1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

111 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng. Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn. Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 90 triệu dân. Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao. Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hội lớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng. Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho khách hàng nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Hơn nữa đặc điểm khách hàng của tín dụng cá nhân là số lượng lớn, dàn trải, ngân hàng khó kiểm soát thông tin nên nguy cơ tiềm ẩn rủi ro càng lớn. Vì thế muốn phát triển hoạt động tín dụng cá nhân một cách bền vững và có lợi nhất cho ngân hàng, mỗi ngân hàng cần phải thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân, nhằm đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của nguồn vốn tín dụng. Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cũng đã có được tên tuổi trong thị trường. Tuy nhiên sự cố tài chính năm 2012 cùng những yếu tố biến động của thị trường đã khiến cho ngân hàng không còn khẳng định được vị trí số 1 trong khối ngân hàng thương mại cổ phần ngoài Nhà nước như trước đây. Trên con đường phát triển và khẳng định lại vị thế của mình, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cũng đã chuyển hướng kinh doanh tập trung vào đối tượng khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ với kỳ vọng lợi nhuận từ đối tượng khách hàng này chiếm 60-65% tổng lợi nhuận. Những năm qua hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng tuy có phát triển về qui mô dư nợ tín dụng cá nhân nhưng chất lượng tín dụng cá nhân chưa thực sự được nâng cao thể hiện ở kết quả của hoạt động tín dụng cá nhân như: thu lãi từ tín dụng cá nhân không cao, tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân có xu hướng tăng, các sản phẩm tín dụng cá nhân tuy đa dạng nhưng chưa thực sự tập trung vào nhu cầu của khách hàng,...Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng đối thủ trong nước và nước ngoài cũng tập trung vào thị trường tín dụng cá nhân màu mỡ tại Việt Nam và không ngừng nâng cao cải thiện chất lượng tín dụng cá nhân, vì vậy dẫn đến nhu cầu cấp thiết đó là phải nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu để ngân hàng có thể khẳng định lại thương hiệu, tiến tới vị trí ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết đã đặt ra ở trên. 2.Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng. Mục tiêu cụ thể: -Hệ thống hóa lý luận đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại. -Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. -Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. 3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là: Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại trên giác độ nhà quản lý ngân hàng. Phạm vị nghiên cứu là: Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu từ năm 2012 -2014. 4.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính tại ngân hàng. Ngoài ra còn thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin khác: giáo trình, tạp chí, sách chuyên khảo, trang thông tin điện tử,... Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, các tỷ số tài chính đồng thời kết hợp với thực tiễn tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm để đánh giá. 5.Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: -Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại. -Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. -Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Trang 1

VŨ THỊ NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN HỒNG MAI

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu’’ là công trình nghiên cứu

của riêng cá nhân tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trongluận văn là hoàn toàn trung thực và rõ ràng Các thông tin, tài liệu trích dẫn

trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

VŨ THỊ NGỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại 9

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng cá nhân 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng cá nhân 17

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 21

1.3.2 Các nhân tố về môi trường hoạt động 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 26

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây 31

Trang 4

2.2.1.Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á

Châu 36

2.2.2 Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 47

2.2.3 Quy mô cấp tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 52

2.3.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 55

2.3.1.Tỷ lệ nợ quá hạn 55

2.3.2.Tỷ lệ nợ xấu 56

2.3.3.Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng chung 58

2.3.4.Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân 59

2.4.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 60

2.4.1.Kết quả đạt được 60

2.4.2.Hạn chế 60

2.4.3.Nguyên nhân của hạn chế 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 69

3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU GIAI ĐOẠN 2015 -2020 69

3.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 70

3.2.1.Giải pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng cá nhân

Trang 5

3.2.3.Nâng cao trình độ và hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn nhân lực 77

3.2.4.Mở rộng mạng lưới ngân hàng 81

3.2.5.Tăng cường marketing cho dịch vụ tín dụng cá nhân 81

3.2.6.Nâng cao công nghệ ngân hàng, tự động hóa theo dõi hồ sơ tín dụng 82

3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84

3.3.1.Về phía ngân hàng nhà nước 84

3.3.2.Về phía Chính phủ 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt NamTechcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín

VAMC : Công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt NamCIC : Trung tâm thông tin tín dụng

TDCN : Tín dụng cá nhân

TD : Tín dụng

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

TMCP : Thương mại cổ phần

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng tài sản hợp nhất của NHTMCP Á Châu từ năm 2010 đến

năm 2014 32Bảng 2.2 : Tổng vốn huy động hợp nhất của NHTMCP Á Châu từ năm

2010 đến năm 2014 33Bảng 2.3 : Tổng dư nợ cho vay nói chung của NHTMCP Á Châu từ năm

2012 đến năm 2014 34Bảng 2.4: Tổng lợi nhuận trước thuế của NHTMCP Á Châu từ năm 2010

đến năm 2014 35Bảng 2.5: Tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân NHTMCP Á Châu từ năm

2012 đến năm 2014 53Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân của NHTMCP Á Châu từ

năm 2012 đến năm 2014 55Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân của NHTMCP Á Châu từ năm

2012 đến năm 2014 56Bảng 2.8: Tỷ trọng thu lãi từ tín dụng cá nhân của NHTMCP Á Châu từ

năm 2012 đến năm 2014 58Bảng 2.9: Tỷ lệ sinh lời tín dụng cá nhân của NHTMCP Á Châu từ năm

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 30

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sựcạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trườngnày là rất lớn Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 90triệu dân Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện,phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanhnày đang đem lại những cơ hội lớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng

Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận chokhách hàng nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Vì thế muốnphát triển hoạt động tín dụng cá nhân một cách bền vững và có lợi nhất chongân hàng, mỗi ngân hàng cần phải thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng

cá nhân, nhằm đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của nguồn vốn tín dụng

Những năm qua hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu tuy có phát triển về qui mô dư nợ tín dụng cá nhânnhưng chất lượng tín dụng cá nhân chưa thực sự được nâng cao thể hiện ởkết quả của hoạt động tín dụng cá nhân như: thu lãi từ tín dụng cá nhânkhông cao, tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân có xu hướng tăng, các sản phẩmtín dụng cá nhân tuy đa dạng nhưng chưa thực sự tập trung vào nhu cầucủa khách hàng, Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, các ngânhàng đối thủ trong nước và nước ngoài cũng tập trung vào thị trường tíndụng cá nhân màu mỡ tại Việt Nam và không ngừng nâng cao cải thiệnchất lượng tín dụng cá nhân, vì vậy dẫn đến nhu cầu cấp thiết đó là phảinâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu để ngân hàng có thể khẳng định lại thương hiệu, tiến tới vị trí ngânhàng dẫn đầu tại Việt Nam

Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” nhằm

giải quyết các vấn đề cấp thiết đã đặt ra ở trên

Trang 11

Mục đích nghiên cứu đề tài: Hệ thống hóa lý luận đánh giá chất lượng

tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại; Phân tích đánh giá thực trạng chấtlượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Từ đó đềxuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhântại ngân hàng này

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng

tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại trên giác độ nhà quản lý ngânhàng Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu từ năm 2012 -2014

Phương pháp nghiên cứu: Phân tích số liệu thu thập từ các báo cáo tài

chính, báo cáo thường niên của Ngân hàng; tổng hợp tính toán, so sánh sựtăng giảm, mức độ tăng giảm giữa các năm, tính toán các tỷ lệ từ dữ liệu thuthập được để có nhận xét về vấn đề nghiên cứu

Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Á Châu

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Á Châu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Luận văn đưa ra khái niệm về chất lượng tín dụng cá nhân và các chỉ tiêu

đo lường chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Khái niệm tín dụng cá nhân: Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng

mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượngquyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng

Trang 12

trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đíchphục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh và các nhu cầu hợppháp khác.

Khái niệm chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại: Một

khoản tín dụng của ngân hàng được coi là có chất lượng khi nó mang lại lợiích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quátrình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền đủ lớn để trang trải chi phí, trảđược gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăngtrưởng chung của nền kinh tế

- Từ phía khách hàng: Chất lượng tín dụng từ phía khách hàng là sự thỏa

mãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện: lãi suất, quy

mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ,

- Từ phía ngân hàng: Trên góc độ xem xét từ phía ngân hàng, chất lượng

tín dụng được hiểu là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng dohoạt động tín dụng mang lại

- Từ phía nền kinh tế: Chất lượng tín dụng từ phía nền kinh tế là huy

động mức tối đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứngkịp thời cho các chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm đáp ứng đúng mục tiêuphát triển kinh tế xã hội mà Nhà nước đề ra

Một số chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng cá nhân :

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân cao chứng tỏ chất lượng tín dụng cánhân thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân thấp chứng tỏ chấtlượng tín dụng cá nhân cao

Trang 13

Tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng cá nhân

Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp bao nhiêu vàotổng lãi từ hoạt động tín dụng Tỷ trọng này còn giúp ngân hàng trong việcxây dựng định hướng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân Nếu chính sáchtín dụng của ngân hàng tập trung vào hoạt động tín dụng cá nhân, thì tỷ trọngnày càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân mang lại lợi nhuận cao, cáckhoản vay được thu hồi cả gốc và lãi, đảm bảo an toàn vốn vay, chứng tỏ tậptrung vào tín dụng cá nhân là sự lựa chọn phù hợp trong chính sách tín dụngcủa ngân hàng

Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng cá nhân tốt

Trang 14

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấyphép số 0032/NHGP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/4/1993,

và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minhcấp ngày 13/5/1993 Ngày 04/6/1993, Ngân hàng Á Châu chính thức đi vàohoạt động

Sau hơn 20 năm phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đãnhiều lần tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Vốn điều lệ tạithời điểm 31/12/2104 là 9.376,96 tỷ đồng, được đánh giá là một trong nhữngngân hàng có vốn điều lệ cao trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Vềmạng lưới kênh phân phối, tính đến 31/12/2014 Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu có 346 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnhthành trên cả nước

Kết thúc năm 2014 tổng tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu ở mức 179.610 tỷ đồng; tổng quy mô huy động tiền gửi khách hàng đạt164.025 tỷ đồng; dư nợ tín dụng đạt 116.324 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế là1.215 tỷ đồng Tỷ lệ chia cổ tức của ACB năm 2014 là 7% bằng tiền mặt Kếtquả lợi nhuận 2014 so với năm 2013 đã có sự tăng nhẹ, do nền kinh tế đã cónhững biến chuyển tích cực và bản thân ngân hàng Á Châu cũng đã có nhữngbước tiến mới trong hoạt động kinh doanh

Về hoạt động tín dụng cá nhân, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

có đưa ra ba nhóm sản phẩm chính dành cho cá nhân và hộ gia đình đó là: chovay kinh doanh, cho vay mua nhà và cho vay tiêu dùng với nhiều sản phẩm vaykhác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của người vay

Nhìn chung hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng tương mại cổphần Á Châu có xu hướng phát triển trong những năm vừa qua Năm 2013 dư

Trang 15

nợ tín dụng cá nhân chỉ tăng xấp xỉ 2,7% so với năm 2012 đạt 45.547 tỷ đồng( chiếm 42,5% tổng dư nợ) Năm 2014, tín dụng cá nhân đã có tăng trưởngkhá hơn năm 2013, dư nợ tín dụng cá nhân 2014 đạt 52.400 tỷ đồng (tươngđương tăng 6.853 tỷ đồng xấp xỉ tăng 15,05% so vớinăm 2013).

Quy mô dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng có sự tăng trưởng tốt, tuynhiên chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng lại chưa đạt được như kỳvọng Thông qua những phân tích về thực trạng chất lượng tín dụng cá nhântại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu thời gian qua, có thể rút ra nhữngthành công về chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng như sau :

Về tỷ lệ nợ xấu chung của ngân hàng đã được kiểm soát và có xu hướng

giảm Đây là kết quả trong nỗ lực của ngân hàng về việc cải thiện bộ máy vàthực hiện chính sách cho vay chặt chẽ thời gian qua

Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân dưới 3%, đạt mức trung bình so với các

ngân hàng tương đương, được đánh giá là ngưỡng an toàn so với quy định củaNgân hàng nhà nước

Tỷ trọng lãi thu từ hoạt động tín dụng cá nhân cũng đạt xấp xỉ gần 50%

tổng lãi thu từ tín dụng, điều này chứng tỏ lãi thu từ tín dụng cá nhân đã đónggóp giá trị đáng kể vào tổng thu lãi tín dụng, góp phần tăng lợi nhuận củangân hàng

Bên cạnh những thành công đã đạt được, chất lượng tín dụng cá nhân tạingân hàng thương mại cổ phần Á Châu vẫn còn một số hạn chế sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân tại ngân hàng chưa ổn định, năm

2014 lại có xu hướng tăng lên, chứng tỏ chất lượng tín dụng cá nhân tại ngânhàng chưa thực sự tốt

Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân cũng có xu hướng tăng, nợ xấu tăng chứng

tỏ khả năng thu hồi vốn khó khăn, khả năng mất vốn tăng, không thu được

Trang 16

gốc vã lãi không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận và còn ảnh hưởng đến nguồnvốn kinh doanh của ngân hàng Mặc dù tỷ lệ nợ xấu chung của ngân hàng đạtmức an toàn nhưng xét riêng tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân, thì kết quả nàykhông tốt Chứng tỏ công tác kiểm soát, thu hồi nợ những khoản tín dụng cánhân tại ngân hàng chưa thực sự được nâng cao, làm cho chất lượng tín dụng

cá nhân giảm sút

Thu lãi từ tín dụng cá nhân tuy có tăng nhưng tăng rất nhẹ, mặc dù quy

mô dư nợ tín dụng cá nhân năm 2014 tăng lên rất nhiều so với 2013 Nguyênnhân cũng chính là do tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân vẫntăng, do vậy mà ngân hàng không thu hồi hết được nợ gốc và lãi vay, nên thulãi từ tín dụng cá nhân đạt kết quả không cao

Tỷ lệ sinh lời từ tín dụng cá nhân cũng giảm qua các năm, chứng tỏ công

tác quản lý chi phí ngân hàng chưa cao Thu lãi từ tín dụng cá nhân khôngcao, hơn nữa số lượng khách hàng cá nhân nhỏ lẻ và số lượng lớn nên gây tốnnhiều chi phí cho các công tác thẩm đinh, kiểm tra giám sát thu hồi nợ, làmcho tỷ lệ sinh lời tín dụng cá nhân bị giảm sút Ngân hàng chưa tân dụng đượctăng trưởng của quy mô tín dụng cá nhân để tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Nguyên nhân của những hạn chế trên bao gồm:

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Thứ nhất, chiến lược phát triển tín dụng cá nhân chưa phù hợp Các sản

phẩm tín dụng cá nhân tuy đa dạng nhưng ngân hàng chưa tận dụng được thịhiếu phát triển của thị trường để tập trung phát triển đúng sản phẩm tín dụngmục tiêu

Thứ hai, công tác tổ chức, đặc biệt hoạt động quản lý chi phí chưa đạt

mục tiêu Về công tác tổ chức, khâu quản lý chi phí của ngân hàng chưa thực

sự tốt, dù dư nợ tín dụng cá nhân và tỷ lệ nợ xấu ở mức trung bình được kiểmsoát, nhưng do chi phí hoạt động của tín dụng cá nhân cao dân đến tỷ suất

Trang 17

sinh lợi tín dụng cá nhân chưa được cải thiện

Thứ ba, trình độ và đạo đức của cán bộ, nhân viên còn hạn chế

Có thể nói, nguồn nhân lực của Ngân hàng Á Châu trong thời gian qua

đã và đang không ngừng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Tuynhiên bên cạnh đó nguồn nhân lực của ngân hàng cũng đang bộc lộ một sốyếu điểm:

- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu kinh doanh

- Rủi ro con người, rủi ro đạo đức mà ngân hàng phải đối mặt đangtăng dần

- Ý thức nâng cao chất lượng dịch vụ của nhân viên chưa cao

- Nhận thức và tuân thủ kỷ luật của các giám đốc kênh phân phối và một sốđơn vị nghiệp vụ trong kinh doanh chưa tương xứng với rủi ro mà ngân hàng đangđối mặt

Thứ tư, mạng lưới hoạt động phân bổ chưa hợp lý Ngân hàng chưa chú

trọng phát triển mạng lưới tại những nơi quan trọng như khu công nghiệp, khuchế xuất, chưa phủ sóng mạng lưới trên diện rộng, mà mới chỉ tập trung ởnhững khu vực thành phố lớn Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm vàkhai thác khách hàng của ngân hàng

Thứ năm, hoạt động marketing chưa được triền khai rộng khắp cả

nước Về hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu, các chương trình

truyền thông do ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu có trụ sở tại thànhphố Hồ Chí Minh, nên các hoạt động này mới chủ yếu phát triển mạnh mẽ tạiđây mà chưa phát triển trên diện rộng

Thứ sáu, chưa tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý tín

dụng cá nhân dẫn đến không giảm được chi phí, khối lượng hồ sơ tồn động,

tỷ lệ nợ xấu cá nhân vẫn tăng, chất lượng tín dụng cá nhân chưa được tốt

Ngoài ra còn một cố số nguyên nhân từ phía bên ngoài ngân hàng đó là:điều kiện kinh tế đất nước chưa hoàn toàn hồi phục và Mức độ cạnh tranh gay

Trang 18

gắt trong lĩnh vực tín dụng cá nhân cũng gây nhiều khó khăn trong việc pháttriển hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng tạingân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ

NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tăng cường liên kết với đối tác để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng cá nhân

Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và xây dựng sản phẩm riêng biệtcho từng khu vực

Thứ hai, giải pháp hoàn thiện quy trình cấp tín dụng

và công tác kiểm soát nội bộ

Thứ ba, giải pháp nâng cao trình độ và hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn nhân lực:

Thực tiễn cho thấy nếu sự phát triển của hệ thông ngân hàng được hỗ trợbởi sự phát triển tương xứng của nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chấtlượng cao thì sẽ tạo nên sự bền vững trong ngành ngân hàng nói riêng và nềnkinh tế nói chung Trong hoạt động kinh doanh hiện đại, nguồn nhân lực làmột trong các yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công và khác biệt

Trang 19

hóa của mỗi doanh nghiệp

Thứ tư, giải pháp mở rộng mạng lưới ngân hàng:

Ngân hàng cần nghiên cứu để mở rộng mạng lưới của mình tới nhữngkhu công nghiệp, đại bàn các khu vực phát triển làng nghề, , ngân hàngcần tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả hoạt động trong tương lai

Thứ năm, tăng cường marketing cho dịch vụ tín dụng cá nhân:

Hoạt động xúc tiến – truyền thông ngân hàng tạo điều kiện cho ngânhàng tiếp cận trên diện rộng đến khách hàng đặc biệt với số lượng lớnkhách hàng cá nhân và hộ gia đình rộng khắp trên tất cả các vùng miền.Việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng cũng như giới thiệucác sản phẩm mà ngân hàng cung cấp tới khách hàng là vô cùng quantrọng trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Thứ sáu, nâng cao công nghệ ngân hàng, tự động hóa theo dõi hồ sơ tín dụng:

Số lượng khách hàng của tín dụng cá nhân là tương đối lớn, số lượng cáckhoản vay lớn khiến cho công tác giám sát thu nợ gây nhiều chi phí Trênnền tảng công nghệ đã có như SMSbanking, e-banking cùng với sự pháttriển của hệ thống ATM và máy POS, ngân hàng Á Châu cần tận dụng cáclợi thế này nhằm hỗ trợ công tác tín dụng cá nhân trong việc tự động hóakhâu theo dõi hồ sơ tín dụng bằng việc: nhắc nợ tự động qua tin nhắn,email và thu nợ tự động qua giao dịch chuyển khoản trên máy ATM hoặcthanh toán nợ vay bằng máy POS Tự động hóa các công việc như trêngiúp giảm thiểu thao tác tác nghiệp cho cán bộ tín dụng, tiết kiệm công sức

và tiền bạc, đồng thời đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng

Học viên cũng đã đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và Ngânhàng nhà nước để tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu nói riêng và các ngân hàng thương mại khác nói chung có điều kiện

Trang 20

nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng mình.

Trang 21

VŨ THỊ NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN HỒNG MAI

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 22

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sựcạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trườngnày là rất lớn Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 90triệu dân Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện,phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanhnày đang đem lại những cơ hội lớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng

Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận chokhách hàng nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Hơn nữa đặcđiểm khách hàng của tín dụng cá nhân là số lượng lớn, dàn trải, ngân hàngkhó kiểm soát thông tin nên nguy cơ tiềm ẩn rủi ro càng lớn Vì thế muốnphát triển hoạt động tín dụng cá nhân một cách bền vững và có lợi nhất chongân hàng, mỗi ngân hàng cần phải thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng

cá nhân, nhằm đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của nguồn vốn tín dụng

Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu cũng đã có được tên tuổi trong thị trường Tuy nhiên sự cố tàichính năm 2012 cùng những yếu tố biến động của thị trường đã khiến chongân hàng không còn khẳng định được vị trí số 1 trong khối ngân hàngthương mại cổ phần ngoài Nhà nước như trước đây Trên con đường pháttriển và khẳng định lại vị thế của mình, ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu cũng đã chuyển hướng kinh doanh tập trung vào đối tượng kháchhàng là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ với kỳ vọng lợi nhuận từ đốitượng khách hàng này chiếm 60-65% tổng lợi nhuận Những năm qua hoạtđộng tín dụng cá nhân của ngân hàng tuy có phát triển về qui mô dư nợ tín

Trang 23

dụng cá nhân nhưng chất lượng tín dụng cá nhân chưa thực sự được nângcao thể hiện ở kết quả của hoạt động tín dụng cá nhân như: thu lãi từ tíndụng cá nhân không cao, tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân có xu hướng tăng,các sản phẩm tín dụng cá nhân tuy đa dạng nhưng chưa thực sự tập trungvào nhu cầu của khách hàng, Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay,các ngân hàng đối thủ trong nước và nước ngoài cũng tập trung vào thịtrường tín dụng cá nhân màu mỡ tại Việt Nam và không ngừng nâng caocải thiện chất lượng tín dụng cá nhân, vì vậy dẫn đến nhu cầu cấp thiết đó

là phải nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổphần Á Châu để ngân hàng có thể khẳng định lại thương hiệu, tiến tới vịtrí ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam

Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” nhằm

giải quyết các vấn đề cấp thiết đã đặt ra ở trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng tíndụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa lý luận đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tại ngânhàng thương mại

- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần Á Châu

- Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàngthương mại trên giác độ nhà quản lý ngân hàng

Phạm vị nghiên cứu là: Chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng

Trang 24

thương mại cổ phần Á Châu từ năm 2012 -2014.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáothường niên, báo cáo tài chính tại ngân hàng Ngoài ra còn thu thập thôngtin qua các phương tiện thông tin khác: giáo trình, tạp chí, sách chuyênkhảo, trang thông tin điện tử,

Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu,các tỷ số tài chính đồng thời kết hợp với thực tiễn tình hình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng qua các năm để đánh giá

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng

thương mại

- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Á Châu

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Á Châu

Trang 25

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Khái niệm về ngân hàng được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở cácnước trên thế giới.Theo Peter S.Rose (2003): “Ngân hàng là loại hình tổ chứctài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt

là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.”

Ở Việt Nam, Ngân hàng thương mại được quy định rõ trong khoản 3,điều 4 luật tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàngđược thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” (QH12, 2010).Cũng theo Luật này tại khoản 12, điều 4 “Hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhậntiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”

Như vậy, Ngân hàng thương mại một định chế tài chính có vai trò quantrọng đối với nền kinh tế, cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp

vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏamãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng trung gian tín dụng: Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng

Trang 26

nhất của ngân hàng thương mại, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việcthúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Thực hiện chức năng này, ngân hàngthương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người có vốn và người có nhu cầu vềvốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấptín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóngvai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay, và hưởng lợi nhuận

là khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay góp phần tạo lợiích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng

- Chức năng trung gian thanh toán: Thực hiện chức năng này, ngân

hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích từ tài khoảntiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theoyêu cầu của khách hàng

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiệnthanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanhtoán, thẻ tín dụng, Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mìnhphương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệmđược rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Qua đó,chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán,tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việcthanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặtlưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếmnhận, bảo quản tiền,

- Chức năng tạo tiền: Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai

Trang 27

chức năng khác của ngân hàng thương mại đó là chức năng trung gian tíndụng và chức năng trung gian thanh toán Thông qua hai chức năng trên ngânhàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiệntrên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại.Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằngchuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiềntín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửiphụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác độngbởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiềnmặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng

Với chức năng tạo tiền, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa xã hội Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng

và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại chovay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tănglượng tiền cung ứng

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổsung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơbản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngânhàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lạigóp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

1.1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại

a) Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 28

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tở có giá khác

để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động trong nước và ở nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước

b) Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dướicác hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác,bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngânhàng nhà nước Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quantrọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay

Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảolãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đốivới người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổngmức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ

so với vốn tự có của ngân hàng thương mại

Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu

và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể táichiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các

tổ chức tín dụng khác

Trang 29

Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê

tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thànhlập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghịđịnh của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mạibao gồm các hoạt động sau:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chị hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toánliên ngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

d) Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng vàcung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thểthực hiện một số hoạt động khác bao gồm:

- Góp vốn và mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối

Trang 30

1.1.2 Tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàntrả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (Nguyễn Văn Tiến, 2009)

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm

vi của luận văn này, đối tượng khách hàng của tín dụng cá nhân bao gồm

cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể,

vì vậy Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàngthương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn chokhách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục

vụ sản xuất kinh doanh và các nhu cầu hợp pháp khác

1.1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng ngân hàng, vì vậy nómang những đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng:

- Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín

dụng cho khách hàng khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vayđúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năngtrả nợ (gốc và lãi) đúng hạn

- Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời

hạn cụ thể Do đó để đảm bảo có thể thu hồi nợ đúng hạn, ngân hàng cần xácđịnh thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn của khách hàng vàtính chất nguồn vốn của ngân hàng

- Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị

trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây chính là thuộc tính riêng của tín

Trang 31

dụng Người đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc

sử dụng vốn vay Đây là nguồn bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợinhuận cho ngân hàng

- Thứ tư, tín dụng được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.

Các văn bản pháp lý xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khếước, phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, là căn cứ để

phân định khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên liên quan.

Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng như:

Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:

- Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh.

Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luậtthừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thườngkhông có quy mô lớn

- Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản

vay này nhằm phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như: mua nhà, muasắm, xây dựng sửa chữa nhà, du học,

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện

từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sảnđảm bảo Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân rất lớn là do hainguyên nhân:

- Số lượng khách hàng cá nhân lớn do đối tượng của loại hình chovay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đếnnhững người có thu nhập trung bình và thấp

- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vìkhi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân và hộgia đình sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện đời sống

Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

Trang 32

- Rủi ro do thông tin bất cân xứng:

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnhtính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo

Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng làtương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báocáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, uy tín quan hệ với các đối tác,

Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồntrả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi rothông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thờiđiểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc haygặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vaycho ngân hàng

- Rủi ro tác nghiệp:

Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng

số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàngnhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộtín dụng Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thườnghay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở củacác quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồngvới khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tíndụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không cóbiện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực

sự không có khả năng trả nợ hoặc có khả năng nhưng không có ý chí trả nợvay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cu trú, công việc của

Trang 33

khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi

xử lý khoản vay để thu hồi nợ

Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân và hộ gia đình là số lượng nhiều

và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kémnhiều chi phí cho các công tác:

- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trongviệc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng,chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giảingân và thu nợ

- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện,nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng,

1.1.2.3 Lợi ích của tín dụng cá nhân

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn kịp thời

cho các nhu cầu chi tiêu cho đời sống sinh hoạt và phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của cá nhân và hộ gia đình Qua đó giúp kích cầu trong nền kinh

tế, thúc đẩy phát triển kinh doanh tiêu dùng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,nâng cao đời sống của người dân Do đó thu hút nhiều lực lượng lao độngtham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xãhội như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổnđịnh trật tự xã hội

- Đối với ngân hàng: Tín dụng cá nhân góp phần đa dạng hóa sản

phẩm dịch vụ của ngân hàng, cũng như góp phần phân tán rủi ro cho ngânhàng, giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụngkhác, đem lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng

- Đối với khách hàng: Tín dụng cá nhân giúp khách hàng trang trải

kịp thời nhu cầu chi tiêu tiêu dùng trong cuộc sống cũng như bổ sung kịp thời

Trang 34

nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các nhu cầu khác, gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1.2.4 Phân loại tín dụng cá nhân

Về cơ bản, các tiêu chí phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêuchí để phân loại tín dụng ngân hàng nói chung Có thể phân loại tín dụng cá

nhân theo một số tiêu chí sau:

a) Căn cứ theo thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn dưới 12

tháng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình Rủi ro

cho ngân hàng là khá nhỏ vì trong thời gian ngắn ít có biến động và nếu cóngân hàng cũng có thể dự tính được

- Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng từ trên 12 tháng đến 60

tháng, dùng để mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, mua sắm trang thiết bịhoặc tài sản cố định nhằm cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh

- Tín dụng dài hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn cho vay trên 60

tháng, chủ yếu cung ứng nguồn vốn để phục vụ các nhu cầu dài hạn khác của

cá nhân và hộ gia đình

b) Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân, có thể chiatín dụng cá nhân thành các loại:

- Cho vay bất động sản : là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng

cá nhân đáp ứng nhu cầu mua nhà, xây dựng sửa chữa nhà cửa

- Cho vay tiêu dùng: là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi

tiêu mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng nhằm bổ sung

vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộgia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ

- Cho vay nông nghiệp: Là sản phẩm tín dụng tập trung vào các hộ

sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

c) Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho

Trang 35

khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trựctiếp cho ngân hàng.

- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một

trung gian ủy thác Trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa dịch vụ,nhà cung cấp Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với nhà cungcấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ cở đó nhà cung cấp sẽ bánchịu hàng hóa cho người tiêu dùng

d) Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc

có bảo lãnh của người thứ ba Tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của người thứ

ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi kháchhàng vay không thể trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố,

thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được ápdụng đối với khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thường được ápdụng với những món vay không lớn, thời hạn vay thường là ngắn hạn

e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Tín dụng trả góp: Theo hình thức tài trợ này, người đi vay trả nợ chongân hàng (cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định dongân hàng quy định (tháng, quý, ) Hình thức này thường áp dụng với nhữngkhoản vay có giá trị lớn mà khả năng tài chính của khách hàng không chophép thanh toán một lần số nợ vay

- Tín dụng hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số

tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụngđến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thờigiạn cho vay ngắn Khi áp dụng hình thức này ngân hàng sẽ không mất nhiềuthời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ

MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng cá nhân

Trang 36

"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khácnhau Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay có một sốđịnh nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:Theo Juran thì chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu.

Theo Crosby thì chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định.Theo Ishikawa thì chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chiphí thấp nhất

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000,

đã đưa ra định nghĩa sau:

“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau sẽ có nhiều quanđiểm về chất lượng khác nhau, nhưng đều xuất phát từ những khái niệm gốccủa chất lượng trên

Xét riêng đến hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại, từnhững khái niệm về chất lượng trên có thể hiểu chất lượng tín dụng là sự đápứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảmbảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng

Một khoản tín dụng của ngân hàng được coi là có chất lượng khi nómang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưavào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền đủ lớn để trang trải chiphí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sựtăng trưởng chung của nền kinh tế

Quan hệ tín dụng có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và kháchhàng, mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xãhội Vì vậy, xem xét chất lượng tín dụng phải có sự đánh giá từ nhiều góc độ

Trang 37

khác nhau: từ phía khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.

- Từ phía khách hàng: Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ

của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quantrọng đối với nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất của mỗi khách hàng Mụctiêu của họ là tối đa hóa giá trị sử dụng của khoản vốn vay Với mỗi mộtkhoản tín dụng, điều khách hàng quan tâm đầu tiên đó là lãi suất, kỳ hạn, quy

mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ mà ngân hàng cung cấp

có thỏa mãn nhu cầu và khả năng của họ hay không, tiếp đó là các thủ tụcđược giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý.Nếu tất cả các yếu tố này đều thỏa mãn được nhu cầu và khả năng củakhách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại

Như vậy chất lượng tín dụng từ phía khách hàng là sự thỏa mãn nhucầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện: lãi suất, quy mô, thờihạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ,

- Từ phía ngân hàng: Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chính

trong hoạt động của các ngân hàng thương mại nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn nhiều rủi ro nhất Khi cấp tín dụng, điều mà ngân hàng quan tâm là khoảntín dụng đó được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chínhsách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lạilợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ hợp lý, tăng khả năng cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường

Như vậy trên góc độ xem xét từ phía ngân hàng, chất lượng tín dụngđược hiểu là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt độngtín dụng mang lại

- Từ phía nền kinh tế: Thông qua các khoản tín dụng mà ngân hàng

cung cấp cho các chủ thể trong nền kinh tế sẽ làm tăng các nhu cầu chi tiêu,đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đầy nền kinh tế

Trang 38

phát triển Như vậy chất lượng tín dụng từ phía nền kinh tế là huy động mứctối đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng kịp thời chocác chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội mà Nhà nước đề ra

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn là chất lượng tín dụng cá nhân

từ góc độ nhà quản trị ngân hàng Như vậy chất lượng tín dụng cá nhân đượcxem xét từ góc độ ngân hàng, tức là chất lượng tín dụng cá nhân được thểhiện ở mức độ an toàn của khoản vay (đảm bảo được nguyên tắc hoàn trảđúng hạn) và khả năng sinh lời (có lãi với chi phí hoạt động tín dụng cá nhânthấp nhất)

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng cá nhân

1.2.2.1.Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng khônghoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Nợ quá hạn thường làbiểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụngcho ngân hàng Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn là điềukhông thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽdẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng

Theo quy định thống nhất tại Việt Nam hiện nay (Khoản 1, Điều 6,Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN), dư nợ tín dụng của một Ngân hàngthương mại được tiến hành phân loại thành 5 nhóm, cụ thể như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ

Trang 39

gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủkhả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn trả nợtheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cảchưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5 theo cách phânloại nhóm nợ như trên

Trang 40

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quáhạn mà chưa thu hồi được Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân cho biết, cứ trên

100 đồng dư nợ cá nhân hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là mộtchỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Tỷ lệ nợquá hạn tín dụng cá nhân cao chứng tỏ chất lượng tín dụng cá nhân thấp vàngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng

cá nhân tại ngân hàng hàng càng cao và ngược lại

Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức dưới3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng (Theo thông tư số36/2014/TT – NHNN, khoản 2, điều 20)

1.2.2.3 Tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng cá nhân

Ngày đăng: 12/11/2018, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo cáo thường niên năm 2014 của ngân hàng TMCP Việt Nam thương tín 5. GS.TS Ngô Kim Thanh, 2011. Giáo trình Quản trị chiến lược. Hà Nội: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
6. GS.TS Nguyễn Đình Phan & TS Đặng Ngọc Sự, 2012. Giáo trình quản trị chất lượng. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị"chất lượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
7. GS.TS Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007. Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị"nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
8. GS.TS Trần Minh Đạo, 2010. Giáo trình marketing căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học kinh tế quốc dân
10. Peter Rose, 2003. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
11. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2009. Giáo trình Ngân hàng thương mại. Hà Nội:Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
12. PGS.TS Tô Kim Ngọc, 2012. Giáo trình Tiền Tệ Ngân Hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền Tệ Ngân Hàng
Nhà XB: Nhàxuất bản Dân Trí
1. Báo cáo thường niên của ngân hàng TMCP Á Châu các năm 2012, 2013, 2014 2. Báo cáo thường niên năm 2014 của ngân hàng TMCP Kỹ thương Khác
3. Báo cáo thường niên năm 2014 của ngân hàng TMCP Quân đội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w