1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long

82 428 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Ngân hàng thương mại vốn là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như: Huy động vốn; Thanh toán; Tín dụng; Bảo lãnh; Thanh toán quốc tế; ... và mỗi hoạt động đều có vai trò khác nhau trong tổng thể hoạt động chung của NHTM.Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM. Tính quan trọng của hoạt động tín dụng được thể hiện trước hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM, bên cạnh đó nhờ hoạt động này mà NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt động khác như Bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền.... Quan trọng hơn và đáng quan tâm hơn cả là mặt trái của hoạt động này, hoạt động tín dụng có mang lại hiệu quả cao như vai trò vốn có của nó hay không thì hoàn toàn phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do nó mang lại. Những rủi ro này không những làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả, mà hơn nữa nó làm cho NHTM mất đi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ra những tổn thất thậm chí là sự phá sản đối với NHTM. Thực hiện quản trị tốt Hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự tác động của cung cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy tăng trưởng hay kìm hãm kinh tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ.... giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với NHTM và nền kinh tế cùng kinh nghiệm thực tiễn công tác tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Hải Phòng kết hợp với kiến thức học được của khoá học cao học vừa qua, em chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long”.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 6

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯỢNG MẠI 11

1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 15

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20

1.3.1 Nhân tố thuộc về NHTM 20

1.3.2 Nhân tố thuộc về Khách hàng 24

1.3.3 Nhân tố thuộc về cơ quan cấp trên: 25

1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên: 26

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 28

2.1.1 Quá trình phát triển 28

2.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long 31

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 37

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long 37

2.2.2 Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long 39

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 50

Trang 2

đội – Chi nhánh Thăng Long: 52

2.3.3 Nguyên nhân: 54

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG 61

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 61

3.1.1 Xu hướng hoạt động tín dụng chung ở Việt Nam trong thời gian tới 61

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội 63

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long: 64

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo chi nhánh 65

3.2.2 Hoàn thiện mô hình, qui trình tín dụng 65

3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực tín dụng 68

3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định 70

3.2.5 Nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu 71

3.2.6 Phát triển sản phẩm mới 72

3.2.7 Phát triển và qui hoach mạng lưới 73

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG 73

3.3.1 Đối với chi nhánh 73

3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội 74

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 74

3.3.4 Đối với chính phủ và các Bộ, ngành 75

PHẦN KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 3

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy 30

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 31

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng 33

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 34

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động bảo lãnh 34

Bảng 2.5: Kết quả Kinh doanh ngoại tệ 35

Bảng 2.6: Qui mô khách hàng tín dụng 37

Bảng 2.7: Qui mô và Cơ cấu tín dụng 38

Bảng 2.8: Doanh số cho vay và thu nợ 39

Bảng 2.9: Cơ cấu Dư nợ tín dụng theo thời hạn 40

Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng và huy động theo kỳ hạn 41

Bảng 2.11: Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm 42

Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ theo Bảo đảm 45

Bảng 2.13: Cơ cấu thu nhập 45

Bảng 2.14: Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR 47

Bảng 2.15: Phân bổ CBTD 55

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Hoạt động của Ngân hàng thương mại vốn là một hoạt động quan trọng trong

nền kinh tế Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như: Huyđộng vốn; Thanh toán; Tín dụng; Bảo lãnh; Thanh toán quốc tế; và mỗi hoạtđộng đều có vai trò khác nhau trong tổng thể hoạt động chung của NHTM

Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hếtsức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM Tính quan trọng của hoạtđộng tín dụng được thể hiện trước hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM, bên cạnh đó nhờ hoạt động này màNHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạtđộng khác như Bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền Quan trọng hơn

và đáng quan tâm hơn cả là mặt trái của hoạt động này, hoạt động tín dụng cómang lại hiệu quả cao như vai trò vốn có của nó hay không thì hoàn toàn phụthuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do nó mang lại Những rủi ro này khôngnhững làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả, mà hơn nữa nó làm choNHTM mất đi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ranhững tổn thất thậm chí là sự phá sản đối với NHTM

Thực hiện quản trị tốt Hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả,làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhậpngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thôngqua sự tác động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy tăng trưởng haykìm hãm kinh tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ giúp cho Nhà nước thựchiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thịtrường Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với NHTM và nềnkinh tế cùng kinh nghiệm thực tiễn công tác tại chi nhánh Ngân hàng TMCP

Trang 5

Quân đội - Hải Phòng kết hợp với kiến thức học được của khoá học cao học

vừa qua, em chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long”.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội– Chi nhánh Thăng Long

- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long

3. Đối tượng và Phạm vị nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu : Chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quânđội – Chi nhánh Thăng Long trong 03 năm từ năm 2008 đến 2010

4. Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học gồm: Phươngpháp phân tích và tổng hợp; phương pháp so sánh và diễn dịch; phương phápthống kê và chuyên gia

5. Cấu trúc của Luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương

mại

- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long

tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh

Trang 6

Thăng Long.

Chương 1

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với

sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Quá trình kinh tế là điều kiện và sựđòi hỏi khách quan đối với NHTM và NHTM phát triển tạo điều kiện ngượclại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Ban đầu, Ngân hàng được gọi là ngân hàng “Thợ vàng” vì nó gắn liềnvới nghiệp vụ đúc hoặc đổi tiền của các thợ vàng do lưu hành tiền tệ riêngcủa từng quốc gia kết hợp với việc giao thương quốc tế tạo ra nhu cầu đổi tiềntrong giao dịch buôn bán dẫn đến những người làm nghề kinh doanh đổi tiềnthực hiện việc kinh doanh đổi tiền tại các cửa khẩu hoặc trung tâm thươngmại nơi giao thương Những người làm nghề đúc, đổi tiền thực hiện đổi bản tệlấy ngoại tệ và ngược lại đổi từ ngoại tệ lấy bản tệ, lợi nhuận thu được làchênh lệch mua bán giữa hai loại tiền

Những người làm nghề đổi tiền thường là những người giầu, trước đó cóthể đã làm nghề Tín dụng nặng lãi Họ thường có két tốt để cất giữ đảm bảo

an toàn và do yêu cầu của các lãnh chúa, các nhà buôn họ thực hiện cất giữ hộ

an toàn và cũng xuất phát từ thực hiện cất giữ hộ làm cho họ tăng thu nhập,tăng nguồn các loại tiền và đồng thời tăng qui mô tài sản của họ Việc cất trữ

hộ bên cạnh đó đã làm nẩy sinh việc thanh toán hộ và thanh toán không dùngtiền mặt và từ ưu điểm này đã thu hút các thương gia gửi tiền vào nhiều hơn

và trong điều kiện đó các chủ cửa hàng vừa thực hiện lưu thông tiền kim lọai,

Trang 7

vừa đổi tiền và vừa Tín dụng nặng lãi và họ là những nhà buôn tiền.

Đầu tiên, những nhà buôn tiền chỉ dùng vốn tự có của mình để hoạt độngTín dụng nặng lãi Từ hoạt động thực tiễn họ đã nhận thấy rằng thường xuyên

có người gửi vào và cũng có những người lấy tiền ra và tất cả trong trong số

đó họ không rút tiền cùng một lúc và đã tạo ra số lượng dư tiền gửi thườngxuyên ở trong két Do tính chất vô danh của tiền, nên các nhà buôn tiền đã lấy

số lượng dư tiền gửi của khách hàng để hoạt động Tín dụng Hoạt động nàylàm thay đổi cơ bản hoạt động của nhà buôn tiền - kẻ Tín dụng nặng lãi trởthành nhà buôn tiền và là Ngân hàng thương mại sau này

Hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng của những thợ vàng hoặcngân hàng của những kẻ Tín dụng nặng lãi, thực hiện chủ yếu là Tín dụng đốivới các cá nhân giàu có, quan lại Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng Tíndụng đối với Vua, Chúa nhằm tài trợ một phần cho nhu cầu chi tiêu chiếntranh Hình thức chủ yếu là Tín dụng thấu chi Do lợi nhuận từ việc Tín dụngmang lại lớn, nhiều chủ Ngân hàng đã lạm dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi(lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để Tíndụng và dẫn đến các ngân hàng mất khả năng thanh toán Sự sụp đổ của cácNgân hàng dẫn đến khó khăn cho những nhà buôn, bên cạnh đó lãi suất vaycao dẫn đến các nhà buôn đã tự thành lập Ngân hàng với mục đích ban đầuchủ yếu tài trợ ngắn hạn và thanh toán hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển

tư bản thương nghiệp và Ngân hàng này được gọi là Ngân hàng thương mại.

NHTM thực hiện các nghiệp vụ truyền thống là nhận tiền gửi, thanh toán, cấtgiữ hộ và Tín dụng Sự khác biệt cơ bản giữa NHTM và Ngân hàng thợ vànglúc đó là NHTM chủ yếu Tín dụng chiết khấu thương phiếu dựa trên quá trìnhluân chuyển hàng hoá (các khoản phải thu) với lãi suất Tín dụng phù hợp(thấp hơn lợi nhuận được tạo ra do sử dụng tiền vay)

Sự phá sản của các ngân hàng dẫn đến sự hình thành nên các ngân hàng

Trang 8

tiền gửi (chỉ giữ hộ, thanh toán hộ để thu phí, không Tín dụng) Đồng thời tạimỗi nước trong những điều kiện khác nhau mà hình thành nên những loạihình Ngân hàng khác nhau như: Ngân hàng tiết kiệm, Ngân hàng phát triển,Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng Trung ương (Ngân hàng Nhà nước) … tạo nên

hệ thống các Ngân hàng (trừ Ngân hàng Trung ương có chức năng chủ yếu làxây dựng và quản lý chính sách tiền tệ quốc gia) mỗi Ngân hàng thực hiệnmột số nghiệp vụ khác nhau song đều là các trung gian tài chính thực hiệnkinh doanh tiền tệ

Do quá trình phát triển mạnh mẽ của kinh tế từ đó hình thành hệ thốngcác Ngân hàng đa dạng phát triển nhanh và các loại hình Ngân hàng lần lượt

ra đời do đòi hỏi của sự phát triển cần phải xã hội hoá nhằm tích tụ và tậptrung tư vốn hình thành nên Ngân hàng cổ phần Quá trình phát triển đòi hỏităng cường hơn nữa vai trò của Nhà nước trong hoạt động điều hành chínhsách tiền tệ đã tạo ra các Ngân hàng sở hữu Nhà nước Sự mở rộng hoạt độngcủa các Ngân hàng sang các quốc gia khác đã thúc đẩy sự ra đời của Ngânhàng liên doanh và các tập đoàn Ngân hàng phát triển mạnh mẽ vào nhữngnăm cuối thế kỷ 20 tạo ra những nghiệp vụ mới như mở rộng Tín dụng trung -dài hạn, Tín dụng đầu tư bất động sản, Tín dụng chứng khoán, Tín dụng tiêudùng, cho thuê tài sản …Bên cạnh đó nhiều hình thức huy động tiền gửi cũngphát triển như tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, đầu kỳ, theo định kỳ, tiết kiệm an sinh,tích luỹ… đồng thời nhờ có sự phát triển vượt bậc về công nghệ trong lĩnhvực Ngân hàng nhiều dịch vụ khác cùng phát triển như rút tiền tự động quamáy ATM 24/24 giờ, bảo lãnh trong nước, mở L/C, mobile banking Về qui

mô Ngân hàng cũng phát triển mạnh mẽ không chỉ mang tính quốc gia màcòn xuyên quốc gia mang tính khu vực và toàn cầu

NHTM là một định chế tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối vớinền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, vậy

Trang 9

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại:

1.1.2.1.Huy động vốn:

Là hoạt động khởi điểm sơ khai của NHTM trong quá trình hình thành

và phát triển Ngày nay huy động vốn là một trong những hoạt động hết sứcquan trọng của NHTM Huy động vốn đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ranguồn vốn cho hoạt động của NHTM Vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớntrong nguồn vốn tín dụng và là cơ sở cho hoạt động tín dụng

Các nước đều có qui định chung về mức độ huy động vốn vay tối đa củaNHTM thông qua việc qui định tỷ lệ vốn Chủ sở hữu của NHTM không thấphơn một mức (%) nào đó so với tổng tài sản, từ đó cho thấy vai trò to lớn củavốn huy động (tiền gửi) Để có thể huy động vốn nợ được tốt, đòi hỏi phải có

sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và việc huy động tiền gửi cũng như phát hànhcác công cụ nợ của NHTM Việc kết hợp đó tạo ra được khả năng huy độngvốn tối đa phục vụ cho hoạt động của NHTM, đảm bảo nguồn vốn huy độngđược ổn định Huy động vốn nợ trực tiếp tạo ra nguồn thu cho NHTM thôngqua việc hoạt động tín dụng, phần vốn còn lại các NHTM thực hiện bán vốnqua thị trường liên Ngân hàng và kinh doanh vốn qua thị trường này cũngmang lại nguồn thu nhập lớn cho các NHTM Cuối cùng thì quan trọng hơn

cả là việc huy động được tốt thì tạo cho NHTM chủ động hơn trong việc đảm

Trang 10

bảo tính thanh khoản cho NHTM Huy động vốn có các hình thức cơ bản sau:

- Huy động vốn chủ sở hữu: Là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, là

nguồn tiền được đóng góp từ chủ Ngân hàng bỏ vào đầu tư ban đầu để thành lậpNHTM hoặc được hình thành thêm trong quá trình kinh doanh (các quỹ dự trữ,lợi nhuận không chia) Ngoài ra, khi cần thiết vốn chủ sở hữu còn được huyđộng trong quá trình hoạt động thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn(về cơ bản cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi)

- Huy động vốn thông qua các công cụ nợ: bao gồm kỳ phiếu và trái

phiếu Kỳ phiếu dùng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn cho các NHTM Tráiphiếu phát hành để huy động vốn trung-dài hạn cho NHTM Hình thức huyđộng thông qua các công cụ nợ này mang tính ổnn định hơn, làm tăng khảnăng huy động vốn của NHTM trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ độngtrong sử dụng nguồn vốn nhằm phục vụ cho việc mở rộng đầu tư tín dụng củaNHTM vào các dự án lớn, có thời gian dài

- Huy động vốn thông qua đi vay các NHTM: các NHTM thực hiện việc

đi vay nhằm điều hoà vốn trong toàn hệ thống, tăng dự trữ đảm bảo tốt khả năngthanh khoản của NHTM Việc huy động vốn thông qua hình thức này thườngđơn giản và nhanh gọn có thể vay trực tiếp, vay qua Ngân hàng đại lý (hoặcNHTW) và khoản vay thường không có bảo đảm (nếu có thường là chứngkhoán của kho bạc) Đối với việc huy động vốn trên thì hàng năm các NHTMthường xem xét đánh giá lẫn nhau để định ra một hạn mức cho vay phù hợp chotừng thời kỳ, đối với từng NHTM Hạn mức cho từng NHTM thì hoàn toàn cóthể khác nhau trên cơ sở xem xét năng lực tài chính, tín nhiệm

- Huy động vốn thông qua vay NHTW: Thường là hình thức huy động

cuối cùng trong hoạt động huy động vốn của NHTM Thường áp dụng choviệc vay để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán Hìnhthức cho vay chủ yếu của NHTW là thực hiện tái chiết khấu và NHTM phảichịu thực hiện các hình thức bảo đảm cũng như kiểm soát chặt chẽ nhất định

Trang 11

Hình thức huy động này thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường.

- Huy động vốn thông qua tiền gửi: là hình thức huy động vốn phổ biến

nhất của NHTM, đồng thời là nguồn huy động lớn nhất của NHTM Huy độngtheo hình thức này chủ yếu là tiền gửi của dân cư và tổ chức dưới hình thức có

kỳ hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi chờ thanh toán của tổchức) và không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán của tổ chức) Đây là nguồn vốn huyđộng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM

- Huy động khác: bao gồm huy động các khoản uỷ thác; tiền ký quỹ;

các khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả đây là hình thức huy độngmang tính thụ động và thường có khối lượng nhỏ không đáng kể

1.1.2.2.Tín dụng:

Tín dụng là hoạt động cơ bản, cũng là hoạt động tiếp theo sau huy độngvốn và kinh doanh ngoại tệ trong lịch sử quá trình hình thành và phát triển củaNHTM Hoạt động Tín dụng là hoạt động kế tiếp của hoạt động huy động vốn

và là hoạt động trọng yếu trong sử dụng vốn của NHTM, mang lại thu nhậpchủ yếu cho NHTM Thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọnglớn thậm chí đến trên 90% trong tổng thu nhập của NHTM Khi ngân hàngcàng phát triển thì tỷ trọng thu nhập từ hoạt động này có xu hướng giảm xuống

do có các hoạt động nghiệp vụ phái sinh và kèm theo là thu nhập từ các hoạtđộng phi tín dụng ngày càng gia tăng nhắm đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho kháchhàng hiện đại như: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, rút tiền tự động Tuy nhiên về tỷ trọng thu nhập giảm, nhưng về số lượng tuyệt đối (qui mô)ngày càng tăng nhanh Hoạt động tín dụng là hoạt động hết sức quan trọng củaNHTM, vì là hoạt động mang lại thu nhập chính cho NHTM, là hoạt độngkhông thể thiếu làm nền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho NHTM,nhưng ngược lại đó cũng là hoạt động chứa đựng tiềm ẩn nhiều rủi ro choNHTM Hoạt động tín dụng không tốt sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính thanhkhoản, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của NHTM Tín dụng của NHTM tuỳ theo

Trang 12

mục đích nghiên cứu mà có tiêu thức phân biệt khác nhau như: Thời hạn tíndụng; Sản phẩm tín dụng; mục đích cấp tín dụng; theo ngành kinh tế; hình thứcbảo đảm tiền vay và từ đó có các hình thức tín dụng khác nhau như: Tín dụngngắn hạn, Trung - dài hạn; Tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảođảm; Tín dụng công nghiệp, nông nghiệp, thương mại - dịch vụ,…

1.1.2.3.Các hoạt động khác của NHTM:

- Kinh doanh ngoại tệ: Kinh doanh ngoại tệ của NHTM là mảng kinh

doanh không chỉ đóng góp vào lợi nhuận mà còn mang tính chất phục vụkhách hàng nhằm tăng tiện ích (trọn gói) trong hoạt động dịch vụ của NHTM.Các phương thức kinh doanh ngoại tệ bao gồm: Giao dịch trao ngay: Là giaodịch mua bán một số lượng ngoại tệ xác định tỷ giá giao ngay tại thời điểmgiao dịch và kết thúc thanh toán trong hai ngày làm việc tiếp theo kể từ ngàycam kết mua bán; Giao dịch có kỳ hạn: Là giao dịch mà hai bên cam kết sẽmua bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định tại thờiđiểm giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện sau một thời gian nhấtđịnh kể từ ngày ký kêt giao dịch; Giao dịch hoán đổi: Là giao dịch đồng thời

cả hai giao dịch mua và bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiềnkhác với tỷ giá xác định tại thời điểm ký kết và với thời hạn khác nhau

- Bảo quản vật có giá: Là nghiệp vụ chủ yếu cho thuê két: Bảo quản

vàng bạc đá quý: Khi khách hàng có nhu cầu bảo quản vàng bạc đá quý tạiNHTM, NHTM sẽ lưu tài sản của khách hàng trong két và thu phí bảo quảntrên cơ sở số lượng, khối lượng vật có giá; Bảo quản giấy tờ có giá: tương tựtrên, nhưng chủ yếu thu phí theo mức theo một khoảng thời gian nhất địnhtrên cơ sở giá trị và tầm quan trọng của giấy tờ có giá

- Đầu tư

+ Đầu tư ngắn hạn: chủ yếu là Kinh doanh chứng khoán, là hoạt động

đầu tư mang tính ngắn hạn trên thị trường chính thức hoặc phi chính thứcnhằm thu lợi về cho NHTM, thông thường với qui mô nhỏ các NHTM thường

Trang 13

đầu tư thông qua phòng Dự án đầu tư hay phòng đầu tư chứng khoán Trườnghợp qui mô đủ lớn thì các NHTM thường thành lập Cty chứng khoán trực thuộc(TNHH một thành viên hoặc cổ phần…) để thực hiện kinh doanh nghiệp vụ nàymang tính chuyên nghiệp hơn Kinh doanh chứng khoán mang lại cho NHTMnguồn thu nhập tương đối lớn trong giai đoạn vừa qua ở Việt Nam (chiếm có thểlên tới 20% lợi nhuận của một NHTM) Ngoài ra các NHTM còn đầu tư vào cáccông cụ như trái phiếu, tín phiếu của chính phủ phát hành nhằm tối ưu hoá dựtrữ tiền mặt , đồng thời duy trì tốt khả năng thanh khoản, đảm bảo khả năngchuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng khi cần thiết.

+ Đầu tư dài hạn: Chủ yếu là hoạt động góp vốn hay đầu tư thông qua

cổ phiếu dài hạn nhằm tham gia vào hoạt động quản trị/điều hành của phápnhân được đầu tư để thu lợi thông qua lợi tức được phân chia theo kết quảhoạt động kinh doanh của pháp nhân đó; Đầu tư dài hạn khác: Ngoài các hoạtđộng đầu tư trên, các NHTM còn tham gia các hoạt động đầu tư kiếm lợi khácnhư: Kinh doanh bất động sản, liên doanh, liên kết

- Phát hành bảo lãnh (bao gồm cả trong nước và nước ngoài): là nghiệp

vụ phát hành chứng thư bảo lãnh cho khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ củakhách hàng đối với bên thứ 3 (thực hiện thay khách hàng khi khách hàng viphạm cam kết theo thoả thuận mà được NHTM bảo lãnh) Nghiệp vụ này cónhiều hình thức bảo lãnh như: Dự thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng, bảohành công trình, giao hàng, L/C… đây cũng là nghiệp vụ mang tính dịch vụ phitín dụng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thường an toán và ít rủi ro hơn

- Bao thanh toán: Là một hình thức cấp tín dụng của NHTM cho bên

bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu của bên bán theo thỏathuận trong hợp đồng giữa bên bán với bên mua Bao gồm bao thanh toántrong nước và quốc tế Thu nhập ròng của NHTM chính là chênh lệch giữagiá trị khoản phải thu với giá trị tài trợ của NHTM

- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá (thương phiếu, tín phiếu, hối

Trang 14

phiếu): NHTM mua lại các giấy tờ có giá theo một tỷ lệ giá mua nhất địnhdựa trên cơ sở cơ bản là mức độ rủi ro và thời hạn thanh toán còn lại của cácloại giấy tờ này.

- Cung cấp tài khoản giao dịch: là hình thức mà NHTM mở, quản lý tài

khoản cho khách hàng, cung cấp các dịch vụ cần thiết liên quan đến tài khoảncủa khách hàng như xác nhận số dư, phong tỏa làm tài sản bảo đảm

- Chuyển tiền: trong nước hoặc nước ngoài nhằm phục vụ cho hoạt

động thanh toán theo yêu cầu của khách hàng

- Nhận uỷ thác đầu tư: Nhận sự ủy thác vốn, tài sản của khách hàng để

tiến hành đầu tư theo sự ủy thác đó

- Cho thuê tài sản (thuê mua tài sản): thường là các NHTM thực hiện

nghiệp vụ này thông qua việc thành lập công ty quản lý và cho thuê tài sản

Là hình thức đầu tư vốn mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho thuêlại trong một khoảng thời gian nhất định Thông thường sau khi kết thúc thờihạn thuê đó (đã thu đủ vốn gốc, chi phí và lãi hợp lý) thì sẽ tiến hành thanh lýlại tài sản đó cho khách hàng

- Cung cấp các dịch vụ đại lý: Các NHTM làm đại lý lẫn cho nhau

trong để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, như đại lý thanh toán,thông báo LC, chuyển tiền

- Chi trả lương: Chi trả lương vào tài khoản của người hưởng lợi theo

yêu cầu của khách hàng

- Dịch vụ rút tiền tự động: thực hiện lệnh chi tiền theo yêu cầu của

khách hàng trong bất kỳ thời gian nào thông qua hệ thống máy ATM

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯỢNG MẠI: 1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.2.1.1 Khái niệm:

Hoạt động Tín dụng (Credit) được xuất phát từ tiếng Latinh là credo tức là

Trang 15

tin tưởng, tín nhiệm Trong thực tế hoạt động tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà mỗi cách hiểu có một nội dung riêng.Trong quan hệ tài chính - tín dụng có thể được hiểu theo một số nghĩa như sau:

- Xét theo góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể có thặng dư tiếtkiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì hoạt động tín dụng được coi làphương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, hoạt động tín dụng là một giaodịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể

- Xét trên góc độ quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay thì hoạt độngtín dụng có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấpcho khách hàng

- Nếu hoạt động tín dụng được xem xét như một chức năng của NHTMthì được hiểu như sau: Hoạt động Tín dụng là một hoạt động giao dịch về tàisản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tàichính khác nhau) và bên bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trongmột khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.Bản chất hoạt động tín dụng là một hoạt động quan hệ về tài sản có hoàn trả

và có một số đặc trưng cơ bản sau:

+ Tài sản trong quan hệ tín dụng Ngân hàng dưới hai hình thức là bằngtiền và bằng tài sản Bất động sản hay động sản

+ Vì phải hoàn trả lên người cho vay phải có cơ sở tin tưởng rằng người

đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn (tín nhiệm hay tài sản ràng buộc nghĩa vụ củaNgười vay đối với người cho vay)

+ Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói

Trang 16

cách khác người đi vay phải hoàn trả cả vốn gốc vay và lãi (đủ đảm bảo chohoạt động của người cho vay bù đắp chi phí và có được mức lợi nhuận nhấtđịnh tương xứng với rủi ro mà NHTM có thể gánh chịu).

1.2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM:

Tuỳ theo cách thức nhìn nhận hay phân chia, ta có thể có các nguyên tắckhác nhau, nhưng nhìn chung lại có 03 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tíndụng của NHTM là: Hoàn trả đầy đủ gốc lãi đúng hạn; Vốn vay phải được sửdụng đúng mục đích; Vốn vay phải có tài sản tương đương để bảo đảm Cụ thể:

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn: Đảm

bảo tính thanh khoản trong hoạt động là mục đích tối thượng của các NHTM,bởi lẽ vốn của NHTM cho vay có nguồn gốc chủ yếu là vốn huy động (đivay) Việc huy động vốn đều có thoả thuận rõ ràng về thời hạn hoàn trả /không kỳ hạn và lãi suất kèm theo Để có hiệu quả trong hoạt động củaNHTM, thì việc dự trữ càng thấp (tới mức dự trữ bắt buộc theo qui định củaNHTW) hay cho vay càng nhiều thì thu nhập càng cao và ngược lại Tuynhiên giữa cho vay và dự trữ là hai mặt trái ngược, dự trữ thấp, cho vay nhiềuthì không đảm bảo cho việc chi trả vốn huy động (hay tính thanh khoản thấp),nếu dự trữ cao đảm bảo chắc chắn hơn tính thanh khoản thì chi phí dự trữtăng và làm cho thu nhập của NHTM giảm NHTM luôn phải cân nhắc giữa

cơ cấu cho vay trong mối quan hệ với dự trữ để đảm bảo một tỷ lệ thích hợptheo khẩu vị rủi ro của mỗi NHTM nhưng mức dự trữ không thấp hơn mức dựtrữ bắt buộc theo qui định của Nhà nước cho từng thời kỳ Đáp ứng đòi hỏitrên, các NHTM luôn phải phân bổ số lượng tiền cho vay và thời hạn cho vayvới cơ cấu thích hợp để giải quyết mâu thuẫn này vì thế việc cho vay phảiđược hoàn trả đúng hạn mới đảm bảo được khả năng thanh khoản của NHTM.Việc huy động tiền gửi của NHTM đòi hỏi phải thanh toán trả gốc và lãi chongười gửi, đồng thời bên cạnh đó phải đảm bảo chi phí cũng như mức lãi nhất

Trang 17

định để NHTM duy trì hoạt động và chấp nhận rủi ro trong hoạt động củamình, do đó việc cho vay đòi hỏi phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vàvới mức lãi suất đảm bảo chi trả cho người gửi, cho chi phí hoạt động củaNHTM và một mức lãi thích hợp cho việc chấp nhận rủi ro trong hoạt động.

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Nhằm bảo vệ an toàn

vốn của mình (đi vay) cho vay đối với khách hàng, NHTM phải thoả thuậnvới khách hàng về các mục đích sử dụng vốn vay trên cơ sở đảm bảo tính hợppháp, tính an toàn và quay vòng của đồng vốn nên các NHTM phải tiếnhành phân đoạn thị trường, thực hiện cấp hạn mức tín dụng cho từng lĩnh vực,xây dựng các điều kiện cho vay khuyến khích hay hạn chế cụ thể, Để thựchiện mục đích đó, NHTM phải thoả thuận với khách hàng việc sử dụng vốnvay theo những mục đích cụ thể và được NHTM tiến hành thẩm định nhằmđánh giá các rủi ro tiềm ẩn để đưa ra ưuyết định cho vay hay không cùng cácđiều kiện, biện pháp phòng ngừa kèm theo Thoả thuận các điều kiện kèmtheo mục đích sử dụng vốn vay đó nhằm tạo điều kiện cho các NHTM kiểmsoát được rủi ro của đồng vốn mà có được biện pháp kịp thời, chủ động xử lýnhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn, dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng thanhkhoản của NHTM do vậy vốn vay cần phải được sử dụng đúng mục đích

- Vốn vay phải có tài sản tương đương để làm đảm bảo: Rủi ro trong

hoạt động kinh tế có thể làm ảnh hưởng đến vốn của các khách hàng tronghoạt động là một tất yếu khách quan và từ đó làm ảnh hưởng đến khả năngthu hồi vốn vay của NHTM Nhằm đảm bảo hơn nữa việc hạn chế những rủi

ro này, NHTM cho vay trên cơ sở phải có tài sản tương ứng để đảm bảo chovốn vay nhằm dự phòng nguồn thu cho NHTM khi có rủi ro xảy ra và tạo khảnăng kiểm soát của NHTM cũng như động lực để khách hàng vay vốn thựchiện hiệu quả hoá hoạt động kinh doanh của mình nhằm và thực hiện đúngcác thoả thuận với NHTM

Trang 18

1.2.1.3 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế: sự tăng

trưởng kinh tế được dựa trên sự tăng trưởng của từng doanh nghiệp, từngngành trong nền kinh tế NHTM thông qua hoạt động tín dụng đã hỗ trợmột khối lượng vốn lớn cho các doanh nghiệp, các ngành để không ngừng

mở rộng đầu tư - kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tăng trưởngvới tốc độ hợp lý, góp phần trực tiếp vào thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.NHTM cho vay tín dụng trên cơ sở các dự án/phương án kinh doanh cóhiệu quả, đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay (gốc + lãi) Thông qua hoạtđộng tín dụng sẽ kích thích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cóthế mạnh, đảm bảo khai thác có hiệu quả trong hoạt động Với nguồn vốntín dụng của NHTM, doanh nghiệp có được điều kiện nâng cao hơn hiệuquả hoạt động của mình và về số lượng cũng như chất lượng đóng góp vào

sự tăng trưởng kinh tế

- Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Chính vì phải

trả lãi cho số tiền đi vay, buộc các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động thì việc đi vay mới có ý nghĩa trong hoạt động kinh doanh.Vốn vay được mở rộng thích hợp, doanh nghiệp có điều kiện đầu tư tăng nănglực thông qua việc đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại, mở rộng kinhdoanh, tăng dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá từ đó tạo ra được vị thế tốttrong cạnh tranh (giá cả, thị trường, sản phẩm ) và ngược lại sẽ thúc đẩy chodoanh nghiệp không ngừng nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình

1.2.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.2.2.1 Khái niệm:

Như ta thấy, chất lượng là đặc tính, công dụng của một sản phẩm haydịch vụ cụ thể nhằm đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng (được xã hộithừa nhận - mang tính xã hội), như vậy chất lượng ở đầy chủ yếu nhằm đáp

Trang 19

ứng cho xã hội và đó là mục đích hàng đầu cũng là mục đích cuối cùng màngười cung cấp quan tâm trước khi đạt được mục đích lợi nhuận Tuy nhiêntín dụng là một dịch vụ đặc biệt và nó cũng được cung cấp bởi một tổ chứcđặc biệt hơn đó là NHTM, do đó chất lượng tín dụng cũng mang tính đặc biệthơn cả Tính đặc biệt thể hiện ở chỗ: Thứ nhất là dịch vụ, nhưng nó phảimang tính hoàn trả cao Thứ hai là chính vì tính hoàn trả đó mà để thực hiệnđược chắc chắn tình hoàn trả thì dịch vụ này phải đáp ứng được cả yêu cầucủa người dùng và Ngân hàng Thương mại (người bán, người phục vụ) Thứ

ba là như hàng hoá thông thường chỉ được đa số người tiêu dùng thừa nhận và

sử dụng, nhưng dịch vụ tín dụng ở đây phải được xem xét và thừa nhận đặcbiệt hơn nữa là trên góc độ vĩ mô quản lý Nhà nước về kinh tế Như vậy Chấtlượng tín dụng được hiểu gắn liền với nhiều góc độ xem xét, nhìn nhận trênnhiều phương diện khác nhau từ nguời khách hàng, NHTM, xã hội:

- Khách hàng vay vốn: là sự đáp ứng tốt nhất về thủ tục, qui mô tín

dụng, thời gian xét duyệt, giải ngân, thời hạn và lãi suất cho vay, phong cáchphục vụ hay là đáp ứng được cơ hội kinh doanh và sự hài lòng trong phục

vụ, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho khách hàng

- Khách hàng gửi tiền: thể hiện sự đáp ứng tốt về Lãi suất huy động, về

tính thanh khoản khi khách hàng rút tiền gửi đến hạn, trước hạn

- Nền kinh tế: Thúc đẩy được sự tăng trưởng kinh tế cả về tốc độ, cơ cấu

ngành trong nền kinh tế và đảm bảo góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợcho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế khác của Nhà nước

- Ngân hàng Thương mại: trước hết đảm bảo được khả năng an toàn

(đảm bảo thu hồi vốn vay đúng hạn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản) và khảnăng sinh lợi (đảm bảo thu hồi đủ lãi cho vay và đồng thời thu hút tốt hơn cácdịch vụ khác cho Ngân hàng tạo nguồn thu nhập cao, ổn định) là mục tiêuquan trọng và mang tính tổng quát nhất Ta có thể hiểu thêm cụ thể hơn trongcác chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM

Trang 20

Như vậy, với một số lĩnh vực cơ bản, ta có thể hiểu được chất lượng tíndụng theo quan điểm từng lĩnh vực Chất lượng tín dụng luôn được gắn vớibối cảnh, điều kiện, tác dụng của từng lĩnh vực, từng giai đoạn lịch sử cụthể, đặc biệt là bối cảnh về kinh tế.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại:

Do chất lượng tín dụng là chỉ tiêu rộng dưới góc nhìn của các lĩnh vựckhác nhau thì có các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh chất lượng tín dụng Tuynhiên trong bài luận văn này đề cập tới chất lượng tín dụng của NHTM dướigóc nhìn của NHTM Để phản ánh được chất lượng tín dụng thì chúng ta phải

sử dụng hệ thống nhiều chỉ tiêu khác nhau, mỗi chỉ tiêu hay nhóm chỉ tiêu chỉphản ánh một hoặc vài khía cạnh nhất định trong tổ hợp nhiều mặt của chấtlượng tín dụng Do vậy ta xem xét từng nhóm chỉ tiêu bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu về doanh số hoạt động tín dụng: Phản ánh qui mô, tốc

độ luân chuyển hoạt động tín dụng của NHTM trong một khoảng thời giannhất định Gồm có Doanh số cho vay và doanh số thu nợ qua các năm

- Nhóm chỉ tiêu Dư nợ: Là nhóm chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong

việc phản ánh chất lượng tín dụng, chủ yếu mang tính định lưọng về số lượng

và cơ cấu dư nợ tín dụng, thông qua đó các NHTM có thể biết được tình trạngtín dụng về mặt số lượng, qui mô của mình và tiến hành thực hiện cơ cấu hoálại các khoản vay theo hướng qui mô và tỷ trọng có lợi nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng Để có thể hiểu phần này ta xem xét một số khái niệm phânloại nợ theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 của NHNNV/v Phân laọi nợ và trích DPRR của các Tổ chức tín dụng như sau:

Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Là nợ

+ Trong hạn (chưa gia hạn) và các TCTD đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ cả lãi và gốc đúng hạn

Trang 21

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và các TCTD đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúngthời hạn còn lại đúng hạn

+ Đã quá hạn trên 360 ngày

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và đã quá hạn trên 90 ngàytrở lên

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và đã quá hạn theo thờihạn cơ cấu lại lần thứ hai

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên (chưa quá hạn và

đã quá hạn)

Các nhóm nợ từ 3 đến 5 được gọi chung là nợ xấu

Trang 22

Ngoài những tiêu chuẩn cho từng nhóm nợ nêu trên còn có một số tiêuchuẩn khác như phân loại lại nợ vào nhóm thấp hơn khi đáp ứng được một sốđiều kiện thanh toán nợ hay phân nhóm nợ cao hơn khi có nhóm nợ đượcphân loại cao hơn với một số khoản nợ khác đối với cùng một khách hàng.Bên cạnh đó các NHTM có thể chủ động xây dựng hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ để chủ động phân loại nợ theo khả năng đánh giá của NHTM dựtrên khả năng trả nợ của khách hàng Trên cơ sở khái niệm trên, tương ứngvới các nhóm nợ ta có hệ thống các chỉ tiêu dư nợ theo nhóm nợ như sau:

(1) Tỷ trọng dư nợ nhóm (1) /Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ

không đạt tiêu chuẩn của NHTM

(2) Tỷ trọng dư nợ nhóm (2)/Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ cần chú ý (3) Tỷ trọng dư nợ xấu /Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ dưới tiêu chuẩn

- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn và theo nguồn vốn: Phản ánh quan hệ

giữa sử dụng vốn và huy động vốn, xem xét cơ bản tính thanh khoản tronghoạt động của Ngân hàng thương mại

(4) Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

(5) Tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn sử dụng cho vay trung-dài hạn

- Cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm: cho thấy mức độ tài sản đảm bảo

để dự phòng khả năng rủi ro xấu nhất

(6) Tỷ trọng dư nợ có bảo đảm / Tổng dư nợ Cho thấy một đồng dư nợ

có bao nhiêu đồng có TSĐB Tỷ trọng này càng lớn cho thấy việc cho vay củaNHTM có nhiều dư nợ được đảm bảo an toàn bằng tài sản hay có nguồn thu

nợ dự phòng nhiều hơn

- Nhóm chỉ tiêu theo ngành kinh tế:

(7) Cơ cấu dư nợ theo ngành KT: Phản ánh mức độ đa dạng hoá nợ cho vaynhằm phân tán rủi ro của hoạt động tín dụng của NHTM theo từng ngành kinh tế

Tỷ trọng dư nợ theo từng ngành kinh tế / Tổng dư nợ

Trang 23

- Cơ cấu thu nhập: cơ cấu thu nhập phản ánh được tỷ trọng thu nhập từ

hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập của NHTM Nếu cùng điều kiện dư

nợ, nếu thu nhập từ hoạt động tín dụng làm gia tăng thu nhập từ hoạt động phitín dụng càng lớn thì rủi ro tín dụng của NHTM càng nhỏ hơn

(8) Tỷ trọng thu nhập từ hạot đọng tín dụng = Thu nhập từ hoạt động tíndụng / Tổng thu nhập

- Thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ Dự phòng rủi ro: Nợ đã được

xử lý từ quỹ DPRR là nợ được hạch toán ngoại bảng, các NHTM vẫn tiếp tụctheo dõi và thu hồi Khi thu hồi được nợ này thì sẽ hạch toán vào thu nhập bấtthường của NHTM trong kỳ Việc thu hồi được nợ này có ý nghĩa hết sứcquan trọng, kết quả sẽ khẳng định được là khoản nợ có rủi ro hay hết rủi ro và

là thu nhập trực tiếp của NHTM để thu lại khoản đã chi của mình mà đã tríchDPRR trước đó làm quỹ DPRR đã được sử dụng để xử lý khoản nợ này theoqui định Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR được đánh giá

về mặt giá trị lẫn tỷ trọng được thu hồi trong từng thời kỳ

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

Chất lượng tín dụng của NHTM bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, mỗinhân tô ảnh hưởng đến một/vài khía cạnh của chất lượng tín dụng Ta xem xétcác nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng theo cách phân loạinguồn gốc xuất phát

1.3.1 Nhân tố thuộc về NHTM.

1.3.1.1 Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp:

- Trình độ chuyên môn: trình độ chuyên môn của người làm tín dụng

ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng Lính vực hoạt động tíndụng là lĩnh vực hoạt động kinh tế rất rộng, liên quan đến nhiều đối tác trongnhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt là hoạt động mang tính động, phụ thuộc

Trang 24

phần nhiều vào đối tác và việc kiểm soát nguồn vốn cho vay cũng như hoạtđộng kinh doanh của KH, do đó đòi hỏi người làm tín dụng phải có trình độchuyên môn tốt, am hiểu biết về kinh tế và xã hội thì mới có khả năng nắmbắt và hiểu được đầy đủ nhất thông tin về sử dụng vốn của Khách hàng để từphân tích và đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình đó (dướinhiều khía cạnh như kinh tế, pháp luật, chính trị, ) nhằm đưa các quyết địnhđúng đắn nhất liên quan đến việc tài trợ, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay

và thu hồi nợ vay (gốc và lãi) an toàn, đúng hạn và có hiệu quả

- Đạo đức nghề nghiệp: Do đặc thù hoạt động như trên, nên chất

lượng tín dụng phụ thuộc phần lớn vào người làm tín dụng, do tính chấthoạt động ngoàI trụ sở, liên quan nhiều đối tượng, hồ sơ và chuẩn mựccho vay mang tính định tính cũng như định lượng (không thể chuẩn xác)đòi hỏi tương đối phức tạp và nguồn thông tin kiểm soát người vay chủyếu do người làm tín dụng nắm giữ Do đó nếu người làm tín dụng màkhông có phẩm chất đạo đức tốt sẽ đứng về phía người vay làm thiên lệch

hồ sơ, thông tin cung cấp cho lãnh đạo làm cho chất lượng hoạt động tíndụng giảm sút nghiêm trọng, có khả năng gây ra nợ xấu cho NHTM vàthậm chí mất vốn

- Mức độ nhiệt tình với công việc: Người làm tín dụng mà tâm huyết

với công việc thì họ có niềm say mê tạo động lực tốt hơn để làm việc, đểhọc hỏi, để đi sâu đi sát vào khách hàng nhằm nắm bắt được các thông tin

về sử dụng vốn vay, nguồn thanh toán nợ vay tìm tòi các biện pháp hay tạo

ra cơ hội quản lý vốn được tốt, hạn chế nợ xấu phát sinh cho NHTM Đểtạo ra được động lực đối với người làm tín dụng trước hết đòi hỏi ngườilàm tín dụng phải thực sự tâm huyết và yêu nghề và NHTM phải sử dụnghợp lý nguồn nhân lực, có cơ chế quản lý phù hợp thẻ thể hiện: có chínhsách đãi ngộ tốt kèm theo việc khen thưởng cũng như kỷ luật tương xứngvới người làm tín dụng

Trang 25

1.3.1.2 Bộ máy tổ chức:

- Bộ máy hoạt động tín dụng: được tổ chức khoa học, gọn nhẹ sẽ giảm

được sự chồng chéo trong hoạt động, sẽ đảm bảo được tính thống nhất, sựphối hợp tốt trong công việc, sẽ nâng cao được hiệu quả, kiểm soát tốt chấtlượng tín dụng

- Bộ máy hỗ trợ và phối hợp: cùng với bộ máy hoạt động tín dụng tạo

ra chu trình phục vụ khách hàng khép kín, góp phần thúc đẩy hoạt động tíndụng mang tính chuyên môn hoá cao hơn và góp phần hỗ trợ hoạt động tíndụng được có hiệu quả hơn thông qua việc phục vụ tốt khách hàng và thu hútđược nhiều dịch vụ phi tín dụng khác

1.3.1.3 Hạ tầng cơ sở:

Hạ tầng cơ sở tạo ra các điều kiện cần thiết, thuận tiện phục vụ cho hoạtđộng tín dụng của NHTM như điều kiện văn phòng làm việc, các công cụ laođộng, hệ thống phần mềm quản lý hoạt động tín dụng…

- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin: Với sự phát triển không ngừng

của công nghệ thông tin ngày nay không chỉ phục vụ tốt như một công cụ đặclực trong nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như đời sống sinh hoạt xã hội, thìCNTT đóng góp đáng kể vào hoạt động tín dụng CNTT giúp cho việc cậpnhật thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định và ra quyết định tín dụng,giúp cho việc quản lý mang tính tập trung và khoa học cao, tiết kiệm thời gian

và nhân lực, đặc biệt đảm bảo độ chính xác cao trong việc kiểm soát thông tintín dụng không chỉ mang tính nội bộ mà còn mang tính ngành và tính xã hộihoá cao

- Hạ tầng cơ sở khác: bao gồm nơi làm việc, hệ thống trang thiết bị

phục vụ công việc, phương tiện đi lại, điện thoại … phục vụ cho hoạt động tíndụng của NHTM Nếu hạ tầng đó không đảm bảo chất lượng thì gây ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng: làm cho CBTD sẽ không nhiệt tình

Trang 26

với công việc, việc đánh giá, kiểm soát, quản lý hoạt động tính dụng mấtnhiều thời gian hơn, và kém hiệu quả.

1.3.1.4 Huy động vốn:

Nguồn vốn là cơ sở cho việc cấp tín dụng Qui mô tăng trưởng tín dụngphụ thuộc hoàn toàn vào qui mô vốn huy động của Ngân hàng thương mại Việchuy động vốn tốt mới có thể đáp ứng được cho việc tăng trưởng tín dụng Qui

mô vốn chỉ phản ánh về số lượng, còn tính chất ổn định của nguồn vốn thể hiệnqua thời hạn vốn huy động sẽ giúp cho việc cho vay đáp ứng tốt về thời hạn theonhu cầu của khách hàng Nguồn vốn ổn định sẽ tạo điều kiện cho NHTM chủđộng hơn trong việc sử dụng vốn và thường sẽ mang lại hiệu quả sử dụng vốncao hơn Trong điều kiện nguồn vốn huy động không ổn định, dẫn đến cácNHTM phải dự trữ lớn hơn (nhằm đảm bảo tinhd thanh khoản) làm giảm hiệuquả hoạt động, đồng thời các NHTM có khả năng gặp rủi ro lớn hơn Bên cạnh

đó, Lãi suất huy động vốn qui định về cơ bản lãi suất cho vay tín dụng (giá bán)

và ảnh hưởng lớn đến thu nhập của Ngân hàng thương mại

1.3.1.5 Chính sách tín dụng của NHTM:

Chính sách tín dụng thể hiện những định hướng lớn trong hoạt độngtín dụng bao gồm: qui mô, lĩnh vực đầu tư, cơ cấu tín dụng theo một sốtiêu thức, phương thức cho vay làm nền tảng, kim chỉ nam cho hoạtđộng tín dụng Những định hướng này nhằm mục đích hướng tới sự antoàn trong hoạt động tín dụng của một NHTM, tập trung khai thác thếmạnh của Ngân hàng đối với thị trường, tối ưu hoá trong việc sử dụngcác nguồn lực của ngân hàng, Xuất phát từ chính sách tín dụng làmnguồn gốc để xây dựng lên hệ thống qui trình, qui cơ chế, hướng dẫn,chỉ đạo trong hoạt động tín dụng

1.3.1.6 Các nhân tố khác thuộc về NHTM:

- Qui trình nghiệp vụ tín dụng: thống nhất chung trình tự cụ thể các

bước cần làm cho người làm tín dụng từ nhận hồ sơ, quá trình thẩm định,

Trang 27

phân tích, đánh giá tín dụng cho đến giải ngân tiền vay, kiểm soát sau, thuhồi nợ, xử lý nợ xấu (nếu có)… hoạt động của CBTD phải dựa trên quitrình nghiệp vụ tín dụng (cẩm nang tín dụng), nếu qui trình tốt đảm bảo đầy

đủ các bước của quá trình tín dụng thì sẽ tiết kiệm thời gian cho người làmtín dụng và đảm bảo chỉ dẫn cho người làm tín dụng các bước thẩm định,phân tích, đánh giá, thu thập và xử lý thông tin được cụ thể, khoa học, antoàn cho hoạt động tín dụng… đúng theo qui định của pháp luật, từ đó đưa

ra được các quyết định tín dụng thích hợp với từng giai đoạn trong quátrình tín dụng làm cho chất lượng hoạt động tín dụng luôn được cải thiện

và có hiệu quả tốt nhất

- Qui chế lao động tiền lương: Là động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm

người lao động nói chung và người làm tín dụng nói riêng Một qui chế tốt làqui chế tạo được động lực cho người làm tín dụng luôn gắn bó và có tráchnhiệm cao trong công việc đối với NHTM và đó chính là công cụ ngăn ngừarủi ro tín dụng tốt nhất

1.3.2 Nhân tố thuộc về Khách hàng.

1.3.2.1 Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng:

Uy tín của khách hàng ảnh hưởng tương đối lớn đến chất lượng tín dụngcủa NHTM, đặc biệt trong trường hợp khi khách hàng gặp khó khăn trongthanh toán nợ, nếu họ không có ý thức hợp tác tốt với NHTM thì sẽ dẫn tớitrây ỳ, thậm chí phó mặc cho NHTM nếu vấn đề khó khăn đó nghiêm trọng.Khách hàng có uy tín tốt có thể ví uy tín, nên cố gắng tự kết hợp với NHTM

xử lý mọi vấn đề để thanh toán cho NHTM thậm chí kể cả việc sẵn sàngthanh lý tài sản thế chấp cũng như các tài sản khác thuộc về trách nhiệm nợhay sở của mình Thực tế cho thấy, uy tín của khách hàng tốt thì sẽ giúp họthận trọng hơn trong quá trình ra quyết định đầu tư, quyết định vay vốn vàluôn đặt nghĩa vụ nợ vay lên hàng đầu khi ra các quyết định kinh doanh

Trang 28

1.3.2.2 Năng lực của khách hàng:

- Năng lực tài chính: Thể hiện khả năng về vốn, tài sản, nguồn thanh

toán, của khách hàng trong quá trình thực hiện kinh doanh Năng lực tàichính tốt sẽ đảm bảo được khả năng của khách hàng trong việc thực hiện dựán/phương án kinh doanh đồng thời gắn trách nhiệm của khách hàng cao nhấttrong quá trình ra các quyết định đầu tư cũng như hợp tác với NHTM khi gặprủi ro Năng lực tài chính của khách hàng càng tốt thì họ càng có trách nhiệmhơn đồng thời càng có khả năng tự gánh chịu rủi ro khi xảy ra, không làm ảnhhưởng đến khả năng trả nợ vay cho NHTM

- Năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên môn giúp cho khách hàng tổ

chức tốt điều hành và quản trị hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư củamình, hạn chế được tốt các rủi ro trong quá trình kinh doanh, đảm bảo tínhchính xác và tính đúng đắn trong các quyết định đầu tư cũng như các quyếtđịnh liên quan trong hoạt động kinh doanh Luôn đặt mục tiêu lợi nhuận trongtổng thể chung với rủi ro và hiệu quả hoá hoạt động kinh doanh của mìnhmang tính chiến lược, lâu dài hơn Hoạt động kinh doanh luôn đảm bảo tínhbền vững làm cơ sở vững chắc để đảm bảo tốt cho khả năng trả nợ vayNHTM khi khoản vay đến hạn

1.3.3 Nhân tố thuộc về cơ quan cấp trên:

Cơ quan cấp trên là cơ quan quản lý, là cơ quan ra quyết định ảnh hưởngđến toàn bộ hoạt động của NHTM, có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động từkhâu tổ chức bộ máy, qui cơ chế kiểm soát hoạt động Ngân hàng nói chung vàhoạt động tín dụng nói riêng ảnh hưởng bao gồm:

- Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng: Bộ máy hoạt động tín dụng là

nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của một NHTM và là yếu

tố quyết định sự thành bại trong hoạt động tín dụng Bộ máy được tổ chứckhoa học, gọn nhẹ thì đảm bảo cho hoạt động tín dụng được điều hành khôngchồng chéo, tiết kiệm được sức nguời sức của và hơn nữa đảm bảo được tính

Trang 29

linh hoạt trong hoạt động mà vẫn kiểm soát tốt hoạt động tín dụng từ đó hạnchế được rủi ro tín dụng một cách tốt nhất.

- Cơ chế kiểm soát hoạt động tín dụng của hệ thống: bao gồm việc

phân cấp, phân quyền kiểm soát và hệ thống các qui chế giám sát kèm theonhằm kiểm soát hoạt động tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng có thể Một

cơ chế kiểm soát tốt là cơ chế minh bạch, đảm bảo quyền lợi gắn với tráchnhiệm, cơ chế tạo động lực cho các đối tượng thực thi phát huy được quyền,khả năng của mình như vậy mới có thể mang lại được kết quả tốt

- Cơ chế phân quyền quản lý tín dụng: Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của

thị trường, NHTM buộc phải có hệ thống mạng lưới rộng khắp và qui môngày càng lớn để đảm bảo khả năng cạnh tranh Nhằm tạo sự chủ động chohoạt động tín dụng của các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống thì cơchế phân quyền được ra đời để qui định quyền quản lý (phán quyết) của mỗichi nhánh, phòng giao dịch Cơ chế phân quyền tốt sẽ đảm bảo được tính linhhoạt, chủ động trong hoạt động tín dụng của các CN, PGD và đồng thời kiểmsoát tốt hơn rui ro trong hoạt động tín dụng

- Cơ chế thưởng phạt (quyền lợi và trách nhiệm): luôn là động lực

hay kìm hãm người lao động trong NHTM nói chung và người làm tín dụngnói riêng làm việc tích cực, có trách nhiệm cao trong công việc hoặc ngượclại Một cơ chế tốt có thể khuyến khich, động viên người làm tín dụng tíchcực, có trách nhiệm cao, gắn bó lâu dài với NHTM và cuối cùng là giảm thiểurủi ro tín dụng một cách có hiệu quả

1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên:

Là nhân tố cực kỳ quan trọng và đặc biệt là trong kiểm soát và điều hànhhoạt động tiền tệ của hệ thống NHTM, một lĩnh vực nhạy cảm đối với nềnkinh tế bao gồm về bộ máy tổ chức và hệ thống các văn bản pháp qui

- Hệ thống văn bản pháp qui: Qui định về tổ chức, cách thức, thể thức,

các chuẩn mực hoạt động của NHTM, cơ chế, thẩm quyền của các cơ quan

Trang 30

quản lý Nhà nước trong việc điều tiết, giám sát hoạt động của NHTM NHTMchỉ có thể hoạt động có chất lượng (hoạt động tín dụng có chất lượng) khi hệthống văn bản pháp qui đầy đủ, khoa học và phù hợp với qui luật phát triểncủa NHTM trong tổng thể nền kinh tế theo từng thời kỳ Hệ thống này quản lýtốt hoạt động Ngân hàng theo mục đích của quản lý Nhà nước về kinh tế,nhưng phải đảm bảo được quyền chủ động và linh hoạt của các NHTM, mớikhai thác được tính sáng tạo, tạo ra được động lực thực sự cho hệ thốngNHTM phát triển lành mạnh, bền vững và có hiệu quả theo đúng mục tiêu củanền kinh tế.

- Bộ máy tổ chức và tính linh hoạt đối với quản lý Nhà nước trong hoạt động tín dụng: Thể hiện sự tổ chức khoa học gọn nhẹ, luôn thích ứng,

thay đổi kịp thời của các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàngtrong việc quản lý hoạt động của các NHTM theo từng giai đoạn phát triểnkinh tế thông qua sự thay đổi hệ thống văn bản pháp qui cũng như tổ chứchoạt động điều hành của các cơ quan này một cách linh hoạt trước sự pháttriển và trước diễn biến bất thường của nền kinh tế

Với nghiên cứu lý luận về hoạt động của NHTM nói chung, hoạt độngtín dụng nói riêng trên đây, cho ta cách nhìn tổng quan về hoạt động tín dụngcủa NHTM, các chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM và

hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, đặc biệt là chấtlượng tín dụng của NHTM Nhằm hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn những vấn đềnày trên thực tế hoạt động của NHTM, luận văn đi vào nghiên cứu thực tiễnhoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đội Hải Phòng dướigóc nhìn lý luận như trên và dùng lý luận này để phân tích, đánh giá cũng nhưtìm ra nguyên nhân cụ thể làm cho chất lượng tín dụng của chi nhánh còn cónhững hạn chế

Trang 31

Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập theo Quyết định số

0054/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 14/09/1994 và Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 060297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 Sốvốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với định hướng chủ yếu trong giai đoạn đầu làphục vụ các doanh nghiệp Quân đội tham gia phát triển kinh tế và thực hiệnnhiệm vụ Quốc phòng Cổ đông sáng lập chủ yếu là các Tổng công ty, Công ty

và các Nhà máy thuộc Bộ Quốc phòng Theo sự phát triển của nền kinh tế, mụctiêu của Ngân hàng TMCP Quân đội từng bước được thay đổi phù hợp với mụctiêu là trở thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng và là một trong những Ngânhàng hàng đầu của Việt Nam Trải qua hơn 16 năm hoạt động, vốn điều lệ banđầu chỉ có 20 tỷ đồng, duy nhất một trụ sở chính tại 28A Điện Biên Phủ- BaĐình- Hà Nội, nhưng đến nay đã có những bước phát triển vượt bậc: vốn điều

lệ liên tục tăng đến 1.045,2 tỷ vào cuối năm 2006 , đến cuối năm 2007 đã đạt2.000 tỷ đồng và đến cuối năm 2010 đã là 6.700 tỷ; Tổng tài sản tăng từ 32

tỷ năm 1995; năm 2008 tăng lên 44.346 tỷ; năm 2009 tăng lên 69.008 tỷ vàtrên 80.000 tỷ năm 2010 ; lợi nhuận trước thuế tăng từ 4,8tỷ năm 1995 lên 861

tỷ năm 2008; năm 2009 là 1505 tỷ và năm 2010 là trên 2150 tỷ Ngân hàngQuân đội liên tục phát triển mở rộng mạng lưới tại các trung tâm kinh tế lớntrên khắp cả nước, cho đến cuối năm 2010 đã nâng tổng số điểm giao dịch lên

Trang 32

là 140 điểm và dự kiến trong năm 2011 sẽ tăng lên tối thiểu đạt tới 190 điểm,tuỳ theo tình hình thị trường Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn chú trọng mở rộngquan hệ hợp tác với các Ngân hàng trên thế giới nhằm đảm bảo khả năng thanhtoán trên toàn cầu, cho đến nay hệ thống mạng lưới ngân hàng đại lý đã mởrộng lên tới trên 750 Ngân hàng trên khắp các châu lục Liên tục nhiều nămliền Ngân hàng Quân đội được xếp trong nhóm top 5 Ngân hàng ngoài quốcdoanh lớn nhất Việt Nam và nhận được nhiều giải thưởng cao quý

Do nhu cầu phát triển mạng lưới tới khu đô thị, khu dân cư có kinh tếphát triển, Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long được thànhlập từ chi nhánh Lê trọng Tấn kết hợp với Phòng giao dịch Yên Hòa năm

2009 Với bộ máy tổ chức ban đầu là 15 CBNV và hoạt động chủ yếu dựavào các khách hàng của dầu khí, các khách hàng của công ty Sông Đà đếnnay sau khi sáp nhập với các phòng giao dịch chi nhánh Thăng Long đã có

105 CBNV Chi nhánh hoạt động với đầy đủ nghiệp vụ ngân hàng của mộtchi nhánh Ngân hàng thương mại tại Việt Nam với các nghiệp vụ: Huy độngvốn từ cá nhân đến các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế (từ huy động có

kỳ hạn đến không kỳ hạn với các kỳ hạn từ ngắn hạn đến trung hạn); Sử dụngvốn (được mở rộng từ dư nợ ban đầu hơn 80% là của các đơn vị, doanh nghiệptruyền thống đến nay hơn 60% là dư nợ của các doanh nghiệp và cá nhân mớitrên địa bàn hoạt động với các hình thức cho vay đa dạng từ ngắn, trung dàihạn với nhiều lĩnh vực đầu tư như: tài trợ các dự án của dầu khí, kinh doanh sắtthép, vật liệu xây dựng, xây dựng, và với nhiều nghiệp vụ như: nhận tiền gửicủa các tổ chức, cá nhân; bảo lãnh (thanh toán, dự thầu, bảo hành công trình );

mở L/C; thanh toán trong nước và quốc tế; phát hành thẻ

- Bộ máy tổ chức và mạng lưới: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi

nhánh Thăng Long với mô hình tổ chức ban đầu gồm: Ban giám đốc và 04 Bộphận, phòng trực thuộc là Phòng Tín dụng, Phòng Kế Toán, Phòng Hành

Trang 33

Chính, Bộ phận Kho Quỹ Ngay từ khi mới thành lập chỉ có một địa điểmgiao dịch duy nhất của chi nhánh tại số 164 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – HàNội, đến năm 2010 chi nhánh đã chuyển đến địa chỉ 34 Láng Hạ - Đống Đa –

Hà Nội.Ngoài chi nhánh Thăng Long, còn có các phòng giao dịch Phòng giaodịch Định Công thành lập năm 2005, Phòng giao dịch Lê trọng Tấn năm 2009

và phòng giao dịch Yên Hòa thành lập năm 2010 Như vậy đến hết31/12/2010, Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long đã có 03điểm giao dịch trực thuộc Mô hình tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy

Mối quan hệ chỉ đạo:

Mối quan hệ phối hợp

- Thị trường: Thị trường ban đầu khi thành lập chủ yếu hướng tới phục

vụ các doanh nghiệp Quân đội trên địa bàn hoạt động là quận Đống Đa vàThanh Xuân Sau một thời gian hoạt động đến năm 2005 chi nhánh đã mởrộng hướng vào các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn bao gốm doanhnghiệp địa phương và trung ương đóng trên địa bàn, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ

GIÁM ĐỐC

Trang 34

các doanh nghiệp Quân đội vẫn ở mức trên 70% Từ năm 2006 cho đến nay

đã hướng tập trung mạnh sang các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tậpđoàn lớn như: Tập đoàn dầu khí, tập đoàn phát triển nhà và đô thị HUD haytập đoàn hóa chất mỏ Việt Nam.Cơ cấu dư nợ đã có sự thay đổi đáng kể, dư

nợ của các doanh nghiệp Quân đội chỉ còn chiếm chưa đến 30% trên tổng dư

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ

Tỷ trọng

Tỷ trọng

2009

2010-Không KH 908,6 26,7% 1080,8 25,05% 172,2 1188,6 22,51% 107,8

Có kỳ hạn 2493,9 73,3% 3234,4 74.95% 740,5 4091,9 77,49% 857,5

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2008 - 2010)

Kết quả hoạt động huy động vốn trong 03 năm ở trên cho thấy: Hoạtđộng huy động vốn của chi nhánh tương đối đa dạng theo thời hạn có cả huyđộng tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn

- Xét về tổng thể huy động: Tổng huy động vốn từ năm 2008 đến năm

2010 liên tục được tăng trưởng, sau đợt khủng hoảng kinh tế năm 2008,nềnkinh tế đã trở lại hoạt động bình thường, thể hiện qua lượng tiền gửi tăng dầnqua các năm

Trang 35

- Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Tương tự như tổng huy động, huy

động tiền gửi không kỳ hạn cũng liên tục tăng trưởng từ năm 2008 đến năm

2010, tuy nhiên đến năm 2010 tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn đã giảm xuống với

lý do là có sự cạnh tranh lãi suất giữa các NHTM dẫn đến tiền gửi không kỳhạn được dịch chuyển sang có kỳ hạn Tổng huy động vốn vẫn đảm bảo tăngtrưởng và sự dịch chuyển này làm cho cơ cấu huy động của chi nhánh thayđổi giữa có kỳ hạn và không kỳ hạn

- Huy động tiền gửi có kỳ hạn : Là nguồn huy động chủ yếu phục vụ

cho hoạt động tín dụng ngắn hạn, trung – dài hạn, nguồn này tăng về mặttương đối qua các năm, nhưng không đáng kể Tuy nhiên huy động vốn có kỳhạn của chi nhánh đạt ở mức tương đối cao và tạo cơ hội tốt cho chi nhánhtrong hoạt động tín dụng và kinh doanh vốn Chi nhánh có tỷ trọng nguồn vốn

có kỳ hạn đạt mức rất cao là do tận dụng được nguồn huy động chủ yếu từ cáckhách hàng là: Tập đoàn dầu khí, các công ty xây dựng, khách hàng truyềnthống và dân cư trong khu vực

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng:

Vì là cấp chi nhánh, nên không có các hoạt động sử dụng vốn đa dạng.Các nghiệp vụ mua - bán vốn trên thị trường liên ngân hàng, đầu tư, kinhdoanh ngoại tệ đều được tập trung về hết cơ quan Hội sở Ngân hàng TMCPQuân đội qui định việc quản lý vốn tập trung trên toàn hệ thống nhằm nângcao hiệu quả cũng như điều tiết vốn đảm bảo khả năng thanh khoản và hiệuquả kinh doanh vốn Tất cả toàn bộ nguồn vốn huy động của chi nhánh đềuđược tính vào vốn của Hội sở sau khi được huy động Hội sở tái huy động(mua) lại với một lãi suất cùng kỳ huy động của chi nhánh cộng với một biên

độ nhất định (tuỳ theo từng thời kỳ) và Dư nợ tín dụng sẽ là vốn đi mua lại củahội sở với mức chênh lệch giữa lãi suất bán và mua được qui định theo từngthời kỳ khác nhau cho từng kỳ hạn cho vay Do đó dưới góc độ hoạt động của

Trang 36

chi nhánh ta chỉ xem xét việc sử dụng vốn chủ yếu là hoạt động tín dụng Hoạtđộng tín dụng là hoạt động quan trọng tạo ra thu nhập chủ yếu cho chi nhánh.Tình hình hoạt động tín dụng được thể hiện trong bảng 2.2 dưới đây:

B ng 2.2: K t qu ho t ảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng ết quả hoạt động tín dụng ảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng ạt động tín dụng động tín dụng ng tín d ng ụng

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2008 - 2010)

Ở đây ta xem xét chủ yếu tổng thể hoạt động tín dụng, chi tiết hoạt độngcho vay sẽ được xem xét và phân tích tại mục 2.2 Cũng như một số hoạtđộng khác năm 2009 hoạt động tín dụng có sự tăng trưởng tốt nhất và đếnnăm 2010 hoạt động này tuy có tăng trưởng tốt nhưng không được như năm

2009 là do trong năm 2009 chi nhánh tập trung cho vay được lượng vốn lớnvào các dự án bất động sản và xuất khẩu của một số doanh nghiệp Quân độigia tăng trong năm đó Nhìn chung, hoạt động cho vay của chi nhánh liên tụctăng trưởng với tốc độ tối thiểu 30%/năm là tốc độ trung bình trong giai đoạnvừa qua so với nhiều NHTM khác

2.1.2.3 Các hoạt động khác:

- Thanh toán quốc tế: là một chi nhánh, do đó hoạt động thanh toán

quốc tế thông qua Hội sở Chi nhánh chỉ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và đềxuất Hội sở mở L/C Trong một số năm qua hoạt động này của chi nhánh tăngkhá mạnh, do mở ra hướng tài trợ các dự án của dầu khí,các công ty kinhdoanh xuất nhập khẩu và doanh nghiệp Quân đội Cụ thể:

B ng 2.3: K t qu ho t ảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng ết quả hoạt động tín dụng ảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng ạt động tín dụng động tín dụng ng thanh toán qu c t ốc tế ết quả hoạt động tín dụng

Trang 37

2008 2008 2009 2009

Giá trị L/C 40,83 68,40 27,57 167,5% 83,60 15,20 122,2%

(Nguồn số liệu: Sao kê ngoại bảng năm 2008 - 2010)

Hoạt động mở LC của chi nhánh đều tăng trưởng qua các năm, đặc biệt

là năm 2009 có sự tăng trưởng vượt bậc là do các công ty con của tập đoàndầu khí, các doanh nghiệp của Quân đội thực hiện xuất khẩu sang Châu Âu vàNam Mỹ với tổng trị giá 782.320 EUR và phải nhập khẩu nguyên liệu trangthiết bị theo chỉ định của Nhà nhập khẩu làm cho giá trị LC mở của chi nhánhtăng đột biến Sang năm 2010, về cơ bản số lượng khách hàng mở LC cũngkhông có tăng mới, chủ yếu dựa trên sự mở rộng giá trị mở của các kháchhàng trên, lên tổng giá trị LC mở tăng thêm lên không đáng kể cả về giá trị và

số lượng LC

- Phát hành bảo lãnh (dự thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng…): Hoạt

động bảo lãnh của chi nhánh tập trung chủ yếu vào 03 loại bảo lãnh chínhđược phân loại theo tiêu thức mục đích của bảo lãnh

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh

Giá trị

Giá trị

2009-2008 2009/2008

Giá trị

Dự thầu 4,07 7,55 3,48 185.5% 37,63 30,08 498,41% Thực hiện H.Đồng 7,19 37,57 30,38 522.5% 223,79 186,22 595,66%

(Nguồn số liệu: Sao kê ngoại bảng năm 2008 - 2010)

Kết quả hoạt động bảo lãnh của chi nhánh trong 03 năm cho thấy, quacác năm, mảng dịch vụ này liên tục tăng cả về giá trị và tỷ trọng Năm 2008tổng giá trị dư bảo lãnh thực hiện chỉ có 11,26 tỷ đồng, một kết quả quákhiêm tốn trong hoạt động Ngân hàng Năm 2009 tổng giá trị này tăng vượtbậc lên và với cơ cấu bảo lãnh đa dạng hơn bao gồm có cả 3.85 tỷ đồng bảo

Trang 38

lãnh thanh toán mà năm 2008 không có Trong tổng giá trị này thì bảo lãnhthực hiện hợp đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất tương đương 76,7%, còn lại là bảolãnh dự thầu và bảo lãnh thanh toán Tiếp tục đà trên, năm 2010 tổng giá trị bảolãnh tiếp tục tăng lên bằng 635,86% so với năm 2009 và trong đó vẫn chiếmchủ yếu là bảo lãnh thực hiện hợp đồng (71,87%) chủ yếu là của các kháchhàng trong lĩnh vực xây dựng như : tập đoàn phát triển nhà đô thị HUD,tậpđoàn hóa chất mỏ Việt Nam, Sông Đà 5; Sông Đà 9, và của các khách hàngtrong lĩnh vực dầu khí, các công ty con của tập đoàn Nhìn chung hoạt độngbảo lãnh của chi nhánh phát triển tương đối tốt và làm gia tăng đáng kể thunhập phi tín dụng cho chi nhánh theo đúng mục tiêu của NHTM hiện đại.

- Kinh doanh ngoại tệ: đối với hoạt động sử dụng vốn, do là cấp chi

nhánh, nên việc phân cấp không có chức năng kinh doanh ngoại tệ trên thịtrường liên ngân hàng, mà chủ yếu chỉ thực hiện mua lại ngoại tệ của Hội sởbán cho khách hàng có nhu cầu thanh toán theo qui định về quản lý ngoại hốicủa Nhà nước và cũng như ngược lại để hưởng chênh lệch trong biên độ quiđịnh của Hội sở Vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh hết sứcđơn giản ta có thể xem xét qua thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ theo bảng sau

Bảng 2.5: Kết quả Kinh doanh ngoại tệ

Tỷ trọng

2009

2010-Kinh doanh ngoại tệ 1,86 0.87% 3,71 1.03% 1,85 6,92 1.18% 3,21 Các hoạt động khác 211,48 99.13% 353,87 98.97% 142,39 580,99 98.82% 227,12

(Nguồn số liệu: Sao kê ngoại bảng năm 2008 - 2010)

Với kết quả trên cho ta thấy được thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ củachi nhánh trong mối quan hệ với tổng thu nhập, tỷ trọngthu nhập từ mảng nàykhông lớn trong tổng thu nhập vì chi nhánh chỉ thực hiện mua lại ngoại tệ củaHội sở và bán chủ yếu cho khách hàng có mở L/C qua chi nhánh với tỷ giátrong khuôn khổ qui định của Hội sở Trong nhóm khách hàng có mở L/C lớn

Trang 39

qua chi nhánh như các công ty xây dựng – Bộ quốc phòng, chiếm tỷ trọngđáng kể mà việc bán ngoại tệ cho doanh nghiệp này với mức chênh lệchkhông lớn, do là đơn vị cùng ngành Còn việc bán ngoại tệ cho tập đoàn hóachất mỏ Việt Nam là doanh nghiệp lớn thứ 2 trong việc mở L/C nhập khẩucũng không đem lại hiệu quả nhiều, do là khách hàng lớn có nhiều NHTMmong muốn phục vụ, nên để đảm bảo giữ chân khách hàng, chi nhánh buộcphải bán với tỷ giá thấp tương tự các công ty xây dựng Bộ quốc phòng Năm

2010 kinh doanh ngoại tệ mang lại kết quả cao nhất, chiếm tỷ trọng lớn hơntrong tổng thu nhập, năm 2009 tuy có sự tăng trưởng, nhưng kết quả tăngtrưởng chậm hơn năm 2010 là do kinh doanh ngoại tệ phụ thuộc vào thờiđiểm thanh toán của các L/C và các L/C phục vụ cho hai khách hàng trên kể

từ khi mở đến khi có hàng và thanh toán thường là khoảng trên 10 tháng (đặtmua thép đặc chủng, các máy móc dò tìm ) Tóm lại, kinh doanh ngoại tệcủa chi nhánh chỉ là mảng kinh doanh phụ phục vụ chủ yếu cho hoạt độngthanh toán quốc tế, mang tính tạo ra dịch vụ trọn gói đối với khách hàng vàmang lại thu nhập chưa đáng kể trong tổng thu nhập của chi nhánh

Một số hoạt động như đầu tư, thanh toán tự động, cung cấp tài khoản,chi trả lương ở chi nhánh cũng có thu nhập nhưng không đáng kể Hoạt độngthanh toán tự động thì tính đến hết năm 2009 chi nhánh đã phát hành đượctrên 15.000 thẻ ATM Active Plus và hết năm 2010 nâng được tổng số thẻ pháthành lên trên 20.000 thẻ, với chi phí phát hành cộng với các dịch vụ khác gắnliền với thẻ và tài khoản như: phát hành mã pin, dịch vụ ngân hàng điện tử cũng đem lại một nguồn thu nhập nhất định cho chi nhánh Hoạt động đầu tưthì ở cấp chi nhánh không được phép thực hiện, mà cơ quan hội sở có các bộphận, cty trực thuộc chuyên trách để thực hiện các nghiệp vụ này như; PhòngQuản lý dự án đầu tư: chuyên thực hiện thẩm định và quản lý các dự án đầu tưgóp vốn trực tiếp; Phòng Treasury: chuyên kinh doanh vốn trên thị trường

Trang 40

liên ngân hàng; Cty Chứng khoán Thăng Long: chuyên quản lý việc đầu tưkinh doanh chứng khoán; Cty Quản lý Quỹ Hà Nội Fun: chuyên quản lý cácquỹ đầu tư khác; MB Land: chuyên quản lý đầu tư kinh doanh bất động sản,khách sạn nhà hàng Với hệ thống các bộ phận và Cty trực thuộc thực hiệnkinh doanh chuyên môn hoá như trên đã thực sự mang lại hiệu quả cao choNgân hàng TMCP Quân đội trong suốt nhiều năm qua.

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THĂNG LONG:

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long:

2.2.1.1.Quy mô khách hàng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long:

B ng 2.6: Qui mô khách h ng tín d ng ảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng àng tín dụng ụng

T

Số lượng

Số lượng

2008

2009-Số lượng

2009

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết năm 2008 - 2010)

Qui mô khách hàng bảng trên với số liệu xác định là khách hàng còn dư

nợ đến thời điểm xem xét Nhìn chung số lượng khách hàng của chi nhánhtăng dần qua các năm Năm 2009 chi nhánh phát triển thêm được 284 kháchhàng trong đó có 77 khách hàng doanh nghiệp và 207 khách hàng cá nhân,(trong đó vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm là 102 KH) Năm 2010 chi nhánh mởrộng được thêm 396 khách hàng trong đó có 82 khách hàng doanh nghiệp và

445 khách hàng cá nhân Số khách hàng cá nhân giữ được dư nợ đến cuối nămtăng nhanh là do việc mở rộng chủ yếu cho vay Cán bộ nhân viên có nguồn thunhập từ lương, còn lại là vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm (gần 200 KH)

Ngày đăng: 01/05/2015, 05:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
12. PGS. TS. Nguyễn Văn Nam, PGS. TS. Vương Trọng Nghĩa, Giáo trình thị trường chứng khoán, NXB Tài chính, Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường chứng khoán
Nhà XB: NXB Tài chính
1. PGS-TS Phan Văn Tề, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Nhà xuất bản Thống Kê - năm 2007 Khác
2. PGS-TS Nguyễn Thị Mùi, Quản trị Ngân hàng Thương mại - Nhà xuất bản Tài chính năm 2004 Khác
3. Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng Thương mại - Nhà xuất bản Tài chính năm 2004 Khác
4. Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long Khác
5. Sao kê tín dụng 2008, 2009, 2010 của chi nhánh Thăng Long Khác
6. Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010 của Ngân hàng TMCP Quân đội Khác
7. Báo cáo tổng kết năm 2010 và kế hoạch hoạt động năm 2011 của HĐQT Ngân hàngTMCP Quân đội số 360/BC/HĐQT- NHQĐ ngày 29/04/2010 Khác
8. Báo cáo doanh số cho vay, thu nợ phân theo nghành kinh tế năm 2008, 2009, 2010 của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long Khác
9. Bộ Luật Dân sự do NXB Chính trị Quốc gia, năm 2005 Khác
10. Luật các Tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), NXB Chính trị Quốc gia, năm 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng (Trang 33)
Bảng 2.8: Doanh số cho vay và thu nợ - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.8 Doanh số cho vay và thu nợ (Trang 40)
Bảng 2.11: Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.11 Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm (Trang 43)
Bảng 2.14: Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.14 Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w