Kiến thức - Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT – XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển, n-ớc và vùng lãnh thổ công nghiệp mới NICs - Trình bày đợc đặc điểm nổi bật củ
Trang 1Tuần ( )
Ngày soạn:
của các nhóm nớc Cuộc cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT – XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển,
n-ớc và vùng lãnh thổ công nghiệp mới (NICs)
- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinhtế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
II/ Thiết bị dạy học
- Các hình và bảng trong sách giáo khoa
2 Kiểm tra bài cũ : Giới thiệu bài học, chơng trình học
3 Dạy bài mới:
- Các nớc phát triển có GDP lớn, FDI nhiều, HDI cao
Trang 2Mức trung bình
cao: 2896 – 8955 Braxin, NamPhi, Mêhicô
Mức cao: > 8955 Hoa Kì, Canađa,Pháp, Đức
GV chuẩn kiến thức và giải thích khái
niệm: GDP/ngời, đầu t ra nớc ngoài
(FDI), chỉ số phát triển con ngời (HDI)
? Hãy kể tên một số nớc NICs
? Dựa vào Hình I, em có thể kết luận
ngời dân của khu vực nào giàu nhất,
Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày
và ghi vào bảng GV kết luận, bổ
- Cuộc CM công nghiệp diễn ra vào
cuối TK XVIII là giai đoạn quá độ từ
nền SX thủ công sang nền SX cơ khí
- Cuộc CMKHKT diễn ra từ nửa sau
TK XIX đến đầu TK XX: từ SX cơ khí
chuyển sang SX đại cơ khí và tự động
hoá cục bộ ổa đời hệ thống công nghệ
điện cơ khí
- Cuộc CMKH và CN hiện đại diễn ra
vào cuối TK XX, đầu TK XXI: làm
xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
* Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ
II/ Sự tơng phản về trình độ phát triển KT – XH của các nhóm nớc
KVI KVII KVIII KVI KVII KVIII
Trang 3l-cột của cuộc CMKHCN hiện đại
? Hãy so sánh cuộc CMKHCN hiện đại
với các cuộc cách mạng kĩ thuật trớc
đây
? Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ
trụ cột tạo ra
? Hãy CM cuộc CMKHCN hiện đại đã
làm xuất hiện nhiều ngành mới
⇒ Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa trên tri thức,
Trang 4Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 2 Tiết 2: Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết qua mô, vai trò đối với thị trờng quốc tế của các liên kết kinh tếkhu vực
- Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
III/ Hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức : 30 ’’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Trình bày những đặc điểm chính về Bốn công nghệ trụ cột
- Kiểm tra bài tập 3 – Trang 9 sgk
3 Dạy bài mới:
GV: Các công ti Hon đa, Nokia, Sharp, Samsung thực chất là của nớc nào mà hầu nh có mặt trên
toàn thế giới? GV khẳng định đó là dấu hiệu của toàn cầu hoá GV: Vậy toàn cầu hoá là gì? đặc trngcủa toàn cầu hoá? Toàn cầu hoá và khu vực hoá có gì khác nhau?
G
ND Chính
* Cả lớp
GV nêu tác động của cuộc CMKHCN
hiện đại trên phạm vi toàn cầu⇒làm rõ
nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế
Phân tích biểu hiện của toàn cầu hoá
kinh tế và hệ quả của nó đối với nền
kinh tế thế giới và của từng quốc gia
? Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu
hoá kinh tế
? Lấy vd chứng minh các biểu hiện của
I/ Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế
1 Biểu hiện
- Thơng mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trởng kinh tếtoàn cầu
Trang 5toàn cầu hoá kinh tế, liên hệ VN
? Đối với các nớc đang PT và VN, toàn
cầu hoá là cơ hội hay thách thức
hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức
liên kết kinh tế khu vực Nêu vd cụ thể
II/ Xu hớng khu vực hoá kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranhtrong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có nhữngnét tơng đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân
đông từ cao nhất đếnthấp nhất
APEC, ASEAN, EU,NAFTA, MERCOSUR
Các tổ chức có GDP từcao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU,ASEAN, MERCOSUR
Tổ chức có số thànhviên nhiều nhất
NAFTA
Tổ chức có GDP caonhất và số dân đôngnhất
APEC
Tổ chức có GDP bìnhquân đầu ngời cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình ASEAN
Trang 6* Cả lớp
? Khu vực hoá có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho
mỗi quốc gia
? Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối
liên hệ nh thế nào
? Liên hệ với Vn trong mối quan hệ
kinh tế với cấc nớc ASEAN hiện nay
quân đầu ngời thấpnhất
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế+ Tăng cờng tựu do hoá thơng mại, đầu t dịch vụ+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng từng nớc ⇒
Tạo lập những thị trờng rộng lớn ⇒ thúc đẩy quátrình toàn cầu hoá
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lựcquốc gia
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
- Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế
- Xu hớng khu vực hoá kinh tế
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Làm câu 3 trên giấy A4, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2 – sgk T11 (mỗi tổ chức kinh tế một màu)
Trang 7II/ Thiết bị dạy học
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạ khủng bố trên thế giới
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức : 30 ’’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Trình bày những biểu hiện và hệ quả của xu hớng toàn cầu hoá kinh tế
- Kiểm tra bài tập 3 - SGK
3 Dạy bài mới:
GV: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về KHKT, về KTXH, nhân loại đang phải đối mặt
với nhiều thách thức mang tính toàn cầu? Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng ta lại mang tínhtoàn cầu? Chúng có ảnh hởng nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên toàn thế giới vàtrong từng nớc?
Trang 8- Nhóm 4.5.6: tham khảo thông tin ở mục
2 và phân tích bảng 3.2, trả lời các câu
hỏi trong sgk
Đại diện các nhóm trình bày, Gv bổ sung
kết luận về đặc điểm của bùng nổ ds, già
hoá ds và hệ quả của chúng kết hợp với
- Đại diện 4 nhóm trình bày
- GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm
trọng của các vấn đề về môi trờng trên
- Chênh lệch về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa 2nhóm nớc ngày càng lớn
- Dân số nhóm nớc đang phát triển vẫn tiếp tục tăngnhanh, nhóm nớc phát triển đang có xu hớng chữnglại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tàinguyên môi trờng, phát triển kinh tế và chất lợngcuộc sống
- Nhóm nớc phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nớc đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn
II/ Môi trờng
Vấn đề môi trờng
Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu toàn cầu
- TĐ nóng lên
- Ma axit
- CO 2 tăng trong khí quyển ⇒ Hiệu ứng nhà kính
- SX điện, các ngành
CN sử dụng than đốt
-Băng tan
- Mực nớc biển tăng
Giảm lợng
CO 2 , SO 2 ,
NO 2 , CH 4
trong sản xuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng ô dôn
- Thủng và ngày càng lớn
- CN và sinh hoạt
⇒ lợng khí thải lớn trong khí quyển
- ảnh hởng
đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật, thuỷ sản
- Cắt giảm ợng CFC s
l-trong sản xuất và sinh hoạt
Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển
và đại
d-ơng
- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nớc ngọt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải CN, NN và sinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm
từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nớc sạch
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm
đa dạng sinh học
Nhiều loài
SV bị tuyệt chủng hoạc
đứng trớc nguy cơ tuyệt chủng
Khai thác thiên nhiên quá mức - Mất đinhiều loài
SV, nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
Toàn thế giới tham gia vào, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên
Trang 9* Cả lớp
GV thuyết trình về chủ nghĩa khủng bố
(Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây Ban Nha,
Anh ), hoạt động kinh tế ngầm (buôn
lậu, vũ khí, rửa tiền, buôn bán ma tuý )
? Tại sao nói chống khủng bố không phải
là việc riêng của chính phủ, mà còn là
nhiệm vụ của mỗi cá nhân
III/ Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đedoạ đối với hoà bình và ổn định thế giới
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
- Dân số
- Môi trờng
- Một số vấn đề khác
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Trả lời câu hỏi 2 – T 16 SGK
Trang 10Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 4 Tiết 4: Thực hành Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá
đối với các nớc đang phát triển
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu đợc những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
2 Kĩ năng
- Thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
II/ Thiết bị dạy học
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
III/ Hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức : 30 ’’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Hãy nêu tên một số vấn đề mang tính toàn cầu
? Trình bày về vấn đề dân số
3 Dạy bài mới:
* GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhỏ đảm nhận một ô kiến thức
- HS đọc thông tin ở các ô kiến thức, liên hệ với những hiểu biết của bản thân để cụ thể hoá, hiểu sâuthêm các thông tin, trao đổi bàn luận trong nhóm, rút ra kết luận theo mỗi ô
Các kết luận phải xoay quanh những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đang đặt ra cho các nớc
đang phát triển
* Trình bày báo cáo:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm thành báo cáo có chủ đề: “Những cơ hội
và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển”
- GV bổ sung và đa ra kết luận chung
+ Các cơ hội của toàn cầu hoá đối với cấc nớc đang phát triển: + Các thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển:
Trang 11- Chia sẻ với những khó khăn mà ngời dân châu phi phải trải qua
II/ Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế chung châu Phi
- Tranh ảnh và cảnh quan về con ngời, một số hoạt động về kinh tế
III/ Hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức : 30 ’’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Kiểm tra bài thực hành của học sinh
3 Dạy bài mới:
GV: Giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: sông Nin, cựu tổng th kí Liên hợp Quốc
CofiAnan sinh ra và lớn lên ở Gana thuộc châu lục nghèo đói nhất thế giới
HĐ 1: Nhóm.
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho
HS toạ độ địa lí của châu Phi
Bớc 1:
- Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV
cung cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
I Một số vấn đề về tự nhiên.
Trang 12- Kể tên hoang mạc ở châu Phi.
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khoáng sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu
Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá
mức các nguồn tài nguyên trên
Bớc 2:
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn xác kiến
thức
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình
Thuận của Việt Nam
- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế
giới
HĐ 2: Cặp đôi.
Bớc 1:
- HS dựa vào bảng 5.1,kênh chữ và thông tin bổ
sung sau bài học trong SGK
- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng
dân số của châu Phi với thế giới và các châu lục
khác?
- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngời dân
châu Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK
hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
Bớc 2:
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tơng thân, tơng
- Khí hậu đặc trng: khô nóng
- Cảnh quan chính: Hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh
+ Khoáng sản: cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh ->
xa mạc hoá
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cờng thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề về dân c - xã hội.
1 Dân c.
Trang 13ái, lá lành đùm lá rách - truyền thống quí báu của
dân tộc ta cầnđợc nhân rộng và vợt qua biên giới
Cũng nh các nớc châu Phi, Việt Nam đã, đang và
sẽ tiếp tục nhận đợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức,
nhiều nớc trên thế giới
HĐ 3: Cả lớp.
Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châuPhi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trởng kinh tế của 1 số khu
vực thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La Tinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của Châu Phi cao
hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu
Phi kém phát triển?
Bớc 2: HS trình bày,GV chuẩn xác kiến thức.
Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc: Bắt ngời dân
đi xây dựng các công trình giao thông, đồn điền…
“ Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng khi về bủng beo”
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy, t vấn kĩthuật
III Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế kém phát triển + Tỉ lệ tăng trởng GDP
+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu thấp.+ GDP/ngời thấp
Trang 14Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (tiếp theo)
Tiết 6 Một số vấn đề của Mĩ la tinh I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển KT, song nguồn tài nguyên thiên nhiên
đợc khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệchlớn với một bộ phận không nhỏ dân c sống dới mức nghèo khổ
- Phân tích đợc tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nớc Mĩ la tinh, khó khăn do nợ,phụ thuộc nớc ngoài và những cố gắng để vợt qua khó khăn của các nớc này
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực châu phi
? Trình bày đặc điểm dân c xã hội của khu vực châu phi
? Trình bày đặc điểm chính về kinh tế
3 Dạy bài mới:
GV: Giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amarôn – lá phổi xanh của thế
giới
* Cả lớp
GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung
cấp cho HS toạ độ địa lí của Mĩ la tinh
Trang 15Dựa vào H5.3 sgk, hệ tạo độ, tranh ảnh
và vốn hiểu biết trả lờLTTP
? Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của
Mĩ la tinh
- Kể tên các đới khí hậu của Mĩ la tinh
- Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ la
HS các nhóm đựa vào H5.4 sgk, giải
thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết
luận cần thiết
? Giải thích ý nghĩa của trục tung, trục
hoành, Giải thích các giá trị ở đầu 2
trục, Nhận xét giá trị cao nhất, thấp
nhất và ý nghĩa của chúng
Trang 16triển kinh tế của Mĩ la tinh
? Nguyên nhân và các giải pháp của Mĩ
la tinh
HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
* Nguyên nhân:
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở
- Đờng lối phát triển kinh tế cha đúng đắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nớc
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cờng và mở rộng buôn bán với nớc ngoài
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
- Một số vấn đề về tự nhiên, dân c xã hội
- Một số vấn đề về kinh tế
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Trả lời câu 2 – Trang 27 sgk
Trang 17Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (tiếp theo)
Tiết 7 Một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết đợc tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
- Hiểu đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề
đẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II/ Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Trình bày các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c xã hội của khu vực Mĩ la tinh
? Trình bày đặc điểm chính về kinh tế
3 Dạy bài mới:
GV: Treo bản đồ Tự nhiên châu á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng
ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, Mĩ la tinh Hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của khu vực trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đố là các khu vực Tây Nam á và Trung á
bản đồ Tự nhiên châu á treo tờng, hãy
điền các thông tin vào phiếu học tập số 1
I/ Đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1 Khu vực Tây Nam á
Trang 18Tên khu vực nghiên cứu:
? Em hãy cho biết giữa 2 khu vực có
điểm gì giống nhau
* Cá nhân/ cặp: HS nghiên cứu cá nhân,
H 5.8 sgk trả lời câu hỏi:
? Khu vực nào khai thác đợc lợng dầu thô
nhiều nhất, ít nhất
? Khu vực nào có lợng dầu thô tiêu dùng
nhiều nhất, ít nhất
? Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn
nhu cầu dầu thô của mình, vừa có thể
cung cấp dầu thô cho thế giới, tại sao
HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến
thức
* Cả lớp: Dựa vào thông tin trong bài học
và hiểu biết của bản thân
? Cả hai khu vực Tây Nam á và Trung á
vừa qua đang nổi lên những sự kiện chính
trị gì đáng lu ý
? Những sự kiện nào của khu vực Tây
Nam á đợc cho là diễn ra một cách dai
dẳng nhất, cho đến nay vẫn cha chấm dứt
? Em giải thích nh thế nào về nguyên
nhân của các sự kiện đã xảy ra ở cả hai
khu vực
? Các sự kiện đó ảnh hởng nh thế nào đến
đời sống ngời dân, đến sự phát triển KT
– XH của mỗi quốc gia và trong khu
vực
? Em có đề xuất gì trong việc xây dựng
các giải pháp nhằm chấm dứt việc xung
2 Khu vực Trung á
3 Hai khu vực có các đặc điểm chung là
- Cùng có vị trí địa lí chính trị rất chiến lợc
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo Hồi cao
II/ Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
a Hiện tợng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa cácquốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố
ở nhiều quốc gia
Trang 19đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và chấm
dứt nạn khủng bố
HS hoàn thành các câu hỏi, GV chỉ định
HS trả lời và chuẩn kiến thức
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
- Đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á, Trung á
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Trả lời câu 1,2 Trang 33 - sgk
Trang 20Tiết 8 kiểm tra 1 tiết
I/ Mục tiêu bài học
HS nắm đợc nội dung cơ bản và làm đợc bài đạt kết quả tốt
II/ ND đề kiểm tra
A phần trắc nghiệm: Hãy chọn phơng án đúng nhất:
Câu 1: NIC đợc viết tắt bằng tiếng Anh Đó là tên của các nớc hoặc tổ chức kinh tế nào?
a Hiệp hội tự do thơng mại Bắc Mĩb Các nớc công nghiệp mới
b Thị trờng chung Nam Mĩ d Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Câu 2: Lĩnh vực đợc các nớc trên thế giới chú trọng đầu t nhiều nhất hiện nay là:
a Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm b Bảo vệ môi trờng
c Các loại hình giao thông vận tải d Công nghệ thông tin
Câu 3: Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính đó là:
a Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
b Do tăng lợng CO2 trong khí quyển
c Do khai thác quá mức tài nguyên khoáng sản
d Do trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu
Câu 4: Ô nhiễm môi trờng biển và đại dơng chủ yếu là do:
a Chất thải công nghiệp và sinh hoạt
b Các dòng công bị ô nhiễm đổ nớc ra biển
c Các sự cố sắm tàu, rửa tàu, tràn dầu
d Đất và nớc trên lục địa bị ô nhiễm đổ ra biển
Câu 5: Số dân sống dới mức nghèo khổ của châu Mĩ La tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để
b Ngời dân không cần cù chịu khó
c Dân nghèo kéo ra thành phố tìm việc làm
d Hiện tợng đô thị hóa tự phát
Câu 6: Bùng nổ dân số hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ:
a Các nớc phát triển b Các nớc đang phát triển
c Các nớc công nghiệp mới d Cả b và c đúng
B Phần Tự luận:
Câu 1: Nền kinh tế thế giới hiện nay có những đặc điểm cơ bản gì?
Câu 2: Dựa vào bảng sau:
Bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 2000 - 2005
a Vẽ biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của hai nhóm nớc và rút ra nhận xét ?
b Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội ?
Trang 21Câu 1: (3 điểm) Kinh tế thế giới hiện nay có đặc điểm cơ bản là:
- Toàn cầu hóa kinh tế, kinh tế phát triển nhanh và ngày càng hớng đến nền kinh tế tri thức
- Phát triển kinh tế gắn liền với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
- Xu hớng phát triển kinh tế là chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu
- Bảo vệ môi trờng, phát triển kinh tế bền vững
Câu 2: (4 điểm)
a Vẽ (1,5 điểm) Yêu cầu: - Vẽ hai hình tròn có bán kính bằng nhau, chia tơng đối chính xác tỷ
lệ từng thành phần và ghi chỉ số trên hình
- Có tên biểu đồ và chú giải (0,5 điểm)
b Nhận xét: (1 điểm) Cơ cấu nhóm tuổi ở các nớc phát triển và đang phát triển có sự khác
nhau:
- Nớc phát triển có cơ cấu dân số già (dẫn chứng)
- Các nớc đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ (dẫn chứng)
c Hậu quả dân số già: (1 điểm)
- Thiếu lao động
- Phúc lợi xã hội cho ngời già cao
Trang 22- Biết đợc các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Đặc điểm dân c của Hoa Kì và ảnh hởng của chúng đối với phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lợc đồ) để thấy đợc đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản,dân c của Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích số liệu, t liệu về tự nhiên, dân c Hoa Kì
II/ Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Hãy trình bày về một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và Trung á
? Kiểm tra bài tập 1 – Trang 33 sgk
3 Dạy bài mới:
GV : Hoa Kì mới đợc thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỷ, là quốc gia non trẻ nhng tại
sao lại nhanh chóng trở thành ‘’bá chủ’’ toàn cầu nh vậy ? Câu hỏi ấy sẽ phần nào đợc trả lời trong bài học hôn nay
HĐ 1: Cả lớp.
Bớc 1: Treo bản đồ thế giới và bản đồ các nớc châu Mĩ.
Yêu cầu HS lên bảng xác định lãnh thổ Hoa Kì: Phần
trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, quần đảo Ha-oai
trên bản đồ thế giới và nêu nhận xét hình dạng lãnh thổ
phần trung tâm của Hoa Kì trên bản đồ các nớc bắc Mĩ
- HS dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị trí
của thủ đô OA-sinh-tơn trên bản đồ
I Lãnh thổ và vị trí địa lí:
1 Lãnh thổ.
- Phần rộng lớn ở trung tâm bắc Mĩ,bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha- oai
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn
Trang 23Bớc 2: GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ thế
giới Sau đó mô tả một số đặc điểm phần ở trung tâm
Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc điểm tự
nhiên thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên
phía Bắc Có thể bổ sung các câu hỏi sau trong lúc
giảng:
- Dựa vào SGK hãy nêu diện tích, chiều dài và chiều
rộng của vùng trung tâm
- Hãy nêu và giải thích sự phân hoá khí hậu theo chiều
Bắc -> Nam và từ ven biển vào nội địa
- ảnh hởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ phần trung
tân đối với sự phân bố sản xuất và phát triển giao thông?
HĐ 2: Cả lớp.
Bớc 1: GV hớng dẫn lại thật nhanh cách xác định toạ độ
địa lí của một khu vực, một lãnh thổ trên bản đồ thế giới
Bớc 2: Yêu cầu HS lên bảng xác định toạ độ địa lí của
Hoa Kì Trên cơ sở đó xác định các đới khí hậu chính
Bớc 3: GV dựa vào bản đồ thế giới và H 6.1 Địa hình và
khoáng sản Hoa Kì mô tả những nét cơ bản về vị trí địa
lí và hình dạng lãnh thổ Hoa Kì Sau đó yêu cầu HS trả
lời câu hỏi trong bài: Hãy cho biết vị trí của Hoa Kì có
thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế?
GV có thể bổ sung thêm thông tim cho phần I
- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250B đến
490B và đờng bờ biển dài nên khí hậu ôn hoà, thuận lợi
cho sản xuất và sinh hoạt
- Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dơng nên hầu
nh không bị tàn phá trong các cuộc chiến tranh thế giới
- Hoa Kì giáp Canađa và các nớc Mĩ La tinh có nhiều tài
nguyên nhng kinh tế không phát triển bằng Do vật, Hoa
Kì đợc cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú và thuận
lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá
- Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình
8 triệu km2, Đông -> Tây: 4500km,Bắc -> Nam: 2500km
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuốngNam, từ ven biển vào nội địa
Trang 24- Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí
hậu ở Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc xuống Nam, từ
Tây sang Đông, từ ven biển vào nội địa
HĐ 3: Cặp/cả lớp.
Bớc 1: HS đọc SGK, phântích H 6.1, bản đồ tự nhiên Bắc
Mĩ thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1
Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến
thức (có thể chuẩn bị phần thông tin phản hồi để đối
chiếu)
Trong quá trình hớng dẫn HS thảo luận, GV có thể bổ
sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào lợc đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì em hãy:
+ Xác định định các vùng phía Tây, vùng trung tâm và
vùng phía Đông của Hoa Kì?
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng
vùng
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mi-xi-xi-pi và nêu
giá trị kinh tế của nó
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa Kì là một
trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến vị trí kinh tế số
1 thế giới của Hoa Kì
- Hãy phân tích những khó khăn do tự nhiên mang lại
Có thể chốt lại các ý sau:
Thuận lợi:
- Quặng kim loại ( sắt, vàng đồng, bô xít, chì,,…) cho
phép hình thành các nhà máy luyện kim lớn
- Than đá, dầu mỏ (phát triển công nghiệp năng lợng)
- Diện tích rừng rộng lớn và nhiều ng trờng (phát triển
ngành khai thác và chế biến lâm sản, thuỷ sản)
- Diện tích đất nông nghiệp rất lớn, khí hậu cận nhiệt, ôn
đới… (sản xuất nhiều loại nông sản với sản lợng lớn)
Khó khăn:
Thờng xuyên xảy ra các thiên tai: lốc xoáy, bão, lũ
HĐ 3: Cá nhân.
II Điều kiện tự nhiên.
Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kìphân hoá thành 3 vùng tự nhiênlớn(thông tin phản hồi phiếu học tập1)
Trang 25Bớc 1: Yêu cầu HS làm phiếu học tập 2.
Gợi ý cho câu 3:
- Nhận xét chung: tăng hay giảm qua các năm
- Nhận xét chi tiết: Năm đầu tiên và năm sau cùng cách
nhau bao nhiêu lần? Bình quân số dân tăng hàng năm?
Những năm uối xu hớng tăng nhanh hay tăng chậm lại?
Gợi ý cho câu 4:
- Nhận xét về sự thay đổi của tỉ lệ gia tăng tự nhiên
(tăng/giảm bao hiêu)?
- Nhận xét về tuổi thọ trung bình (tăng/giảm bao nhiêu)
- Nhận xét về tỉ lệ nhóm tuổi dới 15 (tăng/giảm bao
Bớc 2: Đại diện HS trình bày.
GV chuẩn xác kiến thức Có thể chốt lại các vấn đề sau:
- Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh
trong suốt thế kỷ 19 Hiện nay, Hoa Kì là nớc có dân số
đứng thứ ba trên thế giới
- Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi
dào, góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát triển nhanh
Đặc biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập c nên không
tốn chi phí nuôi dỡng và đào tạo
- Dân số có sự thay đổi theo hớng già hoá: tuổi thọ trung
bình tăng, tỉ lệ nhóm dới 15 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm trên
65 tuổi tăng -> làm tăng chi phí xã hội
HĐ 4: Cả lớp.
- GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân c Hoa
Kì theo các số liệu sau: Dân có nguồn gốc Âu: 83%, Phi:
Trang 26- Giải thích tại sao lại có thành phần nh vậy Nhắc lại
ảnh hởng của dân nhập c đến sự phát triển kinh tế xã hội
Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn)
- Các bang có dân c tha thớt (từ 10- 24 và dới 10)
Bớc 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
Bổ sung thêm thông tin về nơi c trú của ngời nhập c, của
dân bản địa, giải thích
Giảng về xu hớng di chuyển của phân bố dân c hiện nay,
giải thích Nêu lên nét đặc biệt về dân c đô thị của
Hoa Kì so với các nớc khác: gần 92% dân c đô thị sống
ở các thành phố vừa và nhỏ dới 500.000 dân, giải thích
và nêu ý nghĩa
nhóm dân c -> nhiều khó khăn cho sựphát triển kinh tế xã hội
3 Phân bố dân c.
- Phân bố không đều: đông đúc ở vùng
đông bắc, ven biền và đại dơng; thathớt ở vùng trung tâm và vùng núihiểm trở phía Tây
- Xu hớng từ đông bắc chuyển về Nam
và ven bờ Thái Bình Dơng
- Dân thành thị chiếm 79% (2004).91,8% dân tập trung ở các thành phốvừa và nhỏ -> hạn chế những mặt tiêucực của đô thị
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
Trang 27Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa kì (tiếp)
Tiết 10 Kinh tế I/ Mục tiêu bài học
II/ Thiết bị dạy học
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
3 Dạy bài mới:
GV: nêu tổng GDP của Hoa Kì (11667,5 tỉ USD) và Nhật Bản (4848 tỉ USD), nhấn mạnh nền kinh tế
Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì nhng GDP cha bằng ẵ GDP của Hoa Kì
? Tầm vóc siêu cờng của Hoa Kì đợc biểu hiện cụ thể trong các ngành kinh tế nh thế nào
* Cá nhân: HS hoàn thành phiếu học tập
Dựa vào bảng 6.3 – sgk; hãy:
1 GDP của Hoa Kì = %GDP thế giới
2 GDP của Hoa Kì kém GDP của châu
Âu: tỉ USD, nhiều hơn GDP của châu
á: tỉ USD và gấp: lần GDP của
châu Phi
3 GDP của Hoa Kì (2005) gấp: lần
GDP của Nhật Bản, gấp: lần GDP của
Đức, gấp: lần GDP của Trung Quốc
4 Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì
so với thế giới
I/ Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP: 11667,5 tỉ USD – chiếm 1/4 thế giới
- GDP/ ngời: 39739 USD
Trang 28Ngoại thơng - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004- Chiếm:
- Thờng xuyên nhập siêu
- TTLL + Rất hiện đại cung cấp cho nhiều nớc
- Du lịch + Phát triển mạnh + Doanh thu năm 2004:
Đặc điểm Ngoại thơng
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004: 2344,2 tỉ USD
- Chiếm: 12% tổng kim ngạch ngoại thơng thế giới
- Thờng xuyên nhập siêu
- Năm 2004, nhập siêu: 707,2 tỉ USD
Giao thông vận tải
- Hiện đại nhất thế giới
- Hàng không: Nhiều sân bay nhất TG, 30 hãng hàng không; 1/3 tổng số hành khách
- Tài chính + Có mặt trên toàn thế giới →nguồn thu lớn, nhiều lợi thế
+ 600.000 tổ chức ngân hàng + Thu hút 7 triệu lao động
- TTLL + Rất hiện đại cung cấp cho nhiều nớc + Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu
- Du lịch + Phát triển mạnh : 1,4 tỉ lợt ngời du lịch trong nớc, 50 triệu lợt khách nớc ngoài (2001)
+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD
Trang 29- Lớn nhất TG
- Lúa mì:
- Ngô:
- Đậu tơng
- Doanh thu
Đại diện các nhóm trình bày, GV bổ sung
? Tại sao gần đay Hoa Kì luôn nhập siêu,
điều ấy mâu thuẫn gì với nền kinh tế hàng
đầu thế giới
? Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài
chính có mặt trên toàn thế giới đang tạo
nguồn thu lớn và tạo nhiều u thế cho kinh
- Thu hút : 40 triệu lao động
CN điện lực - Cơ cấu : đa dạng- Nhiệt điện : phát triển mạnh
CN khai thác - Nhất TG : Phốt phát, mô lip đen- Nhì TG : vàng, bạc, đồng, chì, khí
3 Nông nghiệp
Nông nghiệp Hoa Kì
Đặc
điểm chung
Sản lợng Chuyển
dịch cơ
cấu
Hình thức tổ chức SX
Xuất khẩu
- Nền NN tiên tiến
- Tính chuyên môn hoá
cao
- Gắn với CNCB và thị trờng tỉêu thụ
- 201 tỉ USD
- Chiếm 2% GDP
- Giảm:
Giá trị hoạt
động thuần nông
- Tăng:
Giá trị
DV nông nghiệp
- Trang trại
- Số lợng:
giảm
- DT trung bình:
tăng
- Lớn nhất TG
- Lúa mì:
10 triệu tấn
- Ngô: 61 triệu tấn
- Đậu
t-ơng: 17 triệu tấn
- Doanh thu: 20 tỉ USD
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
- Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
- Các ngành kinh tế: DV – CN – NN
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Chuẩn bị bài tiếp
Trang 30Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 6: Hợp chúng quốc hoa kì
Tiết 11 thực hành:
Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của hoa kì
I/ Mục tiêu bài học
II/ Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
III/ Hoạt động dạy học
1
ổ n định tổ chức : 30 ’’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Trình bày những đặc điểm chính về Công nghiệp Hoa Kì
? Trình bày những đặc điểm chính về Nông nghiệp Hoa Kì
3 Dạy bài mới:
GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố SX CN và NN Hoa Kì
1 Phân hoá lãnh thổ NN Hoa Kì
* Cá nhân/ cặp
- HS đọc bài tập 1, kẻ bảng T 45 sgk vào vở
- Yêu cầu HS quan sát H 6.1 và H 6.6 sgk, tự xác định trên h 6.6 các khu vực trong bảng 1
- Yêu cầu cả lớp quan sát H6.6 – Phân bố SX NN Hoa Kì và H6.1 - Địa hình và khoáng sản Hoa Kì trên bảng gọi HS lên bảng xác định các khu vực trong bảng 1 trên bản đồ :
+ Đồng bằng ven biển Đông Bắc và phía Nam Ngũ Hồ
+ Đồi núi Apalat
+ Đồng bằng ven vịnh Mêhicô
+ Đồng bằng trung tâm
+ Đồi núi Coocđie
- Dựa vào h6.1 và 6.6 trong sgk và trên bảng, từng cặp hoàn thành bảng 1- Lập bảng sự phân hoá lãnh thổ NN Hoa Kì
Trang 31- Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải H6.7, sắp xếp các ngành CN Hoa Kì thành 2 nhóm:
+ Các ngành CN truyền thống: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu biển, hoá chất, dệtmay, thực phẩm
+ Các ngành CN hiện đại: Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ, chế tạo máy bay, sản xuất ô tô, hoá dầu
Tây và phía Nam Mặc dù hiện nay phân bố CN đã mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam, nhngvùng Đông Bắc vẫn là nơi tập trung nhiều ngành và nhiều TTCN hơn cả
Trang 32Vùng
Các ngành CN chính
Các ngành CN truyền
thống Hoá chất, thực phẩm, luyện kim đen, luyện
kim màu, đóng tàu biển, dệt, cơ khí
Đóng tàu, thực phẩm, dệt Đóng tàu, luyện kim màu
Các ngành CN hiện
đại Điện tử, viễn thông, SXô tô Chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, hoá
dầu, điện tử, viễn thông, SX ô tô
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, SX
ô tô
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
5 Yêu cầu về nhà: + Hoàn thành nội dung bài thực hành
+ Chuẩn bị bài mới
Trang 33Tuần ( )
Ngày soạn:
Bài 7: Liên minh châu âu
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu đợc quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU
- Chứng minh đợc rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ (lợc đồ) để nhận biết các nớc thành viên EU
- Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh, hợp tác chính của EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy đợc vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
II/ Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Kiểm tra bài thực hành của HS
3 Dạy bài mới:
GV: Em biết gì về Liên minh châu Âu? Vì sao EU ngày nay nổi tiếng là một liên kết khu vực có
nhiều thành công trên thế giới? Bài học hôn nay sẽ giúp các em hiểu rõ về Liên minh châu Âu
* Cá nhân/ cặp
- HS dựa vào kênh chữ và H7.2 sgk; hãy
trình bày về sự ra đời và phát triển của
+ Mức độ liên kết ngày càng cao (từ liên
kết đơn thuần trong cộng đồng kinh tế
Trang 34châu Âu năm 1957 và cộng đồng châu
Âu 1967 đến những liên kết toàn diện
cơ sở Cộng đồng Than và thép châu Âu
1993: Cộng đồng châu Âu đổi tên thành
Liên minh châu Âu (EU) ggồm 11 nớc
2007: Liên minh châu Âu (EU) có 27
thành viên
* Cặp/nhóm: Dựa vào H7.3; 7.4 kênh chữ
trong sgk để trả lời các câu hỏi sau
? Mục đích của EU là gì; xác định nền
tảng cho việc thực hiện mục đích đó
? Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của
EU Các cơ quan đầu não có chức năng
gì
? Trình bày nội dung của 3 trụ cột của
EU theo hiệp ớc Ma-a-xtrich
GV chuẩn kiến thức:
- Quốc hội châu Âu:
+ Là đại diện cho các DT trong EU do
các công dân EU trực tiếp bầu
+ Chức năng: T vấn, kiểm tra, tham gia
thảo luận, ban hành quyết định về ngân
sách của EU
- Hội đồng châu Âu:
+ Gồm ngời đứng đầu nhà nớc và chính
phủ các nớc thành viên
+ Chức năng: Cơ quan quyền lực cao
nhất của EU; xác định đờng lối; chính
sách của EU chỉ đạo, hớng dẫn các hoạt
động của Hội đồng Bộ trởng EU
- Hội đồng Bộ trởng của EU:
+ Là cơ quan lập pháp của EU, các nớc
thành viên tham gia Hội đồng thông qua
các Bộ trởng hoạc đại diện có thẩm
quyền cho các ngành hoặc lĩnh vực
+ Chức năng: Đua ra các quyết định theo
nguyên tác đa số, đa ra đờng lối chỉ đạo
- Uỷ ban châu Âu:
+ Tổ chức lãnh đạo liên quốc gia, gồm
- EU đợc mở rộng theo các hớng khác nhau của không gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế
- Mục đích của EU: Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lu thông hàng hoá, dv, con ngời, tiền vốn giữa các nớc thành viên và liên minh toàn diện
- Các cơ quan đầu não của EU
+ Quốc hội châu Âu
+ Hội đồng châu Âu
+ Toà án châu Âu
+ Ngân hàng trung ơng châu Âu
+ Các uỷ ban của EU
+ Cơ quan kiểm toán châu Âu
Những cơ quan này quyết định các vấn đề quan trọng
về kinh tế và chính trị
Trang 35đại diện chính phủ của các nớc thành
viên bổ nhiệm
+ Chức năng: Cơ quan lâm thời của EU
hoạt động dựa trên các định ớc pháp lí
của Hội đồng Bộ trởng, có thể tự ban
hành các luật lệ quy định cách thức thi
hành
- Toà án châu Âu:
+ Có 15 chánh án và 8 tổng luật s đợc
chính phủ các nớc bổ nhiệm
+ Chức năng: Chịu trách nhiệm áp dụng
các diễn giải luật pháp EU nhằm duy trì
sự bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
GV chuẩn kiến thức, bổ sung thêm về sự
khác biệt kinh tế giữa các nớc:
+ EU tồn tại những khu vực KT phát
triển mạnh, năng động, những vành đai
công nghệ cao và cả những khu vực KT
phát triển chậm, những khu vực còn
nhiều khó khăn Sự cách biệt giữa những
khu vực giàu nhất và những khu vực
nghèo nhất là rất lớn (Chỉ số TB 100; khu
vực giàu nhất 187 – khu vực nghèo nhất
24
+ Nguyên nhân: Trình độ phát triển KT
giũa các nớc EU còn cách biệt; những
nguồn lực cho phát triển KT – XH của
mỗi nớc , mỗi khu vực không đồng nhất
II/ EU – Liên kết khu vực lớn trên thế giới
1 EU Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới–
- EU là một trong 3 TT kinh tế lớn nhất trên thế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2005)
- Dân số chỉ chiếm 8% DS TG nhng chiếm 26,5% tổng giá trị kinh tế của TG và tiêu thụ 19% năng lợngcủa TG (2004)
2 Tổ chức th ơng mại hàng đầu thế giới
- EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của TG
- Tỷ trọng của EU trong XK TG và tỷ trọng XK/GDP của EU đều đứng đầu TG, vợt xa Hoa Kì, Nhật Bản
4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
5 Yêu cầu về nhà:
- Học nội dung bài
- Chuẩn bị bài mới
Tuần ( )