- Gv: Thế nào là kể chuyện câu chuyện bằng lời của mình - Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng Cho hs kể chuyện theo cặp, theo nhóm - Gv Hớng dẫn đi đến kết luận - Cả lớp và gv nhận xét- b
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008 Đạo đức: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1).
I - Mục tiêu:
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và học tập
II - §å dïng ThiÕt bÞ d¹y häc–
- SGK, các mÈu chuyện, tấm gương biết vượt khó trong học tập.
III - Các hoạt động dạy – hoc:
- Bài: Vượt khó trong học tập (T1)
* Cho HS Thảo luận nhóm( bài tập 2)
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Kết luận, khen ngợi
* Cho HS thảo luận nhóm đôi (BT3)
- Kết luận, khen ngợi
* Cho làm việc cá nhân( Bài tập 4)
- Giải thích yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận , trình bày, các nhóm
Tập đọc: THƯ THĂM BẠN
I - Mục tiªu:
Trang 21 Đọc lỏ thư lưu loỏt, giọng đọc thể hiện sự thụng cảm với người bạn bất hạnh khi bị trận lũ cướp mất ba
2 Hiểu được tỡnh cảm người viết thư: Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cựng bạn
3 Nắm được phần mở đầu và phần kết thỳc
II - Đồ dựng dạy-học:
Tranh minh hoạ, giấy ghi cõu, đoạn cần luyện đọc
III - Cỏc hoạt động dạy-học:
- Tỡm những cõu cho thấy bạn Lương rất khi ba Hồng đó ra đi mói mói
- Tỡm những cõu cho thấy Lương biết cỏch an ủi Hồng ?
- Nờu tỏc dụng của dũng đầu và cuối?
* Dớnh phiếu ghi sẵn lờn bảng
Hướng dẫn học luyện đọc diễn cảm
- Nhận xột
- Nhận xột giờ học
- Về luyện đọc phõn vai lại bài, chuẩn bị cho bài học sau
- 2 em đọc thuộc lũng bài “Truuyện
cổ nước mỡnh” và trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Luyện theo cặp, đọc cả bài
- Đọc bài, nờu nội dung bài
* Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cựng bạn
- Lắng nghe
- Thực hiện
Toán: triệu và lớp triệu (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Trang 3III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
- Gọi 3 HS làm các bài tập tiết trớc
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS
- Giờ học toán hôm nay giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp triệu
* Treo bảng các hàng, lớp
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- Hớng dẫn lại cách đọc+ Tách số trên thành các lớp thì đợc 3 lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dới từng lớp để đợc số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để
đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi
đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mơi hai triệu một trăm năm mơi bảy nghìn bốn trăm mời ba
- Yêu cầu HS đọc lại số trên
- Có thể viết thêm 1 vài số khác cho
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Quan sát, lắng nghe
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào nháp 342 157 413
- 1 HS đọc trớc lớp, sả lớp nhận xét đúng/sai
- HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm
Trang 4* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm 1 vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số
của bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS đợc gọi đọc từ 2 đến 3 ssố
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
- HS đọc bảng số liệu
- HS làm bài
- 3 HS lần lợt trả lời từng câu hỏi trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b, vở BT tiến việt
III Cỏc hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: (3’) - Gọi 4 h/s lờn bảng viết cỏc
từ ngữ bắt đầu bằng s/x hoặc vần ăn/ăng
- Một lượt lờn bảng làm 2 em
Trang 52 Giíi thiÖu bµi.
* Đọc bài: Cháu nghe câu
chuyện của bài
- H/S giỏi đọc lại bài thơ
- Nội dung của bài này nói lên điều gì?
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
GV nhắc h/s chú ý những từ hay viết sai
Thơ lục bát được trình bày như thế nào?
- GV đọc thừng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho học sinh viết
- GV đọc toàn bài chính tả một lần cho h/s soát lỗi chính tả
- Cho h/s đổi bài tự soát bài của bạn, GV thu vở chấm 5 bài, h/s đối chiếu với sgk viết những từ sai bên lề vở
*GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân vào vở, h/s trình bày bài thi đua làm đúng
- Một h/s đọc lại đoạn văn ở bài tập 2a
+ Đo¹n văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất, là ban
của con người
- Cho cả lớp sửa bài làm theo lời giải đúng
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tìm ghi vào vở năm
từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng chữ tr/ch
- HS nghe viết bài
- Hs tự soát bài của mình
- Đổi vở cho bạn bên cạnh và thực hiện
- HS làm bài cá nhân sau đã chọn 5 bài mÉu trình bày và đánh giá nhận xét
Trang 6- Hiểu ý nghĩa câu chuyên, trao đổi đợc cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
* Đoạn 1: Bà lão nghèo làm việc gì để sống?
- Và lão làm gì khi bắt đợc ốc ?
* Đoạn 2: Khi rình xem, bà lão đã
nhìn thấy gì?
- Sau đó bà đã làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc thế nào
Hớng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng những lời của mình
- Gv: Thế nào là kể chuyện câu chuyện bằng lời của mình
- Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng
Cho hs kể chuyện theo cặp, theo nhóm
- Gv Hớng dẫn đi đến kết luận
- Cả lớp và gv nhận xét- bình chọn kể chuyện hay nhất
- Hệ thống toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Câu chuyện ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái Khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền
- Thấy ốc đẹp, bà thơng, không muốn bán bà thả vào chum nớc để nuôi
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bớc ra
- Mời 1 hs giỏi kể mẫu đoạn 1
- Hs nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi hs kể chuyện xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe, thực hiện
Luyện từ và câu: từ đơn và từ phức
I.Mục tiêu
Trang 7- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ:Tiếng để tạo nêntừ, còn từ tạo nên câu,tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa.
- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức
- Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để hiểu từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập luyện tập
- Bảng viết sẳn những câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập, có phần để trống để ghi đáp án
III Các hoạt động dạy và hoc:
- HS trình bày kết quả của nhóm mình
- Cùng Hs nhận xét, đánh giá thi đua
Sgk
* Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV giải thích thêm phần ghi nhớ
* ChoHS đọc yêu cầu của bài tập:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trên giấy
- Nhận xét, đánh giá kết quả của Hs
* Cho HS đọc yêu cầu của BT và câu mẫu
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu (HS tự nói từ mình chọn và đặt câu với từ đó)
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 86 Củng cố- Dặn
dò: (3 phút)
- Về nhà học thuộc ghi nhớ Viết vào
vở hai câu đã làm ở BT 3 phần luyện
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3-VBT (nếu có thể)
III Các hoạt động dạy-Học chủ yếu:
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Trong giờ học toán này các em sẽ luyện tập về đọc, viết số, thứ tự số các
số có nhiều chữ số
a) Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp:
- Lần lợt đọc các số trong bài tập 2 lên bảng, có thể thêm các số khác và yêu cầu HS đọc các số
- Khi HS đọc số trớc lớp GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng lớp của số
b) Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp:
- Lần lợt đọc các số trong bài tập 3, yêu cầu HS viết các số theo lời đọc
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- 1 HS đọc số trớc lớp
- Trả lời
- 1 HS lên bảng viết số
- Trả lời cá nhân nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và đọc số
Trang 94 Củng cố- Dặn
dò:(3 phút)
- Số 715 638 chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715
638 là bao nhiêu ? Vì sao?
- Có thể hỏi thêm với các chữ số khác
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- Trong số 715 638 chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
- Là 500 000 vì chữ số 5 thuộc hàng, lớp nghìn
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hớng dẫn học sinh đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- 1 em trả lời câu hỏi 4 SGK
- HS chú ý lắng nghe, sau đó lấy SGK mở trang 31
- HS toàn lớp đọc nối tiếp 3 đoạn trong truyện 1 lợt
- HS đọc phần chú thích trong SGK
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý nghe GV đọc
Trang 10tự các câu hỏi.
- Cho HS đọc thầm đoạn 1: GV hỏi: Câu 1 sgk
- Cho HS đọc thầm đoạn 2: GV hỏi: Câu 2 sgk
- Cho HS đọc thầm đoạn 3: GV hỏi: Câu 3 sgk
- GV phân lời cho HS luyện đọc theo vai của nhân vật trong truyện
- GV chốt lại cho đầy đủ, cho HS nhắc lại : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, th-
ơng xót trứơc nổi bất hạnh của
ông lão ăn xin nghèo khổ.
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà cần luyện đọc diễn cảm và luyện đọc phân vai
- HS theo dõi SGK đọc thầm
- HS đọc theo nhóm đôi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi
- HS: (Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn dụa nớc mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin)
HS: (Hành động: rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt tay ông lão Lời nói: Xin ông lão đừng dận)HS: (Ông lão nhận đợc tình thơng
sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé)
HS: (Lòng biết ơn, sự đồng cảm,
ông hiểu tấm lòng của cậu bé)
- 3 HS đọc 3 đoạn theo sự hớng dẫn của Gv
- Bìa khổ to viết nội dung BT1, 2, 3 9phần nhận xét)
- 6 phiếu khổ to viết nội dung BT ở phần luyện tập
Trang 11III Các hoạt động dạy và học:
- Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
* Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Cả lớp đọc bài ngời ăn xin Viết vào vở những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé, nêu nhận xét
- HS phát biểu ý kiến, Gv nhận xét
- HS làm bài trên phiếu bài tập, trình bày kết quả lên bảng lớp HS
và GV cùng nhận xét, sữa chữa,
bổ sung
* Gv treo bảng đã ghi sẳn 2 cách
kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão
- Hs đọc lại bài tập 2 đọc thầm lại các câu văn, suy nghĩ, trao đổi, trả lời câu hỏi
* Cho HS đọc to ghi nhớ trong SGK, đọc thầm
- GV khắc sâu ghi nhớ
* Cho HS đọc nội dung BT
- Cho HS làm bài theo nhóm trên phiếu bài tập
* Cho HS đọc nội dung BT, lớp
- Cả lớp sửa bài theo kết quả đúng
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập
Trang 12dò: (3’)
Toán: LUYệN TậP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng đọc, viết số thứ tự các số đến lớp triệu Làm quen với các số đến lớp tỉ
- Luyện tập bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
- Bảng viết sẵn bảng số ở bài tập 4 Lợc đồ Việt Nam trong bài tập 5
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
-Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số, làm quen với lớp tỉ
* Cho viết các số trong bài tập lên bảng, yêu cầu HS vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ số 3, chữ số 5 trong mỗi số
- Hãy nêu dân số của từng nớc
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số
HS làm trớc lớp
- Ví dụ: Số 35 627 449 đọc là ba mơi lăm triệu sáu trăm hai mơi bảy nghìn bốn trăm bốn mơi chín có giá
trị của chữ số 5 là 5 000 000, giá tri của chữ số 3 là 30 000 000
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào VBT
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp
Trang 13- Vậy là bao nhiêu tỉ ?
* GV treo lợc đồ và yêu cầu HS quan sát
- GV giới thiệu trên lợc đồ các tỉnh thành phố dân số của tỉnh và yêu cầu HS chỉ tên
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
viết vào giấy nháp
- Sau bài học, HS nêu đợc:
- Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta là nhà nớc Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 năm TCN,
là nơi ngời Lạc Việt sinh sống Tổ chức xã hội nhà nớc Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạc tớng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn đợc lu giữ tới ngày nay
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thảo luận nhóm, viết vào khổ A3 hoặc A2, số lợng tuỳ theo số nhóm
- Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
- Lắng nghe
- HS đọc SGK, q sát lợc đồ và làm theo yêu cầu
- HS dùng bút chì để gạch chân các
Trang 14- Cho lớp nhận xét , chữa chung
+ Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt có tên là gì?
+ Nớc Văn Lang ra đời khoảng thời gian nào?
+ Hãy lên bảng xác định thời điểm
ra đời của nớc Văn Lang trên trục thời gian
+ Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khu vực nào?
+ Hãy chỉ trên lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nớc Văn Lang
-Kết luận lại nội dung của hoạt
động 1
* Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ sau:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào ?
700 năm TCN
+ Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả
- HS làm việc theo cặp, cùng vẽ sơ
đồ vào và điền, 1 HS lên bảng điền
- Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Vua HùngLạc Tớng, Lạc HầuLạc Dân
Nô tì
+ Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp, đó
là vua Hùng, các lạc tớng và lạc hầu,
Trang 15+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+ Ngời dân trong xã hội Văn Lang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã
hội Văn Lang là tầng lớp nào? Họ
là gì trong xã hội?
- GV kết luận nôi dung chính của hoạt động
* Treo tranh ảnh về các vật cổ và hoạt động của ngời Lạc Việt
- Giới thiệu về từng hình, phát phiếu thảo luận nhóm cho Các nhóm trình bày
- Dựa vào bảng thống kê trên, mô
tả một số nét về cuộc sống của ngời Lạc Việt ?
- Nhận xét, tuyên dơng những HS nói tốt
* Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyến thống nói về các phong tục của ngời Lạc Việt mà em biết
- Địa phơng chúng ta còn lu giữa các phong tục nào của ngời Lạc Việt ?
- Nhận xét và khen ngợi những HS nêu đợc phong tục hay
- Dặn HS về học bài , chuẩn bịbài sau
lạc dân và nôi tì
+ Ngời đứng đầu nhà nớc Văn Lang
là vua và gọi là Hùng Vng
+ Tầng lớp sau vua là lạc tớng và lạc hầu, họ giúp vua Hùng cai quản đất nớc
+ Dân thờng gọi là lạc dân
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là nô tì , họ là ngời hầu hạ trong các gia đình ngời giàu phong kiến
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
từ 6 đến 8 HS, thảo luận theo yêu cầu GV
- Kết quả thảo luận
- Lần lợt các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ xung ý kiến để có bảng thống kê đầy đủ nh trên
- HS làm việc theo cặp:
+ Sự tích bánh chng, bánh dày + Sự tích Mai An Tiêm
+ Sự tích Sơn Tinh và Thuỷ Tinh + Sự tích Chử Đồng Tử (học ở lớp3 ) + Sự tích trầu cau
- HS nêu theo hiểu biết
Trang 16- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khoáng và chất xơ.
- GV hớng dẫn Hs hoàn thiện các phiếu bài tập
- GV kết luận, bổ sung
*GV đặt câu hỏi:
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết và nêu vai trò của nó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn đối với cơ thể?
+ Thiếu sắt gây thiếu máu
+ Thiếu can xi ảnh hởng đến cơ tim, khả
năng tạo huyết và đông máu, gây loãng xơng ở ngời lớn
+ Thiếu i-ốt gây ra bới cổ
- HS trình bày kết quả bài tập
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung