BÀI 3 LIÊN HỆ GIỮA... ÁP DỤNG:a Qui tắc khai phương một tích : Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả lại với nhau... b Quy tắ
Trang 1BÀI 3 LIÊN HỆ GIỮA
Trang 21 ĐỊNH LÍ:
?1 Tính và so sánh : 16.25 và 16 25
Giải:
16.25 = 400 = 202=20
Ta có:
16 25= 42 52= 4.5 = 20 16.25 = 16 25
ĐỊNH LÝ: Với hai số a , b không âm , ta có : a.b = a b
Chứng minh: Vì a 0 và b 0 nên xác định và không âm a b
Ta có: ( a b )2= ( a )2.( b )2 = a b
Vậy là căn bậc hai số học của a.b , tức là :a b a.b = a b
Chú ý : Định lý trên có thể mở rộng cho nhiều số không âm
Với các số a , b ,c … Không âm , ta có: a.b.c = a b c
Trang 32 ÁP DỤNG:
a) Qui tắc khai phương một tích :
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả lại với nhau.
a.b = a b ( a, b không âm )
Ví dụ 1: SGK
?2 Tính a) 0,16.0,64.225 b) 250.360
Giải:
a) 0,16.0,64.225 = 0,16 0,64 225= 7 1,2 15 = 42
b) 250.360 = 25.36.100 = 25 36 100 = 5 6 10 = 300
Trang 4b) Quy tắc nhân các căn bậc hai:
, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm
?
a b = a.b ( a 0, b 0)
Ví dụ 2: SGK
?3 Tính a) 3 75 b) 20 72 4,9
Giải:
a) 3 75 = 3.75 = 225 = 15 2 = 15
b) 20 72 4,9 = 20.72.4,9 = 144.49 = 12 7 = 84
Trong các quy tắc trên , nếu ta thay các số không âm a,b bởi các biểu thức không âm A, B thì nó có còn đúng hay không?
Trang 5Chú ý : Một cách tổng quát , với hai biểu thức A và B không âm ta có :
Đặc biệt , với biểu thức A không âm ta có:
A.B = A B
( A)2 = A2 = A
Ví dụ 3: SGK
? 4 Rút gọn các biểu thức sau ( với a và b không âm )
a) 3a3 12a b) 2a.32a b2
Giải:
a) 3a3 12a = 3a3.12a = 36a4 = (6a2)2 = 6a2 = 6a2
(vì 6a2 không âm )
(Vì a,b không âm nên 8ab không âm )
Trang 6TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A.B = A B ( A 0 , B 0 )
Quy tắc khai phương một tích
Quy tắc nhân các căn bậc hai
Trang 7BÀI TẬP
Bài 17 tr 14 SGK Áp dụng quy tắc khai phương một tích , hãy tính
a) 0,09.64
b) 24.(-7)2
c) 12,1.360
d) 22.34
= 0,09 64 = 0,3.8 = 2,4
= 24 (-7)2 = 22 -7 = 4.7 = 28
= 121.36 = 121 36 = 11.6 = 66
= 22 34 = 2.32 = 18
Trang 8Bài 18 tr 14 SGK Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai , hãy tính
a) 7 63
b) 2,5 30 48
d) 2,7 5 1,5
= 7.7.9 = 7 2 9 = 7.3 = 21
= 2,5.10.3.3.16 = 25 9 16 = 5.3.4 = 60
= 0,04 64 = 0,2.8 = 1,6
= 2,7.5.1,5 = 20,25 = 4,5
Trang 9Bài 19 tr 15 SGK Rút gọn các biểu thức sau
b) a 4 (3-a) 2 a 3 Với
d) 1
a-b a 4 (a-b) 2 a > b Với
= a 4 (3-a) 2 = a 2 3-a = a 2 (a-3)
(Vì a 3 nên 3 – a 0 )
= 1
a-b a 4 a-b 2 =
1 a-b .a 2 a-b
Trang 10Bài 20 tr 15 SGK Rút gọn các biểu thức sau
3 .
3a 8
c) 5a 45a - 3a
Với a không âm
Với a không âm
3a
a
a
a 2
= 15a - 3a = 15a - 3a = 12a ( do a 0 )
Trang 11BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM