Trên cơ sở tiếp cận hệ thống và thực tiễn đối với đề tài kết hợp với các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã đánh giá được hiệu quả tín dụng trên phương diện ngân hàng: Ngân hàng chính
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ THANH TUẤN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã chuyên ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Ngọc Vân
Người phản biện 1: TS Võ Xuân Hồng
Người phản biện 2: TS Bùi Hữu Phước
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại
học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 10 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Trần Huy Hoàng - Chủ tịch Hội đồng
2 TS Võ Xuân Hồn - Phản biện 1
3 TS Bùi Hữu Phước - Phản biện 2
4 TS Nguyễn Hoàng Hưng - Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Mý Phượng - Thư ký
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGÔ THANH TUẤN MSHV: 17112421
Ngày, tháng, năm sinh: 20/05/1977 Nơi sinh: Tây Ninh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã chuyên ngành: 6340201
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong công tác tín dụng chính sách
- Đề xuất một số giải nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Phạm Ngọc Vân
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS Phạm Ngọc Vân
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Ngọc Vân
đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết bài Luận văn thạc sĩ
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu để tôi tiếp tục đóng góp cho ngành tài chính ngân hàng sau khi hoàn thành chương trình học
Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài luận văn thạc sĩ này tại ngân hàng
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Ban Giám đốc và các anh chị đồng nghiệp trong Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Để nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh, tác giả nhận thấy ba nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng đó là; Ngân hàng, khách hàng và các mục tiêu kinh tế - xã hội của Chính Phủ đề ra Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn kết hợp với các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã đánh giá được hiệu quả tín dụng chính sách
Để đánh giá hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh, tác giả
đã xem xét đánh giá trên ba phương diện là đối với ngân hàng, đối với khách hàng và đối với các mục tiêu kinh tế - xã hội của Chính Phủ Trên cơ sở tiếp cận hệ thống và thực tiễn đối với đề tài kết hợp với các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã đánh giá được hiệu quả tín dụng trên phương diện ngân hàng: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh đã tranh thủ được nguồn vốn tín dụng chính sách từ Trung ương chuyển
về để thực hiện việc cho vay một cách thiết thực, hiệu quả, tăng trưởng dư nợ tín dụng đều qua các năm và tương đối ổn định Nợ xấu ở mức thấp, công tác ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện rất hiệu quả
Đánh giá hiệu quả tín dụng trên phương diện hiệu quả kinh tế - xã hội: Nhờ nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng mà hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh đã được vay vốn để thực hiện sản xuất, kinh doanh hiệu quả, từ đó vươn lên thoát nghèo bền vững
Tóm lại, có thể khẳng định tín dụng chính sách đối với người nghèo là một trong những chủ trương, chính sách đúng đắn, hợp lòng dân, là giải pháp quan trọng trong thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, GQVL, đảm bảo an sinh
xã hội và xây dựng nông thôn mới
Trang 6iii
ABSTRACT
In order to improve the quality of policy at Tay Ninh Bank for social policises, the aauthor recognizes three factors affecting the bank's performance: the Bank, its customers and business objectives social - economic government set out
Based on theoretical and practical basis combined with reseach methods, the thesis has evalauted the effectivenesee of policy creidy
In order to evaluate credit performance at Tay Ninh Bank for Social Policies, the author considered assessing on three aspects: banks, customers, and socio-economic goals government
Based on the systematic and practical approach to the topic combined with the research methods, the thesis evaluated the effectiveness of credit in the banking aspect: The Social Policy Bank of Tay Ninh province has competed It has been able
to mobilize policy credit capital from the central to carry out practical, effective lending activities, the growth of credit balances has been stable over the years and is relatively stable cooperation with lending to socio-political organizations has been very effective
Assessing credit effectiveness in terms of socio-economic efficiency: From the preferential credit capital from the Bank, poor households and other policy beneficiaries in the province have been granted loans to implement production , effective business, thereby rising out of sustainable poverty
In summary, it can be affirmed that policy credit to the poor is one of the proper guidelines, appropriate policies for the people, an important solution in the implementation of the national target program on poverty reduction, work development , ensure social security and build new rural areas
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Ngô Thanh Tuấn
Trang 8v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 9
1.1.1 Mục tiêu của NHCSXH 9
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 9
1.1.3 Đối tượng cho vay 9
1.1.4 Vỗn cho vay của NHCSXH 11
1.1.5 Quy trình cho vay 11
1.2 Hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chinh sách xã hội 13
1.2.1 Khái quát về hộ nghèo 13
1.2.1.1 Khái niệm về người nghèo 13
1.2.1.2 Sự cần thiết phải hổ trợ vốn cho người nghèo 14
1.2.1.3 Nguyên nhân gây ra đói nghèo 15
1.2.1.4 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam 17
1.2.2 Tín dụng ưu đãi hộ nghèo 17
1.2.2.1 Tín dụng đối với người nghèo 17
1.2.2.2 Một số đặc trưng riêng về tín dụng ưu đãi 18
1.2.2.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 19
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo 20
Trang 9vi
1.2.2.5 Các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 27
1.3 Kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với người nghèo 28
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam 28
1.3.1.1 Kinh nghiệm một số nước về cho vay hộ nghèo 28
1.3.1.2 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam 30
1.3.2 Kinh nghiệm ở một số tỉnh về hiệu quả cho vay các đối tượng chính sách 31
1.3.2.1 Kinh nghiệm một số tỉnh về cho vay hộ nghèo 31
1.3.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh có khả năng vận dụng vào tỉnh Tây Ninh 33 Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH 35
2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Tây Ninh 35
2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế -xã hội tỉnh Tây Ninh 35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội 35
2.1.3 Cơ cấu mô hình tổ chức 37
2.1.4 Quy trình thành lập tổ tiết kiệm và vay vốn để cho vay 38
2.2 Hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo của chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh 40
2.2.1 Kết quả hoạt động của đội ngủ các tổ chức chính trị trực tiếp quản lý chương trình cho vay hộ nghèo 40
2.2.2 Hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh 43
2.2.2.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 43
2.2.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội 46
2.3 Những tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo và nguyên nhân cần khắc phục 55
Trang 10vii
Kết luận chương 2 59
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ TỈNH TÂY NINH 60
3.1 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CỦA TỈNH VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2016-2020 60
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo 61
3.2.1 Quan điểm đề xuất các giải pháp 61
3.2.2 Giải pháp về cơ chế Chính sách của nhà nước 62
3.2.2.1 Về Pháp luật 62
3.2.2.2 Về tổ chức các chương trình xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội 63
3.2.3 Về tạo lập nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội 64
3.2.4 Giải pháp cho hoạt động tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội 64
3.2.4.1 Tập trung các quỹ xóa đói giảm nghèo vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội 64
3.2.4.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 65
3.2.4.3 Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để mở rộng cho vay hộ nghèo 66
3.2.5 Linh hoạt hơn trong cơ chế cho vay hộ nghèo 68
3.3 Giải pháp củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh 72
3.3.1 Đối với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh 72
3.3.2 Đối với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 73
3.3.3 Đối với hoạt động ủy thác của các tổ chức chính trị - xã hội 75
3.3.4 Đối với công tác tổ chức hoạt động giao dịch lưu động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh đặt tại các xã 76
3.3.5 Đối với công tác củng cố Tổ tiết kiệm và vay vốn 78
3.3.6 Đối với công tác cho vay 79
Trang 11viii
3.3.7 Nâng cao vai trò của Chủ tịch UBND cấp xã - thành viên ban đại diện HĐQT
NHCSXH cấp huyện trong việc thực hiện tín dụng hộ nghèo 81
3.3.8 Đối với hoạt động của Ban đại diện HĐQT các cấp 83
3.3.9 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng 84
3.3.10 Công tác tuyên truyền tín dụng hộ nghèo 84
3.3.11 Đối với khách hàng là hộ nghèo vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh 85
3.4 Một số kiến nghị 86
3.3.1 Đối với cơ chế chính sách 86
3.3.2 Đối với công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội 86
3.3.3 Huy động vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN
Trang 12ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
Trang 13x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh một số tiêu chí của NHCSXH và NHTM
Bảng 2.1 Diễn biến dư nợ hộ nghèo từ thời điểm nhận bào giao 2004-2018
Bảng 2.2: Nợ quá hạn phát sinh thời điểm 2018 phân theo các nhóm nguyên nhân chính
Bảng 2.3: Kết quả uỷ thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội từ năm 2015 đến 2018
Bảng 2.4: Phân loại đơn vị nhận uỷ thác đến thời điểm 2018
Bảng 2.5: Số Tổ tiết kiệm và vay vốn, số hộ nghèo và dư nợ đến thời điểm 2018 Bảng 2.6: Số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi của toàn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Tây Ninh kể từ khi giao dịch tại xã đến 2018
Bảng 2.7: Số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi tại các Điểm giao dịch so với số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi của toàn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh đến 2018
Trang 14ODA Official development assistance
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
TD Tín dụng
VTD Vốn tín dụng
UBND Ủy ban nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và nhà nước trong nhiều năm qua nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, miền, các dân tộc và các nhóm dân cư; đây củng là mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc mà Việt Nam đã ký kết
Trong những năm qua công tác giảm nghèo được coi là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hiện nay, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo được đặt ra gắn lền với bối cảnh của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm (2011-2020) và kế khoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) Mục tiêu của công tác giảm nghèo trong giai đoạn mới xác định tăng trưởng phải gắn liền với giảm nghèo, đồng thời khuyến khích làm giàu hợp pháp, tích cực giảm nghèo và thoát nghèo bền vững
Tuy nhiên số hộ nghèo giảm nhưng tính bền vững trong việc giảm nghèo chưa cao nguyên nhân vẫn còn một số bộ phần người nghèo thiếu ý thức vươn lên thoát nghèo,
có tư tưởng muốn là hộ nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của nhà nước, trong
đó nổi bật nhất là nguyên nhân do thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó nguồn kinh phí thực hiện Chương trình giảm nghèo còn hạn chế, chưa phát huy tốt nội lực trong nhân dân và tiềm năng thế mạnh của địa phương, nhiều chính sách giảm nghèo chủ yếu mang tính hổ trợ, chính sách đầu tư tạo sinh kế cho người nghèo chưa nhiều, các chương trình, dự án hổ trợ cho hộ nghèo chưa được nồng ghép với nhau, chưa đạo sự đồng bộ, động lực để giúp hộ nghèo có sự đột phá vươn lên thoát nghèo bền vững
Trang 162
Thực hiện chủ trương, đường lối đúng đắn trên, đến tháng 10/2002, Chính phủ ra Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Sự ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội, đã tạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận dịch vụ tín dụng ưu đãi của Nhà nước, đồng thời khẳng định chủ trương tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước vào một đầu mối Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời đã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở nông thôn, trực tiếp giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tham gia phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống Qua hơn 15 năm thực Chương trình tín dụng chính sách ưu đãi hộ nghèo Đã góp phần tích cực vào mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, qua đó mang ý nghĩa hết sức quan trọng và vô cùng to lớn Mặc dù Chính phủ, các bộ, ngành và cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp luôn quan tâm đến công tác xoá đói giảm nghèo nhưng vẫn còn rất nhiều hộ nghèo ở nước
ta hiện nay Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là phần lớn hộ nghèo sử dụng vốn vay ưu đãi nhưng làm ăn không có hiệu quả nên không cải thiện được cuộc sống, không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi, làm cho chất lượng tín dụng ưu đãi hộ nghèo không tốt Đó là lý do để lựa chọn đề tài luận văn:
“Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Tây Ninh” nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết
vấn đề trong hoạt động của tín dụng hộ nghèo
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh để tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh
Trang 173
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo được triển khai thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh để đưa ra các phải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Luận văn sử dụng phương pháp định tính, kết hợp với phương pháp nghiên cứu
thống kê, so sánh, phân tích và vận dụng các môn học về Tài chính - Ngân hàng đi
từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu đặt ra trong luận văn
- Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế tại các hộ vay vốn tại ngân hàng chính sách
xã hội để đánh giá hiệu quả công tác tín dụng hộ nghèo tại Tây Ninh
- Nguồn dữ liệu từ các báo cáo hàng năm và các báo cáo theo các chương trình cho vay của người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội
- Nguồn dữ liệu khảo sát để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo là các khách hàng được sử dụng vốn ưu đãi từ chương trình cho vay xóa đói giảm nghèo
6 Những đóng góp mới của đề tài
6.1 Đóng góp về phương diện khoa học:
Về mặt lý thuyết, luận văn đã trình bày được những vấn đề cơ bản đánh giá thực trạng
và hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tây Ninh Tác giả đã đưa ra và phân tích khái niệm, nội dung ảnh hưởng của hiệu quả tín dụng chính sách tại ngân hàng đối với người nghèo và các nhân tố khách quan, chủ quan
có ảnh hưởng tới công tác này Bên cạnh đó, kinh nghiệm về hiệu quả của tín dụng chính sách đối với người nghèo ở Việt Nam cũng như một số quốc gia cũng được phân tích, từ đó rút ra các bài học trong quản lý và triển khai trên địa bàn tỉnh và địa bàn có điều kiện tương tự
Trang 184
6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu khoa học trước, những thành quả nghiên cứu
đã có về hoạt hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH và các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động của NHCS Luận văn sẽ tập trung phân tích những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đưa ra các nhóm giải pháp chính nhằm đổi mới quản lý, tăng cường khả năng huy động các nguồn lực để thúc đẩy tín dụng chính sách có hiệu quả tới người nghèo và đối tượng chính sách khác, tăng cường trách nhiệm, năng lực của các chủ thể có liên quan, từ người nghèo tới các cơ quan quản lý, các nhân viên NHCSXH, các cán bộ Hội, đoàn thể, …
7 Các công trình nghiên cứu trước:
Việc nghiên cứu lĩnh vực này có rất nhiều tác giả, nhóm tác giả với nhiều đề tài nghiên cứu và các đánh giá mang tầm vĩ mô,… Tác giả tìm dựa trên các văn bản pháp quy, Luật của các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các Nghị định, Quyết định của Chính phủ trong lĩnh vực tín dụng ưu đãi và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; các công trình nghiên cứu, các văn bản, báo cáo nội bộ Ngân hàng Chính sách xã hội,… đề tài còn nghiên cứu dựa trên các cơ sở sau:
7.1 Các nghiên cứu trong nước
- Luận án tiến sĩ: Tin dụng của NHCSXH Việt Nam đối với người nghèo” của Ngô Mạnh Chính, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2018 phân tích tác động của NHCSXH đến người nghèo Qua phương pháp hồi quy các biến tác động trên cơ sở
dữ liệu khảo sát Tác giả đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo gồm 13 yếu tố, trong đó yếu tố mạnh nhất Người dân tộc sẽ khó thoát nghèo hơn người nghèo là dân tộc kinh Điều này do tập quán, do cách thức tiếp cận các ứng dụng kỹ thuật Như vậy, chính sách tín dụng hộ nghèo đã đến được với người nghèo, tuy nhiên, việc sử dụng vốn hiệu quả vẫn còn là vấn đề cần cải thiện Điều này đặt ra vấn đề cho chính quyền địa phương về công tác hướng dẫn sử dụng vốn vào việc gì
để đảy nhanh tốc độ xóa đói giảm nghèo
- Luận án Tiến sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội” của Tiến sĩ Trần Lan Phương – Học viện Ngân hàng, năm 2016 Luận án đã
Trang 195
chỉ ra cách thức để nâng cao hiệu quả TD chính sách như: cho vay phải đồng thời hướng dẫn kỹ thụt nuôi trồng để đồng vốn được sử dụng có hiệu quả; Đẩy mạnh và nâng cao hiêu quả cho vay qua ủy thác, một cách thức tín dunhj phù hợp với người nghèo; Đội ngũ cán bộ ngân hàng phải có năng lực và tâm huyết với công việc XĐGN Từ đó, luận án đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
- Luận án: “Xây dựng chiến lược phát triển bền vững Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”, của tiến sĩ Trần Hữu Ý – Học viện Ngân hàng, năm 2019 Bằng phương pháp nghiên cứu lí thuyết thông qua các học liệu, thông tin sách báo và phương pháp khảo sát thực tế luận án đã khái quát các nguyên tắc cũng như là các quan điểm về phát triển nguồn vốn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển vốn của Ngân hàng CSXH Việt Nam Đồng thời tác giả cũng đã phân tích thực trạng về phát triển nguồn vốn Từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nguốn vốn Ngân hàng CSXH một cách bền vững, lâu dài Tuy nhiên, vấn đề về nguồn vốn trong hoạt động của Ngân hàng CSXH chỉ là một phần trong nghiên cứu nên đối với phần này tác giả phân tích chưa sâu cả về lý luận lẫn thực tiễn, giải pháp về phát triển nguồn vốn còn chung chung chưa cụ thể
- Luận án: “Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình” của tác giả Trần Văn Tài (2010), trường Đại học kinh tế Huế, đại học Huế Đề tài đã làm rõ vấn đề cơ bản của lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với người nghèo; hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách các năm vừa qua; Điều tra khảo sát được một lượng mẫu; đánh giá thực trạng cho vay vốn đối với hộ nghèo của NHCSXH trên địa bàn huyện và rút ra những đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện hơn chương trình cho vay vốn đối với hộ nghèo trong thời gian đến
Luận án: “ Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” Của tiến sĩ Nguyễn Văn Đức, Trường Đại học Thương mại, năm 2016 Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập, xử lý thông tin, phương pháp phân loại và hệ thống hóa, phương pháp thống kê mô tả, luận
Trang 20áp dụng vào thực tiễn
7.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Luận án tiến sỹ “Giải pháp tài chính nhằm xóa đói giảm nghèo ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” của NCS Thongpaseuth Xayalath năm 2012, Học viện tài chính Luận
án sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như so sánh, phân tích, điều tra, tổng kết thông qua các mô hình ngoài ra luận án còn sử dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm phân tích tìm ra các mặt mạnh, lợi thế cũng như khó khăn trrong thực hiện xóa đói giảm nghèo để từ đó có thể hoạch định các mục tiêu chiến lược, giải pháp tài chính nhằm xóa đói giảm nghèo tại Lào Luận án cũng đã hệ thống hóa góp phần phát triển bổ sung thêm những lí luận cơ bản về giải pháp tài chính cho xóa đói giảm nghèo, tính hiệu quả của chính sách tài chính cho xóa đói giảm nghèo của CHDCND Lào Luận án đã thành công khi đưa ra được được một hệ thống lý luận chặt chẽ về việc sử dụng các biện pháp tài chính phục vụ cho công tác xóa đói giảm nghèo tại CHDCND Lào, tuy nhiên luận án đã không đề cập nhiều đến việc phát huy nội lực của nhóm người nghèo Việc phát triển các sản phẩm huy động tiết kiệm dân cư nhằm tạo nguồn lực cho công cuộc xóa đói giảm nghèo
Nghiên cứu của Agba,A.M.ogaboh, Stephen Ocheni và Festus Nkpoyen năm 2014 với chủ đề “Microfinance Credit Scheme anh Poverty Reduction among Low-Income Workers in Nigeria” theo đó đói nghèo đã được công nhận là một vấn đề xã hội được Chính Phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm Chương trình tín dụng vi mô được phổ biến để tăng khả năng tiếp cận các khoản vay đối với những người thu nhập thấp để nâng cao đời sống cho họ Nhóm nghiên cứu thấy rằng chương trình tín dụng vi mô
Trang 217
là công cụ hữu hiệu để giảm nghèo trên thế giới, các chương trình tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển doanh nghiệp, tạo cơ hội tiết kiệm, nâng cao vị thế người nghèo, thúc đẩy bình đẳng giới, đẩy mạnh công tác đảm bảo giảm nghèo bền vững Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu khoa học trong ngoài nước, những thành quả nghiên cứu đã có về hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Tây Ninh
7 3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHCSXH
- Khi mới thành lập, tín dụng đối với người nghèo cần được hỗ trợ từ phía Nhà nước Tuy nhiên, khi Ngân hàng đã từng bước hoạt động ổn định dần dần tự chủ về tài chính thì ít phụ thuộc dần vào ngân sách Nhà nước Đồng thời, Nhà nước phải tạo ra môi trường pháp lý cho các tổ chức tài chính vi mô hoạt động bền vững; người nghèo không chỉ muốn tiến cận với dịch vụ tín dụng, mà còn muốn và có khả năng tiếp cận với các dịch vụ tiết kiệm, thanh toán chuyển tiền, bảo hiểm và các sản phẩm phi tài chính khác
- Việc cho vay tín chấp thông qua tổ nhóm, nhóm tương hổ nhằm tăng cường quản
lý, giám sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, liên đới chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi Ngân hàng Tính liên đới trách nhiệm của các thành viên trong tổ, nhóm tương hỗ là công cụ hữu hiệu giúp Ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn của người vay Đồng thời coi trọng vai trò của phụ nữ trong việc vay vốn và vận hành tổ nhóm cũng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công
- Mở rộng các hình thức huy động tiết kiệm, với mục tiêu của gửi tiền tiết kiệm là giúp người nghèo biết cách tiết kiệm, thông qua tiết kiệm để tích lũy Cần chuyển mạnh dịch vụ tín dụng, sang dịch vụ tín dụng – tiết kiệm, dịch vụ tín dụng – tiết kiệm – bảo hiểm, khi người nghèo khi được giác ngộ, tập dượt dần sẽ thực hiện tốt
Trang 228
- Với người nghèo thì lãi suất không phải là điều quan trọng, mà cách thức phân phối
và thủ tục tinh giản, nhanh chóng thuận tiện, không làm lỡ cơ hội đầu tư mới là hàng đầu Trải nghiệm thực tế khẳng định rằng lãi cao sẽ làm tăng trách nhiệm vay trả của người vay; cho nên lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực dương phù hợp với điều kiện thực tế hoạt động Lãi suất đủ bù đáp chi phí và có lãi
là cơ sở để tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triển bền vững Đồng thời, lãi suất phù hợp sẽ hạn chế một số vấn đề tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
- Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì kỹ cương trong toàn bộ hệ thống tổ chức liên quan và phải công khai minh bạch, thật sự “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
là vấn đề quan trọng trong hoạt động tín dụng chính sách
Trang 231.1.2 Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng CSXH được thành lập để thực hiện tín dụng chính sách đối với người nghèo các các đối tượng chính sách khác
Khác với các Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thì Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi, mục đích là thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác Có thể so sánh sự khác nhau giữa hoạt động của NHCSXH và NHTM như sau (bảng 1.1.)
1.1.3 Đối tượng cho vay
Ngân hàng CSXH được thành lập để thực hiện tín dụng chính sách đối với người nghèo các các đối tượng chính sách khác Khác với các Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thì Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi, mục đích là thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác (Bảng 11)
Trang 24vốn huy động từ DN, DC Lãi suất Thấp hơn lãi suất thị trường, do CP
quy định cho từng chương trình
Lãi suất thị trường
Tài sản đảm bảo Không có tài sản đảm bảo và chủ
yếu được xét duyệt từ các tổ chức phục vụ cho vay
Thường phải có tài sản đảm bảo
Mức cho vay Theo quy định của Nhà nước, hiện
hành tối đa không quá 100 trđ/hộ
Theo giá trị tài sản đảm bảo và phương án sản xuất kinh doanh
Trả nợ Phải trả vay đúng hạn tuy nhiên,
trường hợp khách quan có thể được gia hạn
Phải trả vay đúng hạn không trừ bất kỳ lý do
Sử dụng vốn vay Theo dõi quản lý sử dụng vốn vay
đúng mục đích và có hiệu quả
Theo dõi sử dụng vốn vay đúng mục đích
Trang 2511
1.1.4 Vỗn cho vay của NHCSXH
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước Nguồn vốn để NHCSXH thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị quyết của Chính phủ là nguồn vay tái cấp vốn không có tài sản đảm bảo, lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngoài ra, NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội Trong trương hợp thiếu vốn cho vay, NHCSXH còn được phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh Kỳ hạn phát hành: 02 năm, 03 năm, 05 năm và 10 năm Lãi suất: trong khung Bộ Tài chính thông báo Phương thức phát hành là đấu thầu trái phiếu qua Sở giao dịch Chứng khoán bằng hình thức phát hành Trái phiếu dưới hình thức ghi sổ
1.1.5 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH được biểu hiện trong văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 về nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo và các văn bản liên quan khác của NHCSXH, có thể tóm lược theo các nội dung sau:
Mức cho vay theo phương án sản xuất kinh doanh của hộ vay, mức tối đa hiện nay
là 100 triệu đồng/hộ Lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ, hiện nay là 3%/năm 4%/năm… tùy theo mục tiêu sử dụng vốn vay Hạn cho vay theo chu kỳ đối tượng đầu tư, đối với ngắn hạn đến 12 tháng, cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 120 tháng Thu nợ theo phân kỳ 6 tháng hoặc 1 năm, thu lãi hàng tháng theo biên lai của NHCSXH
Trang 26(Nguồn: của NHCSXH tỉnh Tây Ninh)
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh
(mẫu 01/TD) gửi cho Tổ trưởng TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng hội đoàn thể tổ chức họp để bình xét, Tổ trưởng ghi thông
tin hộ vay vào sổ vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn (giấy đề nghị vay vốn kiêm phương
án sản xuất, sổ tiết kiệm và vay vốn, danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH) tới ngân hàng
(7) (1)
(2)
(4)
(5) (3)
Tổ tiết kiệm và vay vốn
Hộ nghèo vay vốn
(6)
Hội đoàn thể chính trị xã hội cấp xã
UBND cấp xã, phường NHCSXH
Huyện
Trang 2713
Bước 4: NHCSXH huyện phê duyệt cho vay (trên giấy đề nghị vay vốn, sổ tiết kiệm và
vay vốn, danh sách hộ nghèo vay vốn) và làm thông báo gửi tới UBND cấp xã
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Bước 6: Tổ chức hội đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được
vay, thời gian và địa điểm giải ngân
Bước 8: NHCSXH huyện tiến hành giải ngân trực tiếp đến người vay tại điểm giao dịch
xã, có sự chứng kiến giám sát của Hội đoàn thể, tổ vay vốn và chính quyền xã
1.2 Hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chinh sách xã hội
1.2.1 Khái quát về hộ nghèo
1.2.1.1 Khái niệm về người nghèo
Nghèo là không có khả năng để đạt được một tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống vì cuộc sống luôn luôn vận động và phát triển sẽ làm bất bình đẳng về thu nhập cao hay thấp do thất bại của chính thị trường đem lại và đôi khi là thất bại từ phía Chính phủ Bất bình đẳng thu nhập tất yếu sẽ tồn tại những người có thu nhập thấp Nhóm thu nhập quá thấp thường được các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế quy thành người nghèo theo một chuẩn mực nhất định Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Bộ Lao động Thương binh và xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ Chuẩn mực phân loại hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân
như sau:
*Từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực thành thị
*Từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn
Trang 2814
Theo cách đánh giá này, thì giại đoạn 2016-2020, nước ta có khoảng 1,3 triệu hộ nghèo, chiếm 5,23% tổng số hộ trong cả nước
1.2.1.2 Sự cần thiết phải hổ trợ vốn cho người nghèo
Đói nghèo là một vấn đề kinh tế- xã hội có tính toàn cầu, là sự thể hiện tính công bằng trong phân phối và chuyển tải các thành quả về phát triển kinh tế đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người dân, để đảm bảo công bằng xã hội thì mục tiêu XĐGN không chỉ có ở Việt Nam mà hầu hết tất cả các nước trong khu vực và thế giới đều phải chú ý thực hiện công cuộc XĐGN Bởi vì nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế- xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môi trường sinh thái Nếu vấn đề không được giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống , hoà bình ổn định, đảm bảo quyền con người được thực hiện Đặc biệt tại Việt Nam, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi
Số hộ này thường tập trung vào những người thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn Nếu như
họ có vốn với sức lao động sẵn có và khả năng lao động thì họ sẽ thay đổi được cuộc sống của chính bản thân họ, sau đó là cho toàn xã hội
Như vậy hoạt động cấp tín dụng cho người nghèo trước hết là thực hiện mục tiêu xã hội XĐGN sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Bởi vì khi họ được hỗ trợ về vốn, trình độ kỹ thuật
sẽ tạo ra thu nhập, từ đó góp phần cải thiện cuộc sống, khuyến khích sản xuất phát triển Do đó, hỗ trợ vốn cho người nghèo là một tất yếu khách quan Nền kinh tế sẽ không có tăng trưởng nếu không có các chính sách và chương trình, dự án về XĐGN nhanh và bền vững thì các hộ gia đình không thể thoát nghèo bền vững được Phần lớn hộ nghèo sống dựa vào sản xuất nông nghiệp nên khi hết vụ mùa họ rơi vào tình trạng thất nghiệp, thu nhập họ kiếm được trong vài tháng không đủ để nuôi sống gia đình chờ đến vụ mùa tiếp theo, cộng với thiên tai, lũ lụt thời tiết không thuận lợi làm cho họ không thể vươn lên thoát nghèo một cách bền vững được
Trang 2915
`Giải quyết vấn đề nghèo đói đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của cả nước Quan điểm trên được đề cập và thể hiện trong Nghị quyết đại hội IX, X và Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định:”Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo từng thời kỳ, đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là các huyện nghèo nhất và các huyện đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên Có các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị” Nhiều chương trình, dự án, chính sách về XĐGN thông qua thành lập NHCSXH, các chương trình tài chính quy mô nhỏ…Kết quả đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực, đời sống nhân dân được cải thiện.Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại không ít người nghèo vẫn chưa thể tiếp cận với nguồn vốn này, do thiếu thông tin, thiếu công cụ và phương hướng cải thiện cuộc sống.Cũng không ngoại trừ một số nơi các chương trình XĐGN quốc gia triển khai không hiệu quả Chính vì vậy, hỗ trợ vốn cho người nghèo, hướng họ làm giàu trên mãnh đất của chính họ để thực hiện mục tiêu XĐGN là mối quan tâm lớn nhất của Đảng và Nhà nước, được đặt thành một nhiệm vụ chiến lược trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới Để đi tới một xã hội “dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng ta đã đề ra chúng ta cần có biện pháp hỗ trợ vốn cho người nghèo như thế nào sao cho có hiệu quả thiết thực và nguồn vốn phải được chuyển tải đến đúng đối tượng thụ hưởng, đồng thời khuyến khích nhân dân làm giàu theo pháp luật, diện hộ nghèo ngày càng thu hẹp, đặc biệt là thu hẹp khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo trong một xã hội
1.2.1.3 Nguyên nhân gây ra đói nghèo
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
*Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
-Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn,
Trang 3016
phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói: thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2016 cho thấy: thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh,
xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn
mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời
* Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch
Trang 3117
bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có, là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất
1.2.1.4 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh
Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời
vụ
1.2.2 Tín dụng ưu đãi hộ nghèo
1.2.2.1 Tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất, trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo
Trang 32- Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ Lao động Thương binh và xã hội hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả gốc và lãi theo kỳ hạn đã thoả thuận
- Tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo là được vay vốn không phải thế chấp tài sản
1.2.2.2 Một số đặc trưng riêng về tín dụng ưu đãi
1 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đều có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước cấp bao gồm: vốn huy động thị trường được Ngân sách Nhà nước cấp
bù chênh lệch lãi suất, rủi ro do nguyên nhân khách quan được Chính phủ xem xét
xử lý
2 Chính sách cấp tín dụng ưu đãi, được thực hiện thông qua các chương trình, các dự
án chỉ định của Chính phủ và các chủ đầu tư khác, tự nguyện, cấp vốn góp phần thực hiện tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác và việc làm Chính phủ và các chủ đầu tư khác thường áp dụng hai hình thức cấp vốn như sau:
- Hình thức thứ nhất: Hàng năm Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, được thực hiện trên quy mô toàn quốc (gọi là kế hoạch A)
- Hình thức thứ hai: Ngân hàng Chính sách xã hội nhận vốn cấp tín dụng theo chương trình chỉ định trọn gói của Chính phủ, của các chủ đầu tư khác có giới hạn về hoạt
Trang 33- Phương thức tín dụng ưu đãi thực hiện theo cơ chế nhận uỷ thác cho vay theo chương trình chỉ định của chủ đầu tư về: đối tượng cho vay, mức cho vay, điều kiện vay, lãi suất cho vay, phạm vi hoạt động, vùng dự án… Loại này Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ có hướng dẫn về thủ tục, quy trình nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, xử lý
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện toàn bộ quy trình cho vay từ khâu đầu nhận Giấy đề nghị vay vốn đến khâu kết thúc một khoản vay thu xong nợ, xong lãi
1.2.2.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu
Trang 3420
cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế
mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
* Xét về mặt kinh tế:
- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trình xoá đói giảm nghèo, cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho
sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập để trả
nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát
* Xét về mặt xã hội:
- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống
ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp
đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu
Trang 3521
cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế
mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
a) Về mặt kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả tin dụng hộ nghèo là các chỉ tiêu phản ảnh tình hình thực hiện các chỉ tiêu được giao về công tác xóa đói giảm nghèo Việc thực hiện công tác tín dụng hộ nghèo đảm bảo phù hợp với nhu cầu vay vốn đảm bảo đưa vốn đến người nghèo nhanh nhất và quản lý, sử dụng, thu hồi vốn vay đạt hiệu quả Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bao gồm: tổng doanh số cho vay, tổng doanh số thu nợ, tổng dư
nợ, số lượt hộ vay vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ
nợ khoanh
Tổng doanh số cho vay là toàn bộ số tiền ngân hàng giải ngân cho vay đối với khách
hàng trong một khoảng thời gian nhất định (1 quý, năm, …) Tổng doanh số cho vay phản ánh số lượng vốn cung ứng cho khách hàng, mức hấp thụ vốn của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; cũng nói lên khả năng tiếp cận sản phẩm tín dụng phù hợp và cách thức phục vụ thuận tiện hay không của NHCSXH
Tổng doanh số thu nợ là toàn bộ số tiền Ngân hàng thu nợ được từ người vay trong
một khoảng thời gian nhất định (1 quý, năm, …) Tổng doanh số thu nợ đạt cao theo
kế hoạch trước hết nói lên rằng người vay đã làm ăn có hiệu quả, có nguồn thu khác, chấp hành tốt nghĩa vụ trả nợ hoặc ngược lại và cũng nói lên phương thức thu nợ có phù hợp với khả năng tài chính của người vay hay không
Tổng dư nợ là toàn bộ số tiền cho vay mà khách hàng còn nợ Ngân hàng tại một thời
điểm nào đó trong năm Tổng dư nợ nói lên quy mô cung cấp tín dụng, khả năng huy động vốn và cho vay của Ngân hàng, thông thường dư nợ các ngân hàng tăng dần theo thời gian, phù hợp với tăng số dư nguồn vốn; cho vay hộ nghèo tăng trưởng dư
nợ còn nói lên mức cho vay được tăng lên theo khả năng quản lý của hộ
Số lượt hộ vay là số hộ lũy kế được vay vốn trong một thời kỳ, mỗi hộ có thể trả nợ
xong vay lại nhiều lần Đối với cho vay hộ nghèo thì hộ nghèo được vay vốn nhiều lần đến khi thoát nghèo Số lượt hộ nghèo vay vốn nhiều hay ít nói lên khả năng tiếp
Trang 3622
cận, hấp thụ vốn của hộ nghèo nhiều hay ít và cũng nói lên khả năng cung ứng nguồn vốn cũng như phản ánh số hộ nghèo còn lại, số hộ vay vốn thoát nghèo trên địa bàn;
thông thường số lượt hộ nghèo vay vốn giảm dần qua các năm
Vòng quay tín dụng được tính bằng công thức tổng doanh số thu nợ chia cho dư nợ
bình quân; thông thường vòng quay tín dụng được tính hàng năm vòng quay tín dụng
mà càng lớn thì hoạt động tín dụng càng hiệu quả Vòng quay tín dụng nói lên kết quả hoạt động tín dụng trong một thời gian nhất định thực hiện quay được bao nhiêu vòng nhanh hay chậm, điều này phụ thuộc vào cả doanh số thu nợ, khả năng chấp hành nghĩa vụ trả nợ của hộ vay
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức nợ quá hạn chia cho tổng dư nợ, trong
đó nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi đã quá hạn, tổng dư nợ bao gồm toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi chưa trả Đối với NHCSXH hiện nay đang tính tỷ lệ nợ quá hạn bằng số dư nợ gốc đã quá hạn “từ nhóm 2 đến nhóm 5” chia cho tổng dư nợ gốc “từ nhóm 1 đến nhóm 5” không bao gồm phần tiền lãi quá hạn và phần nợ gốc quá hạn theo phân kỳ hạn nhỏ Tỷ lệ nợ quá hạn đánh giá một phần chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức nợ xấu chia cho tổng dư nợ, trong đó nợ xấu
là nợ khó đòi (nợ khó đòi có thể bao gồm những khoản nợ quá hạn, nợ trong hạn hoặc
nợ khoanh được xác định không thể thu hồi hoặc khó thu hồi), theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 thì nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Thông thường hiện nay các Ngân hàng tính nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 và nợ khoanh, còn chưa tính các khoản nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 90 ngày được xác định là khó đòi khác
Tỷ lệ nợ xấu là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
Tỷ lệ nợ khoanh được xác định theo công thức dư nợ khoanh chia cho tổng dư nợ
Trong đó dư nợ khoanh là những khoản nợ không hoặc khó có khả năng thu hồi mà
do các tác động của thiên tai, dịch bệnh, cơ chế chính sách Nhà nước thay đổi, chiến tranh, … được khoanh lại trong một thời gian nhất định và trong thời gian này không
Trang 3723
tính lãi Theo quy định hiện nay của ngành Ngân hàng chỉ thực hiện khoanh nợ cho những khoản nợ do nguyên nhân khách quan bất khả kháng Tỷ lệ nợ khoanh chủ yếu đánh giá rủi ro bất khả kháng trong hoạt động tín dụng
b) Về mặt xã hội
Hiệu quả cuối cùng và quan trọng nhất của tín dụng hộ nghèo NHCSXH là giải quyết các về vấn đề xã hội như: giải quyết việc làm cho người nghèo, góp phần ổn định an sinh xã hội, tăng thu nhập và sau cùng là thoát nghèo
Chỉ tiêu này được đo lường qua các nội dung sau:
a/ Số lượt người nghèo được vay vốn NHCSXH
Số lượt người nghèo được vay vốn càng nhiều thì chứng tỏ năng lực đáp ứng của ngân hàng tốt, nguồn vốn đầu tư phong phú và đến phần lớn đối tượng thụ hưởng là người nghèo, tạo điều kiện cho nhiều người nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp xúc nguồn vốn hơn, nhiều hộ thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống và số lượng hộ được thoát nghèo càng nhiều
Số lượt người nghèo được vay vốn ít đánh giá năng lực về nguồn vốn của ngân hàng
là hạn chế, không đáp ứng được hết nhu cầu vốn của người nghèo Số người nghèo sách được vay vốn ít thì chỉ có số ít người thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh, số hộ được cải thiện đời sống và thoát nghèo ít
Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm báo cáo có tổng số bao nhiêu lượt hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi Đây là chỉ tiêu đánh giá vế số lượng Chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả
+ Lũy kế số lượt hộ được vay trong kỳ báo cáo
Trang 3824
Chỉ tiêu này phản ảnh quy mô cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu này càng cao, chứng
tỏ hiệu quả cho vay được mở rộng và phát triển về số lượng
Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác cho vay và quản lý cho vay tốt Đẩy nhanh vòng quay vốn sẽ có tác động tích cực làm tăng tổng lượt người nghèo được vay vốn b/ Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số ngưởi nghèo được vay vốn trên tổng số người nghèo và đối tượng chính sách theo chuẩn mực được công bố
Tỷ lệ ngưởi nghèo
Tổng số người nghèo được vay vốn
x 100 Tổng số ngưởi nghèo trong danh sách
Tỷ lệ người nghèo được vay vốn càng cao chứng tỏ NHCSXH đã làm tốt công tác
mở rộng, phát triển cho vay hộ nghèo Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chủ trương và cách điều hành của NHCSXH
Tỷ lệ người nghèo được vay vốn cao chứng tỏ ngân hàng thực hiện tốt côn gtacs huy động vốn cho vay, tranh thủ được các nguồn vốn trong và ngoài nước, các nguồn vốn tài trợ quốc tế… để thực hiện công tác cho vay
Tỷ lệ này càng cao còn chứng tỏ năng lực của cán bộ tín dụng, tinh thần tận tâm với công việc, công tác quản lý tốt góp phần nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo
Tỷ lệ cho vay hộ nghèo thấp, giảm so với kỳ trước có thể do các nguyên nhân sau: nguồn vốn cho vay không được ngân hàng quan tâm phát triển, công tác thẩm định
và quy trình duyệt hồ sơ cho vay chậm, nguồn vốn cho vay bị cắt giảm theo chủ trương vì thiên tai, dịch bệnh… Do vậy, cần phải phân tích rõ ràng các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Trang 3925
c/ Số tiền cho vay bình quân mỗi hộ
Việc so sánh chỉ tiêu này qua các kỳ báo cáo giúp hiệu quả cho vay theo số lượng vốn đàu tư cho mỗi hộ tăng lên hoặc giảm xuống Từ đó đưa ra kết luận việc cho vay
có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo được hưởng chính sách ưu đãi
Số tiền cho vay
bình quân mỗi hộ =
Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo Tổng số còn dư nợ đến thời điểm báo cáo
Số tiền cho vay bình quân mỗi hộ phản ảnh chất lượng cho vay của ngân hàng, con
số này càng lớn thể hiện niềm tin của ngân hàng đối với các dự án vay vốn của người nghèo tăng cao, năng lực sản xuất kinh doanh của người nghèo ngày càng tốt Chỉ tiêu phụ thuộc vào cả ngân hàng và hộ nghèo được vay vốn
Số tiền cho vay bình quân mỗi hộ tăng càng tiến gần đến mức trần cho vay hiện nay (100 trđ/hộ) thì chứng tỏ năng lực sản xuất và hiệu quả sử dụng vốn vay ngày càng tăng
Chỉ tiêu này càng phản ảnh mức độ tin cậy của NHCS trong việc thẩm định và duyệt cho vay đối với hộ nghèo
Ngoài ra chủ trương này còn có nguyên nhân do chủ trương của ngân hàng cho vay tập trung vào những ngành có khả năng phát triển cao và phù hợp với người nghèo
Số tiền vay bình quân mỗi hộ giảm có thể do nguyên nhân từ phía ngân hàng quản lý yếu kém, hộ nghèo vay vốn nhưng năng lực kém , kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất chưa đáp ứng kỳ vọng, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao… nên mức duyệt vay chưa cao…
Vì vậy để đánh giá hiệu quả số tiền vay bình quân mỗi hộ cần xem xét nhiều nguyên nhân
c/ Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là tiền mà người vay mượn không trả đúng thời hạn quy ước phải trả tiền
đã vay mượn cho các tổ chức tín dụng bao gồm cả tiền gốc lẫn tiền lãi Khi đã đến
Trang 4026
hạn thanh toán hợp đồng vay theo như thỏa thuận về thời gian cho vay mà khách hàng không có khả năng thanh toán được tiền lãi và cả gốc thì được xếp vào nhóm nợ quá hạn
Tại NHCSXH chủ yếu cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội nên dễ dẫn đến tính trạng nợ quá hạn vì những lý do:
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng yếu kém, thiếu trình độ chuyen môn, khả năng đánh día và thẩm định tín dụng không tốt nên chấp nhận những dự án tồi
Năng lực quản lý cho vay yếu kém, ảnh hưởng xấu đến kết quả công tác cho vay
và hiệu quả cho vay
Cũng có thể do nguyên nhân khách quan dịch bệnh, người vay bị bệnh
Tỷ lệ nợ quá hạn đánh giá hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn, nợ quá hạn càng nhiều chứng tỏ số lượng người nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn để sản xuất chăn nuôi không đạt hiệu quả nhiều dẫn đến trả
d/ Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn:
Số hộ thoát nghèo đánh giá hiệu quả của nguồn vốn đầu tư để cho vay người nghèo
và các đối tượng chính sách khác Số lượng hộ thoát nghèo càng nhiều thì chứng tỏ đồng vốn cho vay người nghèo mang lại hiệu quả, hộ cải thiện được đời sống và thoát nghèo
Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với ngưởi nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong trong danh sách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng