1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

85 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Nghèo đói là một vấn đề cấp thiết trong xã hội và thường xuyên được quan tâm, bàn thảo tại các diễn đàn kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển để đề ra các mục tiêu, chính sách, giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ cho người nghèo. Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế - xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môi trường sinh thái. Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền con người khó mà thực hiện được. Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế xã hội. Chủ trương trên đã từng bước được thể chế hóa bằng các cơ chế chính sách của Nhà nước và được triển khai thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm. Trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ: “Trong xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế-xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng phân hóa giàu-nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội bền vững”. Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển tương đối ổn định và có chiều hướng tăng, đại bộ phận người dân về đời sống đã được cải thiện và nâng lên rõ nét, theo đó tỷ lệ hộ nghèo trên toàn quốc, của từng địa phương cũng giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, mặt trái của phát triển kinh tế thì một bộ phận dân cư vẫn còn nghèo đói, theo kết quả điều tra hộ nghèo giai đoạn 2016-2020, toàn quốc vẫn còn hơn 2,31 triệu hộ nghèo chiếm tỷ lệ 9,79% tổng số hộ dân, hơn 1,24 triệu hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 5,27%; một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng sâu vùng xa (ở các tỉnh miền núi phía bắc, tỷ lệ số hộ nghèo chiếm 34,5% số hộ nghèo của cả nước)…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện sống tối thiểu. Xác định tín dụng chính sách xã hội là nguồn lực quan trọng trong thực hiện mục tiêu quốc gia “xóa đói giảm nghèo” bền vững, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Nhằm hiện thực hóa các chủ trương, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằm tách bạch hoạt động tín dụng thương mại và tín dụng chính sách. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách là những đối tượng yếm thế trong xã hội, nhận thức và trình độ sản xuất kinh doanh còn hạn chế, trong quá trình triển khai cho vay hộ nghèo thời gian qua thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả sử dụng vốn tín dụng còn tương đối thấp đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo. Vì vậy, làm thế nào để người nghèo được tiếp cận với vốn tín dụng chính sách và sử dụng có hiệu quả vốn vay giúp người nghèo thoát nghèo bền vững là một vấn đề được cả hệ thống chính trị - xã hội quan tâm; có nâng cao được chất lượng tín dụng thì mới bảo toàn vốn cho nhà nước, tăng quy mô và tính bền vững nguồn vốn tín dụng chính sách góp phần thực hiện thành công mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: ‘‘Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh’’ làm đề tài bảo vệ. 2. Mục đích nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu những lý luận về nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội. - Phân tích thực trạng về tín dụng và chất lượng tín dụng hiện nay của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Đề tài này tập chung nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ nghèo của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh. - Phạm vi nghiên cứu: Trong chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh. - Về mặt thời gian: Từ năm 2012 - 2016. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đó sử dụng các phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn, phân tích tổng hợp, logic. * Phương pháp điều tra, khảo sát thống kê thực tế tại một số đơn vị huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Thông qua các phiếu khảo sát điều tra mẫu ngẫu nhiên một số hộ nghèo đồng thời sử dụng kết quả điều tra hộ nghèo của Sở lao động TB&XH tỉnh phân tích gắn với điều kiện thời gian nhất định. Các câu hỏi cơ bản về điều tra khảo sát thực tiễn với nội dung chủ yếu sau: (i) Gia đình anh/chị có bao nhiêu nhân khẩu ; Người nhiều tuổi nhất, người ít tuổi nhất là bao nhiêu tuổi số lao động trong hộ gia đình là mấy người, công việc chủ yếu làm nghề gì (ii) Gia đình anh/chị cho biết tổng các nguồn thu nhập trong trong năm được bao nhiêu tiền ? (iii) Gia đình anh/chị đã được hưởng những chế độ, chính sách xã hội nào của Nhà nước ? bảo hiểm y tế hỗ trợ tiền điện miễn học phí cho con đi học được hỗ trợ vay vốn tín dụng chính sách (iiii) Gia đình anh/chị có được tiếp cận với các dịch vụ như: tivi có được sử dụng nước sạch không có các công trình vệ sinh hợp chuẩn * Phương pháp phỏng vấn Trong quá trình điều tra, kết hợp phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tác động tâm lý, xã hội một cách trực tiếp giữa người phỏng vấn và người trả lời. Phỏng vấn là phương tiện được sử dụng phổ biến trong các điều tra, nghiên cứu khoa học nhằm thu thập, khai thác thông tin từ đối tượng được phỏng vấn, trong đó phỏng vấn sâu 150 hộ nghèo tại các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà và huyện Hoành Bồ là những huyện có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao. * Phương pháp phân tích tài liệu Dựa trên số liệu đã điều tra khảo sát, thống kê thu thập được và sử dụng thông tin từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu có sẵn của các tác giả trong và ngoài nước. Phương pháp này nhằm mục đích áp dụng phân tích các tài liệu như: Báo cáo về tình hình văn hóa, kinh tế -xã hội của tỉnh Quảng Ninh, báo cáo chuyên ngành của Sở Lao động TBXH tỉnh Quảng Ninh, các quy định về các tiêu chí hộ nghèo của Trung ương để phân tích tình hình về hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận cơ bản chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh. Mặc dù có nhiều cố gắng, song vì điều kiện thời gian và khả năng còn nhiều hạn chế nên những vấn đề tôi đưa ra đây không thể tránh khỏi sai sót với tính thuyết phục và khái quát chưa cao, thậm chí có cả những sự nhìn nhận chưa chính xác song tôi vẫn hy vọng những tồn tại và giải pháp sau sớm được nghiên cứu xem xét, vì vậy tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh. Tôi xin chân thành cám ơn giáo viên hướng dẫn: Phó Giáo sư - Tiến sỹ Ngô Kim Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết luận văn; Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan, toàn thể cán bộ nhân viên và đồng nghiệp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh nơi tôi công tác đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu để viết luận văn.

Trang 1

NGUYỄN THÀNH DƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học:

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5 1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 5

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo 51.1.2 Đặc thù của cho vay hộ nghèo và những quan điểm về chất lượng tín dụng 61.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo 8

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH 21 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Ninh 212.1.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh 222.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh 23

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 34

2.2.1 Vòng quay vốn tín dụng 352.2.2 Nợ quá hạn 362.2.3 Số hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Ninh 372.2.4 Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích 382.2.5 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Ninh 39

Trang 3

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 41

2.3.1 Những kết quả đạt được 41

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 48

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 48

3.1.1 Định hướng hoạt động của NHCSXH 48

3.1.2 Định hướng hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 52

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH 53

3.2.1 Gắn công tác cho vay vốn với định hướng sử dụng vốn đối với hộ nghèo .54 3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo 56

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế cho vay hộ nghèo 57

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ xấu 59

3.2.5 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động 60

3.2.6 Đẩy mạnh công tác đào tạo 61

3.2.7 Nâng cấp cơ sở hạ tầng của các phòng giao dịch, đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị đặt ra cho phòng giao dịch 63

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 64

KẾT LUẬN 68

Trang 4

NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội

XĐGN Xoá đói giảm nghèo

NSNN Ngân sách Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

BĐD HĐQT Ban đại diện Hội đồng quản trị

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

UBND Ủy ban nhân dân

SXKD Sản xuất kinh doanh

LĐ-TBXH Lao động – Thương binh xã hội

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh 24Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại NHSXH tỉnh Quảng Ninh năm 2012-2016 25Bảng 2.2: Hệ số sử dụng vốn tại Chi nhánh năm 2012 – 2016 27Bảng 2.3: Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

năm 2012 – 2016 27Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu dư nợ về hoạt động tín dụng Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Quảng Ninh từ năm 2012 - 2016 29Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về cho vay Giải quyết việc làm qua các năm 30Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu về cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh qua các năm 33Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng cho vay hộ nghèo của Chi nhánh NHCSXH

tỉnh Quảng Ninh năm 2012 – 2016 35Bảng 2.9: Chỉ số hộ nghèo thoát nghèo nhờ vào vay vốn của Chi nhánh

NHCSXH tỉnh Quảng Ninh qua các năm 37Bảng 2.10 : Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích của hộ nghèo tại Chi nhánh

NHCSXH tỉnh Quảng Ninh qua các năm 38Bảng 2.11 : Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Quảng Ninh qua các năm 39

Trang 7

TÓM TẮT ĐỀ TÀI LUẬN VĂN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH

Học viên: Nnguyễn Thành Dương

Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quán củaĐảng ta trong quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế xã hội Chủ trương trên đãtừng bước được thể chế hóa bằng các cơ chế, chính sách của Nhà nước và được triểnkhai thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình

mục tiêu quốc gia hàng năm Trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ: “Trong

xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế-xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng phân hóa giàu-nghèo, bảo đảm

sự ổn định và phát triển xã hội bền vững”.

“Nghèo đói” là một vấn đề xã hội mang tính bất biến, được Đảng – Nhà nước

ta luôn quan tâm, thường xuyên đề cập bàn thảo tại các diễn đàn, Hội nghị, các kỳhọp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và được đưa vào chương trình mục tiêuquốc gia thiên niên kỷ về “Xóa đói giảm nghèo”, nhiều chủ trương, chính sách, biệnpháp, lộ trình cũng như bố trí nguồn lực trong từng giai đoạn, từng thời kỳ với sựvào cuộc của cả hệ thống chính trị - xã hội nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảmnghèo, trong đó tín dụng chính sách xã hội có vai trò quan trọng, là công cụ hữuhiệu của Đảng, Chính phủ để chuyển tải nguồn vốn đến hộ nghèo kịp thời, vì vậycùng với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung thì đời sống của hộ nghèo và các đốitượng chính sách đã từng bước được cải thiện rõ rệt, vì vậy tỷ lệ hộ nghèo đã giảm

từ 58,1% vào năm 1993 xuống chỉ còn 4,57% năm 2015 đã phản ảnh rất rõ nétthành công mục tiêu giảm nghèo của Đảng Nhà nước ta

Đối tượng hộ nghèo là những người yếm thế trong xã hội, họ rất dễ bị ảnhhưởng của những biến đổi thiên nhiên, sự tác động của xã hội đến đời sống củangười nghèo, sức khỏe, trình độ nhận thức, tư duy và kinh nghiệm sản xuất còn hạnchế dễ dẫn tới đói nghèo càng trầm trọng hơn Vấn đề đặt ra là làm như thế nào đểnâng cao nhận thức, kiến thức, khích lệ lòng tự trọng sự vươn lên chính bản thânngười nghèo, hộ nghèo để thoát nghèo bền vững cần được quan tâm hơn và làm thếnào để hộ nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay; bên cạnh đó chấtlượng tín dụng phải được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững nguồn

Trang 8

vốn tín dụng, bảo toàn được vốn cho nhà nước, đồng thời hộ nghèo thoát khỏi cảnhnghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm.

Dưới góc độ kinh tế, chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãnnhu cầu về vốn (mức vay, lãi suất vay, thời hạn vay…) giữa chủ thể Ngân hàngchính sách xã hội và người vay vốn là hộ nghèo, những lợi ích kinh tế mà hộ nghèomong đợi đem lại từ vốn vay và lợi ích kinh tế - xã hội thu được (như an sinh xãhội, giải quyết việc làm, giảm nghèo đói, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước…),mục tiêu nâng cao chất lượng là điều kiện tối ưu cần thiết đồng thời đảm bảo cho sựduy trì hoạt động, sự tồn tại phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội và ngượclại sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình

Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiệnchính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ

sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số 42/QĐ-HĐQT ngày14/01/2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, để thực hiện chínhsách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàntỉnh Quảng Ninh

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: ‘‘Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh’’ làm đề

tài bảo vệ và có các nội dung chính sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay của

Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ

nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

Quan điểm về chất lượng tín dụng hộ nghèo: xuất phát từ hộ nghèo là nhữngđối tượng yếm thế trong xã hội cần được Nhà nước và cộng đồng cần quan tâm giúp

đỡ, hỗ trợ với nhiều hình thức trong đó có lĩnh vực hỗ trợ về vốn vay, do vậy tíndụng đối với hộ nghèo có những đặc thù riêng, quan điểm về chất lượng tín dụng hộnghèo cũng có khác biệt so với các Ngân hàng thương mại cũng như đối tượngkhách hàng khác trong xã hội như hộ nghèo được vay vốn không hạn chế một hay

Trang 9

nhiều lần nếu như hộ trong quá trình sử dụng vốn vẫn chưa thoát được nghèo, vốnđến hạn được xem xét cơ cấu lại nợ, gia hạn nợ, được xem xét cho vay lại nếu hộ cónhu cầu, tiền gốc vốn vay không chuyển sang nợ quá hạn ở các chu kỳ con nếukhách hàng vẫn chưa trả được nợ, được ưu đãi về lãi suất vốn vay cơ bản thấp hơnlãi suất của các ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo chủ yếu sau

1 Các chỉ tiêu định tính

Đây là những chỉ tiêu phản ánh hình ảnh của ngân hàng thông qua cảm nhậncủa khách hàng, nó gắn liền với thương hiệu, uy tín của mỗi ngân hàng Ấn tượngđầu tiên của khách hàng khi đến với ngân hàng là cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộnhân viên có thái độ tận tình chu đáo và nắm vững chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt

là trong môi trường hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội gắn liền với cácđối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác thì việc gầngũi, đồng cảm, chia sẻ và tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn với các đối tượng này có vaitrò hết sức quan trọng trong tạo niềm tin vào ngân hàng…ngoài ra còn thể hiện ởkhả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với thủ tục đơn giản, thuận tiện,nhanh chóng cung cấp vốn, nhằm tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi thực hiệncác khoản vay Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng, sự phát triển bềnvững của Ngân hàng và bên cạnh đó là sự đóng góp của tín dụng chính sách đối vớinền kinh tế của địa phương, đặc biệt là khẳng định vai trò tín dụng trên lĩnh vực tíndụng cho vay hộ nghèo góp phần tích cực trong vấn đề giải quyết việc làm, thunhập cho dân cư và giảm tỷ lệ hộ nghèo

2 Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu này có vai trò rất quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả về mặt kinh tếđối với hộ vay, đối với ngân hàng cũng như ảnh hưởng tác động đến sự ổn định xãhội, cụ thể một số tiêu chí như sau:

- Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn hoặc trung - dài hạn/Tổng dư nợ; Chỉ tiêu vòng

quay vốn tín dụng là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng tổ chức quản lývốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của kháchhàng

- Chỉ tiêu nợ quá hạn: nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chứng tỏ chất lượng tíndụng càng thấp và ngược lại Việc quản lý nâng cao chất lượng tín dụng có vai tròhết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng, kiềm chế được nợ xấu, nâng caođược hiệu quả đồng vốn có ý nghĩa sống còn đối với hoạt động ngân hàng

Trang 10

- Chỉ số hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn của Ngân hàng Chính sách xãhội: Chỉ tiêu hộ thoát nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chínhquyền địa phương các cấp xã, được đưa vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dânhàng năm, giao chỉ tiêu, định hướng và giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan,doanh nghiệp, tổ chức giúp đỡ hộ nghèo thoát nghèo với nhiều hình thức, cách thức,

từ tuyên truyền nâng cao nhận thức đến hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm vàđặc biệt là công tác hỗ trợ về vốn vay tín dụng ưu đãi có vai trò quan trọng vừa gắntrách nhiệm của hộ nghèo đối với vốn vay mặt khác giúp hộ nghèo tiếp cận với dịch

vụ tài chính, nâng cao trình độ, quy mô sản xuất kinh doanh theo tính chất cung ứnghàng hóa dịch vụ cho thị trường

3 Thực trạng chất lượng tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh có 1 trụ sở chính

và 13 phòng giao dịch huyện, thị xã, thành phố; hiện nay chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh đang thực hiện thực hiện 14 chương trình tín dụng chínhsách, trong đó có chương trình tín dụng hộ nghèo, hộ cận nghèo; Tổng dư nợ đến31/12/2016 đạt 2.195,4 tỷ đồng, tăng 748,5 tỷ đồng so với năm 2012; trên 73 ngàn

lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách có quan hệ vay vốn ở tất cả các huyện, thị và

thành phố trong tỉnh, trong đó dư nợ hộ nghèo là 209,9 tỷ đồng, chiếm 9,6% trongtổng dư nợ của chi nhánh

Tổng nợ quá hạn của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh QuảngNinh đến 31/12/2016 là 4,73 tỷ đồng, chiếm 0,22%/ tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạncủa các chương trình: hộ nghèo 1,04 tỷ đồng, hộ cận nghèo 0,27 tỷ đồng, học sinhsinh viên có hoàn cảnh khó khăn 0,29 tỷ đồng, nước sạch & vệ sinh môi trường nôngthôn 0,28 tỷ đồng, quỹ quốc gia giải quyết việc làm 1,55 tỷ đồng, hộ sản xuất kinhdoanh tại vùng khó khăn 0,76 tỷ đồng, cho vay thương nhân hoạt động thương mại tạivùng khó khăn 0,45 tỷ đồng, cho vay xuất khẩu lao động 0,06 tỷ đồng

Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn trong toàn chi nhánh thấp Điều này khẳng địnhchất lượng tín dụng trong cho vay đối với hộ nghèo tại chi nhánh, trong những nămqua luôn được duy trì khá tốt Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh đã phối kết hợp với các

cơ quan liên quan thực hiện Ngân hàng Chính sách xã hội tốt quy trình tín dụng,cũng như thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát hộ vay dụng vốn, thông báo nợđến hạn trước 3 tháng để hộ vay biết có thời gian chuẩn bị nguồn tiền trả nợ, đồngthời đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn vì vậy nợ quá hạ thường phát sinh thấp

Trang 11

Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cùng với tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đều giảm(năm 2012 là 9,2% đến 2026 giảm xuống còn 3,39% ; từ năm 2012 đến 2016 đã có7.562 hộ thoát nghèo) đã cho thấy chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo của chinhánh trong những năm qua là khá tốt Tín dụng ưu đãi và đang liên tục phát huytác dụng trong chiến lược giảm nghèo trên địa bàn

4 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh.

4.1 Gắn công tác cho vay vốn với định hướng sử dụng vốn đối với hộ nghèo

Hộ nghèo đa phần là những hộ gia đình thiếu việc làm, thiếu tri thức, thiếu kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh…dẫn đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh hạn chế,sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt quacác rủi ro trong sản xuất Vì vậy, Ngân hàng Chính sách xã hội cần gắn công tác chovay vốn với việc định hướng sử dụng vốn đối với hộ nghèo, cụ thể như sau:

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn như Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Công ty thủy sản… tổ chức những lớp tập huấn về khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư, các lớp đào tạo nghề phù hợp hộ nghèo và từng địa phương, thôngqua đó nhằm trang bị cho hộ nghèo kỹ năng, kiến thức, thay đổi tư duy nhận thức,giới thiệu với hộ nghèo về nền kinh tế thị trường, cách thức tham gia vào đó, đưacác mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả để người nghèo học tập, tham khảo,làm theo, đồng thời khích lệ hộ nghèo phát huy tận dụng những lợi thế vốn có của

họ như: phát triển những ngành nghề truyền thống, cay con đặc sản…

- Cung cấp cho hộ nghèo những thông tin về sự biến động của nền kinh tếViệt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung Từ đó đưa ra những định hướngcho hộ nghèo cách nhìn nhận sự biến động của thị trường, hướng dẫn cho người vaybiết trong điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội như thế thì hộ nghèo cần sản xuất cái

gì, sản xuất như thế nào…

- Các cơ quan chuyên môn được chính quyền địa phương giao trách nhiệmcần chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, từ đó có định hướng cho hộnghèo để đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể, hướng dẫn chuyển giao kỹthuật, giám sát quá trình sản xuất đồng thời ký kết tiêu thụ sản phẩm nông sản, cácsản phẩm trong chăn nuôi cho hộ nghèo tránh tình trạng sản phẩm của hộ nghèo làm

ra không có thị trường tiêu thụ, khó tiêu thụ, bị tư thương ép giá dẫn đến rủi rokhiến cho hộ nghèo nghèo thêm

Trang 12

4.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay

ưu đãi của hộ nghèo

Hiện nay công tác giải ngân vốn tín dụng ưu đãi của Chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh chủ yếu được thực hiện thông qua uỷ thác chocác tổ chức chính trị trên địa bàn chiếm trên 97% tổng dư nợ của chi nhánh Do vậy,việc kiểm tra, giám sát vốn có vai trò quan trọng để nắm bắt, định hướng và Đây làbiện pháp có tác dụng nhắc nhở các hộ nghèo luôn phải chú trọng đến việc sử dụngvốn vay đúng mục đích, đồng thời thông qua công tác kiểm tra kịp thời phát hiệnđược những trường hợp lợi dụng vay vốn ưu đãi về lãi suất để trục lợi bất chính

- Tìm những bất cập trong cơ chế cho vay ưu đãi, giảm các thủ tục hànhchính không cần thiết Từ đó có biện pháp để từng bước hoàn thiện cơ chế cho vay

hộ nghèo đảm bảo vốn vay đến đúng đối tượng với chi phí rẻ nhất, nâng cao chấtlượng vốn tín dụng ưu đãi

4.3 Hoàn thiện cơ chế cho vay hộ nghèo

Hiện nay, Ngân hàng Chính sách xã hội đang áp dụng hình thức uỷ thác một

số nội dung công việc trong quy trình cho vay hộ nghèo qua các tổ chức chính trị

-xã hội gồm Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, phường tham mưucho ủy ban nhân dân chỉ đạo việc thành lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn, tham dự vàgiám sát công tác bình xét cho vay, mức tiền cho vay… Tổ tiết kiệm và vay vốn,báocáo lãnh đạo Hội đoàn thể xác nhận và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnphê duyệt danh sách các hộ gia đình đề nghị vay vốn Hình thức cho vay uỷ thácgiúp tiết giảm được chi phí, nhân lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội hình thứccho vay uỷ thác vẫn chủ yếu là phương thức cho vay hộ nghèo vì số hộ lớn, mónvay nhìn chung nhỏ, nếu Ngân hàng cho vay trực tiếp sẽ dẫn đến bộ máy cồng kềnh,kém hiệu quả, tốn kém chi phí về trụ sở, cơ sở vật chất khác Nhưng để nâng caođược chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo thì cần phải có chế tài quy định tráchnhiệm cá nhân đối với lãnh đạo cấp xã, phường trong việc xác nhận danh sách hộnghèo vay vốn, đảm bảo vốn vay đến tay đúng đối tượng, tránh tình trạng lạm dụngnguồn vốn lãi suất thấp để trục lợi

4.4 Tăng cường công tác quản lý nợ xấu

Chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hành về hoạt động tín dụng để cóbiện pháp thực hiện và khắc phục kịp thời Yêu cầu các phòng giao dịch, tổ tíndụng…phải thực hiện tốt các quy định về chế độ, thủ tục, thể lệ tín dụng, quy trình

Trang 13

cho vay, quản lý hồ sơ, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Mỗi khiđưa ra quyết định phải có sự cân nhắc kỹ càng, không xem xét qua loa, đại khái màcần sắp đặt nó trong mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố: Pháp luật, chủ trươngchính sách, quy trình cho vay, quan trọng hơn cả là phải biết khách hàng muốn gì ?

Họ là người như thế nào ? Từ đó có thể kết luận họ có được vay hay không được vay

Thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng, phát hiện ngăn chặncác hành vi của khách hàng làm ảnh hưởng tới mức độ an toàn của các khoản tiền

đã cho vay như lừa đảo, sử dụng vốn vay không đúng mục đích…

Nhất thiết phải có tổ chức duyệt cho vay đúng quy định của Ngân hàng theohướng “ba chọn’ Trong đó gồm một cán bộ tín dụng là người đề nghị, một Trưởngphòng tín dụng là người thẩm định và kiểm soát, một lãnh đạo ngân hàng là ngườiphê duyệt cho vay Một khoản tín dụng phát ra phải có đủ 3 chữ ký của 3 thành viênđộc lập và quy định rõ trách nhiệm của từng cán bộ tham gia cấp tín dụng Tổ chứcđánh giá phân loại các khoản nợ để định hướng rủi ro trong quá trình cho vay đồngthời có biện pháp theo dõi, quản lý phù hợp hơn với từng khoản nợ

Trên cơ sở đó, việc phân tích nợ quá hạn theo thời gian giúp cho việc quản

lý vốn được hiệu quả hơn, thông thường với các món nợ quá hạn mới phát sinhđược đôn đốc xử lý nhanh hơn và hiệu quả thu hồi vốn tốt hơn, nếu thời gian nợ quáhạn càng dài thì khả năng mất vốn càng lớn, đặc biệt là nợ quá hạn trên 360 ngày cónguy cơ mất vốn cao nhất

Bên cạnh đó thì việc chính quyền địa phương, các tổ chức hội đoàn thể nhận

ủy thác vốn vay tăng cường công tác phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hộitrong quản lý vốn vay một cách chặt chẽ, thường xuyên là yếu tố quan trọng trongcông tác quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu

Các món vay của người nghèo thường nhỏ, khối lượng khách hàng nhiều,việc phân tích đến từng hộ có ý nghĩa quan trọng nhằm nắm bắt được thực trạng hộvay qua đó quản lý nợ sẽ hiệu quả hơn

4.5 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnhQuảng Ninh có 01 trụ sở tỉnh và 13 Phòng giao dịch tại 13 huyện, thị xã và thànhphố; mở 183 điểm giao dịch tại 186 xã, phường và là nơi trực tiếp thực hiện việccho vay vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách Với mạng lưới hoạt độngrộng khắp, hàng tháng Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức giao dịch tại xã định

kỳ 01 lần/tháng tại trụ sở Uỷ ban Nhân dân cấp xã/phường/thị trấn đã giúp tiết giảm

Trang 14

chi phí cho hộ nghèo, giảm thời gian giao dịch, đảm bảo an toàn và phục vụ tiện lợitrong quá trình vay trả cũng như thực hiện gửi tiền tiết kiệm của người dân tạo chongười nghèo thói quen tích lũy, tiết kiệm và quen dần với dịch vụ tài chính, phòngngừa rủi ro.

Bên cạnh đó mạng lưới hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn được thànhlập nhằm tập hợp các hộ nghèo và đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốncủa Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống; cùngtương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; cùng liên đới chịu tráchnhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng, Tổ tiết kiệm và vay vốn được thànhlập tại các thôn, bản khu phố, buôn ấp là một trong những khâu trọng yếu, quyếtđịnh chất lượng hoạt động tín dụng chính sách

4.6 Đẩy mạnh công tác đào tạo

Hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận mà chỉthực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội là chủ yếu nên yếu tố con ngườilại càng phải được đề cao về tác phong, đạo đức nghề nghiệp, cán bộ Ngân hàng Chínhsách xã hội ngoài kiến thức chuyên môn nghiệp vụ giỏi phải có chuyên môn về lĩnhvực sản xuất kinh doanh để định hướng, hướn dẫn tư vấn giúp người nghèo sử dụngvốn đúng mục đích và có hiệu quả, đồng thời phải đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho cán

bộ nhận uỷ thác, ban quản lý tổ vay vốn để đảm nhiệm các công việc được giao

4.7 Nâng cấp cơ sở hạ tầng của các phòng giao dịch, đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị đặt ra cho phòng giao dịch

Có thể nói, cơ sở hạ tầng là điều kiện nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả củabất cứ tổ chức kinh tế xã hội nào, trong đó Ngân hàng chính sách xã hội cũng khôngngoại lệ Chính vì vậy việc nâng cấp cơ sở hạ tầng phải luôn luôn được quan tâm vàcần thiết cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là có 3 lý do sau:

Một là: Tạo điều kiện cần thiết để Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động

thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra là cho vay vốn ưu đãi cho các hộ nghèo và các đốitượng chính sách, một loại đối tượng đặc thù chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội rấtcần được quan tâm hỗ trợ Sự hỗ trợ này hiệu quả đến mức nào lại phụ thuộc rấtnhiều vào lòng say mê, tận tâm của đội ngũ cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Chínhsách xã hội Sự tận tâm của họ chỉ có được một khi bản thân các cán bộ này cũng cóđược sự quan tâm đúng mức

Hai là: Cơ sở hạ tầng được nâng cấp sẽ tạo tiền đề để Ngân hàng Chính sách

xã hội mở ra các loại hình dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng là các hộ nghèo nói

Trang 15

riêng, cũng như toàn xã hội nói chung, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu,vùng xa, nơi mà các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhìn chung rất ít được triển khai.Hơn nữa, khi cơ sở hạ tầng được nâng cấp sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng Chínhsách xã hội từng bước tăng tính chủ động trong hoạt động của mình thông qua đadạng hoá các hình thức huy động vốn, đa dạng hoá các đối tượng vay vốn từ Ngânhàng Chính sách xã hội mà không chỉ phục vụ phạm vi đối tượng khách hàng là các

hộ nghèo và các đối tượng chính sách Chỉ trên cơ sở như vậy thì Ngân hàng Chínhsách xã hội mới hoạt động bền vững

Ba là: Đầu tư cơ sở hạ tầng, trước hết là văn phòng làm việc rộng rãi, có các

trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng tốt cho sự hoạt động của Ngân hàng Chính sách xãhội chính là tạo niềm tin cho các hộ nghèo biết cam kết mạnh mẽ của Chính phủ vềcuộc chiến chống đói nghèo trên mọi lĩnh vực

5 Một số kiến nghị

* Đối với Chính phủ:

xem xét điều chỉnh chuẩn nghèo mới, để nhiều người dân nghèo được thụhưởng nhiều hơn chính sách ưu đãi của Nhà nước Trong dài hạn, chuẩn nghèo nênđiều chỉnh theo từng năm thay cho từng giai đoạn như hiện nay và điều chỉnh theotừng khu vực tỉnh thành cho phù hợp với thực tiễn; Về lãi suất cho vay: nên quyđịnh cụ thể mức lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng thương mại, hạn chế bao cấp vềlãi suất

* Đối với các bộ ngành có liên quan: Các bộ, ngành liên quan như Bộ Lao

động – Thương binh và xã hội, Sở Tài chính, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh ĐoànThanh niên cần có sự phối hợp tốt với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hộitỉnh Quảng Ninh trong hoạt động cho vay hộ nghèo Một mặt, cần quan tâm tăngvốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mặt khác tăng cường công tác kiểmtra, giám sát công tác giải ngân vốn ưu đãi, giám sát tình hình sử dụng vốn vay,thường xuyên giúp đỡ, phổ biến cách thức sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo, nhằmgiúp đỡ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của họ, từ đó góp phần nâng caochất lượng tín dụng ưu đãi

* Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam:

Với vai trò và vị trí là cơ quan lãnh đạo cao nhất toàn hệ thống, Ngân hàngChính sách xã hội Việt Nam báo cáo bộ ngành đề xuất với Chính phủ tăng nguồnvốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách; Hoàn thiện cơ chế nghiệp vụ để thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo ngày càng hiệu quả hơn

Trang 16

* Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh:

Tiếp tục ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn giúp các đối tượng chính sách vươn lên thoátnghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới

Hằng năm bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương khoảng 50 tỷ đồng để hỗtrợ cho vay vốn các đối tượng chính sách

Chỉ đạo các sở ban ngành, các cấp chính quyền địa phương quan tâm phốihợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, các tổ chức chính trị xã hội trong tuyêntruyền, triển khai tín dụng chính sách đến người dân, xử lý kịp thời các vướng mắcphát sinh

* Đối với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

- Thường xuyên tham mưu cho Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh phân bổ nguồn vốn cho vay hộ nghèo, căn cứ vào nhu cầu đềnghị vay vốn của các hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn nhưng chưa được vay tại địaphương; tập trung ưu tiên nguồn vốn để triển khai chi vay đối với các hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác thuộc khu vực miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùngkhó khăn, xã đặc biệt khó khăn, các xã đảo, huyện đảo góp phần phát triển kinh tế,

ổn định xã hội, gữi vững chủ quyền biên giới, hải đảo

- Tích cực huy động từ nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân để tạo lập nguồnvốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Trang 17

NGUYỄN THÀNH DƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học:

HÀ NỘI - 2017

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói là một vấn đề cấp thiết trong xã hội và thường xuyên được quantâm, bàn thảo tại các diễn đàn kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là nhữngquốc gia đang phát triển để đề ra các mục tiêu, chính sách, giải pháp tháo gỡ, hỗ trợcho người nghèo Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hộiđược hưởng thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra nhữnghậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế - xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phámôi trường sinh thái Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thì không một mụctiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra như tăng trưởng kinh tế,cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền con người khó mà thựchiện được

Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quán củaĐảng ta trong quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế xã hội Chủ trương trên đãtừng bước được thể chế hóa bằng các cơ chế chính sách của Nhà nước và được triểnkhai thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình

mục tiêu quốc gia hàng năm Trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ: “Trong

xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế-xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng phân hóa giàu-nghèo, bảo đảm

Trang 19

34,5% số hộ nghèo của cả nước)…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo đượcnhững điều kiện sống tối thiểu

Xác định tín dụng chính sách xã hội là nguồn lực quan trọng trong thực hiệnmục tiêu quốc gia “xóa đói giảm nghèo” bền vững, xây dựng nông thôn mới vàbảo đảm an sinh xã hội Nhằm hiện thực hóa các chủ trương, ngày 4 tháng 10 năm

2002, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 131/TTg thành lập Ngânhàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèotrước đây để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằmtách bạch hoạt động tín dụng thương mại và tín dụng chính sách

Hộ nghèo và các đối tượng chính sách là những đối tượng yếm thế trong xãhội, nhận thức và trình độ sản xuất kinh doanh còn hạn chế, trong quá trình triểnkhai cho vay hộ nghèo thời gian qua thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả sử dụng vốn tíndụng còn tương đối thấp đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ ngườinghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo được tiếp cận với vốn tín dụng chínhsách và sử dụng có hiệu quả vốn vay giúp người nghèo thoát nghèo bền vững là mộtvấn đề được cả hệ thống chính trị - xã hội quan tâm; có nâng cao được chất lượngtín dụng thì mới bảo toàn vốn cho nhà nước, tăng quy mô và tính bền vững nguồnvốn tín dụng chính sách góp phần thực hiện thành công mục tiêu quốc gia xóa đóigiảm nghèo

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: ‘‘Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh’’ làm đề

tài bảo vệ

2 Mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu những lý luận về nội dung

cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Phân tích thực trạng về tín dụng và chất lượng tín dụng hiện nay của chinhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh NHCSXHtỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trang 20

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài này tập chung nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ nghèocủa chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Trong chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

- Về mặt thời gian: Từ năm 2012 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đó sử dụng cácphương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn, phân tích tổng hợp, logic

* Phương pháp điều tra, khảo sát thống kê thực tế tại một số đơn vị huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Thông qua các phiếu khảo sát điều tra mẫu ngẫu nhiên một số hộ nghèo đồngthời sử dụng kết quả điều tra hộ nghèo của Sở lao động TB&XH tỉnh phân tích gắnvới điều kiện thời gian nhất định

Các câu hỏi cơ bản về điều tra khảo sát thực tiễn với nội dung chủ yếu sau:

(i) Gia đình anh/chị có bao nhiêu nhân khẩu ; Người nhiều tuổi nhất,

người ít tuổi nhất là bao nhiêu tuổi số lao động trong hộ gia đình là mấyngười, công việc chủ yếu làm nghề gì

(ii) Gia đình anh/chị cho biết tổng các nguồn thu nhập trong trong năm được

bao nhiêu tiền ?

(iii) Gia đình anh/chị đã được hưởng những chế độ, chính sách xã hội nào

của Nhà nước ? bảo hiểm y tế hỗ trợ tiền điện miễn học phí cho con đihọc được hỗ trợ vay vốn tín dụng chính sách

(iiii) Gia đình anh/chị có được tiếp cận với các dịch vụ như: tivi có được

sử dụng nước sạch không có các công trình vệ sinh hợp chuẩn

* Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình điều tra, kết hợp phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thôngtin bằng cách tác động tâm lý, xã hội một cách trực tiếp giữa người phỏng vấn vàngười trả lời Phỏng vấn là phương tiện được sử dụng phổ biến trong các điều tra,nghiên cứu khoa học nhằm thu thập, khai thác thông tin từ đối tượng được phỏngvấn, trong đó phỏng vấn sâu 150 hộ nghèo tại các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm

Hà, Hải Hà và huyện Hoành Bồ là những huyện có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao

Trang 21

* Phương pháp phân tích tài liệu

Dựa trên số liệu đã điều tra khảo sát, thống kê thu thập được và sử dụngthông tin từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu có sẵn của các tác giả trong

và ngoài nước Phương pháp này nhằm mục đích áp dụng phân tích các tài liệunhư: Báo cáo về tình hình văn hóa, kinh tế -xã hội của tỉnh Quảng Ninh, báo cáochuyên ngành của Sở Lao động TBXH tỉnh Quảng Ninh, các quy định về các tiêuchí hộ nghèo của Trung ương để phân tích tình hình về hộ nghèo trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay của

Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ

nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh

Mặc dù có nhiều cố gắng, song vì điều kiện thời gian và khả năng còn nhiềuhạn chế nên những vấn đề tôi đưa ra đây không thể tránh khỏi sai sót với tính thuyếtphục và khái quát chưa cao, thậm chí có cả những sự nhìn nhận chưa chính xácsong tôi vẫn hy vọng những tồn tại và giải pháp sau sớm được nghiên cứu xem xét,

vì vậy tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo củaTrường Đại học Kinh tế Quốc dân, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Chi nhánhNHCSXH tỉnh Quảng Ninh

Tôi xin chân thành cám ơn giáo viên hướng dẫn: Phó Giáo sư - Tiến sỹ NgôKim Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết luận văn; Xin chânthành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan, toàn thể cán bộ nhân viên và đồng nghiệp Chinhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh nơi tôi công tác đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu để viết luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

HỘ NGHÈO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về vốn (mứcvay, lãi suất vay, thời hạn vay…) giữa chủ thể Ngân hàng chính sách xã hội vàngười vay vốn là hộ nghèo, những lợi ích kinh tế mà hộ nghèo mong đợi đem lại từvốn vay và lợi ích kinh tế - xã hội thu được (như an sinh xã hội, giải quyết việc làm,giảm nghèo đói, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước…), mục tiêu nâng cao chấtlượng là điều kiện tối ưu cần thiết đồng thời đảm bảo cho sự duy trì hoạt động, sựtồn tại phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội và ngược lại sẽ đi đến chỗ tự huỷdiệt chính mình

Với khái niệm trên, ta thấy chất lượng tín dụng được đánh giá trên 3 góc độ:Ngân hàng Chính sách xã hội, hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn sự ảnhhưởng tới nền kinh tế - xã hội

- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội: chất lượng tín dụng thể hiện ởphạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp nguồn vốn được cấp, khả năngthực hiện của ngân hàng và đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là đểđầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng nên chất lượng tíndụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng vốn của kháchhàng với mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn trả nợ hợp lý, các thủ tục vay đơn giản, dễhiểu, thuận lợi cho nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng

- Đối với nền kinh tế - xã hội

Xét về mặt kinh tế: Tín dụng hộ nghèo giúp hộ nghèo thoát khỏi đói nghèosau một quá trình vay vốn cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn

Trang 23

nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ hộnghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làmcho người lao động, khai thác khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ

và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế

Giúp cho hộ nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích hộ nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập

để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát, cho không

+ Tăng cường sự gắn bó giữa các thành viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lýgia đình…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồngdân cư, tăng cường đoàn kết, đề cao tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin ở người dânđối với Đảng và Nhà nước

+ Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua ápdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nôngnghiệp nhất là sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, công nghệ cao gópphần thực hiện phân công lại lao động trong ngành nông nghiệp và lao động xã hội

1.1.2 Đặc thù của cho vay hộ nghèo và những quan điểm về chất lượng tín dụng

- Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đểthực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách kháctrên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Trang 24

Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số 42/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 củaHội đồng quản trị NHCSXH, để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Thực hiện Mục tiêu Quốc gia “xóa đói giảm nghèo”, Chính Phủ cũng đãxác định tín dụng chính sách xã hội là nguồn lực quan trọng trong thực hiện mụctiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội, tậptrung thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực, đẩy mạnh thực hiệncác chương trình tín dụng chính sách xã hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của

hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằm thực hiện tốtnhững mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra là: (1) Tập trung nguồn lực, tạo bước độtphá trong công tác giảm nghèo; (2) Nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụngchính sách; (3) Tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; (4) Huyđộng lực lượng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo; (5) Gópphần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn

Trong từng giai đoạn, Chính phủ cũng đã ban hành các định mức về chuẩnnghèo cho phù hợp với tỉnh hình thực tiễn như giai đoạn 2001-2005 chuẩn nghèotheo khu vực nông thôn là 100.000 đồng, khu vực thành thị là 150.000 đồng, đếngiai đoạn 2016-2020 đã nâng chuẩn nghèo lên 700.000 đồng ở khu vực nông thôn900.000 đồng ở thành thị; đồng thời cũng ban hành nhiều cơ chế chính sách đặc thù,trong đó có chương trình tín dụng chính sách để cho các đối tượng thụ hưởng là hộnghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn với quan điểm lãi suất cho vaythấp hơn lãi suất của các ngân hàng thương mại khoảng 30%, mức vay, thời gianvay vốn, phương thức vay và trả nợ cũng được ưu đãi hơn cho phù hợp với đốitượng là hộ nghèo để phục vụ sản xuất kinh doanh để có điều kiện vươn lên thoátnghèo Trên có sở kết quả điều tra hộ nghèo theo từng năm của các địa phương,NHCSXH căn cứ vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chínhsách khác để cho vay

- Quan điểm về chất lượng tín dụng hộ nghèo: xuất phát từ hộ nghèo lànhững đối tượng yếm thế trong xã hội cần được Nhà nước và cộng đồng cần quantâm giúp đỡ, hỗ trợ với nhiều hình thức trong đó có lĩnh vực hỗ trợ về vốn vay, do

Trang 25

vậy tín dụng đối với hộ nghèo có những đặc thù riêng, quan điểm về chất lượng tíndụng hộ nghèo cũng có khác biệt so với các Ngân hàng thương mại cũng như đốitượng khách hàng khác trong xã hội như hộ nghèo được vay vốn không hạn chế mộthay nhiều lần nếu như hộ trong quá trình sử dụng vốn vẫn chưa thoát được nghèo,vốn đến hạn được xem xét cơ cấu lại nợ, gia hạn nợ, được xem xét cho vay lại nếu

hộ có nhu cầu, tiền gốc vốn vay không chuyển nợ quá hạn ở các chu kỳ con

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

Hoạt động của NHCSXH mặc dù là loại hình hoạt động đặc thù, cấp vốn tíndụng với lãi suất ưu đãi cho đối tượng khách hàng là hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác, đặc biệt là những hộ nghèo trong nền kinh tế Tuy nhiên đã là hoạtđộng ngân hàng thì việc cấp tín dụng cũng phải tuân thủ các nguyên tắc tín dụng

Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng thực trạng chất lượng tín dụng củaNHCSXH là một việc làm thường xuyên và hết sức cần thiết nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Để đánh giá chấtlượng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo phải căn cứ vào một hệ thống các tiêuthức nhất định

* Các chỉ tiêu định tính

Đây là những chỉ tiêu phản ánh hình ảnh của ngân hàng thông qua cảm nhậncủa khách hàng, nó gắn liền với thương hiệu, uy tín của mỗi ngân hàng Ấn tượngđầu tiên của khách hàng khi đến với ngân hàng là cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộnhân viên có thái độ tận tình chu đáo và nắm vững chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt

là trong môi trường hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội gắn liền với các đốitượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác thì việc gần gũi,đồng cảm, chia sẻ và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn với các đối tượng này có vai tròhết sức quan trọng trong tạo niềm tin vào ngân hàng…ngoài ra còn thể hiện ở khảnăng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanhchóng cung cấp vốn, nhằm tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi thực hiện cáckhoản vay

Chất lượng tín dụng không những thể hiện ở sự tồn tại và phát triển lànhmạnh của ngân hàng mà còn phụ thuộc rất lớn vào khách hàng vay vốn Việc tuân

Trang 26

thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng là điều kiện tiên quyết để chất lượng tín dụngcủa ngân hàng được nâng cao Việc sử dụng vốn vay của khách hàng đúng mục đích

là cơ sở để khách hàng có thể trả nợ món vay cho ngân hàng đúng hạn, đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở đóng góp của tín dụng đối với nền kinh tếcủa từng địa phương, từng vùng miền và đối với toàn quốc Điều này phải được thểhiện cụ thể trong sự ổn định về tài chính tiền tệ, nâng cao năng lực sản xuất của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế, góp phần tích cực trong vấn đề giải quyết việc làm

và thu nhập cho dân cư

Ngoài ra, đối với NHCSXH đối tượng khách hàng đa phần là hộ nghèo, hộcận nghèo, hộ mới thoát nghèo, họ thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrường nên chất lượng tín dụng còn được thể hiện ở sự phân loại phân khúc kháchhàng, từ đó có những định hướng đúng đắn của nhân viên ngân hàng đối với kháchhàng, sau đó là quá trình giám sát hoạt động đối với khách hàng và cùng với kháchhàng nghiên cứu những thay đổi của thị trường để có những thay đổi trong sản xuấtkinh doanh cho phù hợp với thị trường để đảm bảo vốn vay của ngân hàng sinh lời,vừa đảm bảo cho ngân hàng thu hồi lại vốn gốc và lãi, vừa đảm bảo mục tiêuXĐGN nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ nghèo

* Các chỉ tiêu định lượng

Ngoài các chỉ tiêu định tính trên thì để đánh giá chất lượng tín dụng đối với

hộ nghèo cần phải dùng các chỉ tiêu định lượng, chỉ tiêu này có vai trò rất quantrọng nhằm đánh giá hiệu quả về mặt kỉnh tế đối với hộ vay, đối với ngân hàng cũngnhư ảnh hưởng tác động đến sự ổn định xã hội, cụ thể một số tiêu chí như sau:

Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn hoặc trung - dài hạn/Tổng dư nợ; Đây là chỉ tiêu

định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ được phân theo thờihạn cho vay như cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Chỉ tiêu này còn cho thấybiến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của ngân hàng qua các thời kỳkhác nhau, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ quy mô, mức độ phát triển của nghiệp vụ tíndụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín

Trang 27

Đối với NHCSXH qua nắm bắt theo dõi thì chủ yếu là đầu tư vào cho vaytrung –dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 80% tổng dư nợ) do đặc thù của hộ nghèocần phải có thời gian đầu tư dài hơi hơn mới đảm bảo sự phát triển kinh tế hộ vươnlên thoát nghèo.

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng

tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình quân trong kỳChỉ tiêu này đánh giá số vòng chu chuyển vốn tín dụng nhanh hay chậmtrong một kỳ nhất định Nếu vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ tốc độ chuchuyển vốn nhanh và vốn tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh, kháchhàng thực hiện theo đúng kế hoạch nhu cầu vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích,

có hiệu quả và khách hàng trả được nợ, ngân hàng thu hồi vốn được đúng hạn

- Nhóm chỉ tiêu nợ quá hạn:

Nợ quá hạn = Tổng dư nợ quá hạn

Tổng dư nợChỉ tiêu Nợ quá hạn khó đòi / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu Nợ quá hạn khó đòi / Tổng nợ quá hạn

Nợ quá hạn ngắn hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = x 100%

Tổng dư nợ ngắn hạn

Nợ quá hạn trung -dài hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn = x 100%

Tổng dư nợ trung, dài hạn

Tổng dư nợ có món vay phát sinh nợ quá

Tỷ lệ đầu tư rủi ro = x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Dự phòng mất vốn

Trang 28

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng thấp và ngượclại Việc quản lý nâng cao chất lượng tín dụng có vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động ngân hàng, kiềm chế được nợ xấu, nâng cao được hiệu quả đồng vốn có ýnghĩa sống còn đối với hoạt động ngân hàng

Theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ nợ quá hạn không quá 3%/tổng dưnợ; Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng củamột ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý

do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng cóđược tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quáhạn theo đúng qui định hoặc giấu nợ xấu

Đối với hoạt động của NHCSXH do đặc thù riêng là cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách; vốn của ngân hàng chủ yếu là do ngân sách cấp, ngoài ravốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau: vốn tài trợ uỷ thác đầu tư, vốn nhận tiềngửi từ các tổ chức, doanh nghiệp và dân cư trong nền kinh tế, phát hành trái phiếuđược Chính phủ bảo lãnh nên nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tàichính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn huy động phải hoàntrả, ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng ở các chu kỳ tiếp theo Việc trích lập dự

Trang 29

phòng rủi ro tín dụng được quy định mức trích 0,02% /tổng dư nợ, việc xem xét xử

lý xóa nợ theo từng đợt và quy định là 02 đợt/năm, việc xóa nợ do Chủ tịch HĐQTNHCSXH xem xét, quyết định, trong một số trường hợp thì NHCSXH phối hợp vớicác bộ ngành đề xuất với Chính phủ xem xét quyết định

- Chỉ số hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn của NHCSXH:

Chỉ tiêu hộ thoát nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của UBNDcấp xã, được đưa vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân hàng năm, giao chỉ tiêu,định hướng và giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức giúp

đỡ hộ nghèo thoát nghèo với nhiều hình thức, cách thức, từ tuyên truyền nâng caonhận thức đến hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm và đặc biệt là công tác hỗ trợ

về vốn vay tín dụng ưu đãi có vai trò quan trọng vừa gắn trách nhiệm của hộ nghèođối với vốn vay mặt khác giúp hộ nghèo tiếp cận với dịch vụ tài chính, nâng caotrình độ, quy mô sản xuất kinh doanh theo tính chất cung ứng hàng hóa dịch vụ chothị trường

Nếu hộ nghèo vay vốn về sản xuất kinh doanh thuận lợi, sản xuất nhiều hànghoá bán thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi),trả tiền công lao động mà vẫn có lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tốt Ngượclại, nếu vay vốn về sản xuất kinh doanh thua lỗ thì hiệu quả thấp, thậm chí mất vốn.Chỉ số hộ nghèo thoát khỏi nghèo nhờ vay vốn của NHCSXH là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏingưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn nghèohiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã rà soát, điềutra, phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện huyện, thị xã, thành phố lập theotừng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt.

Tỷ lệ hộ thoát nghèo = Số hộ vay vốn thoát nghèo

Số hộ được vay vốn của NHCSXHNguồn vốn của NHCSXH cho vay giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chínhsách có vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh tạo việc làm giúp người nghèo cải thiệncuộc sống và dần dần vươn lên để thoát nghèo, góp phần thực hiện muc tiêu quốcgia XĐGN nâng cao đời sống của nhân dân và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tạo

Trang 30

sự ổn định trong xã hội.

- Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích:

Người vay sử dụng vốn đúng mục đích đã trở thành nguyên tắc quan trọngcủa ngân hàng nói chung, tuy vậy trong thực tế đã không ít khách hàng sử dụng vốnsai mục đích đã cam kết với ngân hàng, với động cơ thiếu lành mạnh và do đó dễ bịrủi ro, trong trường hợp này ngân hàng có quyền tạm dừng giải ngân nếu chưa giảingân hết hạn mức, chuyển sang nợ quá hạn và thu hồi vốn vay trước hạn Nhữngkhoản vay bị sử dụng sai mục đích phần lớn đều không đem lại như hiệu quả kinh tế

- xã hội như mong muốn của ngân hàng, vì vậy ngân hàng thường xuyên giám sát,kiểm tra khách hàng sử dụng tiền vay theo đúng phương án, dự án xin vay vốn vàmục đích sử dụng vốn đã ghi trong hợp đồng tín dụng đã được thỏa thuận, thốngnhất giữa khách hàng và ngân hàng Chỉ tiêu này được xác định theo công thức

Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích = Số tiền sử dụng sai mục đích

Tổng dư nợViệc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích là điều kiện, yêu cầu bắt buộcthể hiện sự nhất quán trong tổ chức sản xuất kinh doanh của khách hàng đã hoạchđịnh, trách nhiệm tuân thủ cam kết với ngân hàng trong sử dụng vốn vay, nếu kháchhàng sử dụng vốn đúng mục đích càng cao thì hiệu quả kinh doanh tốt hơn, khảnăng trả nợ tốt hơn, chất lượng tín dụng được nâng lên và ngược lại tỷ lệ kháchhàng sử dụng vốn sai mục đích nhiều dẫn đến dễ bị rủi ro, khả năng trả nợ thấp,chất lượng tín dụng bị đánh giá là thấp

- Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được vốn của NHCSXH:

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ nàycàng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ người nghèo; mặtkhác, đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồnvốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhucầu vay hoặc không dám vay)

Tỷ lệ hộ nghèo được tiếp

Trang 31

CỦA NGÂN HÀNG

* Các nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế:

Dù hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nào đi chăng nữa, dù là đối tượngnào đi chăng nữa thì cũng chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi nền kinh tế Sự phát triểncủa nền kinh tế sẽ tác động lên NHCSXH ở điểm sau:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì yêu cầu về vốn cho sản xuất trong

đó có các hộ nghèo càng lớn và càng cấp bách vì vậy NHCSXH cần phải đáp ứng

đủ và kịp thời vốn cho các hoạt động sản xuất của hộ nghèo và các đối tượng chínhsách Sự phát triển của nền kinh tế làm cho cơ hội thoát nghèo của các hộ nghèo lớnhơn vì vậy chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao

- Hành lang pháp luật:

Mọi hoạt động của các tổ chức tài chính nói chung và hoạt động của các hệthống ngân hàng nói riêng đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của các hệ thống phápluật cũng như các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do đó để đảm bảo antoàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung đòi hỏi phải có hệ thống phápluật đồng bộ Đặc biệt đối tượng khách hàng của NHCSXH là hộ nghèo nhận thức

về pháp luật còn hạn chế, điều này sẽ tác động tiêu cực lên chất lượng tín dụng Vìvậy hệ thống pháp luật càng hoàn thiện, đồng bộ sẽ tạo ra hành lang pháp lý thuậnlợi cho hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng nói chung và đối với hoạt độngtín dụng của NHCSXH nói riêng

- Chính sách của Nhà nước:

Sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọngđối với sự ổn định và phát triển kinh tế Mỗi một giai đoạn nhất định, sự điều tiếtcủa Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh doanh được lành mạnh hoá,hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường

Chính sách xóa đói giảm nghèo là mục tiêu thiên niên kỷ xuyên suốt củaĐảng Nhà nước ta nhằm xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, chất lượng sống,giảm dần khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa vùng thành thị và nông thônmiền núi Trong những năm qua, Đảng - Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách

Trang 32

trong đó có các chính sách hỗ trợ về vốn cho các vùng nghèo, cho huyện nghèo, xãnghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật giúp hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực cụ thể trong từng thời kỳ, đồng thời có cơchế xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo khi xảy ra rủi ro do nguyên nhân khách quan

…các chủ trương chính sách càng thiết thực, sát với thực tiễn thì vốn vay dễ có điềukiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo nếu có thị trường tiêuthụ tốt thì có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại; nếu Nhà nước có cácchính sách đúng, kịp thời hỗ trợ người nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,thì góp phần cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, chất lượng tín dụng được nâng cao

- Năng lực, nhận thức của khách hàng

Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và các đốitượng chính sách, mà hộ nghèo thường thiếu tri thức, kinh nghiệm sản xuất kinhdoanh, dẫn đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chiphí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sảnxuất và đời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng không có vốn tự có, dẫn đến

bị động về vốn sản xuất

Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khoản vay rấtquan trọng bởi nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng mục đích gặp thuân lợitrong sản xuất thì việc trả nợ thuận lợi, thậm trí trả nợ trước hạn do vây chất lượng tíndụng được nâng cao Nhưng ngược lại khi các hộ nghèo coi các khoản vay từNHCSXH như một khoản trợ cấp xã hội thì tất yếu họ không quan tâm đến việc trả

nợ ngân hàng và vốn vay có thể bị thiệt hại, thất thoát, sử dụng sai mục đích do đó sẽlàm chất lượng tín dụng giảm sút

Do vậy nhận thức của khách hàng là yếu tố quan trọng thể hiện thông qua dự

án xin vay, quản lý vốn vay, tính tuân thủ và chấp hành các quy định thỏa thuận vềvốn vay giữa hai bên

* Các nhân tố chủ quan

- Chiến lược hoạt động của NHCSXH: là một nhân tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác Do đó NHCSXH cần có hoạch định chiến lược hoạt động một cách khoa

Trang 33

học từ đó đưa ra các phương án thích hợp cho từng giai đoạn, từng năm thực hiện

để hướng tới các đối tượng khách hàng, có như vậy thì chất lượng tín dụng mớingày càng đạt hiệu quả cao

- Năng lực về vốn: vốn quyết định quy mô hoạt động, hiệu quả hoạt động và

tính bền vững của NHCSXH: nguồn vốn lớn sẽ có điều kiện để mở rộng đầu tư chovay, đầu tư công nghệ, đầu tư tài sản phục vụ cho quản lý, nâng cao năng lực quản

lý và trình độ chuyên môn cho cán bộ thông qua công tác đào tạo…

- Mô hình tổ chức:

Mô hình tổ chức của mỗi cơ quan đơn vị có vai trò vô cùng quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh Đối với NHCSXH thì đối tượng khách hàng củaNHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, phân bổ dàn trải và rộngkhắp do đó việc thiết lập mô hình hoạt động cũng phải thích ứng với điều kiện thực

tế, có như vậy thì nguồn vốn của NHCSXH mới có thể lan rộng và đạt được mụctiêu đề ra là đưa vốn đến tận tay người nghèo và các đối tượng chính sách nhằmtừng bước giúp họ thoát nghèo và vươn lên làm giàu

Tuy nhiên nếu bố trí mạng lưới rộng khắp thì chi phí quản lý và vận hành hệthống sẽ tăng lên, nhưng nếu không bố trí rộng thì khó kiểm soát hết được nguồnvốn cho vay và sự đáp ứng nhu cầu của nguồn vốn sẽ giảm đi Nguồn vốn đến tayngười vay sẽ chậm và không giám sát được một cách chặt chẽ việc sử dụng đồngvốn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của đồng vốn cho vay

Giải quyết được mâu thuẫn đó thì hoạt động của NHCSXH sẽ phát huy đượchiệu quả, giúp đồng vốn đến được tay hộ nghèo kịp thời và hiệu quả, giúp ngânhàng kiểm soát được đồng vốn góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhànước đối với hộ nghèo

- Mối quan hệ giữa NHCSXH với chính quyền, các tổ chức hội, đoàn thể,

cơ quan, ban ngành địa phương:

Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác không thể đảm bảo tínhhiệu quả nếu như không xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp và được sự hỗ trợ từphía các tổ chức hội, đoàn thể, các cơ quan, ban ngành và chính quyền địa phươngcác cấp NHCSXH hoạt động theo cơ chế nắm bắt thông tin của từng người vaythông qua chính quyền địa phương cơ sở

Vì thế, mặc dù là tự chịu trách nhiệm cho vay và quản lý các món vay nhưng

Trang 34

chất lượng cho vay của NHCSXH phụ thuộc khá nhiều vào sự quan tâm vào cuộcphối hợp của chính quyền địa phương và các tổ chức hội, đoàn thể cũng như cơquan ban ngành thì nguồn vốn của ngân hàng mới dễ dàng đến được tận tay ngườinghèo và các đối tượng chính sách vì không ai nắm được tình hình đời sống kinh tếcủa người dân như chính quyền địa phương nơi họ sinh sống.

- Năng lực quản trị điều hành:

Năng lực quản trị điều hành có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý ngânhàng nói chung và quản lý tín dụng chính sách nói riêng Năng lực quản trị điềuhành tốt sẽ có phương pháp quản lý tốt và hạn chế những rủi ro có thể phát sinh,đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng luôn ổn định và phát triển

- Phẩm chất, năng lực cán bộ, nhân viên ngân hàng

Nói chung phẩm chất và năng lực của cán bộ, nhân viên ngân hàng tác độngrất lớn đến chất lượng, hiệu quả tín dụng Đối tượng phục vụ của NHCSXH làngười nghèo và các đối tượng chính sách Nhìn chung đây là những đối tượng vềtrình độ không cao và tâm lý rất tự ti cho nên tạo sự gần gũi giữa nhân viên ngânhàng và khách hàng là rất quan trọng Điều này sẽ giúp họ xoá đi mặc cảm tự titạo sự gắn bó giữa khách hàng với ngân hàng và làm cho họ giữ vững chữ tín vớingân hàng

Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức nghềnghiệp cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là rất cần thiết Hơn nữa, cán bộnhân viên ngân hàng đóng vai trò là người định hướng, hướng dẫn cho người nghèosản xuất kinh doanh, giám sát hoạt động kinh doanh của người nghèo và có nhiệm

vụ thu hồi nợ Vì vậy, một đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi, tận tình trong côngviệc cũng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

- Cơ sở vật chất và công nghệ thông tin:

Cơ sở vật chất và công nghệ thông tin được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề để ngânhàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu cơ sở vật chất trangthiết bị máy móc thiếu thốn và lạc hậu thì ngay cả việc thực hiện việc giải ngâncũng gặp khó khăn, đồng thời không kích thích cán bộ nhân viên thi đua thực hiệntốt nhiệm vụ được giao, hiệu quả công việc chất lượng thấp, áp lực công việc lớn do

Trang 35

phải là thủ công, không tự động hóa được

Việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ sẽ cho phép ngân hàng tănghiệu quả hoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng Nhưng mở rộng một loại hìnhdịch vụ đòi hỏi chi phí rất cao Để giải quyết có hiệu quả hơn các vấn đề thuộc vềchính sách xã hội thì cần thiết phải đầu tư, hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bịcông nghệ tin học cho hệ thống NHCSXH

1.3 KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT

SỐ TỈNH THÀNH TRONG NƯỚC VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

* Ngân hàng Grameen (Bangladesh)

Ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủyếu là phụ nữ nghèo Cơ chế hoạt động của GB là cho phép bất kỳ người nào không

có đất canh tác, thu nhập dưới 2500taka/năm (tương đương 100USD) đều được vayvốn, không cần thế chấp hay cầm cố tài sản Mức tiền vay thấp nhất là 5000 taka(tương đương với 200USD) Để phát triển, GB phải tự mình bù đắp các chi phí hoạtđộng Như vậy GB hoạt động như các NHTM khác không được bao cấp từ Chínhphủ, GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn(TK&VV) GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tínchấp qua các nhóm TK&VV Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiệnngười vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Với thủ tục vay đơn giảnnhưng ngân hàng có cơ chế kiểm tra kiểm soát rất chặt chẽ, tạo cho người nghèovay vốn và sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả GB được quyền đi vay đểcho vay và được uỷ thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy độngtiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm và được phát hành tráiphiếu vay nợ GB được Chính phủ cho phép hoạt động riêng, không bị chi phối bởiluật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh Vì vậy lãi suất cho vaycủa GB thường lớn hơn lãi suất cho vay của các NHTM, mới đầu là lãi suất16%/năm với những khoản vay đều đặn cho đến giữa năm 1991, sau đó tăng lên20%/năm, lãi suất tăng lên nhưng vẫn không làm giảm sút nhu cầu vay vốn Thànhcông của GB là: xác định mục tiêu hoạt động của ngân hàng là vì người nghèo, đặcbiệt quan tâm đến tầng lớp thấp nhất của xã hội, biết khai thác mặt tích cực của

Trang 36

người nghèo, khẳng định mục tiêu chiến lược của tín dụng là giúp người nghèothoát khỏi cùng cực và đối tượng phục vụ trước hết của GB là phụ nữ Việc cho vayqua tổ nhóm TK&VV nhằm giám sát lẫn nhau, hạn chế việc sử dụng vốn khôngđúng mục đích Ngoài ra thông qua hoạt động của tổ vay vốn đã huy động tiết kiệmbắt buộc mỗi tuần 1taka, điều này vừa huy động được nguồn vốn vừa tạo cho ngườivay có được nguồn trả nợ khi gặp khó khăn và nhất là thói quen tiết kiệm trongcộng đồng người nghèo Ngoài ra mỗi thành viên phải đóng góp mỗi tuần 1taka đểlập quỹ giáo dục trẻ em, khấu trừ 5% số tiền vay nộp thuế nhóm và 5% số tiền vaylập quỹ bảo hiểm Định chế tài chính này buộc người nghèo gắn bó với ngân hàngbằng sợi dây kinh tế, nếu người vay không trả hết nợ thì trừ vào quỹ của nhóm, quỹcủa trung tâm, quỹ bảo hiểm Người ra khỏi nhóm không được rút vốn đã góp.

* Trung Quốc

Kinh phí cho XĐGN tại Trung Quốc có mục riêng trong ngân sách Nhà nướcTrung ương, nguồn này luôn được đảm bảo thường xuyên Bên cạnh nguồn vốn dotrung ương cấp, các địa phương phải huy động để đầu tư thêm vốn đối ứng choXĐGN ở địa phương khoảng 30-40% so với tổng vốn đầu tư của trung ương

Bên cạnh đó Trung Quốc cũng mở rộng hợp tác để tranh thủ viện trợ của các

tổ chức quốc tế Nguồn vốn này được tập trung tại văn phòng XĐGN ở các cấp Từtrung ương đến cấp huyện đều có các trung tâm quản lý các dự án hợp tác quốc tế

Kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong việc cung cấp vốn để thựchiện XĐGN đó là việc phân chia phối kết hợp tốt giữa vốn không hoàn lại để đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng với nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo vay để phát triển sảnxuất Nguồn vốn không hoàn trả lại là tiền đề thuận lợi để đảm bảo tính an toàn củađồng vốn tín dụng, từ đó cơ sở hạ tầng ở vùng nghèo được cải thiện, giao thông vậntải được thuận tiện, trao đổi hàng hoá phát triển làm đà cho việc phát triển hiệu quảvốn tín dụng

Việc quy định nguồn vốn đối ứng giữa trung ương và địa phương khoảng 30 –40% trong tổng vốn đầu tư sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của chính quyền địaphương trong việc tạo nguồn vốn cho XĐGN, không thụ động chờ nguồn từ trung ương.Như vậy, ngoài việc chú trọng đến cơ sở vật chất và công nghệ thông tin vì cơ sở vật

Trang 37

chất khang trang công nghệ thông tin hiện đại ngoài việc phục vụ tốt cho vay hộ nghèocòn phát triển các dịch vụ ngân hàng tạo đà cho sự phát triển của ngân hàng.

* Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụngcho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảmnhận Đây là NHTM quốc doanh được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự cóban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chươngtrình đặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay hộ nông dân nghèo thông quacác tổ chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tíndụng Ngoài ra Chính phủ còn buộc các NHTM khác phải gửi 20,5% số tiền huyđộng được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốncho vay đối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc

ở ngân hàng trung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước

* Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tầu trong phát triển kinh tế của cả nước, tốc

độ phát triển kinh tế nhanh, nhiều khu công nghiệp, nhà máy được xây dựng, tuynhiên mặt trái của việc phát triển công nghiệp là đất nông nghiệp bị thu hồi để xâydựng các khu công nghiệp, người lao động bị thất nghiệp nhiều, trong khi trình độ,tay nghề chưa có, để giải quyết tình trạng trên, UBND thành phố Hồ Chí Minh đãban hành nhiều giải pháp, biện pháp hỗ trợ hộ nghèo như Ban hành chuẩn nghèocủa thành phố Hồ Chí Minh cao hơn chuẩn nghèo của quốc gia:

Hỗ trợ cho các đối tượng theo chuẩn nghèo của địa phương được tiếp cận vớinguồn vốn địa phương phục vụ cho công tác giảm nghèo của thành phố

CHƯƠNG 2

Trang 38

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO

TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH QUẢNG NINH 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

Tiền thân của NHCSXH tỉnh Quảng Ninh là Ngân hàng phục vụ ngườinghèo, được thành lập năm 1995, hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèonằm trong Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, bộmáy tổ chức chỉ có 05 người, trong đó 01 đồng chí Phó giám đốc hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn(NHNN&PTNT) tỉnh kiêm Giám đốc Ngân hàng phục vụngười nghèo, các cán bộ của NHNN&PTNT tỉnh kiêm quản lý địa bàn và triển khaicho vay, nguồn vốn và hoạt động tín dụng cho vay ủy thác toàn phần choNHNN&PTNT tỉnh, nguồn vốn được giao quản lý 36 tỷ đồng

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh, được thành lập theo Quyết định số558/QĐ-HĐQT ngày 10 tháng 05 năm 2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNHCSXH Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh Saumột thời gian chuẩn bị Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh đã khai trương và đivào hoạt động với chức năng và nhiệm vụ chính: nhận bàn giao vốn từ Ngân hàngNN&PTNT tỉnh Quảng Ninh; Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh để cho vay cácđối tượng: Hộ nghèo; Giải quyết việc làm; Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khókhăn; cho vay Xuất khẩu lao động; Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn vàmột số đối tượng ưu đãi khác

Khi mới thành lập cơ sở vật chất trụ sở làm việc và phương tiện lao độngcòn thiếu, phần mềm công nghệ ngân hàng sử dụng còn lạc hậu, lao động chủyếu bằng thủ công, chưa có sự hỗ trợ kết xuất từ phần mềm nên áp lực, khốilượng công việc nhiều trong khi nhân lực mỏng chỉ có 9 cán bộ Mặc dù có rấtnhiều khó khăn nhưng trong mười lăm năm xây dựng và phát triển, ban lãnh đạo

Trang 39

cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh đã không ngừng nỗlực thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn và đạt được nhiều thành tích quan trọnggóp phần vào thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho ngườilao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội trên địa bàn.Tạo được niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho các đối tượng chính sách và hộnghèo trên địa bàn tỉnh.

2.1.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

Trong bất kỳ đơn vị nào cơ cấu tổ chức đóng vai trò quan trọng không thểthiếu, thông qua đó ban lãnh đạo có thể kiểm tra, giám sát những hoạt động của đơn

vị mình để từ đó đề ra những hướng chỉ đạo đúng đắn Chi nhánh NHCSXH tỉnhQuảng Ninh cũng vậy, với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt Đến ngày 31/12/2016

mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh như sau:

Theo sơ đồ 2.1 mô hình Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh bao gồm:

- Ban đại diện Hội đồng quản trị gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Lãnh đạocác Sở ngành, Chủ tịch các tổ chức hội, đoàn thể của tỉnh

- Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng kế hoạch nghiệp vụ tíndụng, phòng Kế toán ngân quỹ, phòng Hành chính tổ chức, phòng Kiểm tra kiểmtoán nội bộ và phòng Tin học

Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

đã thành lập Hội sở tỉnh và 13 Phòng giao dịch tại 13 huyện, thị xã và thành phốtrực thuộc Chi nhánh

- Ưu, nhược điểm của mô hình tổ chức NHCSXH tỉnh Quảng Ninh:

+ Ưu điểm: Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh đãđược cải tiến nhằm khắc phục những nhược điểm về mô hình tổ chức quản lý củangân hàng phục vụ người nghèo trước đây Cụ thể:

Là một Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh độc lập hoàn toàn, có tư cáchpháp nhân, có hệ thống giao dịch tại 13 huyện, thị xã và thành phố

Quản trị điều hành Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh là BĐD HĐQT

Trang 40

tỉnh, thiết lập một bộ máy điều hành độc lập để triển khai thực hiện các nhiệm vụcủa Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh.

+ Nhược điểm:

Bộ máy quản trị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh chưa rõ rànggiữa chức năng quản lý Nhà nước và chức năng quản trị NHCSXH do các thànhviên BĐD HĐQT là đại diện lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước làm nhiệm vụkiêm nhiệm Trưởng BĐD HĐQT cũng làm việc kiêm nhiệm nên không có thờigian để hoàn thành nhiệm vụ quản trị Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

Mặt khác do điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh có nhiềuhuyện miền núi, địa hình đi lại khó khăn, nhiều dân tộc khác nhau, số lượng cán bộmỏng nên ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ninh

Theo quy định tại điều lệ hoạt động của NHCSXH thì Chi nhánh NHCSXHtỉnh Quảng Ninh được thực hiện các chức năng nghiệp vụ sau:

- Tổ chức huy động vốn có trả lãi của các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước, bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo

- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việclàm và cải thiện đời sống, lao động xuất khẩu, sinh viên nghèo cải thiện đời sống

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địaphương, các tổ chức và cá nhân để cho vay theo các chương trình, các dự án vv…

Ngày đăng: 15/11/2019, 11:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w