1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tây ninh

84 135 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 906,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu của đề tài: Mục tiêu của đề tài nhằm hệ thống hoá những lý luận về nghèođói, tín dụng đối với ngừơi nghèo; phân tích, đánh giá thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Chi nhánh

Trang 1

PH ẠM KIỀU BẢO CHÂU

Chuyên ngành Tài chính ngân hàng

Mã s ố: 60340201 Người hướng dẫn khoa học: TS Lại Tiến Dĩnh

Tháng 08 năm 2014

Trang 2

Các tài liệu và dữ liệu khác được sử dụng trong luận văn đều được ghi nguồn trích dẫn

và liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo

Người viết luận văn

Phạm Kiều Bảo Châu

Trang 3

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục ký hiệu, từ viết tắt

Danh mục các bảng

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY

HỘ NGHÈO 1

1.1 Tồng quan về nghèo đói 1

1.1.1 Khái niệm về nghèo đói 1

1.1.2 Đặc điểm của nghèo đói 5

1.1.3 Sự cần thiết của nguồn vốn tín dụng đối với hộ nghèo 6

1.1.4 Những vấn đề cơ bản về cho vay hộ nghèo 7

1.2 HIệu quả cho vay 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH TâyNinh 10

1.3 Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo ở một số nước trên thế giới 12

1.3.1 Tham khảo mô hình cho vay hộ nghèo của ngân hàng Grameen (Bangladesh) 12

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ H ỘI TỈNH TÂY NINH 19

2.1 Khái quát về thực trạng nghèo đói tại tỉnh Tây Ninh 19

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Tây Ninh 19

2.1.2 Thực trạng nghèo đói tại tỉnh Tây Ninh 19

Trang 4

2.2.2 Nguồn vốn và hiệu quả cho vay của NHCSXH tỉnh Tây Ninh 23

2.2.3 Cơ chế cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Tây Ninh 30

2.3 Thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Tây NInh 33

2.31.Đối với ngân hàng 33

2.3.2 Đối với hộ nghèo 43

2.4 Đ1nh giá kết quả cho vay hộ nghèo 44

2.4.1 Những kết quả đạt được 44

2.4.2 Những tồn tại 44

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 48

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CA HIỆU QUẢ CHO VAY H Ộ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CSXH TÂY NINH 51

3.1 Mục tiêu chương trình XĐGN ở Tây Ninh giai đoạn 2010 – 2015 51

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 51

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 51

3.2 Chiến lược phát triển của NHCSXH tỉnhTâyNinh giai đoạn 2010-2015 52

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Tây Ninh 53

3.3.1 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động 53

3.3.2 Về quản lý nguồn vốn cho vay 57

3.3.3 Về hoạt động cho vay đối với người nghèo 58

3.3.4 Về nghiệp vụ cho vay 63

3.3.5 Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát 65

3.3.6 Kiểm tra, kiểm toán nội bộ 65

Trang 5

3.4.2 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh Tây ninh 68

3.4.3 Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam 69

3.4.4 Kiến nghị với NHCSXH Tây Ninh 70

3.4.5 Đối với người nghèo được vay vốn 70

Kết luận chương 3 73

Kết luận 74 Tài liệu tham khảo

Trang 6

Sau hơn 25 năm tiến hành đường lối đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 vào tháng

12 năm 1986, dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như: giúp Việt Nam thoát ra từ một nước nghèo có thu nhập thấp

trở thành một nước đang phát triển và có thu nhập trung bình, hội nhập sâu vào nền kinh

tế thế giới trở thành thành viên của WTO, là thành viên không thường trực của hội đồng

bảo an liên hợp quốc… góp phần vào quá trình phát triển kinh tế của đất nước, cải thiện đời sống người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều tồn tại

mà trong đó đói nghèo là vấn đề lớn nhất được Đảng, Nhà nước và toàn dân quan tâm, chính vì vậy xóa đói giảm nghèo (XĐGN) vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của quá trình phát triển bền vững Trong những năm qua, cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã

hội để nâng cao mức sống chung của mọi người dân, Đảng và Nhà nước ta đã chỉ đạo

thực hiện nhiều chính sách và chương trình, dự án để hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, vùng có nhiều khó khăn và đã đạt được kết quả tích cực được nhân dân đồng tình

và quốc tế đánh giá cao Tuy nhiên kết quả giảm nghèo vẫn chưa vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn tăng lên ở nhiều địa phương Do vậy mà XĐGN là nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nước ta Đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH t ỉnh Tây Ninh” sẽ tập trung vào việc giải quyết hai vấn đề quan

trọng là hoạt động cho vay tại Ngân hàng CSXH Tây Ninh có hiệu quả thế nào và các

yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đó, từ đó đề xuất một số kiến nghị

2 M ục tiêu của đề tài:

Mục tiêu của đề tài nhằm hệ thống hoá những lý luận về nghèođói, tín dụng đối với ngừơi nghèo; phân tích, đánh giá thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh Tây Ninh; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh góp phần giảm nghèo một cách bền vững

Trang 7

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm giúp cho các nhà hoạch định chính sách nhận định được vai trò và ý nghĩa của cho vay hộ nghèo của NHCSXH đối với mục tiêu XĐGN ở tỉnh Tây Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, mô tả, thống kê số liệu

6 Kết cấu của luận văn

Ph ần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết vềnghèo đói, hiệu quả cho vay hộ nghèo

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh

NHCSXH tỉnh Tây Ninh

Ph ần kết luận

Trang 8

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo qua các giai đoạn từ năm 1993 đến nay

Bảng 2.1 Thống kê số lượng hộ nghèo của tỉnh Tây Ninh từ năm 2011-2013

Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của NHCSXH tỉnh Tây Ninh từ năm 2011-2013

Bảng 2.3 Thực trạng cho vay của NHCSXH tỉnh Tây Ninh từ 2011- 2013

Bảng 2.4 Tình hình cho vay ủy thác qua các hội đoàn thể tại Chi nhánh NHCSXH

tỉnh Tây Ninh

Trang 9

Ký hi ệu, từ viết tắt N ội dung đầy đủ

NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

HD

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO

1.1 T ồng quan về nghèo đói

1.1.1 Khái ni ệm về nghèo đói

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, tuỳ thuộc vào góc độ, mục tiêu nghiên cứu của chủ thể nghiên cứu mà nghèo được định nghĩa theo nhiều khái

niệm khác nhau

Theo WHO, người nghèo là người có thu nhập một năm ít hơn một nữa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capital incomme) của một quốc gia

Theo Ngân hàng thế giới định nghĩa về nghèo: nghèo có nghĩa là khốn cùng,

là đói, không có nhà cửa, ốm đau và không có người chăm sóc, mù chữ và không được đến trường (World bank, 2000)

Một số quan điểm khác cho rằng nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh

xã hội của cá nhân, nghèo không chỉ đơn thuần là mức thu nhập thấp mà còn thiếu

thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu

tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế

thị trường hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể chế Nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trường kinh doanh thuận lợi

Ở Việt Nam, Chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 09/1993 đã đưa ra định nghĩa như sau: “Nghèo là tình

trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Từ những khái niệm trên, có thể thấy khái niệm nghèo đói tuy đa dạng nhưng luôn

chứa đựng ba khía cạnh cơ bản và quan trọng: (i) người nghèo có mức sống thấp

Trang 11

hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; (ii) người nghèo không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; (iii) người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng (Nguyễn Trọng Hoài, 2013)

Nghèo được xem xét ở hai góc độ khác nhau: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

- Nghèo tương đối: có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các

tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội

nhất định so với sự sung túc xã hội đó Nghèo tương đối có thể là sự nhìn nhận một cách khách quan, tức là không phụ thuộc vào sự cảm nhận của những người trong

cuộc Người ta gọi nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự nhìn nhận khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung

cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có vai trò quan trọng Việc nghèo đi về văn hóa- xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội

do thiếu hụt vật chất một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức

xã hội nghiêm trọng

Vì nghèo là tương đối nên chúng ta thường định nghĩa nghèo như là có mức thu nhập hoặc tiêu dùng không đảm bảo mức sống được xem là đủ cho một gia dình

hoặc cá nhân để tham gia đầy đủ vào cuộc sống cộng dồng Mặc dù định nghĩa này

là không cụ thể, nó bao hàm ý tưởng là người nghèo bị thiệt thòi vì họ thiếu nguồn

lực để sống một cuộc sống được cho là bình thường theo chuẩn địa phương Ngưỡng nghèo tương đối làm tốt hơn khi đo nghèo theo định nghĩa này, tuy nhiên ngưỡng nghèo tuyệt đối cũng có ích khi đo lường nghèo cùng cực, và do đó nó được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển

- Nghèo tuy ệt đối:nghèo được xác định như là thu nhập hoặc tiêu dùng dưới

mức tối thiểu nào đó được xác định trên cơ sở nhu cầu vật chất Ví dụ, ngưỡng nghèo 1,25 đô la Mỹ/người/ngày, PPP 2005 của WB là một nỗ lực để xác định chuẩn nghèo cùng cực toàn cầu dựa vào những yêu cầu dinh dưỡng tối thiểu Nhiều ngưỡng nghèo của các nước, như của Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO), là dựa

Trang 12

trên ước tính lượng calorie tối thiểu mà một người cần hấp thụ để duy trì sức khỏe

tốt Rổ hàng hóa này, thường là các loại thực phẩm thiết yếu phù hợp với địa phương, được thể hiện bằng giá trị tiền tệ Sau đó “thành phần phi thực phẩm” được

bổ sung vào để phản ảnh chi phí nhà ở, nước, vệ sinh và nhu cầu cơ bản khác Thường thành phần phi thực phẩm được tính toán theo phần trăm của yêu cầu thực

phẩm tối thiểu

Ở Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã sáu lần nâng mức chuẩn nghèo trong

thời gian từ 1993 đến cuối năm 2011 (bảng 1.1)

- Chuẩn nghèo giai đoạn 1993-1995 quy định hộ nghèo la hộ có thu nhập bình quân đầu người là dưới 20kg gạo/ tháng đối với thành thị và duới 15kg gạo/ tháng khu vực nông thôn

- Chuẩn nghèo giai đoạn 1996-1997 thì duới 15kg gạo/ tháng đối với khu

vực nông thôn, hải đảo, miền núi, vùng nông thôn đồng bằng trung du là dứơi 20kg

- Chuẩn nghèo giai đoạn 1998-2000, quy định hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 55.000đ/nguời/tháng và khu vực thành thị là từ 70.000đ/nguời/tháng trở xuống (báo cáo Chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010,2005)

- Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 2001-2005” theo đó, những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000đ/người/năm), ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu

nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm), ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000 đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là nghèo

- Chuẩn nghèo ban hành năm 2005 được áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 Theo chuẩn này thì hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân dưới 200 nghìn đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 260 nghìn đồng/người/tháng

Trang 13

đối với khu vực thành thị (Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph ủ ngày 08 tháng 7 năm 2005)

- Ngày 30/01/2011, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 09/2011/QĐ-Ttg quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo qua các giai đoạn từ năm 1993 đến nay

(Ngu ồn tổng hợp từ báo cáo Chính phủ số 21/LĐ TBXH- BTXH ngày 15/04/2005

c ủa bộ LĐTB và xã hội về chuẩn nghèo giai đoạn 2006/2010; quyềt địnhsố 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2005; quyết định

s ố 09/2011/QĐ-Ttg quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai

đoạn 2011-2015)

1.1.2 Đặc điểm của nghèo đói

Nghèo đói thường phổ biến ở những hộ gia đình có thu nhập thấp, không ổn

định Trong những năm gần đây, mặc dù Việt Nam đạt đựơc những thành công rất

lớn trong hoạt động giảm nghèo, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn vì trong thực tế,

một bộ phận lớn dân cư có thu nhập cận kề ngưỡng của mức nghèo, chỉ cần một điều chỉnh rất nhỏ về chuẩn nghèo sẽ làm cho tỷ lệ nghèo gia tăng Trong điều kiện nguồn lực rất thiếu thốn và hạn chế (nguồn vốn, phương tiện sản xuất, đất sản

Trang 14

xuất…) làm cho thu nhập của hộ càng trở nên bấp bênh, cuộc sống càng khó khăn hơn

Nghèo đói thường tập trung ở những vùng có điều kiện sống khó khăn và vùng nông thôn Đây là một thực trạng phổ biến ở nông thôn do khó khăn trong việc

tiếp cận với các nguồn lực sản xuất, với việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản

xuất, trình độ tay nghề thấp, nguồn tài nguyên nghèo nàn….làm cho cuộc sống họ khó khăn hơn

Tỷ lệ hộ nghèo cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số dân tộc ít người thường tập trung sinh sống nơi vùng núi cao, vùng sâu có điều

kiện sống khó khăn, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn làm cho việc tiếp cận với các

dịch vụ còn hạn chế, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng kém phát triển…là nguyên nhân dẫn đến đời sống họ khó khăn mặc dù trong thời gian qua đuợc sự quan tâm

hỗ trợ rất lớn từ Chính phủ

Thực tế người nghèo có tâm lý và đặc điểm thể hiện khác biệt so với những hộ bình thường, thể hiện:

- Người nghèo thường dễ bị tổn thương, tự ti, khó tiếp xúc

- Trình độ hiểu biết thấp, chưa ứng dụng được khoa học kỹ thuật vào sản xuất,

phần lớn sản xuất mang tính thủ công, tự phát

- Chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, buôn bán nhỏ lẻ

1.1.3 S ự cần thiết của nguồn vốn tín dụng đối với hộ nghèo

Đói nghèo là một vấn đề kinh tế- xã hội có tính toàn cầu, là sự thể hiện tính công bằng trong phân phối và chuyển tải các thành quả về phát triển kinh tế đến

việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người dân, để đảm bảo công bằng xã

hội thì mục tiêu XĐGN không chỉ có ở Việt Nam mà hầu hết tất cả các nước trong khu vực và thế giới đều phải chú ý thực hiện công cuộc XĐGN Bởi vì nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế- xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môi trường sinh thái Nếu vấn đề

Trang 15

không được giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống , hoà bình ổn định, đảm

bảo quyền con người được thực hiện Đặc biệt tại Việt Nam, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi Số hộ này thường tập trung vào những người thiếu vốn

và kỹ thuật làm ăn Nếu như họ có vốn với sức lao động sẵn có và khả năng lao động thì họ sẽ thay đổi được cuộc sống của chính bản thân họ, sau đó là cho toàn xã

hội

Như vậy hoạt động cấp tín dụng cho người nghèo trước hết là thực hiện mục tiêu xã hội XĐGN sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã

hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Bởi vì khi họ được hỗ trợ về vốn, trình độ

kỹ thuật sẽ tạo ra thu nhập, từ đó góp phần cải thiện cuộc sống, khuyến khích sản

xuất phát triển Do đó, hỗ trợ vốn cho người nghèo là một tất yếu khách quan Nền kinh tế sẽ không có tăng trưởng nếu không có các chính sách và chương trình, dự án

về XĐGN nhanh và bền vững thì các hộ gia đình không thể thoát nghèo bền vững được Phần lớn hộ nghèo sống dựa vào sản xuất nông nghiệp nên khi hết vụ mùa họ rơi vào tình trạng thất nghiệp, thu nhập họ kiếm được trong vài tháng không đủ để nuôi sống gia đình chờ đến vụ mùa tiếp theo, cộng với thiên tai, lũ lụt thời tiết không thuận lợi làm cho họ không thể vươn lên thoát nghèo một cách bền vững được

Nhiều chương trình, dự án, chính sách về XĐGN thông qua thành lập NHCSXH, các chương trình tài chính quy mô nhỏ…Kết quả đã mang lại nhiều hiệu

quả thiết thực, đời sống nhân dân được cải thiện.Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại không ít người nghèo vẫn chưa thể tiếp cận với nguồn vốn này, do thiếu thông tin, thiếu công cụ và phương hướng cải thiện cuộc sống.Cũng không ngoại trừ một số nơi các chương trình XĐGN quốc gia triển khai không hiệu quả Chính vì vậy, hỗ

trợ vốn cho người nghèo, hướng họ làm giàu trên mãnh đất của chính họ để thực

hiện mục tiêu XĐGN là mối quan tâm lớn nhất của Đảng và Nhà nước, được đặt thành một nhiệm vụ chiến lược trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới Để đi

Trang 16

tới một xã hội “dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng ta đã đề ra chúng ta cần có

biện pháp hỗ trợ vốn cho người nghèo như thế nào sao cho có hiệu quả thiết thực và nguồn vốn phải được chuyển tải đến đúng đối tượng thụ hưởng, đồng thời khuyến khích nhân dân làm giàu theo pháp luật, diện hộ nghèo ngày càng thu hẹp, đặc biệt

là thu hẹp khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo trong một xã hội

1.1.4 Nh ững vấn đề cơ bản về cho vay hộ nghèo

1.1.4.1Khái ni ệm

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận

với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Hồ Diệu, 2001)

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu cho vay hộ nghèo là một hình thức cấp tín

dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng là hộ nghèo một khoản tiền để sử

dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi

1.4.1.2 Đặc điểm của cho vay hộ nghèo

-Đối tượng: Là các hộ gia đình nghèo có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những

mục đích tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình

nghèo đó

- Phương thức cho vay hộ nghèo: có thể là cho vay trực tiếp từng hộ gia đình

hoặc thực hiện theo phương thức cho vay ủy thác bán phần hay toàn phần; thường

là cho vay theo nhóm hộ vay vốn cộng đồng trách nhiệm lẫn nhau trong vay nợ và

trả nợ

- Th ời hạn vay vốn: Tùy thuộc vào nhu cầu khách hàng, mục đích sử dụng

vốn vay và nguồn trả nợ khách hàng mà các khoản vay của khách hàng có thời hạn:

ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

Trang 17

- Quy mô và s ố lượng các khoản vay: Tùy thuộc vào nhu cầu khách hàng,

mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ khách hàng mà quy mô khoản vay có thể

lớn hoặc nhỏ Tuy nhiên, quy mô và số lượng khoản vay phải phù hợp với thu nhập

và khả năng trả nợ của khách hàng Đối với cho vay hộ nghèo thì thường được áp

dụng các khoản vay nhỏ lẻ (dưới 50.000.000đ)

- M ục đích sử dụng vốn: tùy thuộc vào nhu cầu khách hàng, nhưng có hai

mục đích chính là cho vay tiêu dùng và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) Đối với mục đích vay tiêu dùng thì hộ nghèo thường có các nhu cầu vay

để sử dụng nguồn nước sạch, sử dụng điện sinh hoạt, sửa chữa, xây dựng nhà ở và chi phí học tập cho học sinh, sinh viên Đối với vay SXKD thì thường sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, buôn bán nhỏ lẻ…

- Tài s ản đảm bảo: thường áp dụng hình thức cho vay tín chấp,cho vay

không có tài sản đảm bảo

- Lãi su ất cho vay: lãi suất cho vay thấp, được Chính phủ cấp bù một phần lãi

suất

1.1.4.3 Vai trò c ủa cho vay hộ nghèo

Tín dụng hộ nghèo là động lực giúp hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói: Khi được vay vốn hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ

mới như: các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

Góp phần làm giảm nạn cho vay nặng lãi

Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức, khả năng tiếp cận thông tin thị trường, đẩy mạnh hoạt động SXKD

Tín dụng hộ nghèo cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới: Từ nguồn vốn vay, các hộ nghèo có điều kiện thay đổi phương thức sản xuất, tăng thu nhập, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có

Trang 18

điều kiện phát triển, trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững tạo bộ mặt nông thôn mới

1.2 Hi ệu quả cho vay hộ nghèo

1.2.1 Khái ni ệm

Hiệu quả được định nghĩa theo nghĩa kinh tế như sau: Hiệu quả là tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để tạo ra nó

Như vậy có thể hiểu ”Hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo là sự thõa mãn nhu

cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế

xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng” (Nguyễn Thị Mỹ

Hiền, 2010)

Hiệu quả cho vay hộ nghèo được đánh giá dựa trên các khía cạnh:

- M ạng lưới hoạt động: thể hiện qua mức độ lan tỏa và bao phủ địa bàn của

mạng lưới hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận của hộ nghèo đối với

vốn vay

- Quy mô tín d ụng: được thể hiện ở tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo,

doanh số cho vay, thu nợ, số tiền vay đối với từng hộ Khi tỷ trọng dư nợ cao, doanh số cho vay, thu nợ lớn thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho hộ nghèo

- Ch ất lượng tín dụng: thể hiện ở khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn

tín dụng của người vay, mức độ an toàn tín dụng Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng

dư nợ hộ nghèo thấp, cho thấy các khoản tín dụng đối với hộ nghèo an toàn, lành

mạnh Và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn cao, phản ánh khoản tín dụng tiềm ẩn nhiêu rủi

ro

- Tính b ền vững - khả năng bảo toàn vốn để hoạt động lâu dài: khi cho hộ

nghèo vay vốn để phát triển SXKD,ngân hàng sẽ tính toán được khả năng thu hồi

vốn (cả gốc và lãi), sau khi trừ các chi phí thì vẫn có lãi, ngân hàng có thể duy trì và

mở rộng hoạt động phục vụ của mình

Trang 19

- M ức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát

triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên thoát khỏi đói nghèo, hoà nhập cộng đồng

- S ố hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải quyết

thông qua vay vốn NHCSXH

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Tây Ninh

Hiệu quả cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá liên quan đến lợi ích của khách hàng vay vốn, ngân hàng và của cả nền kinh tế Tuy nhiên, luận văn

đi sâu đánh giá cụ thể về hiệu quả kinh tế của cho vay hộ nghèo

1.2.2.1 Đối với ngân hàng

NHCSXH là TCTD của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục đích lợi nhuận Hiệu quả cho vay của NHCSXH được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

- Mức độ bao phủ của mạng lưới hoạt động NHCSXH là kênh dẫn vốn vay đến với những vùng xa xôi, biên giới, khu vực khó khăn Tiêu chí này được đánh giá thông qua cách tổ chức hoạt động của NHCSXH, hệ thống các HĐT nhận ủy thác, các tổ vay vốn tại các thôn, ấp, làng xã

- Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện: tỷ trọng dư nợ tín dụng

hộ nghèo trong tổng số dư nợ tín dụng của NHCSXH; tăng trưởng dư nợ tín dụng

hộ nghèo, dư nợ bình quân của hộ nghèo Các chỉ tiêu này được xác định bởi công

thức sau:

𝑇𝑇ă𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡𝑡𝑡ưở𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑑𝑑ư 𝑛𝑛ợ

𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜ℎộ𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 =

𝐷𝐷ư 𝑛𝑛ợ 𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 𝑛𝑛ă𝑚𝑚 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑠𝑠𝐷𝐷ư 𝑛𝑛ợ 𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 𝑛𝑛ă𝑚𝑚 𝑡𝑡𝑡𝑡ướ𝑐𝑐 𝑥𝑥 100%

𝑇𝑇ỷ 𝑡𝑡𝑡𝑡ọ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑑𝑑ư 𝑛𝑛ợ

𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 =

𝐷𝐷ư 𝑛𝑛ợ 𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑑𝑑ư 𝑛𝑛ợ 𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 𝑥𝑥 100%

𝐷𝐷ư 𝑛𝑛ợ 𝑏𝑏ì𝑛𝑛ℎ 𝑞𝑞𝑠𝑠â𝑛𝑛

𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 =

𝐷𝐷ư 𝑛𝑛ợ 𝑐𝑐ℎ𝑜𝑜 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 ℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 𝑆𝑆ốℎộ 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 𝑐𝑐ò𝑛𝑛 𝑑𝑑ư 𝑛𝑛ợℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜

Trang 20

Nếu tỷ trọng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng, dư nợ bình quân cao

thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo

- Chất lượng tín dụng đánh giá dựa vào: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích, tỷ lệ thu lãi Trong đó tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh giá chất lượng tín dụng (Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa

nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định) Trong quá trình cho vay, nợ quá hạn đối với ngân hàng là không thể tránh khỏi, vấn đề cốt lõi

là làm sao để giảm thiểu nợ quá hạn Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại

- Tính bền vững của nguồn vốn vay: NHCSXH là một TCTD Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín

dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhưng phải bảo toàn nguồn vốn Để thực hiện tốt vấn đề này thì NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn

phải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra Tiêu chí này được đánh giá như sau:

𝑇𝑇ự𝑏𝑏ề𝑛𝑛𝑜𝑜ữ𝑛𝑛𝑛𝑛

𝑜𝑜ềℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡độ𝑛𝑛𝑛𝑛 =

𝑇𝑇ℎ𝑠𝑠𝑛𝑛ℎậ𝑝𝑝ℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡độ𝑛𝑛𝑛𝑛𝐶𝐶ℎ𝑖𝑖𝑝𝑝ℎíℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡độ𝑛𝑛𝑛𝑛 (𝑏𝑏𝑜𝑜𝑜𝑜𝑛𝑛ồ𝑚𝑚𝑚𝑚ℎấ𝑠𝑠ℎ𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜à𝑑𝑑ự𝑝𝑝ℎò𝑛𝑛𝑛𝑛) 𝑥𝑥 100%

𝑇𝑇ự𝑏𝑏ề𝑛𝑛𝑜𝑜ữ𝑛𝑛𝑛𝑛𝑜𝑜ề𝑡𝑡à𝑖𝑖𝑐𝑐ℎí𝑛𝑛ℎ

(𝑡𝑡ự𝑐𝑐𝑠𝑠𝑛𝑛𝑛𝑛𝑜𝑜ề𝑡𝑡à𝑖𝑖𝑐𝑐ℎí𝑛𝑛ℎ) =

𝑇𝑇ℎ𝑠𝑠𝑛𝑛ℎậ𝑝𝑝ℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡độ𝑛𝑛𝑛𝑛đượ𝑐𝑐đ𝑖𝑖ề𝑠𝑠𝑐𝑐ℎỉ𝑛𝑛ℎ𝑡𝑡ổ𝑛𝑛𝑛𝑛𝑐𝑐ℎ𝑖𝑖𝑝𝑝ℎíℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡độ𝑛𝑛𝑛𝑛đượ𝑐𝑐đ𝑖𝑖ề𝑠𝑠𝑐𝑐ℎỉ𝑛𝑛ℎ 𝑥𝑥 100% Hai Tiêu chí này lần lượt tối thiểu phải đạt 120% và 100% thì ngân hàng mới

bảo toàn được nguồn vốn, đủ trang trải các chi phí hoạt động cũng như trích lập dự phòng cho nợ rủi ro

- Đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo Nếu nguồn vốn của ngân hàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo thì hiệu quả của NHCSXH đối với tín dụng hộ nghèo được đánh giá cao và ngược lại

- Thủ tục đơn giản, thuận lợi, giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí

1.2.2.2 Đối với hộ nghèo

Trang 21

Hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số vay, trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp

Việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào Nếu lợi nhuận thu được sau khi trừ hết chi phí mà có lãi thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

nếu vay vốn về SXKD thua lỗ thì hiệu quả thấp, thậm chí mất vốn Có nhiều trường

hợp vay vốn ngân hàng về chăn nuôi, trồng trọt, tuy đã trả hết nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh giá là hiệu quả thấp vì nguồn để trả nợ cho ngân hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không phải từ nguồn thu nhập của người vay Cho nên, nếu chỉ nhìn một mặt trả nợ của hộ vay cho ngân hàng để đánh giá hộ vay sử

dụng vốn có hiệu quả là chưa đủ

Số hộ nghèo thoát nghèo cũng là một tiêu chí để đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo qua từng thời kỳ

Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn, đây là tiêu chí đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để

phục vụ hộ nghèo Mặt khác, đánh giá khả năng SXKD của hộ nghèo ngày càng

lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay)

𝑇𝑇ỷ 𝑙𝑙ệℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜

đượ𝑐𝑐 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 𝑜𝑜ố𝑛𝑛 =

𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑠𝑠ốℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 đượ𝑐𝑐 𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 𝑜𝑜ố𝑛𝑛𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑠𝑠ốℎộ 𝑛𝑛𝑛𝑛ℎè𝑜𝑜 𝑡𝑡𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑑𝑑𝑜𝑜𝑛𝑛ℎ 𝑠𝑠á𝑐𝑐ℎ 𝑥𝑥 100%

1.3 Kinh nghi ệm cho vay hộ nghèo ở một số nước trên thế giới

(Bangladesh)

Bangladesh là một quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, thường xuyên xảy ra thiên tai như: bão, lũ lụt và hạn hán, chính vì thế, đời sống của đa số người dân rấ khó khăn thiếu thốn, làm cho hoạt động cho cho vay nặng lãi trở nên

thịnh hành ở vùng nông thôn Ngân hàng Grameen do giáo sư YUNUS và các cộng

sự của ông ở trường Đại học kinh tế Quốc gia sáng lập từ năm 1976 và được Chính

phủ Bangladesh cho phép hoạt động Là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo,

hoạt động như một ngân hàng thương mại cổ phần tự bù đắp được chi phí, được

Trang 22

Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng và không bị chi phối bởi luật tài chính- ngân hàng

Hệ thống ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng Trung ương, trụ sở tại thủ đô Datka, văn phòng đại diện tại các Bang hoặc vùng Nông dân nghèo muốn được vay

tiền ngân hàng Grameen phải là thành viên của ngân hàng và sinh hoạt trong tổ tín

dụng, hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1kata(đơn vị tiền tệ của Bangladesh) của mình tại chi nhánh ngân hàng Grameen

Mô hình tín dụng giúp đỡ người nghèo của ngân hàng Grameen đến nay được áp dụng ở 23 nước khác Bằng các dịch vụ tiết kiệm- tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rất thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp nghèo nhất (đặc

biệt là phụ nữ nông thôn không có tài sản), đạt tỉ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế xã hội của khách hàng Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía

cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của tín dụng người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm- tín dụng thông thường

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vi mô của Grameen ban đầu cũng vuống phải

một số tồn tại như: (1) chi phí cho hoạt động giám sát quá cao, (2) không cung cấp tín dụng cho mục đích đầu tư và (3) thiếu cơ sở huấn luyện nâng cao khả năng

củakhách hàng và nhân viên ngân hàng, cụ thể như, chi phí thành lập và hoạt động

của ngân hàng trong năm 1992 cao đến 5,5% tổng vốn hoạt động, so với 4% chi phí

của các tổ chức tín dụng ở Ấn Độ Vào đầu những năm 1990, kết quả nghiên cứu

của ngân hàng Thế giới cho thấychỉ số lệ thuộc trợ cấp (subsidy dependence SDI) của ngân hàng Grameen Bangladesh cao đến 130, nghĩa là ngân hàng này cần tăng lãi suất hơn gấp đôi lãi suất bấy giờ (16%) để có thể tự lực trong hoạt động của mình Sự sống còn của ngân hàng Grameen còn tùy thuộc vào trợ cấp của Chính

index-phủ và các tổ chức quốc tế (Dadhich, 1995) Tuy nhiên, hiện nay ngân nàng đã tự

chủ trong hoạt động

- Chương trình cho vay

Trang 23

Cho vay tổng thể nhắm vào các hoạt động kinh tế để tạo ra lợi tức và tạo công ăn việc làm cho mình để tự làm chủ; cho vay liên hợp là cho vay cả nhóm không phải cá nhân để họ có số vốn lớn dành cho các hoạt động đầu tư lớn; cho vay xây nhà với điều kiện người vay có trả nợ tốt trong các lần vay trước đó; cho vay kỹ thuật nhằm mục đích đầu tư sản xuất như máy gặt lúa, đào giếng, máy xay chà lúa…

- Tiêu th ức cho vay

tượngphục vụ là các gia đình sở hữu ít hơn0,2 ha đất và mức thu nhập theo đầu người dưới 100USD/năm Ngân hàng Grameen cấp tín dụng cho người nghèo

với những khoản vay nhỏ từ 50-100 USD

- Các nguyên t ắc cho vay

Cho vay không cần thế chấp và các điều kiện pháp lý mà dựa vào uy tín và lòng tin con người; cho vay theo nhóm, mỗi nhóm tối thiểu có 5 thành viên, đầu tiên

2 thành viên trong tổ được vay vốn và khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo được vay,tổ trưởng tổ vay vốn là người được vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong

nợ thì lại có 2 thành viên khác được vay vốn, quy tắc này được lặp đi, lặp lại… thành viên của nhóm không phải trực tiếp đến ngân hàng để xin vay, ngân hàng đến

gặp nhóm để chọn người cho vay, qua các cuộc họp giữa các nhóm và ngân hàng nơi cho vay; mục đích vay vốn và số tiền cho vay được quyết định do đề nghị của tổ trưởng tổ vay vốn và ngân hàng cho vay Vốn vay được giải ngân trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp đơn xin vay, với thủ tục rất đơn giản ,vốn gốc được trả theo định kỳ(mỗi tuần, hoặc 2 tuần), khi trả đủ 50 kỳ, tức gần một năm, sẽ bắt đầu trả

tiền lãi; người vay bị bắt buộc hoặc tự nguyện tham gia chương trình tiết kiệm; cho vay có thể thông qua các tổ chức chính trị xã hội; tín dụng Grameen dành ưu tiên cho vốn đầu tư xã hội, nhằm thành lập trung tâm đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên và cải thiện kỹ thuật cho người vay vốn, đặc biệt chú ý đến giáo dục trẻ con, học bổng cho cao học, tín dụng cho kỹ thuật mới như: điện thoại di động, tin học, năng lượng thiên nhiên…, thay thế sức người…

Trang 24

người ra khỏi tổ không được rút vốn đã đóng góp

- Lãi suất cho vay

Tại ngân hàng Grameen có 4 mức lãi suất cho vay, 20% các khoản vay nhằm sinh lợi, 8% cho tín dụng nhà ở, 5% cho các khoản vay của sinh viên và những hộ gia đình rất khó khăn (người ăn xin) với lãi suất 0% Tất cả là lãi đơn tính theo phương pháp khấu trừ nghĩa là nếu 1 người vay 1.000 taka theo mục vay đều sinh

lợi và trả đều mỗi tuần trong một năm thì phải trả tổng cộng 1.100 taka, bao gồm 1.000 taka tiền vay, và 100 taka tiền lãi trong một năm, tương đương lãi suất 10% Tóm lại, chương trình tín dụng vi mô của Ngân hàng Grameen đã làm thay đổi hẳn

diện mạo của các làng xã, và rất thành công trong công tác giảm nghèo ở Bangladesh và một số nước đang phát triển trên thế giới Chương trình này là sự

phối hợp áp dụng giữa các nguyên tắc kinh tế và động lực xã hội để giúp

ngườinghèo “tự làm chủ mình” Rõ ràng chương trình tín dụng vi mô của Grameen

có thể áp dụng trong điều kiện ở Việt Nam nhằm giúp những người nghèo có điều

kiện vươn lên thoát khỏi cuộc sống khó khăn do họ thiếu phương tiện, vốn liếng cần thiết để duy trì cuộc sống, hoặcdo họ không có cơ hội áp dụng kỹ thuật tiên tiến để tăng gia sản xuất Hơn nữa, tình trạng cho vay nặng lãi, trở nên rất phổ biến, từ nông thôn đến thành thị Do đó, cần có chính sách thích hợp để khuyến khích áp

dụng triệt để các nguyên tắc tín dụng vi mô của ngân hàng Grameen trong hoàn

cảnh đất nước, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người nghèo,đồng thời giảm bớt

Trang 25

hiện tượng cho nặng lãi trong xu thế hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới của đất nước

Ngân hàng Grammeen là mô hình ngân hàng được đánh giá tốt, có lãi lớn, nguồn

vốn tăng trưởng nhanh, nợ quá hạn thấp, được Chính phủ đánh giá cao và có dư

luận tốt trên thế giới Ngân hàng Grammeen đã góp phần gíup người dân nghèo thoát nghèo và ổn định xã hội

1.3.2 Bài h ọc kinh nghiệm cho Việt Nam

Nghèo đói là nguyên nhân dẫn đến tình trạng dân trí thấp, bệnh tật, và mức

độ cao hơn là bất hòa giữa các tầng lớp dân cư trong một quốc gia hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác và chiến tranh cục bộ có thể xảy ra Do đó XĐGN là một chiến lược mà cả cộng đồng quốc tế đang quan tâm, bởi vì nó không chỉ có ý nghĩa kinh tế- xã hội mà còn mang đậm tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc Ngân hàng cho vay người nghèo không chỉ hoạt động ở một quốc gia mà hoạt động ở hầu hết các nước trên thế giới, ngay cả các nước phát triển Trong đó mục tiêu XĐGN là nhiệm

vụ trọng tâm, Theo Giáo sư Yunus cho rằng Ngân hàng thế giới là chiếc đầu tàu tiên phong của tất cả các Ngân hàng phải thay đổi hướng đi Xây dựng ngân hàng từ lý thuyết đến hành động mà trong đó lấy mục tiêu quốc gia là cốt lõi.Từ thực tế hoạt động của các ngân hàng phục vụ cho người nghèo và kết hợp với điều kiện kinh tế

cụ thể ở Việt Nam chúng ta có thể áp dụng một số bài học kinh nghiệm vào Việt Nam

Th ứ nhất, về quy mô Tổ TK&VV, mỗi tỗ nên từ 20- 30 thành viên, các thành viên

phải liền canh, liền cư Các tổ viên đóng góp tiền gửi tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm

tự nguyện;

Th ứ hai, NHCSXH nên tổ chức lại cơ cấu bộ máy nhân sự gần gũi với người

nghèo, hiểu biết nông thôn và tâm huyết với người nghèo hơn;

Thứ ba, về cơ chế lãi suất cho vay, nên thực hiện theo cơ chế lãi suất cho vay thực

dương và phải tự bù đắp được chi phí;

Trang 26

Thứ tư, ngoài cho vay hộ nghèo nên mở rộng cho vay đối với những hộ vừa thoát

nghèo, cho vay những hộ thuộc vùng nông thôn nhưng lãi suất phải theo lãi suất thị trường để vốn vay được bền vững;

Thứ năm, cho vay hộ nghèo thường kết hợp lồng ghép với chương trình phát triển

kinh tế xã hội khác của Chính phủ, thường đem lại những hiệu quả tích cực;

Thứ sáu, sự quan tâm của Chính phủ, các bộ ngành thông qua các cơ chế quản lý

Trang 27

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 giới thiệu một số khái niệm về nghèo đói, chuẩn nghèo, đặc trưng

của nghèo đói, những đặc điểm của người nghèo

Đồng thời tác giả cũng trình bày khái quát về cho vay đối với hộ nghèo, ý nghĩa của nguồn vốn tín dụng cho vay đối với người nghèo Bên cạnh đó tác giả trình bày khái niệm về hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối

với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Và tham khảo mô hình, kinh nghiệm cho vay đối với hộ nghèo ở một số quốc gia trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ H ỘI TỈNH TÂY NINH

2.1 Khái quát v ề thực trạng nghèo đói tại tỉnh Tây Ninh

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Tây Ninh

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Tỉnh Tây Ninh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, có 1 thành phố thuộc tỉnh

và 8 huyện (thị).Trong đó, có 20 xã tiếp giáp biên giới Campuchia, diện tích đất tự nhiên là 4.029,6 km2 (số liệu thống kê năm 2003) Dân tộc chính là Kinh (98%), ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số như: Khmer, Hoa, Chăm…Với vị trí địa lý nằm

giữa các trung tâm kinh tế – thương mại là thành phố Hồ Chí Minh và Phnôm Pênh (Campuchia), giao điểm quan trọng giữa hệ thống giao thông quốc tế và quốc gia, thông thương với các vùng kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển, là điều kiện thuận

lợi để tỉnh phát triển kinh tế – xã hội Tây Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt

độ quanh năm cao, biên độ dao động nhiệt nhỏ, chế độ mưa, nắng, gió thể hiện rất

rõ giữa mùa mưa và mùa khô Mặt khác Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác

Sáng ngày 29/12/2013 Chính phủ ban hành Nghị quyết 135/2013/NQ-CP về việc thành lập Thành phố Tây Ninh trực thuộc tỉnh Tây Ninh

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh Tây Ninh phát triển ổn định

và liên tục (GDP năm 2013 tăng 14%, và 6 tháng đầu năm 2014 là 9.2% so với cùng kỳ), thu nhập bình quân đầu người đạt 42.17 triệu đồng/năm tương đương 2.053 USD/năm là rất khá, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản mặc dù gặp khó khăn về thời tiết, dịch bệnh nhưng vẫn duy trì tỷ lệ phát triển ổn định tăng bình quân 5,5%, sản xuất công nghiệp dần phục hồi tăng 16,9% so với cùng kỳ, dịch vụ tăng 20,2%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%

Trang 29

Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đạt 287,4 triệu USD, tăng 20,6 % so

với cùng kỳ năm 2012

Tình hình thu ngân sách đạt kế hoạch, đảm bảo cân đối theo dự toán, tăng 12.43% so với năm 2012

Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,59% so với năm 2012

Lao động Tây Ninh chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 65%, trong khi đó trên 17% lực lượng lao động trong khu vực này luôn thiếu việc làm, chưa qua đào tạo khoảng 60%, trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong công nghiệp chưa cao, ngành nghề đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, thiếu lao động kỹ thuật chuyên môn cao

2.1.2 Th ực trạng nghèo đói tại tỉnh Tây Ninh

2.1.2.1 S ố lượng, cơ cấu hộ đói nghèo ở tây Ninh

Tây Ninh là tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, tiềm lực kinh tế phát triển tương đối khá Tuy nhiên sự phát triển kinh tế giữa các vùngvẫn chưa đồng bộ,

nhất là những vùng biên giới, người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp, kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư xây xựng nhiều, mặt bằng dân trí thấp, đời

sống vật chất và tinh thần gặp nhiều khó khăn

B ảng 2.1 Thống kê số lượng hộ nghèo của tỉnh Tây Ninh qua các năm

Trang 30

Từ kết quả số liệu bảng 2.1, thì tình hình hộ nghèo ở Tây Ninh giảm cả về số tuyệt đối và tương đối qua các năm, từ 8.84% năm 2011 xuống còn 5.99% năm

2.1.2.2 Nguyên nhân nghèo đói tại Tây Ninh

Nghèo đói do nhiều nguyên nhân dẫn đến, có nguyên nhân tác động trực

tiếp, gián tiếp hoặc cả hai, nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, gồm

một số nguyên nhân chủ yếu như:

- H ạ tầng cơ sở nông thôn kém phát triển, ít được chú trọng đầu tư

Hộ nghèo thường có đặc điểm là sống những khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa có điều kiện khó khăn ít có cơ hội được tiếp cận với những dịch vụ tốt,

… , thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, nơi mà cơ sở hạ

tầng còn yếu kém, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất lại bán

rẻ (do chi phí giao thông) Trong khi đó mạng lưới hạ tầng nông thôn (như: đường

xá, chợ, dịch vụ nông nghiệp…) đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cải thiện đời sống dân cư nông thôn thì chưa được đáp ứng Cơ hội làm ăn để tăng nguồn thu

nhập cho nông dân ở vùng nông thôn không được cải thiện

- Do thi ếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật trong sản xuất

Người nghèo không phải là những người không có khả năng làm ăn, phát triển sản xuất, hoặc là lười biếng Ý thức vươn lên thoát nghèo của họ là rất cao Do

Trang 31

họ không có đủ vốn hoặc không có vốn, phải đi làm thuê, đôi khi thất nghiệp họ rơi vào tình trạng thiếu ăn Mặt khác kiến thức của họ chỉ ở một mức độ nhất định nào

đó nên khi áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng xuất thì chưa mang lại hiệu quả cao,

nếu có cơ chế cung cấp dịch vụ tài chính thích hợp cho họ thì nhất định họ sẽ thoát nghèo thành công và tiến đến cuộc sống trung bình và khá giả trong tương lai

- Do tình tr ạng thất nghiệp

Không việc làm là một trong những nguyên nhân chính gây ra nghèo đói,

thất nghiệp là đồng nghĩa với nghèo đói Thiếu việc làm và không đủ công ăn việc làm cho nông dân là mối thảm họa lớn nhất cho những hộ gia đình sản xuất nông nghiệp tụt xuống ngưỡng cửa đói nghèo

- V ấn đề về sức khỏe

Tình trạng sức khỏe kém, không có sức khỏe cộng với không có khả năng lao động có mối tương quan thuận với tình trạng nghèo đói

- Do tình tr ạng sinh đẻ không có kế hoạch

Mặc dù trong thời gian qua có nhiều chương trình vận động kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con là đủ để đảm bảo cuộc sống gia đình về kinh tế, sức khỏe…, nhưng tỷ lệ sinh hàng năm có xu hướng tăng lên đặc biệt là khu

vực nông thôn, đa số hộ gia đình có đông con thì thường rơi vào hoàn cảnh làm ít

ăn nhiều làm cho thu nhập bình quân trên đầu người thấp, tất yếu dẫn đến nghèo đói

- Cơ chế chính sách thực hiện chưa đồng bộ

Hệ thống chính sách, cơ chế XĐGN còn thiếu đồng bộ và chưa phù hợp với điều kiện thực tế Công tác bình xét hộ nghèo và thoát nghèo còn mang nặng tính hình thức, xét theo quan hệ tình cảm riêng, và chạy theo bệnh thành tích nên những gia đình nghèo thực sự thì không được nằm trong danh sách hộ gia đình nghèo để vay vốn Công tác điều tra, quản lý đối tượng hộ nghèo, xã nghèo, xây dựng chương trình, kế hoạch còn nhiều hạn chế Lãnh đạo một số địa phương có tư tưởng trông

Trang 32

chờ; ỷ lại vào nguồn ngân sách hỗ trợ Nhà nước; chưa huy động và khai thác được

hết nguồn nội lực tại chỗ để thực hiện chương trình XĐGN tại địa phương; chưa

nắm chính xác tình hình hộ nghèo, cũng như tâm tư nguyện vọng của dân nghèo để

có biện pháp hỗ trợ kịp thời và hiệu quả nhất

- M ột số nguyên chủ quan nhân khác

Ngoài ra, thực tế một bộ phận hộ nghèo đói do lười biếng lao động, rượu chè, cờ bạc, ma tý, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sống ký sinh vào chính sách của Nhà nước…Nền kinh tế càng phát triển sẽ du nhập vào nhiều tệ nạn

xã hội mà nó là nguy cơ dễ đến nghèo đói nhất

2.2 Khái quát v ề NHCSXH tỉnh Tây Ninh

2.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

NHCSXH Chi nhánh tỉnh Tây Ninh được thành lập theo quyết định số 64/QĐ- HĐQT ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 09/04/2003, đâylà đơn vị thành viên trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo ủy quyền của Tổng giám đốc trong

việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của NHCSXH trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hiện nay Chi nhánh đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo,

hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đạt hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc cho NHCSXH Chi nhánh tỉnh Tây Ninh phát triển tốt hơn trong những năm tiếp theo

Chi nhánh NHCSXH Tây Ninh có 08 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, với 95 đơn vị xã (phường, Thị trấn) có 73 điểm giao dịch cấp xã Biên chế hoạt động của NHCSXH tỉnh Tây Ninh đến cuối năm 2013 có 112 người

2.2.2 Ngu ồn vốn và hiệu quả cho vay của NHCSXH tỉnh Tây Ninh

NHCSXH là kênh dẫn vốn của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khácthông qua phương thức tín dụng phát triển sản xuất, kinh

Trang 33

doanh tạo ra thu nhập cải thiện cuộc sống, thực hiện mục tiêu XĐGN, phát triển nông nghiệp và nông thôn

Sau hơn bảy năm thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002

của Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của NHCSXH tỉnh Tây Ninh với sự quan tâm chỉ đạo và hỗ

trợ của lãnh đạo chính quyền địa phương, của các Ban ngành, Đoàn thể chính trị- xã

hội trong tỉnh đã tập trung được các nguồn lực tài chính để tăng cường nguồn vốn tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách Hoạt động

của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Tây Ninh đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

- Về nguồn vốn

Đến ngày 31/12/2013 tổng nguồn vốn đạt 1340 tỷ đồng, tăng so đầu năm là 40.4 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 3.1%, trong đó nguồn vốn Trung ương 1188 tỷ đồng chiếm 94% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy động được Trung ương cấp bù lãi suất là 72.3 tỷ đồng, tăng 0.587 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm 3.7% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy động qua tổ TK & VV là 28.8 tỷ đồng, tăng 1.5 tỷ đồng Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư từ ngân sách địa phương là 50.5 tỷ đồng, tăng 2.2 tỷ đồng, chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn Như vậy tổng nguồn vốn của NHCSXH Tây Ninh không ngừng tăng lên qua các năm, từ nguồn

vốn TW, địa phương và tiền gửi tiết kiệm của hộ vay và các tổ chức kinh tế, điều này chứng tỏ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến hoạt động của NHCSXH

nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu XĐGN

Trang 34

B ảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Tây Ninh

Đơn vị: Tỷ đồng, %

STT

Ch ỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Cộng 1261.1 1300.2 1340.6

(Ngu ồn: Báo cáo quyết toán năm 2013 Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh)

- Hoạt động cho vay

Khác với các tổ chức tín dụng và NHTM, đối với NHCSXH hoạt động tín

dụng được xem là nghiệp vụ chính tạo ra thu nhập cho ngân hàng Tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm không ngừng tăng lên cả tuyệt đối và tương đối Từ ba chương trình tín dụng nhận bàn giao (chương trình cho vay hộ nghèo nhận bàn giao

từ ngân hàng NHNg, chương trình cho vay trực tiếp học sinh- sinh viên có hoàn

cảnh khó khăn nhận bàn giao từ ngân hàng Công thương, chương trình cho vay giải quyết việc làm nhận bàn giao từ Kho bạc) đến nay NHCSXH tỉnh Tây Ninh đã thực

hiện được 10 chương trình tín dụng: chương trình cho vay hộ nghèo; cho vay giải quyết việc làm; cho vay học sinh- sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài; cho vay hộ sản xuất kinh doanh thuộc các xã vùng khó khăn; cho vay

hộ nghèo về nhà ở; cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; cho vay hộ cận nghèo; cho vay khác

Trang 35

B ảng 2.3 Trực trạng cho vay của NHCSXH tỉnh Tây Ninh từ 2011- 2013

Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Ch ỉ tiêu

Dư nợ qua các năm

Trong hạn Quá hạn Trong hạn Quá hạn Trong hạn Quá hạn

6 Cho vay vùng khó khăn 182.06 0.864 192.26 0.952 197.79 0.486

7 Cho vay HĐ thương mại

(Ngu ồn: Báo cáo quyết toán năm 2013 Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh)

- Các chương trình cho vay

+ Chương trình cho vay học sinh- sinh viêncó hoàn cảnh khó khăn

Đây là chương trình tín dụng đã được thực hiện từ năm 1995, tuy nhiên

những năm trước đây do nguồn vốn cho vay của chương trình này còn hạn chế, chính sách cho vay chưa phù hợp, chưa được các Ngân hàng chú trọng nên từ năm

Trang 36

1995 đến đầu năm 2003 chỉ cho vay được 2,7 tỷ đồng Thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg của Thủ tướng về tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên có hoàn

cảnh khó khăn đã tạo điều kiện hỗ trợ một phần chi phí cho con em những gia đình khó khăn được tiếp tục đến trường Đến ngày 31/12/2013tổng dư nợ đạt 400.71 tỷ đồng, nợ quá hạn 4.25 tỷ đồng chiếm 1.06% dư nợ cho vay Chương trình tín dụng

đã thực sự giúp cho hàng chục ngàn HSSV viên có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học hành, ít có tình trạng HSSV có hoàn cảnh khó khăn phải bỏ học vì không có tiền trang trải chi phí học tập Tín dụng đối với HSSV đã thực sự mang lại niềm tin cho nhiều gia đình có con đang theo học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại Đó là, tình trạng xác nhận cho vay hộ gia đình không đúng, không thật sự khó khăn, xét cho vay mang tính đãi trà, miễn có con học là được vay vốn, hay tình trạng HSSV

đã ra trường nhưng không tìm được việc làm, hộ không có ý thức trả nợ cố tình, chay ỳ… Ngoài ra phải kể đến nguồn vốn cho vay, mặc dù chương trình tín dụng HSSV đã được sự quan tâm của Chính phủ và các Bộ, ngành trong việc tạo thuận

lợi về chính sách cho vay về bố trí nguồn vốn cho chương trình, nhưng nguồn vốn cho vay của chương trình vẫn ở thế bị động

+ Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn

ở nước ngoài

Thực hiện theo Quyết định số 319/NHCSXH ngày 02/05/2003 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài Đối tượng khách hàng là vợ (chồng), con của liệt sỹ, thương binh, con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động…, cho vay vốn ưu đãi nhằm mục đích giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu cho đất nước và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới

Dư nợ đến tháng 31/12/2013 là 0.850 tỷ đồng, trong đó nợ quá hạn chiếm 0.017 tỷ đồng chiếm 2% dư nợ cho vay Hiện nay cho vay xuất khẩu lao động chủ

Trang 37

yếu tập trung ở thị trường lao động Malaysia và Hàn Quốc, thị trường cho vay còn

bó hẹp, số tiền cho vay thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của người đi lao động nên

hiệu quả cương trình thực tế mang lại chưa cao

+ Chương trình cho vay giải quyết việc làm (GQVL)

Đến ngày 31/12/2013, dư nợ đạt 84.23 tỷ đồng (trong đó nợ trong hạn 83.02

tỷ đồng, nợ quá hạn 1.21 tỷ đồng chiếm 1.43% dư nợ cho vay Chương trình cho vay GQVL có tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư mở rộng các làng nghề truyền thống ở địa phương như nghề đan mây trexuất khẩu ở huyện Hòa Thành, tráng bánh tráng xuất khẩu ở Trảng Bàng…, không ngừng cải thiện cuộc sống cộng đồng dân cư ở địa phương nhất là khu vực nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nhàn rỗi ở địa phương, tuy nhiên nguồn vốn cho vay đối với chương trình này còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn GQVL Hiệu quả tạo việc làm chưa rõ nét, nhất là các dự án thuộc nhóm hộ

+ Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMT)

Thực hiện theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ Đối tượng vay vốn là các hộ gia đình ở nông thôn có nhu vay vốn

để cải tạo, sửa chữa và xây dựng mới công trình NS&VSMT Dư nợ cho vay đến tháng 31/12/2013 là 261.32 tỷ đồng, nợ quá hạn chiếm 0.4%

Ngày 03/03/2014, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 18/2014/QĐ-TTg nâng mức cho vay lên 6 triệu/1 công trình (trước đây là 4 triệu đồng/ công trình), góp phần thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thông qua chương trình tín dụng ưu đãi này giúp người dân có được nguồn nước sạch, cải tạo điều kiện vệ sinh có cuộc sống sạch sẽ và vệ sinh hơn, đảm bảo sức khỏe tốt hơn đồng thời là một nguồn lực quan trọng để thực hiện mục tiêu về cấp NS&VSMT Chương trình tìn dụng về NS&VSMT mang lại nhiều hiệu

quả thiết thực, tuy nhiên nhu cầu vay vốn của chương trình NS&VSMT của người dân là rất lớn, trong khi đó nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay quá ít;

Trang 38

+ Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở

Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ

trợ giảm nghèo nhanh và bền vững Tổng dư nợ đến tháng 31/12/2013 đạt 9.73 tỷ đồng, đây là chương trình tín dụng mang tính nhân văn rất lớn, mặc dù số tiền cho vay không nhiều (8 triệu đồng/hộ) nhưng đã phần nào giúp người nghèo có được ngôi nhà ổn định, có an cư mới lạc nghiệp, Nghị quyết 30a đã thực sự có ý nghĩa rất

lớn đối với hộ nghèo trong thực tế

+ Cho vay thương nhân hoạt động thương mại vùng khó khăn

Thực hiện Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn nhằm góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước, đến tháng 31/12/2013 dư nợ cho vay đạt 9.76 tỷ đồng,

+ Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh thuộc vùng khó khăn

Thựchiện Quyết định số 31/2007/QĐ- TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn vay

ưu đãi để SXKD Đến tháng 31/12/2013 tổng dư nợ là 198.28 tỷ đồng, nợ quá hạn 0.486 tỷ đồng Nguồn vốn tín dụng ưu đãi tạo điều kiện cho các hộ SX-KD chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo điều kiện hộ vay tự vươn lên bằng chính sức của mình cải thiện cuộc sống tạo thu nhập ổn định, duy trì và tái tạo nguồn vốn đầu tư,

trả nợ cho ngân hàng khi đáo hạn Nhu cầu vay của chương trình cho vay hộ

SX-KD vùng khó khăn đòi hỏi một nguồn vốn lớn trong khi nguồn vốn thường không đáp ứng đủ

+ Cho vay khác: Tổng dư nợ tháng 31/12/2013 là 26.12 tỷ đồng, nợ quá hạn 1.3 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 4.9%

+ Cho vay h ộ nghèo

Đến ngày 31/12/2013 tổng nguồn vốn cho vay hộ nghèo là 320.43 tỷ đồng,

nợ quá hạn chiếm 2.4% dư nợ cho vay hộ nghèo

Trang 39

Theo quyết định số 34/QĐ-HĐQT- NHCSXH thì từ ngày 01/05/2014 nâng mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ, quyết định này thật sự rất có ý nghĩa trong thực tế, từng bước góp phần thực hiện thành công chiến lược quốc qia

về xóa đói giảm nghèo

Vì NHCSXH là ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, vì mục tiêu XĐGN nên đối tượng khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nên tỷ trọng cho vay hộ nghèo chiếm phần lớn trong tổng doanh số cho vay hàng năm và tăng đều qua các năm, NHCSXH phối hợp tích cực với các hội đoàn thể

nhận ủy thác thực hiện giám sát việc sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả duy trì được nguồn vốn để tiếp tục vòng quay mới, tăng thu nhập, tạo nguồn trả nợ ổ định trong trong tương lai

+ Cho vay h ộ cận nghèo

Nhằm hỗ trợ các hộ gia đình thoát nghèo một cách bền vững, tránh rơi vào tái nghèo, chương trình tín dụng cho vay hộ cận nghèo ra đời theo quyết định số 15/2013/QĐ- TTg áp dụng từ tháng 04/2013 Đến 31/12/2013 dư nợ đạt 22.74 tỷ đồng, do mới thực hiện nên không phát sinh nợ quá hạn

Theo quyết định số 34/QĐ-HĐQT- NHCSXH thì từ ngày 01/05/2014 nâng mức cho vay tối đa đối với hộ cận nghèo là 50 triệu đồng/hộ

2.2.3 Cơ chế cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Tây Ninh

Đối tượng cho vay

Do NHCSXH là ngân hàng chịu sự quản lý của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực XĐGN nên đối tượng cho vay là những hộ gia đình nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn SXKD

Điều kiện vay vốn: NHCSXH xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo

có đủ các điều kiện sau:

Trang 40

+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn nghèo do Bộ LĐTB&XH công bố từng thời kỳ

+ Phải là thành viên tổ TK&VV

− Th ời hạn cho vay

Thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay; chu kỳ sản xuất của

từng loại cây trồng, vật nuôi, chu kỳ kinh doanh

+ Ngắn hạn: cho vay đến 12 tháng

+ Trung hạn: cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

+ Dài hạn: cho vay trên 60 tháng

− Lãi su ất cho vay và chi phí vay vốn

Thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất trong phạm vi cả nước NHCSXH cho vay hộ nghèo với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Mức lãi suất 0.6%/ tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác

− M ức cho vay

Mức cho vay đối với hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn;

vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Tổng mức cho vay tối đa không quá

Ngày đăng: 31/12/2020, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w