nhật các thông tin mới về chế độ bảo hiểm, hưu trí,chế độ nghỉ mất sức, nghỉ hộ sản, nghỉ ốm…

- Đối chiếu, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN…

Để đảm bảo lợi ích của người lao động cũng như doanh nghiệp thìdoanh nghiệp cần có một chế độ tiền lương hợp lý đối với toàn thể cán bộ vànhân viên trong toàn doanh nghiệp, Công ty đã xây dựng một chế độ tiềnlương hợp lý, phương pháp tính lương chính xác, khoa học nhằm đảm bảocuộc sống cho cán bộ và nhân viên

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Y TẾ ĐỨC MINH 2.1 Đặc điểm phân loại lao động tại Công ty CP Y tế Đức Minh.

2.1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty

Trang 32

*Về tình hình quản lý và sử dụng lao động tại Công ty:

Hiện nay Công ty rất chú trọng nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môncủa người lao động, đặc biệt là đối với phòng nghiên cứu thường xuyên chonhân viên trong phòng đi nước ngoài trao đổi và học hỏi những kinh nghiệmcủa những nước có nền y học phát triển, đối với những lao động sản xuất như

y sỹ, công nhân kỹ thuật thường xuyên được tham gia các lớp bồi dưỡngchuyên môn do cán bộ Công ty trực tiếp hướng dẫn hoặc được những chuyêngia do Công ty trực tiếp mời tới nhằm bắt kịp được với sự cải thiện về côngnghệ khi Công ty có sự đổi mới công nghệ sản xuất mới

Đối với các phòng tài chính – kế toán, các cán bộ nhân viên thườngxuyên được bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cậpnhập những thông tin mới về chế độ tài chinh – kế toán hiện hành nhằm hỗtrợ doanh nghiệp trong công tác quản lý tại doanh nghiệp được nâng cao

*Những chính sách đãi ngộ của Công ty đối với người lao động.

Là doanh nghiệp đặc thù về sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dượcphẩm và thiết bị y tế nên Công ty đã xây dựng cho mình một chế độ đãi ngộngười lao động hợp lý Chính sách thưởng trong lương của Công ty dựa theonhững công việc cụ thể mà Công ty đưa ra những chế độ riêng cho từng bộphận sản xuất, tổ nghiên cứu … sao cho đảm bảo đúng với công sức mà ngườilao động đã đóng góp với Công ty của mình Hàng năm Công ty tổ chức chocán bộ nhân viên của mình đi du lịch, thăm quan, giao lưu … tạo điều kiệngắn bó công nhân viên trong toàn doanh nghiệp Điều này khuyến khíchngười lao động chịu khó làm việc, nghiên cứu nâng cao hiệu quả công việc,thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường

2.1.2 Phân loại lao động.

2.2 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Y tế Đức Minh.

Trang 33

*Đối với kỳ I:

Khi muốn tạm ứng ngời có trách nhiệm của các bộ phận sẽ lập 1 giấy đềnghị tạm ứng và gửi lên cho thủ trởng đơn vị để xin xét duyệt Trong giấy đềnghị tạm ứng phải ghi rõ số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng Sau đó giấy đề nghịnày sẽ đợc chuyển cho kế toán trởng và kế toán trởng xem xét và ghi ý kiến đềnghị Căn cứ vào quyết định của thủ trởng và kế toán trởng, kế toán thanh toánlập phiếu chi kèm giấy đề nghị tạm ứng, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuấtquỹ

Trang 34

- Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ có liên quan để tính ra tổng số

tiền và phân bổ cho các đối tượng sử dụng kế toán ghi:

Nợ TK 622, 627, 641, 642.

Có TK 334 "Phải trả cho CBCNV"

- Tính số tiền thưởng phải trả CNV từ quỹ khen thưởng (thưởng thiđua, thưởng cuối quý, thưỏng cuối năm) kế toán ghi:

Nợ TK 431(4311) : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334 : Tổng số tiền thưỏng phải trả CNV

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khiđóng BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừkhông được vượt quá 30,5% số còn lại):

Trang 35

- Thanh toán thù lao (tiền lương,tiền công ) cho CNV:

+ Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111, 112

+ Nếu thanh toán bằng vật tư hàng hoá:

BT1: Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hoá:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng hoá trong kỳ

Có TK 152, 153,153, 154, 155

BT2: Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)

Có TK 512: Gía thanh toán không có thuế GTGT

Có TK 3331(33311):Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Lương nhân công đi vắng chưa lĩnh DN tạm giữ hộ kế toán ghi:

*Phương pháp tính lương theo thời gian thời gian:

Được áp dụng với các nhân viên quản lý, lao động thuộc các phòngban của Công ty, nhân viên phục vụ và một số lao động không trực tiếp sảnxuất Đối với bộ phận này tiền lương được xây dựng căn cứ vào thời gian việcthực tế của người lao động theo cấp bậc và thang bậc lương quy định để trả Công ty thanh toán chi trả lương cho CBCNV vào cuối mỗi tháng vàđược chia làm hai kì: kì I tạm ứng, kì II nhận nốt số tiền còn lại sau khi đã trừcác khoản khấu trừ ( 6% BHXH , 1,5% BHYT, 1% BHTN ) Các bảng chấmcông sau khi được duyệt sẽ được chuyển đến kế toán tiền lương để lập bảng

Trang 36

thanh toán lương tháng Bảng thanh toán lương sau khi được duyệt của Giámđốc và kế toán trưởng thì được chuyển đến cho kế toán thanh toán viết phiếuchi gửi cho thủ quỹ để thủ quỹ trả trực tiếp cho CBCNV

22 ngày Phụ cấp trách nhiệm = 730.000 x hệ số phụ cấp

 Lương được lĩnh = Lương thời gian làm việc thực tế + Các khoản phụ cấp (nếu có) + Các khoản mang tính chất lương

 Tiền trừ = (6% + 1,5%+ 1%) x  Lương

Số thực lĩnh =  Lương được lĩnh -  Tiền trừ

- Phụ cấp trách nhiệm là hệ số trả cho những người mà yêu cầu họ phải

có trách nhiệm cao trong công việc và tuỳ theo mức độ trách nhiệm khácnhau mà có hệ số khác nhau

Ngoài tiền lương chính và các khoản phụ cấp thì mỗi CBCNV cònđược các khoản sau theo quy định của Công ty

- Tiền công tác phí: Được trả khoán theo tháng số tiền này chi với lí do

là hang tháng cán bộ đi công tác hay khoả sát địa bàn Đây được coi là số tiềnchi phí tàu xe đi lại Căn cứ vào công việc cụ thể của Công ty quy định

+ Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán Trưởng, Trưởng phòng :110.000đồng/ tháng

+ Nhân viên gián tiếp: 60.000 đồng/tháng

+ Phó phòng: 90.000đồng/tháng

- Tiền ăn ca: Căn cứ vào tổ chức SXKD, năng xuất lao động và hiệu quảđạt được trong SXKD Công ty cung cấp quyết định mức ăn ca cho mỗi bữagiữa ca theo ngày công chế độ trong tháng một người 5000 đồng/bữa

Ví dụ:Tính lương phải trả cho anh Nguyễn Văn Hà là trưởng phòng

Trang 37

phòng kỹ thuật, có hệ số 4,66 tức là lương cấp bậc theo chế độ 3.401.800đồng phụ cấp chức vụ 0.3 Ngày công làm việc 20 ngày.

Lương thời gian làm việc thực tế

+ Tiền ăn ca: 5000 x 20 ngày = 100.000 đồng

Vậy tổng thu nhập của anh Hà = Lương + Tiền ăn ca + Tiền công tác phí = 3.313.032 + 100.000 + 110.000

= 3.523.032 đồng

*Phương pháp tính lương khoán

- Công nhân trong danh sách

Đối với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình thì Công ty trả lương theo hình thức khoán, công nhân được hưởng lương khoán căn cứ vào khối lượng công việc Công ty giao cho các đội xây dựng và

số công mỗi công nhân thực hiện được Căn cứ vào bảng chấm công các đội gửi lên kế toán xác định đơn giá một công và tiền lương được hưởng:

Đơn giá một công = Tổng số lương khoánTổng số công

Lương khóa của một

công nhân = Đơn giá một công x

Số công của mỗi người

công nhân

Ví dụ: Tính lương khoán tháng 4/2011 cho công nhân Trần Văn Hải tổpha chế có số công là 25 công hệ số lương là 1,55 tổng số lương khoán cả tổ19.530.000 đồng, số công nhân thực hiện là 420 công

Trang 38

Như vậy:

Lương cơ bản = 1,55 x 730.000 = 1.131.500 đồng

Đơn giá một công = 19.530.000/420 = 46.000 đồng

Lương khoán của công nhân Trần Văn Khải là:

Tổng thu nhập anh Hải thu được là:

1.150.000+ 1.131.500 - 1.131.500 (6% +1,5%+1%) = 2.185.322 đồng

*Phương pháp tính lương theo sản phẩm

Tổng lương theo sản phẩm = lương cơ bản + (số lượng sp ht * đơn giá/1sp)

Ví dụ: Tính lương tháng 4/2011 của công nhân Lê Hải Phong tổ làm ấm

ủ là:

Lương cơ bản = 1,55 x 730.000 = 1.131.500 đ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng: 50 kg nguyên liệu

Đơn giá 1 sản phẩm hoàn thành là: 5.000đ/1kg

Lương theo sp của anh Lê Hải Phong là:

- 16% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- 6% do người lao động đóng trừ vào lương

Tháng 4/2011 tổng quỹ lương của Công ty là 165.352.000đ

Theo quy định Công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:

165.352.000 x 22% = 36.377.404đTrong đó CNV đóng góp trừ vào lương là:

Trang 39

- 3% tính vào chi phí của doanh nghiệp

- 1,5% tính vào lương của CNV

Tháng 4/2011 tổng quỹ lương của Công ty là 165.352.000đ

- Theo quy định Công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:

*BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệthại về thu nhập do bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiệntham gia vào thị trường lao động

Trong đó:

- Người lao động chịu 1%

- 1% còn lại Công ty tính vào chi phí

Tháng 4/2011 tổng quỹ lương của Công ty là 165.352.000đ

- Theo quy định Công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:

165.352.000 x 1% = 1.653.250đ

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w