1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La

135 693 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân (còn gọi là tam nông) trước nay luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng, thể hiện qua các Nghị quyết, Nghị định của Đảng, Chính phủ, cùng các văn bản chỉ đạo của NHNN. Đặc biệt, Nghị định 41/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã mở hơn với tín dụng khu vực này. Đầu tư vào lĩnh vực mà chiếm tới 70% dân số, với sự đóng góp khoảng 20% GDP và 1/5 kim ngạch xuất khẩu quốc gia không chỉ là nhiệm vụ chính trị của các TCTD mà còn là cơ hội để mở rộng thị trường, kích thích tăng trưởng tín dụng. Nhất là trong bối cảnh kinh doanh khu vực thành thị cạnh tranh khốc liệt, tín dụng đang bế tắc, các nhà băng càng đặc biệt quan tâm tới khu vực này. Bên cạnh đó, theo mục tiêu chỉ đạo, điều hành của ngân hàng nhà nước thì tam nông nằm trong nhóm 4 lĩnh vực ưu tiên với lãi suất rẻ hơn, điều kiện vay vốn cũng “mềm” hơn. Đến nay, không chỉ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực đầu tư cho tam nông mà hầu hết các ngân hàng cũng đều có các chương trình cho vay ở lĩnh vực này, dưới các hình thức như: cho vay nuôi trồng thủy sản, mua tạm trữ lúa gạo, cho vay xuất khẩu nông sản, cho vay thu mua, chế biến chè, cà phê… ngân hàng nhà nước cũng đã giao nhiệm vụ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, năm 2012 tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng tại khu vực tam nông từ 67% lên 80%, đồng thời khuyến khích các NHTM khác dành 20% dư nợ cho vay lĩnh vực này Bộ mặt nông thôn ngày càng thay đổi rõ rệt, nhất là khi các địa phương đang đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới thì giữa ngân hàng người dân càng “cần nhau hơn bao giờ hết”. Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong vài năm gần đây, thu nhập của nông dân tăng trung bình khoảng 30%, thậm chí có nơi tăng 60% - 80% cho thấy đời sống người nông dân được cải thiện đáng kể, trong đó có sự đóng góp to lớn của tín dụng ngân hàng. Cho vay tam nông, nhất là phục vụ bà con nông dân tuy thường chỉ là món vay nhỏ, nhưng trong bối cảnh đẩy tín dụng ra rất khó khăn, thì các nhà băng cũng phải “năng nhặt chặt bị”. Huyện Mai Sơn là một huyện lớn của tỉnh Sơn La, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp, thương mại, dịch vụ chậm phát triển, do đó việc đầu tư vốn của ngân hàng cho hộ nông dân có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện. Tuy nhiên để tăng trưởng đầu tư khu vực nông nghiệp, nông thôn đặc biệt là những hộ nông dân ở những vùng đặc biệt khó khăn không phải ngân hàng nào cũng đầu tư vào, bởi vì khi đầu tư vào đó các ngân hàng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức, phải đầu tư nhiều về con người, thời gian, trong khi rủi ro cao, do đa phần người dân ở khu vực này còn ít hiểu biết về tín dụng, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng chưa hình thành, quy mô sản xuất nhỏ, trình độ sản xuất chưa cao nên hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng để phát triển sản xuất nông nghiệp còn thấp, các khoản vay tín dụng thì nhỏ lẻ hơn nữa rủi ro mùa vụ, thiên tai và biến động giá cả thị trường nông sản lớn. Đây là một rào cản cho các ngân hàng khi đầu tư vốn cho các hộ nông dân để họ sản xuất kinh doanh và cũng là dào cản cho khách hàng là hộ nông dân khó tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay. Từ những yêu cầu về lý luận và những đòi hỏi về thực tiễn nêu trên, đề tài “Nâng cao nâng chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La” được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.

Trang 1

Hµ §×NH MïI

N¢NG CAO CHÊT L¦îNG TÝN DôNG CHO Hé N¤NG D¢N

T¹I NG¢N HµNG N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N VIÖT NAM

CHI NH¸NH HUYÖN MAI S¥N S¥N LA

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh

Ngêi híng dÉn khoa häc:

pgs.ts trÇn viÖt l©m

Hµ néi - 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực

hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Việt Lâm.

Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hà Đình Mùi

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh đã tậntâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi

học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Trần Việt Lâm đã

tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hà Đình Mùi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN

QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

1.1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu 5

1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn 7

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY

HỘ NÔNG DÂN CỦA MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

2.1 Hộ nông dân8

2.1.1 Các khái niệm 8

2.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ nông dân 11

2.1.3 Phân loại hộ nông dân 12

2.1.4 Vai trò kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp và kinh tế

nông thôn ở Việt Nam 13

2.1.5 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân

14

2.2 Tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng 17

2.2.1 Tín dụng ngân hàng 17

2.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng 18

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng 20

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân 27

2.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía NHTM 27

Trang 5

một số nước trên thế giới 35

2.4.1 Giới thiệu kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài 35

2.4.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động cho vay đối với hộ nông dân

của các ngân hàng thương mại nước ngoài 38

2.4.3 Những kinh nghiệm từ các NHTM nước ngoài có thể vận dụng vào Việt Nam

39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN MAI SƠN SƠN LA 40

3.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh 40

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 41

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2012 43

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của

Chi nhánh 49

3.2.1 Các nhân tố bên ngoài 49

3.2.2 Các nhân tố bên trong 51

3.3 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho hộ nông

dân tại Chi nhánh 56

3.3.1 Hoạt động tín dụng cho hội nông dân tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012

563.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của Chi nhánh giai đoạn

2008-2012 60

3.4 Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho các hộ nông dân mà

Chi nhánh đã triển khai 74

3.4.1 Thực hiện theo đúng quy trình cho vay theo quy định 74

Trang 6

3.4.3 Đổi mới trong công tác tổ chức cán bộ 76

3.4.4 Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 76

3.4.5 Thu thập thông tin tín dụng 77

3.4.6 Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ 77

3.4.7 Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới thiết bị phục vụ cho chất lượng

4.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh 88

4.1.1 Định hướng phát triển chung 88

4.1.2 Định hướng về hoạt động tín dụng89

4.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

904.2.1 Hoàn thiện qui trình cấp tín dụng cho hộ nông dân 90

4.2.2 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng 94

4.2.3 Tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra - kiểm soát 97

4.2.4 Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng cho hộ nông dân 99

4.2.5 Tăng cường công tác huy động vốn, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn cho

hộ nông dân 103

4.2.6 Cần thay đổi cách nhìn nhận về đảm bảo tiền vay để mở rộng tín dụng đối

với các hộ nông dân 104

Trang 7

4.3.2 Đối với Bộ ngành, ngân hàng Nhà nước 1064.3.3 Đối với Chính quyền địa phương 106

4.3.4 Các kiến nghị với Agribank Việt Nam 108KẾT LUẬN 109

Trang 8

AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt NamCIC : Trung tâm Thông tin Tín dụng

NHTMCP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần

No&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 44Bảng 3.2 Kết quả sử dụng vốn tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 46Bảng 3.3 Kết quả thu dịch vụ tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 47Bảng 3.4 Thu nhập ròng từ hoạt động ngoài tín dụng tại Chi nhánh gia đoạn

2008 - 2012 48Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 48Bảng 3.6 Dư nợ quá hạn hộ nông dân phân theo ngành nghề tại Chi nhánh giai

đoạn 2008-2012 57Bảng 3.7 Phân tích nợ quá hạn cho vay hộ nông dân tại Chi nhánh giai đoạn

2008-2012 58Bảng 3.8 Dư nợ hộ nông dân tại Chi nhánh phân theo thời gian vay vốn giai

đoạn 2008-2012 60Bảng 3.9 Dư nợ quá hạn hộ nông dân tại Chi nhánh phân theo thời gian vay

vốn giai đoạn 2008-2012 60Bảng 3.10 Tỷ lệ thu nợ, cho vay hộ nông dân tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 63Bảng 3.11 Phân tích nợ quá hạn theo nhóm nợ hạn hộ nông dân tại Chi nhánh

giai đoạn 2008-2012 64Bảng 3.12 Chênh lệch thu chi từ hoạt động tín dụng cho vay hộ nông dân tại

Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 65Bảng 3.13 Mong đợi của khách hàng là hộ nông dân đối với dịch vụ cho vay 66Bảng 3.14 Kết quả đánh giá của khách hàng về thái độ, chất lượng phục vụ của

nhân viên ngân hàng đối với dịch vụ cho vay 69Bảng 3.15 Đánh giá của khách hàng là hộ nông dân đối với dịch vụ cho vay

của Chi nhánh 71Bảng 3.16 Mức độ hài lòng của khách hàng là hộ nông dân đối với dịch vụ cho

vay của Chi nhánh 72

Trang 10

Hµ §×NH MïI

N¢NG CAO CHÊT L¦îNG TÝN DôNG CHO Hé N¤NG D¢N

T¹I NG¢N HµNG N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N VIÖT NAM

CHI NH¸NH HUYÖN MAI S¥N S¥N LA

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh

Hµ néi - 2013

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân (còn gọi là tamnông) trước nay luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng, thể hiện quacác Nghị quyết, Nghị định của Đảng, Chính phủ, cùng các văn bản chỉ đạo củaNHNN Đặc biệt, Nghị định 41/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã mở hơn với tíndụng khu vực này

Đầu tư vào lĩnh vực mà chiếm tới 70% dân số, với sự đóng góp khoảng 20%GDP và 1/5 kim ngạch xuất khẩu quốc gia không chỉ là nhiệm vụ chính trị của cácTCTD mà còn là cơ hội để mở rộng thị trường, kích thích tăng trưởng tín dụng.Nhất là trong bối cảnh kinh doanh khu vực thành thị cạnh tranh khốc liệt, tín dụngđang bế tắc, các nhà băng càng đặc biệt quan tâm tới khu vực này Bên cạnh đó,theo mục tiêu chỉ đạo, điều hành của ngân hàng nhà nước thì tam nông nằm trongnhóm 4 lĩnh vực ưu tiên với lãi suất rẻ hơn, điều kiện vay vốn cũng “mềm” hơn.Đến nay, không chỉ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam (Agribank) là ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực đầu tư cho tam nông mà hầuhết các ngân hàng cũng đều có các chương trình cho vay ở lĩnh vực này do vậy thịtrường nông thôn đang có sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Huyện Mai Sơn là một huyện lớn của tỉnh Sơn La, sản xuất nông nghiệp làchủ yếu, công nghiệp, thương mại, dịch vụ chậm phát triển, do đó việc đầu tư vốncủa ngân hàng cho hộ nông dân có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-

xã hội của huyện

Từ những yêu cầu về lý luận và những đòi hỏi về thực tiễn nêu trên, đề tài

“Nâng cao nâng chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La”

được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình

Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục,lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt,bảngbiểu,kết luận và các tài liệu tham khảo, luạn văn được chia làm 4 chương như sau:

Trang 12

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của NHTM Chương 3: Phân tích thực trạng chất lượng tín dung cho hộ nông dân tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai SơnSơn La

Chương 4: Một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông

dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhHuyện Mai Sơn Sơn La

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã nghiên cứu tổng quan các công trìnhnghiên cứu của các tác giả trong nước liên quan đến đề tài của mình, đặc biệt lànghiên cứu các công trình của các tác giả tại trường Đại học kinh tế quốc dân viết

về đề tài chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp Như đềtài “Mở rộng và cho vay đối với hộ nông dân tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam”của tác giả Đào Thanh Tùng, năm 2005, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng chovay hộ sản xuất tại Ngân hàng No & PTNT Hà Tây” của tác giả Trần Văn Dự bảo

vệ năm 2000, đề tài “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộnông dân nghèo ở NH NN&PTNT tỉnh Thái Bình” của tác giả Phạm Thị ThanhCầm, năm 1999, đề tài “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng Ngânhàng đối với kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp tỉnh Nam Định” của tác giả Mai VănTỉnh, năm 1999

Trong các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống hoá, phân tích và đưa

ra sự lựa chọn khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân; làm rõ vai trò

và sự cần thiết của nó trong hoạt động kinh doanh; định hướng cho các NHTM nóichung và Agribank nói riêng trong quá trình hoạt động kinh doanh Các bài viếtcũng đều đưa ra được những lý luận cơ bản về vai trò của kinh tế hộ nông dân trongquá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam, Đánh giá những nhân tốảnh hưởng, đến chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Đánh giá thực tín dụng Ngânhàng đối với hộ nông dân của mỗi ngân hàng, từ đó tổng quát và đưa ra các giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân ở các NHTM và đánh giá

Trang 13

những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng cho hộ nông dân tại mỗi ngân hàng

Từ tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến giải pháp nângcao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu, từnhiều giác độ khác nhau, tuy nhiên các tác giả mới tập chung cho việc nâng cao chấtlượng tín dụng cho hộ nông dân theo tiêu chí đánh giá từ góc nhìn của Ngân hàng.Cách tiếp cận giải quyết vấn đề của luận văn: Đối với đề tài tác giả lựa chọn lànâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Mai Sơn Sơn La, tác giả không chỉđánh giá ở góc độ chất lượng tín dụng theo các tiêu chí đánh giá của Ngân hàng nhànước mà còn đi sâu vào phân tích chất lượng dịch vụ của sản phẩm cấp tín dụngcho hộ nông dân tại Chi nhánh, nắm bắt những đặc điểm đặc trưng nhất của đốitượng khách hàng là hộ nông dân từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng cho đối tượng khách hàng này Trong quá trình nghiên cứu, tác giả

đã chủ trọng việc kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liên quan đến đề tài, nhằm hiểusâu hơn, từ đó để ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho kháchhàng là hộ nông dân một cách tốt hơn, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bànhuyện Mai Sơn, Sơn La

Trong chương 2, tác giả tập làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến hộnông dân để nắm bắt bản chất của đối tượng khách hàng này từ đó khẳng định vaitrò của kinh tế hộ nông dân đối với sự phát triển của nền kinh tế, nghiên cứu các lýluận về nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân

a) Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chunghuyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùngchung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thànhviên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )

Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (Chủ thể kinh tế), Hộ không phải là mộtthành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân,tập thể, Nhà nước…,hộ không đồng nhất với gia đình, hộ còn là một đơn vị cơ bảncủa xã hội

Trang 14

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính lànông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng

b) Kinh tế hộ gia đình nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội,trong đó các nguồn lực như đất đai, lao lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất đượccoi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ănchung; mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ

hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển

c) Đặc điểm kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, cácthành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống

Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dânKinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình

Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành viêntrong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng đồng.d) Phân loại hộ nông dân

Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có: Hộ nông dân hoàn toàn tựcấp không có phản ứng với thị trường; Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếuTheo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có: Hộ thuần nông; hộ chuyênnông; hộ kiêm nông; hộ buôn bán

Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ: Hộ giầu, hộ khá, hộ trung bình, hộ cậnnghèo, hộ nghèo

e) Vai trò kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp và kinh

tế nông thôn ở Việt Nam

Nông dân Việt Nam với tính cần cù, sáng tạo trong lao đông sản xuất, họ đãtạo ra khối lượng của cãi vật chất lớn

Hộ nông dân là người trực tiếp áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật của cácngành công nghiệp, hóa chất, sinh học … tạo ra sản phẩm mới, nâng cao thu nhập, mứcsống cho chính họ và từng bước đổi mới bộ mặt kinh tế nông nghiệp và nông thôn

Trang 15

Hộ nông dân là thị trường rộng lớn tiêu thu sản phẩm của các ngành

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tạo ra sự phát triểntoàn diện trong nông nghiệp cũng như sự phân công lại lao động ở nông thôn

g) Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân Tạo chuyển dịch cơ cấu trong kinh tế, gắn với phân công lại lao động ở nông thôn Giúp hộ nông dân phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạo

Góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa nông thôn và thành thị, xóa

bỏ phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp thành thị

Chủ đông khơi tăng nguồn vốn trong dân, không ngừng đáp ứng nhu cầu vốn

để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề góp phần tăng thu nhập, ổn định đờisống

Tín dụng Ngân hàng tạo ra những mô hình kinh tế mới ở nông thôn

Ngoài những vai trò trên chúng ta phải nói đến vai trò trong việc xóa bỏ chovay nặng lãi trong kinh tế hộ và nông thôn của tín dụng Ngân hàng

h) Tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.Phân loại tín dụng ngân hàng

Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau: Ngắnhạn, trung hạn, dài hạn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng : Tín dụng có bảo đảm và tíndụng không có bảo đảm

Chất lượng tín dụng ngân hàng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu khách quan của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng

Các nhân tố bên ngoài: Kinh tế, xã hội, pháp lý

Trang 16

Các nhân tố bên trong: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, thông tin tíndụng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, công tác tổ chức, trang thiết bị ngân hàng

i) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân

Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía NHTM: Đánh giá theo hai chỉ tiêu: chỉtiêu định tính (Đảm bảo nguyên tắc cho vay, cho vay đảm bảo có điều kiện, quátrình thẩm định) và chỉ tiêu định lượng (Doanh số cho vay hộ nông dân, dư nợ quáhạn hộ nông dân, vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân, lợi nhuận của ngân hàng )Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía hộ nông dân: Để hộ nông dân đánh giáchất lượng tín dụng thường họ quan tâm đến việc ngân hàng thực hiện các quy trìnhnghiệp vụ nhanh gọn, thủ tục đơn giản, thời gian xem xét giải quyết cho vay nhanhgọn, lãi suất cho vay phù hợp để họ có thể sản xuất kinh doanh, được nhân viênngân hàng tận tình giúp đỡ, thuận tiện trong giao dịch

Để học tập kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của một

số nước trên thế giới tác giả nghiên cứu mô hình cho vay hộ nông dân của ba ngânhàng có mô hình cho vay nông nghiệp, nông thôn và nông dân có hiệu quả ở banước bao gồm: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Myanmar (MADB), Ngân hàngphục vụ Nông nghiệp và các Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) và Ngânhàng Land Bank của Philippin từ đó đúc kết và rút ra một số kinh nghiệm có thể ápdụng vào Việt Nam để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

Tại Chương 3 tác giả giới thiệu khái quát về Agribank Chi nhánh Mai SơnSơn La và thực trạng chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Chi nhánh Đồngthời, tác giả đã phân tích làm rõ ciw cấu tổ chức của Chi nhánh, nhiệm vụ và quytrình cho vay đối với hộ nông dân

Về nguồn vốn trong giai đoạn từ 2008 đến 2012 tốc độ tăng trưởng là 183%,

từ 137 tỷ đồng năm 2008 đến năm 2013 là 388 tỷ đồng, số tăng tuyệt đối là 251 tỷđồng Về sử dụng vốn do nguồn thu chính của Agribank Mai Sơn chủ yếu là thu từtín dụng nên Chi nhánh không ngừng mở rộng tăng trưởng tín dụng Đi kèm vớiviệc mở rộng tín dụng, Ban Giám đốc luôn chú trọng nâng cao chất lượng tín dụngđặc biệt là tín dụng cho vay đối với hộ nông dân, dư nợ năm 2012 là 737 tỷ đồng,

Trang 17

tăng so với năm 2008 là 327 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là45%, nợ xấu luôn dưới 1% trên tổng dư nợ, trong đó dư nợ cho vay hộ nông dânchiếm khoảng 56% trên tổng dư nợ, nợ xấu hộ nông dân dưới 1%, dư nợ cho vay hộnông dân tại địa bàn huyện Mai Sơn chủ yếu là đầu tư cho sản xuất nông nghiệpnhư trồng trọt và chăn nuôi Thực trạng về hoạt động dịch vụ trong thời gian quaChi nhánh đã chú trọng tới công tác này đã góp phần vào thành công trong hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh cụ thể năm 2013 tổng thu dịch vụ 2.714 triệu đồng,chiếm 20% trên tổng lợi nhuận ròng của Chi nhánh, tăng so với năm 2008 là 2.128triệu đồng, tốc độ tăng trưởng 78%, bình quân mỗi năm tăng 16%.Kết quả kinhdoanh: Trong những năm vừa qua, Ban Giám đốc Agribank Chi nhánh Mai SơnSơn La đã thường xuyên chỉ đạo sát sao các hoạt động trong kinh doanh, triển khaiđầy đủ các hoạt động dịch vụ của Agribank Việt Nam, tập thể cán bộ viên chứcluôn đoàn kết, cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao Do đó, Chinhánh đã đạt được những thành công nhất định, đời sống của cán bộ viên chứckhông ngừng được cải thiện, đóng góp cho hoạt động kinh doanh chung củaAgribank Chi nhánh tỉnh Sơn La.

Để đánh giá chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tác giả đã đánh giá các nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của Chi nhánh: Bao gồmnhân tố kinh tế xã hội, môi trường pháp lý và các nhân tố bên trong và đánh giá chấtlượng tín dụng cho hộ nông dân của Chi nhánh trong giai đoạn 2008 – 2012

*) Đánh giá chất lượng theo tiêu chí đánh giá của Chi nhánh

Chỉ tiêu định tính: Đánh giá thực trạng về đảm bảo nguyên tắc cho vay, Thựchiện theo quy trình thẩm định và đảm bảo đủ điều kiện của Chi nhánh trong 5 năm

từ năm 2008 đến năm 2012

Chỉ tiêu định lượng: Đánh giá thực trạng về chất lượng tín dụng qua các chỉtiêu định lượng như: Doanh số thu nợ hộ nông dân, dư nợ quá hạn hộ nông dân,vòng vốn tín dụng hộ nông dân, lợi nhuận của ngân hàng…để đánh giá kết quả thựchiện của Chi nhánh trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012

Trang 18

*) Đánh giá chất lượng theo tiêu chí đánh giá của hộ nông dân

Tác giả đã tổng hợp kết quả khảo sát về các tiêu chí đánh giá của khách hàng

về chất lượng tín dụng như: Kết quả mong muốn của khách hàng đối với dịch vụcho vay hộ nông dân, kết quả mong đợi của khách hàng là hộ nông dân đối với dịch

vụ cho vay, kết quả khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên Agribank đối vớikhách hàng là hộ nông dân

Từ đó đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của việc nâng cao chất lượngtín dụng cho hộ nông dân tại Chi nhánh như sau:

*) Những thành công

Thứ nhất: Nguồn vốn cho vay đối với hộ nông dân ngày càng tăng

Thứ hai: Thủ tục cho vay đối với hộ nông dân được đơn giản hơn

Thứ ba: Chất lượng tín dụng không ngừng được cải thiện

Thứ tư : Tích cực trong công tác huy động vốn để cho vay

Thứ năm: Cơ chế lãi suất linh hoạt

*) Những hạn chế về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

Hạn chế 1: Về công tác huy động vốn để cho vay

Hạn chế 2: Về chất lượng hoạt hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân

Hạn chế 3: Áp lực công việc của cán bộ tín dụng

Hạn chế 4: Về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

Hạn chế 5: Về công tác tuyên truyền chính sách tín dụng

Hạn chế 6: Chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng

*) Nguyên nhân những tồn tại về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân 1: Thiếu nguồn vốn để cho vay

Nguyên nhân 2 : Đội ngũ cán bộ tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu

Nguyên nhân 3 : Chưa chú trọng tới công tác tuyên truyền chính sách tín dụngcủa Nhà nước cũng như thủ tục cho vay vốn của Ngân hàng

Nguyên nhân 4 : Công tác kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng chưa tốt

Trang 19

Nguyên nhân khách quan.

Nguyên nhân 1 : Thiên tai, dịch bệnh

Nguyên nhân 2: Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa đầy đủ, chưađồng bộ

Nguyên nhân 3 : Trình độ dân trí

Nguyên nhân 4 : Thiếu các dự án đầu tư khả thi

Nguyên nhân 5 : Thiếu sự phối kết hợp giữa Chính quyền địa phương và ngânhàng trong hoạt động cho vay đối với hộ nông dân

k) Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho các hộ nông dân mà Chinhánh đã triển khai

Thực hiện theo đúng quy trình cho vay theo quy định của ngành Thực hiệnviệc thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay một cách chặt chẽ, đổi mớitrong công tác tổ chức cán bộ, không ngừng nâng cao chất lượng nhân sự, thu thậpthông tin tín dụng một cách đầy đủ, thường xuyên nâng cao chất lượng kiểm soátnội bộ, Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới thiết bị phục vụ cho chấtlượng hoạt động tín dụng

Trên cơ sở các kết luận rút ra từ quá trình phân tích ở chương 3 về thực trạngchất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh Mai Sơn Sơn La,trong chương 4 tác giả đưa ra định hướng chung của Agribank Việt Nam cũng nhưAgribank Chi nhánh tỉnh Sơn La xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, pháthuy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tếđất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mụctiêu hoạt động cho “Tam nông”, tác giả căn cứ vào thực tiễn tại Chi nhánh để đềxuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tạiAgribank Chi nhánh Mai Sơn Sơn La như Hoàn thiện qui trình cấp tín dụng cho hộnông dân, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng, tăng cường hiệu lực côngtác kiểm tra – kiểm soát, đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng cho hộ nông dân,tăng cường công tác huy động vốn, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn cho hộnông dân, tham gia một số ý kiến đối với Chính phủ, các Ban ngành có liên quan

Trang 20

như NHNN, UBND tỉnh Sơn La, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn

La, Sở tài chính, sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La, Sở tài nguyên Môi trường,UBND huyện Mai Sơn và Agribank Việt Nam

Nói tóm lại việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụngcho hộ nông dân là một vấn đề phức tạp, có phạm vi rộng, liên quan đến nhiềungành, nhiều cấp Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, trong khuôn khổ, giới hạn,phạm vi cho phép bản luận án đã đạt được kết quả sau

1 Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về vai trò của tín dụng Ngân hàng đốivới việc phát triển kinh tế hộ nông dân

2 Phân tích thực trạng tín dụng cho hộ nông dân và chất lượng của hoạt độngnày tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyệnMai Sơn Sơn La, từ đó rút ra những mặt được cũng như những tồn tại cần nghiêncứu để không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

3 Phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến hạn chế đếnchất lượng tín dụng cho hộ nông dân

4 Đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân

5 Có các kiến nghị đối với Chính phủ, Các bộ, NHNN, Chính quyền địaphương, Agribank Việt Nam Nhằm không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượngtín dụng cho hộ nông dân, làm cho hoạt động tín dụng trở thành công cụ đắc lựctrong việc thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo vàtừng bước nâng cao đời sống của nhân dân

Ý kiến đề xuất trong luận án chỉ là một đóng góp nhỏ trong tổng thể các biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Tuy vậy nó vẫn có thểphát huy tác dụng nếu có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành có liên quantrong quá trình thực hiện

Với sự hiểu biết còn hạn chế, tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp

để luận án được hoàn thiện hơn

Trang 21

Hµ §×NH MïI

N¢NG CAO CHÊT L¦îNG TÝN DôNG CHO Hé N¤NG D¢N

T¹I NG¢N HµNG N¤NG NGHIÖP Vµ PH¸T TRIÓN N¤NG TH¤N VIÖT NAM

CHI NH¸NH HUYÖN MAI S¥N S¥N LA

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh

Ngêi híng dÉn khoa häc:

pgs.ts trÇn viÖt l©m

Hµ néi - 2013

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân (còn gọi là tam nông)trước nay luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng, thể hiện qua các Nghịquyết, Nghị định của Đảng, Chính phủ, cùng các văn bản chỉ đạo của NHNN Đặcbiệt, Nghị định 41/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã mở hơn với tín dụng khu vực này.Đầu tư vào lĩnh vực mà chiếm tới 70% dân số, với sự đóng góp khoảng 20%GDP và 1/5 kim ngạch xuất khẩu quốc gia không chỉ là nhiệm vụ chính trị của cácTCTD mà còn là cơ hội để mở rộng thị trường, kích thích tăng trưởng tín dụng.Nhất là trong bối cảnh kinh doanh khu vực thành thị cạnh tranh khốc liệt, tín dụngđang bế tắc, các nhà băng càng đặc biệt quan tâm tới khu vực này Bên cạnh đó,theo mục tiêu chỉ đạo, điều hành của ngân hàng nhà nước thì tam nông nằm trongnhóm 4 lĩnh vực ưu tiên với lãi suất rẻ hơn, điều kiện vay vốn cũng “mềm” hơn.Đến nay, không chỉ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam (Agribank) là ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực đầu tư cho tam nông mà hầuhết các ngân hàng cũng đều có các chương trình cho vay ở lĩnh vực này, dưới cáchình thức như: cho vay nuôi trồng thủy sản, mua tạm trữ lúa gạo, cho vay xuất khẩunông sản, cho vay thu mua, chế biến chè, cà phê… ngân hàng nhà nước cũng đãgiao nhiệm vụ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, năm

2012 tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng tại khu vực tam nông từ 67% lên 80%, đồng thờikhuyến khích các NHTM khác dành 20% dư nợ cho vay lĩnh vực này

Bộ mặt nông thôn ngày càng thay đổi rõ rệt, nhất là khi các địa phương đangđẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới thì giữa ngân hàng người dân càng

“cần nhau hơn bao giờ hết” Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, trong vài năm gần đây, thu nhập của nông dân tăng trung bình khoảng 30%,thậm chí có nơi tăng 60% - 80% cho thấy đời sống người nông dân được cải thiệnđáng kể, trong đó có sự đóng góp to lớn của tín dụng ngân hàng Cho vay tam nông,

Trang 23

nhất là phục vụ bà con nông dân tuy thường chỉ là món vay nhỏ, nhưng trong bốicảnh đẩy tín dụng ra rất khó khăn, thì các nhà băng cũng phải “năng nhặt chặt bị”.Huyện Mai Sơn là một huyện lớn của tỉnh Sơn La, sản xuất nông nghiệp làchủ yếu, công nghiệp, thương mại, dịch vụ chậm phát triển, do đó việc đầu tư vốncủa ngân hàng cho hộ nông dân có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-

xã hội của huyện Tuy nhiên để tăng trưởng đầu tư khu vực nông nghiệp, nông thônđặc biệt là những hộ nông dân ở những vùng đặc biệt khó khăn không phải ngânhàng nào cũng đầu tư vào, bởi vì khi đầu tư vào đó các ngân hàng phải đối mặt vớikhông ít khó khăn và thách thức, phải đầu tư nhiều về con người, thời gian, trongkhi rủi ro cao, do đa phần người dân ở khu vực này còn ít hiểu biết về tín dụng, thóiquen sử dụng dịch vụ ngân hàng chưa hình thành, quy mô sản xuất nhỏ, trình độ sảnxuất chưa cao nên hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng để phát triển sản xuất nôngnghiệp còn thấp, các khoản vay tín dụng thì nhỏ lẻ hơn nữa rủi ro mùa vụ, thiên tai

và biến động giá cả thị trường nông sản lớn Đây là một rào cản cho các ngân hàngkhi đầu tư vốn cho các hộ nông dân để họ sản xuất kinh doanh và cũng là dào cảncho khách hàng là hộ nông dân khó tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng đặc biệt làdịch vụ cho vay

Từ những yêu cầu về lý luận và những đòi hỏi về thực tiễn nêu trên, đề tài

“Nâng cao nâng chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La”

được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Lý luận: Hệ thống hoá về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng

- Thực tiễn: Phân tích, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cho hộ nông

dân tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánhHuyện Mai Sơn Sơn La giai đoạn 2008 – 2012 Từ đó đề xuất một số giải phápnhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho hộ nông dân tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Mai SơnSơn La trong thời gian tới

Trang 24

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân

hàng thương mại

- Phạm vi:

+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La và các tổ chức tíndụng khác trên địa bàn

+ Về thời gian: Các số liệu và tình hình được khảo sát và thu thập từ năm 2008đến 2012 và kiến nghị, đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Để nắm bắt một cách đầy đủ về thực trạng, người viết tiến hành thực hiệncác cuộc khảo sát sau:

- Sử dụng số liệu sơ cấp:

+ Thu thập thông tin bằng quan sát kiểm tra hoạt động tín dụng cho vay

hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chinhánh Huyện Mai Sơn - Sơn La để khảo sát thực trạng chất lượng tín dụng cho

hộ nông dân

+ Thu thập thông tin số liệu bằng phiếu thăm dò ý kiến khách hàng: Bằngcách phát phiếu cho các khách hàng là hộ nông dân để khảo sát về chất lượng tíndụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam Chi nhánh Huyện Mai Sơn Sơn La

- Sử dụng số liệu thứ cấp là :

+ Tổng hợp và phân tích các báo cáo tổng kết, báo cáo thường niên có liênquan tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánhHuyện Mai Sơn Sơn La

+ Tổng hợp, hệ thống lại các Nghị định, Thông tư của Chính phủ, các BộNgành đã ban hành và đang có hiệu lực thi hành; Các Chỉ thị, Quy chế, Hướng dẫncủa Ngân hàng No&PTNT Việt Nam đã ban hành và đang có hiệu lực thi hành

+ Tổng hợp và phân tích các tài liệu, báo, tạp chí có liên quan

Trang 25

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phân tích tổng hợp theo thời gian (Giai đoạn 2008 - 2012)

+ Phân tích – So sánh

+ Phân tích – Dự báo

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu

4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của NHTM Chương 3: Phân tích thực trạng chất lượng tín dung cho hộ nông dân tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai SơnSơn La

Chương 4: Một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông

dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhHuyện Mai Sơn Sơn La

Trang 26

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu

Nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho các hộ nông dân,giải pháp hạn chế nợ xấu, giải pháp thẩm định cho vay thông qua các tổ chức xã hộinhư hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân…, giải pháp cho vay gắn tráchnhiệm của từng thành viên trong cùng một tổ vay vốn, các giải pháp về thẩm địnhnăng lực sản xuất kinh doanh, năng lực pháp nhân của từng khách hàng thông quađánh giá từ trưởng thôn, trưởng bản tới chính quyền xã, công tác đánh giá định giátài sản đảm bảo, các giải pháp về nâng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngânhàng… các giải pháp trên đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu vì đây là một đề tàimang tính thực tế ứng dụng cao và là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay,cũng như trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hoạt động trên địa bànnông thôn

Tại đại học kinh tế quốc dân, đề tài nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nôngdân đã có một số tác giả đã nghiên cứu Như đề tài “Mở rộng và cho vay đối với hộnông dân tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam” của tác giả Đào Thanh Tùng, năm

2005, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng No

& PTNT Hà Tây” của tác giả Trần Văn Dự bảo vệ năm 2000, đề tài “Giải pháp mởrộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân nghèo ở NH NN&PTNTtỉnh Thái Bình” của tác giả Phạm Thị Thanh Cầm, năm 1999, đề tài “Giải pháp mởrộng và nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất nôngnghiệp tỉnh Nam Định” của tác giả Mai Văn Tỉnh, năm 1999

Trong các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống hoá, phân tích và đưa

ra sự lựa chọn khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân; làm rõ vai trò

và sự cần thiết của nó trong hoạt động kinh doanh; định hướng cho các NHTM nóichung và Agribank nói riêng trong quá trình hoạt động kinh doanh Một số giải

Trang 27

pháp đã và đang được triển khai trong thực tiễn hoạt động tại Agribank Chi nhánhMai Sơn Sơn La Cụ thể một số giải pháp thực hiện cho vay đối với hộ nông dântheo Nghị định 41/2010 của Chính phủ, triển khai thực hiện từ năm 2010 cho tớinay đã đạt được một số thành quả nhất định Tuy nhiên, thực tế thực hiện việc nângcao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân, để thấy rõ vai trò của tín dụng nôngnghiệp, nông thôn và nông dân vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc vàhiện chưa có sự tổng kết, đánh giá về hoạt động này để có định hướng phát triểntrong giai đoạn tiếp theo.

Các bài viết cũng đều đưa ra được những lý luận cơ bản về vai trò của kinh tế

hộ nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam, Đánhgiá những nhân tố ảnh hưởng, đến chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Đánh giáthực tín dụng Ngân hàng đối với hộ nông dân của mỗi ngân hàng, từ đó tổng quát

và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân ở cácNHTM và đánh giá những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại mỗi ngân hàng

- Ngoài các luận văn, luận án thì trên các báo, tạp chí hay các diễn đàn trêninternet đề tài tín dụng nông nghiệp, nông thôn, nông dân cũng đã được bàn luậnkhá nhiều Có thể kể đến một vài ví dụ như:

Bải viết “Tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn: Cần tháo gỡ những bất cập”

của tác giả Cao Quỳnh trên website http://baoquangninh.com.vn ngày 29/10/2013

đã thấy được vai trò của tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cũng nhưthấy được một số bất cập trong công tác cho vay của các ngân hàng thương mạitrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Theo tác giả khi các NHTM đẩy mạnh tíndụng cho nông nghiệp nông thôn thì bộ mặt của nông thôn đã thay đổi đáng kể, đờisống của nông dân không ngừng được cải thiện đặc biệt là từ khi triển khai Nghịđịnh 41/2010-NĐ-CP Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập cần được tháo gỡ như việcthiếu hụt vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá, đầu ra thiếu ổn định thì việc quyđịnh khắt khe về nhãn mác hàng hoá thiết bị sản xuất, phục vụ nông nghiệp hay ápdụng các biện pháp bảo đảm tiền vay cũng gặp những trở ngại nhất định Đây là

Trang 28

nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng rất e ngại khi thẩm định, cho vay đối với cáckhoản vay phục vụ cho nông nghiệp nông thôn, hộ nông dân khó khăn trong việctiếp cận vốn.

1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn

- Từ tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến giải pháp nângcao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu, từnhiều giác độ khác nhau, tuy nhiên các tác giả mới tập chung cho việc nâng cao chấtlượng tín dụng cho hộ nông dân theo tiêu chí đánh giá từ góc nhìn của Ngân hàng

- Cách tiếp cận giải quyết vấn đề của luận văn: Đối với đề tài tác giả lựa chọn

là nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Mai Sơn Sơn La, tác giả khôngchỉ đánh giá ở góc độ chất lượng tín dụng theo các tiêu chí đánh giá của Ngân hàngnhà nước Việt Nam mà còn đi sâu vào phân tích chất lượng dịch vụ của sản phẩmcấp tín dụng cho hộ nông dân tại Chi nhánh, nắm bắt những đặc điểm đặc trưngnhất của đối tượng khách hàng là hộ nông dân từ đó đề xuất những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng tín dụng cho đối tượng khách hàng này Trong quá trình nghiêncứu, tác giả đã chủ trọng việc kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liên quan đến đề tài,nhằm hiểu sâu hơn, từ đó để ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụcho khách hàng là hộ nông dân một cách tốt hơn, phù hợp với điều kiện thực tế trênđịa bàn huyện Mai Sơn, Sơn La

Trang 29

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY

HỘ NÔNG DÂN CỦA MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

“Hệ thống Thế giới” (Mỹ) là Smith (1985), Martin và Beiltell (1987) bổ sung thêm

“Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổchức nguồn thu nhập chung”[27]

Trên đây, mới chỉ nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu nhất,nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung nhưngvẫn còn có chỗ chưa đồng nhất Tuy nhiên từ các quan niệm trên có thể thấy rằng:

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của

các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )

- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (Chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và phân

công lao động chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, làđơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo

thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất,

mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước…

- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì hộ

Trang 30

là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh tế (Ví

dụ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhànhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau )

- Hộ còn là một đơn vị cơ bản của xã hội, hay như ta thường nói gia đình là tế

bào của xã hội Vậy vẫn phải đồng thời khẳng định vai trò của hộ đối với xã hội, vànhư vậy hộ không chỉ là một đơn vị kinh tế đơn thuần

2.1.1.2 Hộ nông dân

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ giađình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụngchủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tếlớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có

xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [4]

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà khoa

học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [16,tr.5] Đào Thế Tuấn (1997)

cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩarộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm

2000 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao độngthường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) vàthông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp" [1, tr.2]

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theonhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt

động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (nhưtiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là

Trang 31

một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dâncàng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm

vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước tatrong tình hình hiện nay

2.1.1.3 Kinh tế hộ nông dân

Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hoá xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậycần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng cho việcphân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông thôn

Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và V.I.Lênin đãxuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ nông dân

Theo Hemery, Margolin (1988) thì xã hội nông dân lạc hậu không nhất thiếtphải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển lên chế độ xã hội khác bằng conđường phi tư bản chủ nghĩa [17,tr.8]

Các tác giả của thuyết dân tuý cho rằng có nhiều con đường phát triển của lịch

sử, lịch sử không phải chỉ có một con đường phát triển mà nó tiến hoá bằng các chu

kỳ, mang tính chất vùng, có các thời kỳ trì trệ và tiến lên Do đó các nước đi sau cóthể đuổi kịp, thậm chí có thể vượt các nước đi trước Phải đi lên chủ nghĩa xã hộibằng cách phục hồi nền văn minh nông dân, chủ yếu là cộng đồng nông thôn và hợptác xã thủ công nghiệp Phải tiến hành công nghiệp hoá do nhà nước Chỉ có bằngcách này mới công nghiệp hoá mà tránh được các nhược điểm của chủ nghĩa xã hội.V.I.Lênin cho rằng: cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ mà phảitôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một cách tựnguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ Khi phân tích kếtcấu xã hội nông dân nước Nga, V.I.Lênin đã lưu ý, hộ nông dân khai thác triệt đểnăng lực sản xuất đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội Ông đãchỉ ra năng lực tự quyết định của quá trình sản xuất của hộ nông dân trong nền kinh

Trang 32

tế tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hướng phát triển hàng hoá khácnhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn đến những quá trình

sự vỡ kết cấu kinh tế [17, tr.5]

J.Harris (1982) trong bài giới thiệu cho cuốn sách "Phát triển nông thôn" đã

phân loại các công trình nghiên cứu về nông thôn, nông dân, nông nghiệp ra ba xuhướng chính, đó là xu hướng tiếp cận hệ thống, mô hình ra quyết định và tiếp cậncấu trúc lịch sử

Vấn đề được tranh luận chủ yếu là, trong quá trình phát triển sản xuất hànghoá, xã hội nông thôn phân hoá thành tư bản nông nghiệp, người làm thuê nôngnghiệp hay là người nông dân sản xuất nhỏ, có đất đai, tư liệu sản xuất kinh doanhbằng lao động gia đình vẫn tồn tại vì có được nông sản rẻ hơn các nông trại tư bảnchủ nghĩa

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về khái niệm kinh tế hộ nông dân củacác tác giả và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

Vì vậy, kinh tế hộ gia đình nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xãhội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuấtđược coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung mộtnhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộcvào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển

2.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ nông dân

+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên

có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Về mức độ pháttriển có thể trải qua các hình thức: Kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp tự túc vàkinh tế hộ sản xuất hàng hoá

+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân.Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân vàđất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ Ở nước ta, từ năm 1988 khiNhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sản xuất nôngnghiệp – mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chưa từng có về năng suất và

Trang 33

số lượng Người nông dân phấn khởi trong sản xuất Một vấn đề rất quan trọng ởđây là việc xác nhận họ được quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ.

+ Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao độngmang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầukhác của gia đình Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp rấtcao, khác với các ngành kinh tế khác

+ Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thànhviên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộngđồng Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu cóquan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường.Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại

Trước thực tiễn phong phú của sản xuất hiện nay, kinh tế hộ nông dân đangđược nghiên cứu để định hướng phát triển Vấn đề này sẽ còn gây nhiều tranh luận

về mặt lý luận và thực tiễn ở nước ta trong nhiều năm tới

2.1.3 Phân loại hộ nông dân

- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường Loại hộnày có mục tiêu là tối đa hoá lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết đểtiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt độngcật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt,

sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:

 Khả năng mở rộng diện tích đất đai

 Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi

 Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập

 Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.+ Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối đahoá lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn,ruộng đất, lao động

- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:

Trang 34

+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.

+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc nề,rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làmdịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp

+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ côngnghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính

+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ Cácloại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sảnxuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nôngthôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyênmôn hoá Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ởnông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên

- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ:

2.1.4 Vai trò kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp

và kinh tế nông thôn ở Việt Nam

Nông dân Việt Nam với tính cần cù, sáng tạo trong lao đông sản xuất, họ đãtạo ra khối lượng của cãi vật chất lớn: Lương thực, thực phẩm … cung cấp nguyênliệu cho lĩnh vực nông nghiệp cũng như các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Hộ nông dân là người trực tiếp áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật

Trang 35

của các ngành công nghiệp, hóa chất, sinh học … tạo ra sản phẩm mới, nâng cao thunhập, mức sống cho chính họ và từng bước đổi mới bộ mặt kinh tế nông nghiệp vànông thôn.

Hộ nông dân là thị trường rộng lớn tiêu thu sản phẩm của các ngành: Nôngnghiệp, công nghiệp, hóa học, sinh học … thúc đẩy việc tăng năng suất lao động vàthu nhập, tạo ra sự phát triển cân đối, nhịp nhàng trong nông nghiệp cũng như trongnền kinh tế quốc dân

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tạo ra sự phát triểntoàn diện trong nông nghiệp cũng như sự phân công lại lao động ở nông thôn

Hộ nông dân góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái mỗi vùng củađất nước và khai thác tài nguyên thiên nhiên có trên mỗi vùng đó

Với phong tục, tập quán tại các làng quê, hộ nông dân còn góp phần vào việcthực hiện nét đẹp trong đời sống văn hóa – xã hội ở nông thôn, giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc

2.1.5 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân

Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nóichung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng Đặc biệt đối với Việt Nam mộtnước nông nghiệp với hơn 80% dân cư sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp

và nông thôn Nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ, phân tán chia cắt, mạch mún,trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp, vai trò của tín dụngNgân hàng với phát triển kinh tế hộ nông dân càng thể hiện rõ nét

Tạo chuyển dịch cơ cấu trong kinh tế, gắn với phân công lại lao động ở nông thôn.Nếu trước đây người nông dân chỉ chủ yếu là trồng cây lương thực với truyềnthống là cây lúa nước thì ngày nay nhờ có vốn tín dụng mà người nông dân đã mạnhdạn đầu tư vào cây công nghiệp, cây ăn quả … Bên cạnh đó vốn tín dụng còn đầu tưgiúp hộ nông dân chuyển lao động nông nghiệp sang làm các ngành nghề công nghiệp,thủ công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn tạo ra nhiều công ăn việc làm và có thu nhập

Ở đây vai trò của vốn tín dụng còn thể hiện được việc thực hiện tốt các chủ

Trang 36

trương về phát triển nông lâm ngư nghiệp mà đại hội Đảng khóa IIX xác định làmột chủ trương mới.

Giúp hộ nông dân phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạo Xuất phát từnguyên tắc của tín dụng Ngân hàng là tiền vay phải trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi,

hộ nông dân khi được cấp tín dụng đều phải chủ động sử dụng vốn có hiệu quả.Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải không ngừng đổi mới và áp dụng nhữngthành tựu khoa học trong nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi Từ đótạo ra sự phát triển vững chắc kinh tế nông thôn, giúp cho người nông dân nâng caodân trí, kiến thức khoa học kỹ thuật và kinh doanh góp phần đưa nông nghiệp vànông thôn phát triển theo hương công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Tín dụng Ngân hàng góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa nôngthôn và thành thị, xóa bỏ phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp thành thị.Tín dụng Ngân hàng chủ đông khơi tăng nguồn vốn trong dân, không ngừngđáp ứng nhu cầu vốn để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề góp phần tăng thunhập, ổn định đời sống

Tín dụng Ngân hàng tạo ra những mô hình kinh tế mới ở nông thôn

Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế có sự kêt hợp hài hòa giữa sản xuất với

xã hội, giữa phương thức sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với lựclượng lao động cụ thể của gia đình

Nhiều hộ nông dân đã tích tụ và tìm kiếm được vốn (vốn tín dụng Ngân hàng)

đã đầu tư mua sắm máy móc để kinh doanh dịch vụ sản xuất, dịch vụ chế biến nôngsản, nhiều hộ đầu tư vào chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn Nhiều hộđầu tư vào khai hoang phục hóa, nhận đất trống, đồi núi trọc để trồng và kinh doanhcây lấy gỗ, cây ăn quả, cây công nghiệp Một số hộ nhận trao đổi chuyển nhượngruộng đất để có ruộng đất liền vùng, liền khoảng với diện tích lớn, đi vào tổ chứcsản xuất nông sản hàng hóa theo mô hình trang trại, …

Cũng nhờ có các hình thức đầu tư của vốn tín dụng: cho vay trực tiếp cho hộnông dân, cho vay tổ hợp tác, cho vay hộ gia đình thông qua tổ vay vốn, thông quadoanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp nhà nước … mà kinh tế hộ nông dân và kinh tế

Trang 37

hộ nông trường viên kết hợp với kinh tế quốc doanh, hợp tác xã, đã tạo ra các vùngsản xuất hàng hóa lớn như vùng chuyên canh cây công nghiệp, cà phê, cao su, chè,mía đường, lúa hàng hóa Tạo ra được một số hàng nông sản xuất khẩu có sứccạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

Ngoài những vai trò trên chúng ta phải nói đến vai trò trong việc xóa bỏ chovay nặng lãi trong kinh tế hộ và nông thôn của tín dụng Ngân hàng

Trước đây trên địa bàn nông thôn người dân chỉ biết cần mẫn với công việcđồng áng, ruộng nương mà chưa quan tâm đến các hoạt động về văn hóa, chính trị,dân trí thấp, thiếu thông tin cần thiết do vậy cuộc sống đói nghèo còn là phổ biến.Người dân nghèo thường phải vay năng lãi, giật gấu vá vai nhưng cuộc sống vẫnchưa được cãi thiện

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, tín dụng Ngân hàng cũng chuyển hướngđầu tư Qua nhiều năm đổi mới đặc biệt là từ khi thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụngngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, tín dụng nông nghiệp nôngthôn đã đạt được một số kết quả Dòng vốn tín dụng ngân hàng chảy vào khu vựcnông nghiệp, nông thôn đã được khơi thông, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đờisống nhân dân Thực tế hơn 10 năm thực hiện, Quyết định 67/1999/QĐ-TTg đãthật sự là một công cụ quan trọng để Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan triểnkhai và đưa các chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống Đặcbiệt Ngày 12/04/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế Quyết định

số 67/1999/QĐ-TTg Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ra đời đánh dấu một sự thay đổiquan trọng của chính sách của Nhà nước đối với tín dụng nông nghiệp, nông thôn

và về cơ bản, đã khắc phục được những bất cập của Quyết định số 67/1999/QĐ-TTgsau hơn 10 năm thực hiện Đã giúp vốn tín dụng đi vào từng làng quê, từng ngànhnghề, từng gia đình … cần vốn sản xuất Nó góp phần làm thay đổi bộ mặt nôngthôn, tạo những quan hệ lành mạnh về kinh tế, xã hội, … hạn chế và đi đến xóa bỏ

Trang 38

tín dụng ngầm và cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Tóm lại: Qua nghiên cứu chúng ta thấy tín dụng Ngân hàng có vai trò quan

trọng và nhạy cảm trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nôngdân Đây là vấn đề quan trọng của đất nước trong giai đoạn mới Hoạt động có hiệuquả của Ngân hàng góp phần đáng kể vào việc giải quyết vấn đề nông nghiệp, nôngthôn, nông dân đang là mối quan tâm hàng đầu của cả nước

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng

+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

- Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tủy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của luận

án này tác giả phân loại tín dụng ngân hàng hàng theo các tiêu chí sau

+ Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử

dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độngcủa các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để

cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại

Trang 39

cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định

và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được cung cấp cho

các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ,các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên

+ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng – Theo tiêu thức này, tín dụng

có thể được phân chia thành:

Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều

có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu

và bảo lãnh

Tín dụng không có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được

áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngânhàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối vớingân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ

Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêuthức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cáchphân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động củavốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quảkinh tế của chúng

2.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng

- Khái niệm

Cùng với sự phát triển của thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng được mởrộng và phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế Để

Trang 40

có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt và đểphục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, các Ngân hàng thương mại phải thực hiện cóhiệu quả các hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng.

Vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu khách quan của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.Chất lượng tín dụng được thực hiện qua các tiêu chí cụ thể như: Tỷ lệ nợ quáhạn, kết quả kinh doanh… đồng thời nó thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng,tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội … Như vậy, ta có thể hiểu rằng chất lượngtín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trìu tượng, nó là một chỉ tiêu tổng hợpphản ánh mức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môitrường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại và phát triển

Bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt

động kinh doanh thì đều phải cải thiện chất lượng Trong 3 yếu tố: “Giá cả - Chất

lượng - Lượng hàng bán” thì chất lượng là yếu tố quan trọng nhất Vì khi chất

lượng được nâng lên nó liên quan đến giá thành, giá cả, đến lượng hàng bán, đến thịtrường và sự thỏa mãn của khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng hoạt động tín dụng có ý nghĩaquyết định đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại cũng như củatoàn xã hội Vậy chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua những chỉ tiêu nào?Đây là vấn đề được đề tài được đề cập đến, chất lượng tín dụng thể hiện:

Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra (cho vay) phải phù hợp với mục đích

sử dụng của khách hàng, phải trên cơ sở những dự án, tiểu dự án khả thi (cả về mặtkinh tế và xã hội ) của khách hàng Trên cơ sở đó phải đảm bảo lãi suất và thời hạnhợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫnkhông vi phạm nguyên tắc tín dụng

Đối với phát triển kinh tế xã hội: Đây là một chỉ tiêu có tính trừu tượng, nó

phản ánh tín dụng phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giảm thiểulạm phát, giải quyết được công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền

Ngày đăng: 06/05/2015, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đỗ Tất Ngọc (2010), Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, Tạp chí Tài chính tiền tệ, số 1, tr.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2010
15. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
16. Lê Đình Thắng - Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa. NXB nông nghiệp, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa
Nhà XB: NXB nông nghiệp
17. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
18. Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991), Từ điển bách khoa nông nghiệp, Nxb Trung tâm quốc gia biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Trung tâm quốc gia biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Năm: 1991
19. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình Kinh tế tiền tệ ngân hàng, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
20. Trường Đại học kinh tế Quốc dân (2002), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Trường Đại học kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
21. Mai Văn Xuân – Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa trên các vùng sinh thái ở Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế - Luận án PTS khoa học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa trên các vùng sinh thái ở Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế
22. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1995
23. Đặng Thọ Xương (1996), Kinh tế VAC trong quá trình phát triển Nông nghiệp, nông thôn. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.2. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế VAC trong quá trình phát triển Nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Đặng Thọ Xương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
27. International Social Sciences Journal (1987), The Processes Transition, No.114, November Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Processes Transition
Tác giả: International Social Sciences Journal
Năm: 1987
24. Dictionary: College Edition (1987), Website’s New Word Dictionnary of the American language, Oxford press Khác
25. English Dictionary (1964), The New Horizon Ladder Dictionary of the English language, London Khác
26. Harris.O (1981), Household á Natural Unit, CSE Book, London Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức 1:  Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Huyện Mai Sơn  Sơn La
Hình th ức 1: Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập (Trang 67)
Bảng 3. 3 Kết quả thu dịch vụ tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Huyện Mai Sơn  Sơn La
Bảng 3. 3 Kết quả thu dịch vụ tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2012 (Trang 78)
Bảng 3. 4 Thu nhập ròng từ hoạt động ngoài tín dụng tại Chi nhánh gia đoạn 2008 - 2012 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Huyện Mai Sơn  Sơn La
Bảng 3. 4 Thu nhập ròng từ hoạt động ngoài tín dụng tại Chi nhánh gia đoạn 2008 - 2012 (Trang 79)
Bảng 3. 6 Dư nợ quá hạn hộ nông dân phân theo ngành nghề tại Chi nhánh giai đoạn - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Huyện Mai Sơn  Sơn La
Bảng 3. 6 Dư nợ quá hạn hộ nông dân phân theo ngành nghề tại Chi nhánh giai đoạn (Trang 88)
Bảng 3.8 Dư nợ hộ nông dân tại Chi nhánh phân theo thời gian vay vốn - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Huyện Mai Sơn  Sơn La
Bảng 3.8 Dư nợ hộ nông dân tại Chi nhánh phân theo thời gian vay vốn (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w