1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an lop 1 tuan 20

22 519 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Iêp – ươp
Chuyên ngành Học vần
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc trơn các từ trên.. NX tiết 1 Tiết 2Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng: Gọi học sinh đọ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20

Hai

Học vần (2)Đạo đứcThủ công

Bài thể dục – Trò chơi

Ôn tập

Phép cộng dạng 14 + 3

Học vần (2)Toán

TNXH

Mĩ thuật

Oa – oe

Luyện tậpCuộc sống xung quanh (tiết 2)

Vẽ hoặc nặn quả chuối

Năm

Học vần (2)Toán

Tập viết

Oai – oay Phép trừ dạng 17 - 3T19: ngăn nắp, bập bênh…

Sáu

Học vần (2)Toán

Hát Sinh hoạt

Oan – oăn

Luyện tập

Ôn: Bầu trời xanhĐánh giá hoạt động tuần 19

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 2004

Môn : Học vần BÀI : IÊP – ƯƠP

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần iêp, ươp, các tiếng: liếp, mướp.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần iêp, ươp

-Đọc và viết đúng các vần iêp, ươp, các từ: tấm liếp, giàn mướp

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Nghề nghiệp của cha mẹ

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần iêp, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần iêp

Lớp cài vần iêp

GV nhận xét

HD đánh vần vần iêp

Có iêp, muốn có tiếng liếp ta làm thế nào?

Cài tiếng liếp

GV nhận xét và ghi bảng tiếng liếp

Gọi phân tích tiếng liếp

GV hướng dẫn đánh vần tiếng liếp

Dùng tranh giới thiệu từ “tấm liếp”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng liếp, đọc trơn từ tấm liếp

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ươp (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: iêp, tấm liếp, ươp,

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : chụp đèn; N2 : bắt nhịp

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

iê – pờ – iêp

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm l đứng trước vần iêp và thanh sắc trên âm iê

Toàn lớp

CN 1 em

Lờ – iêp – liêp – sắc – liếp

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

3 em

1 em

Trang 3

giàn mướp.

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc:

Nhanh tay thì được

Chậm tay thì thua

Chân giậm giả vờ

Cướp cờ mà chạy

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Nghề nghiệp của cha mẹ”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nghề

nghiệp của cha mẹ”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi: Kết bạn

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi

nhóm khoảng 10 em Thi tìm bạn thân

Cách chơi:

Phát cho 10 em 10 thẻ và ghi các từ có chứa

vần iêp, ươp Học sinh biết được mình mang từ

gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình

Những học sinh mang vần iêp kết thành 1

Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần iêp, ươp

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 10 học sinh

Trang 4

nhóm, vần ươp kết thành 1 nhóm Những học

sinh không mang các vần trên không kết được

bạn Sau khi GV hô “kết bạn” thì học sinh tìm

bạn và kết thành nhóm Học sinh nào kết sai

nhóm thì bị phạt lò cò xung quanh lớp 1 vòng

GV nhận xét trò chơi

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm từ mang vần vừa học

lên chơi trò chơi

Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi

Học sinh khác nhận xét

Môn : Đạo đức:

BÀI : LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người có

công dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em

-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái

-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

-Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về nội dung bài cũ

Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm gì?

Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy

(cô) giáo dạy bảo hay không?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Học sinh làm bài tập 3

a) Giáo viên gọi học sinh kể trước lớp nội

dung bài tập 3

b) Cho cả lớp trao đổi

c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn

trong lớp, trong trường về việc lễ phép và

vâng lời thầy (cô) giáo

Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu

chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô)

giáo?

Hoạt động 2:

HS nêu tên bài học

4 học sinh trả lời

Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép cất mũ nón, đứng nghiêm chào thầy (cô) giáo

Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo

Vài HS nhắc lại

Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh trao đổi nhận xét

Học sinh lắng nghe

Học sinh nhận xét phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Trang 5

Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)

Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và nêu

yêu cầu:

Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo cô giáo?

Tổ chức cho các em thảo luận

Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến

GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở

nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như

vậy

Hoạt động 3: Học sinh vui múa hát về chủ đề:

“Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa

theo chủ đề

4 Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi học sinh nêu nội dung bài học và đọc 2

câu thơ cuối bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Học sinh thực hành theo nhóm

Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy

Đại diện các nhóm nêu ý kiến

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại

Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”

Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học, đọc 2 câu thơ cuối bài

Môn : Thủ công

BÀI : GẤP CÁI VÍ (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được các ví bằng giấy.

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu

-1 tờ giấy màu hình chữ nhật

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Học sinh thực hành gấp cái ví

Giáo viên nhắc lại quy trình gấp cái ví tiết

trước theo các bước

Trang 6

Gọi học sinh nêu lại quy trình gấp cái ví.

B1: Lấy đường dấu giữa

+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn, mặt màu ở dưới

Khi gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít

mép ví, miết nhẹ tay cho thẳng (H4)

B3: Gấp túi ví:

Giáo viên nhắc nhở học sinh cần chú ý:

Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép ví

phải sát đường dấu giữa, không gấp lệch

không gấp chồng lân nhau

Gấp hoàn chỉnh cái ví cần trang trí bên ngoài

cho ví thêm đẹp

Học sinh thực hành:

+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ

những học sinh còn lúng túng khó hoàn

thành sản phẩm

4.Củng cố:

Đánh giá nhận xét sản phẩm của các em

Tổ chức trưng bày sản phẩm tại lớp

Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái ví bằng

giấy

5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp

Chuẩn bị bài học sau

Học sinh nhắc lại quy trình gấp ví bằng giấy

Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy

Những bài đẹp được trưng bày tại lớp

Học sinh dán sản phẩm vào vở thủ công.Học sinh nêu quy trình gấp ví bằng giấy

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Trang 7

Thổi còi tập trung học sinh.

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp (2 phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa

hình tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)

2.Phần cơ bản:

Ôn 2 động tác TD đã học : 3 -> 5 lần, mỗi

động tác 2 x 4 nhịp

Lần 1: Giáo viên hô nhịp và làm mẫu

Lần 2: Giáo viên chỉ hô nhịp không làm mẫu

Lần 3 -> 5 : Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi dưới dạng cho từng tổ trình diễn hoặc cho

cán sự làm mẫu và hô nhịp

+ Học động tác chân: 4 – 5 lần, 2x4 nhịp.

Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, giải

thích và cho học sinh tập bắt chước Sau lần

tập thứ nhất, giáo viên nhận xét uốn nắn

động tác sai, cho tập lần 2 Chọn học sinh

thực hiện động tác tốt lên làm mẫu và cùng

cả lớp tuyên dương Cho tập thêm 2 – 3 lần

nữa để các em quen động tác

+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 8 – 10 phút.

+ Từ đội hình vòng tròn khi ôn bài thể dục,

Giáo viên nêu nhiệm vụ học tiếp theo rồi cho

học sinh giải tán Sau đó hô khẩu lệnh tập

hợp hàng dọc, dóng hàng; đứng nghiêm, đứng

nghỉ Tiếp theo, giáo viên giải thích kết hợp

với chỉ dẫn 1 tổ làm mẫu cách điểm số (giáo

viên xem nội dung và PP ở mục 7 chương I)

Lần 1 – 2, từng tổ lần lượt điểm số Lần 3 –

4, giáo viên cho học sinh làm quen với cách 4

tổ cùng đồng loạt điểm số Chú ý: Nhắc các

tổ trưởng thực hiện vai trò của mình

Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: 1 – 2 lần.

GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi,

Tổ chức cho học sinh chơi một vài lần

3.Phần kết thúc :

GV dùng còi tập hợp học sinh

Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc

và hát : 1 – 2 phút

Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút

GV cùng HS hệ thống bài học

4.Nhận xét giờ học

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động.Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh nêu lại quy trình tập 2 động tác và biểu diễn giữa các tổ

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh nêu lại quy trình tập động tác chân

Học sinh tập thử Rồi tập chính thức

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động

Trang 8

Hướng dẫn về nhà thực hành tác đã học.

Môn : Học vần BÀI : ÔN TẬP

I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p

-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p

-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học

-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gì?

Trong tiếng tháp có vần gì đã học?

GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể

những vần kết thúc bằng p đã được học?

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học

sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các

vần đã học kết thúc bằng p hay chưa

Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các

vần đã học

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần

giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các

chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để

được các vần tương ứng đã học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:

đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối

Cái tháp cao

Ap

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

Cá nhân học sinh đọc, nhóm

Trang 9

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các

từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)

d) Tập viết từ ứng dụng :

GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp

trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ

trong vần, trong từng từ ứng dụng…

GV nhận xét và sửa sai

Gọi đọc toàn bảng ôn

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới ôn

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Cá mèo ăn nổi

Các chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rể cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

+ Kể chuyện : Ngỗng và tép

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh kể được câu chuyện: Ngỗng và tép

GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng

bức tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung

từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ

chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho

nhau

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

5.Củng cố dặn dò:

Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết

4 em

Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng

HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4

em, đọc trơn toàn câu và bài 6 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Gọi học sinh đọc

Toàn lớp

Trang 10

Gọi đọc bài.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

CN 1 em

Thứ tư ngày… tháng… năm 2004

Môn : Học vần BÀI : OA - OE

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oa, oe, các tiếng: hoạ, xoè.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oa, oe

-Đọc và viết đúng các vần oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oa

Lớp cài vần oa

GV nhận xét

HD đánh vần vần oa

Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?

Cài tiếng hoạ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ

Gọi phân tích tiếng hoạ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : ấp trứng; N2 : đón tiếp

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

o – a – oa

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần oa và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – oa – nặng – hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Trang 11

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe, múa

xoè

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh

khoẻ

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Hoa ban xoè cách trắng

Lan tươi màu vàng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý

nhất”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức khoẻ là

vốn quý nhất”

+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?

+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Giống nhau : bắt đầu bằng o

Khác nhau : kết thúc bằng a và e

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oa, oe

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh khác nhận xét

Học sinh tự nói

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Ngày đăng: 23/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên ở sân trường 50 đến  60 mét. - Tài liệu giao an lop 1 tuan 20
Hình t ự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét (Trang 7)
Hình dáng màu sắc của chúng. - Tài liệu giao an lop 1 tuan 20
Hình d áng màu sắc của chúng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w