Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước : Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.. Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh đọc câu thơ cuối bài.. Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ HOẶC NẶN QUẢ CÓ DẠNG
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
HAI
SHL
Thứ hai
Môn : Học vần BÀI : P , PH, NH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: p – ph, nh, phố xá, nhà lá
-Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù
-Mở rộng lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ, phố, thị xã
-Tìm được những chữ đã học trong sách báo
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 2-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Tranh minh hoạ cho từ khoá: phố xá, nhà lá
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: chợ, phố, thị xã
-GV có thể sưu tầm các đồ vật, tranh ảnh hoặc sách báo cho bài dạy có âm chữ mới: p – ph, nh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (4 học
sinh lên bảng viết): thợ xẻ, chả cá, củ sả,
cá rô, kẻ ô, rổ khế
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV treo tranh và hỏi: Các em cho cô biết
trong tranh vẽ gì?
Trong tiếng phố và nhà có chữ và dấu
thanh nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: p – ph, nh
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
Ai có thể cho cô biết chữ p gồm những
nét nào?
So sánh chữ p và chữ n?
Yêu cầu học sinh tìm chữ p trong bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm p
Lưu ý học sinh khi phát âm uốn lưỡi, hơi
thoát mạnh, không có tiếng thanh
GV chỉnh sửa cho học sinh
a) Nhận diện chữ
Ai có thể cho cô biết chữ ph được ghép
bởi những con chữ nào?
So sánh chữ ph và p?
b) Phát âm và đánh vần tiếng
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm ph (lưu ý học sinh
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: thợ xẻ, chả cá; N2: củ sả, cá rô; N3: kẻ
ô, rổ khế
Vẽ cảnh phố xá và một ngôi nhà lá
Có âm ô, a , thanh sắc, thanh huyền
Theo dõi và lắng nghe
Chữ p gồm một nét xiên phải, một nét sổ thẳng và một nét móc ngược hai đầu
Giống nhau: Đều có nét móc hai đầu
Khác nhau: Chữ p có một nét xiên phải và nét sổ thẳng, còn chữ n có nét móc trên.Tìm chữ p đưa lên cho cô giáo kiểm tra.Lắng nghe
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
Chữ p và h
Giống nhau: Đều có chữ p
Khác nhau: Chữ ph có thêm h sau p
Lắng nghe
Trang 3khi phát âm môi trên và răng dưới tạo
thành một khe hẹp, hơi thoát ra nhẹ,
không có tiếng thanh)
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm ph
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm ph muốn có tiếng phố ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng phố
GV nhận xét và ghi tiếng phố lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng phố
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
- Chữ “nh” được ghép bởi chữ n và h
- So sánh chữ “nh” và chữ “kh”
-Phát âm: GV phát âm mẫu: âm nh: mặt
lưỡi nâng lên chạm vòm, bật ra, thoát
hơi qua miệng và mũi
-Viết: Điểm kết thúc của chữ n là điểm
bắt đầu của chữ h, không nhấc bút khi
viết
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm nh
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm nh muốn có tiếng nhà ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nhà
GV nhận xét và ghi tiếng nhà lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng nhà
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: p – phố, nh – nhà
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: phở bò, phá cỗ, nho
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có chữ h
Khác nhau: Chữ nh có thêm chữ n, chữ kh có thêm chữ k
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Viết trên không -Viết bảng con
Trang 4khô, nhổ cỏ.
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: nhà dì na ở phố, nhà dì na có chó
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý)
VD:
− Trong tranh vẽ cảnh gì?
− Nhà em có gần chợ không?
− Nhà em ai đi chợ?
− Chợ dùng để làm gì?
− Thị xã (thành phố) ta đang ở có tên là
gì? (Học sinh ở nông thôn, GV bỏ phần
này)
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng nhà, phố)
CN 6 em
CN 7 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
“chợ, phố, thị xã”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
Trang 5Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T2)
I.Mục tiêu : Nắm được nội dung bài học và thực hành.
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ như SGK.
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước : Giữ gìn sách vở
đồ dùng học tập
GV nêu câu hỏi : Em thường làm gì để
giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
Giữ gìn đồ dùng học tập có lợi hay hại
cho việc học tập của em
GV nhận xét
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Thi sách vở ai đẹp nhất?
GV yêu cầu học sinh bầu BGK chấm thi
GV yêu cầu có 2 vòng thi: thi ở tổ, thi ở
lớp
Tiêu chuẩn chấm thi: phải có đầy đủ sách
vở đồ dùng học tập, tất cả đều sạch sẻ
gọn gàng
BGK khảo chấm và công bố kết quả
Hoạt động 2: Cả lớp cùng hát bài: Sách
bút thân yêu ơi!
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh đọc
câu thơ cuối bài
Kết luận chung:
Cần giữ sách vở đồ dùng học tập giúp cho
các em thực hiện tốt quyền được học của
chính bản thân mình
3.Củng cố: Nêu lại nội dung bài học, đọc
câu thơ cuối bài
4.Dặn dò : Học bài, xem bài mới
HS trả lời
HS trả lời
BGK gồm: Lớp trưởng, lớp phó học tập
Chọn 1 -> 2 bạn có đồ dùng học tập sạch đẹp nhất để thi vòng 2
Học sinh hát và vỗ tay
Học sinh đọc
Nhắc lại
4 -> 6 em
Trang 6Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ HOẶC NẶN QUẢ CÓ DẠNG HÌNH TRÒN I.Mục tiêu :
-Giúp học sinh nhận biết đặc điểm, hình dáng và màu sắc của một số quả dạng hình tròn như : cam, táo, bưởi, hồng …
-Vẽ hoặc nặn được vài dạng quả hình tròn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh vẽ về các dạng quả…, một số quả thật
-Vở tập vẽ, màu, tẩy …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : K/ tra đồ dùng học tập của các
Cho học sinh quan sát tranh ảnh và các
quả để HS trả lời các câu hỏi sau :
-Quả táo tây có dạng gì?
-Màu sắc như thế nào?
-Quả bưởi có hình dáng như thế nào?
-Có màu gì?
Quả cam hình gì? Màu sắc ra sao?
3.Hướng dẫn học sinh cách vẽ quả:
GV vẽ và giải thích các đường nét cơ bản
khi vẽ các quả có dạnh hình tròn
GV quy định kích thước của quả
Vẽ hình quả trước, các chi tiết phụ vẽ sau
và sau cùng là tô màu vào quả đã vẽ
4.HS thực hành bài vẽ :
GV xem xét giúp đỡ các em yếu để các
em hoàn thành bài vẽ đúng quy định
-Thu bài chấm
Nhận xét bài vẽ của học sinh
5.Củng cố :Hỏi tên bài vẽ, cách vẽ các
dạng quả tròn
Tuyên dương học sinh vẽ tốt
6.Dặn dò: Bài thực hành ở nhà
Vở tập vẽ, tẩy, chì, …
Quan sát tranh ảnh vật thật
Hình tròn
Xanh, vàng, đỏ
Hình tròn
Xanh hoặc vàng
Hình tròn, da vàng hay xanh đậm
HS lắng nghe hướng dẫn của GV và vẽ nháp vào giấy nháp
HS vẽ vào vở tập vẽ quả dạng tròn tuỳ ý
Quả cam
Trang 7
II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung HS, lớp trưởng cho hát
và vỗ tay, theo vòng tròn, theo hàng dọc
Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại”
2.Phần cơ bản:
Ôn hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm,
đứng nghỉ
Ôn quay phải, quay trái
Học: Dàn hàng, dồn hàng
GV hướng dẫn mẫu, gọi các tổ thực hiện :
theo tổ, theo lớp, GV theo dõi uốn nắn và
sửa sai
Ôn trò chơi “Qua đường lội”
3.Phần kết thúc :
GV dùng cò tập hợp học sinh
GV cùng HS hệ thống bài học
Lớp trưởng bắt bài hát
Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
HS ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Chạy theo vòng tròn, theo hàng dọc khoảng
30 ->40 m
Dàn theo hàng ngang để tổ chức trò chơi
Các tổ lần lượt tự ôn hàng dọc, dóng hàng, cán sự tổ hô cho tổ viên mình thực hiện từ
2 ->3 lần
Tổ trưởng hô quay phải quay trái 2 -> 3 lần
Quan sát GV làm mẫu
Các tổ thực hiện dàn hàng, dồn hàng 2 ->
3 lần
Cả lớp cùng tham gia
Đứng thành hai hàng dọc
Nêu lại nội dung bài học
Lớp thực hiện
Môn : Học vần BÀI : G , GH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: g, gh và gà ri, ghế gỗ
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ
-Mở rộng lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
Trang 8-Tranh minh hoạ đàn gà, ghế gỗ.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “gà ri, gà gô”
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh lên bảng viết): ph – phố, nh - nhà
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
GV treo tranh hỏi : Trong tranh vẽ gì?
Đưa một cái ghế gỗ và hỏi: Đây là cái gì?
Trong tiếng gà, ghế có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới
còn lại: g, gh
GV viết bảng g, gh
Lưu ý học sinh: Để phân biệt, g gọi là gờ
đơn, còn gh gọi là gờ kép
2.2 Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
Chữ g gồm một nét cong hở phải và một
nét khuyết dưới
Chữ g gần giống chữ gì?
So sánh chữ g với chữ a
Yêu cầu học sinh tìm chữ g trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm g
Lưu ý học sinh khi phát âm g, gốc lưỡi
nhíc về phía dưới, hơi thoát ra nhẹ, có
tiếng thanh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm g
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm g muốn có tiếng gà ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng gà
GV nhận xét và ghi tiếng gà lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải
Khác nhau: Chữ g có nét khuyết dưới
Tìm chữ g và đưa lên cho GV kiểm tra
Lắng nghe
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Ta thêm âm a sau âm g, thanh huyền trên âm a
Cả lớp
1 emĐánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
Trang 9Gọi đọc sơ đồ 1.
GV chỉnh sữa cho học sinh
• Âm gh (dạy tương tự âm g)
- Chữ “gh” là chữ ghép gồm hai con chữ g
đứng trước, h đứng sau
- So sánh chữ “g” và chữ “gh”
-Phát âm: giống âm g
-Viết: Chú ý nét nối giữa chữ g và chữ h,
sao cho nét kết thúc của chữ g là nét bắt
đầu của chữ h
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: g – gà, gh – ghế
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: gà gô, nhà ga, gồ ghề,
ghi nhớ
Gọi học sinh lên gạch dưới những tiếng
chứa âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
Cho học sinh nhận xét tranh minh hoạ
câu ứng dụng:
làm gì? Bà đang làm gì?
Câu ứng dụng của chúng ta là:
Nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.
Gọi đánh vần tiếng gỗ, ghế, đọc trơn
tiếng
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có chữ g
Khác nhau: Chữ gh có thêm h đứng sau g.Theo dõi và lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút.Toàn lớp
Viết trên không -Viết bảng con
1 em đọc, 1 em gạch chân: gà, gô, ga, gồ, ghề, ghi
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Bà, em bé, tủ gỗ, ghế gỗ Em bé đang xếp ghế cho gọn gàng Bà đang quét bàn
Đọc lại
6 em
7 em
Trang 10Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
- Luyện nói: Chủ đề: gà ri, gà gô
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý)
− Trong tranh vẽ những con vật nào?
− Gà gô sống ở đâu?
− Gà ri sống ở đâu?
− Kể tên một số loại gà mà em biết?
− Gà nhà em nuôi thuộc loại gà gì?
− Theo em gà thường ăn thức ăn gì?
− Quan sát tranh và cho cô biết gà ri
trong tranh là gà trống hay gà mái? Tại
sao em biết?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài
*Trò chơi: Ai nhanh hơn ai
Mục tiêu: học sinh biết sử dụng g, gh
trong các từ ứng dụng:
Cách chơi: Mỗi học sinh chỉ được điền
một chữ vào chỗ trống Thi tiếp sức giữa
2 đội, mỗi đội 3 em Đội nào hoàn thành
trước và đúng
đội đó thắng
5.Nhận xét, dặn dò:
Về nhà đọc lại bài, xem bài mới
Đọc lại
Toàn lớp thực hiện
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
− Gà ri, gà gô
− Gà gô sống ở trên đồi
− Sống ở nhà
− Gà lơ go, gà tây, gà công nghiệp
− Liên hệ thực tế và nêu
− Gà trống, vì có mào đỏ
Trang 11MÔN : TOÁN BÀI 21: SỐ 10
I/ YÊU CẦU:
- HS có khái niệm ban đầu về số 10
- Biết đọc viết số 10.
- Đếm so sánh các số trong phạm vi 10.
- Vị trí của số 10 trong dãy từ 0 đến 10.
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo án, vở bài tập, bộ toán, mẫu vật.
III/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc 1 đến 9 , rồi 9 đến 1
a, Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu số 10
Mẫu: Cô có 9 con các, thêm 1 con các
nữa là mấy con cá?
( 9 con các thêm 1 con các là 10 con
cá).
- Mẫu chấm trón , quả cam
- GV : Có 10 con các , 10 hình tròn , 10
ô vuông, 10 que tính , đều có số lượng
là 10.
* Vậy mười được biểu diễn bắng chữ số
10 “ 10” đọc là “ mười”
- Số 10: Được viết bằng chữ số 1 trước
và chữ số 0 sau => 10.
- Cho HS viết bảng con số 10.
- HS đếm 1-> 10.
- GV viết : 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10.
-Hát
- 4 em đọc
- Học sinh chú ý theo dõi.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc.
- HS viết bảng con.
- 5 HS đếm băng que tính.
- HS đếm miệng.
Trang 12- 10 là số liền sau số nào? ( 10 là số
liền sau số 9).
“ 10 gồm 9 với 1 ; 1 với 9 “.
10 gồm 8 với 2 ; 2 với 8 “.
10 gồm 7 với 3 ; 3 với 7 “.
10 gồm 6 với 4 ; 4 với 6 “.
Hỏi số mấy? ( 10 )
- Số 10 có mấy chữ số? Chữ số nào
đứng trước? chữ số nào đứng sau?
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài 22
- Học sinh nêu.
- HS làm bài tập.
- Biết cách xé, dán hình quả cam từ hình vuông
-Xé được hình quả cam có cuống, lá và dán cân đối, phẳng
II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
-Bài mẫu về xé dán hình quả cam
-1 tờ giấy thủ công màu da cam (màu đỏ), 1 tờ giấy thủ công màu xanh lá cây.-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh: -Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 13Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ
công của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và gợi ý cho
học sinh trả lời về đặc điểm, hình dáng,
màu sắc của quả cam
Em cho biết có những quả nào giống
hình quả cam?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
a) Xé hình quả cam.
− Lấy 1 tờ giấy màu, lật mặt sau, đánh
dấu và vẽ 1 hình vuông có cạnh 8 ô
− Xé rời để lấy hình vuông ra
− Xé 4 góc của hình vuông theo đường đã
ve
− Xé, chỉnh sửa cho giống hình quả cam
− Lật mặt sau để học sinh quan sát
b) Xé hình lá
CN cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 2 ô
− Xé hình Cn rời khỏi tờ giấy màu
− Xé 4 góc của hình Cn theo đường vẽ
− Xé, chỉnh sửa cho giống hình chiếc lá
Lật mặt sau để học sinh quan sát
c) Xé hình cuống lá
− Lấy 1 mảnh giấy màu xanh, vẽ và xé 1
hình CN cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 1 ô
− Xé đôi hình CN, lấy 1 nữa để làm
cuống
d) Dán hình
Sau khi xé được hình quả, lá, cuống của
quả cam GV làm các thao tác bôi hồ, dán
quả, cuống và lá lên giấy nền Cách dán
theo các bước (như trong hình 7 SGV)
Hoạt động 3: Thực hành
GV yêu cầu học sinh xé một hình quả
cam trên giấy nháp có kẻ ô, nhắc học
sinh cố gắng xé đều tay, nếu hình xé
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
Nhắc lại
Học sinh nêu: Quả cam hình hơi tròn, phình ở giữa, phía trên có cuống và lá, phía đáy hơi lóm… Khi quả cam chín có màu vàng đỏ…
Quả táo, quả quýt,
Theo dõi cách xé hình quả cam
Quan sát hình quả cam để biết cách xé.Theo dõi cách xé hình lá
Quan sát hình lá của cô giáo
Theo dõi cách xé hình cuống lá
Theo dõi cách dán hình
Xé hình quả cam trên giấy nháp có kẻ ô vuông