-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên trong nhóm hoàn thành tranh sau đó đại diện nhóm giới thiệu tranh của mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung.. Bài 1: Yêu cầu HS đọc
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn : 18 /3 /2007
Ngày dạy : Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tranh làng Hồ
I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc đúng : thuần phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh…
Đọc lưu loát, toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc
- GDHS yêu thích nghệ thuật
II Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, sưu tầm một số tranh làng Hồ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : HS đọc bài trả lời câu hỏi (Ka Lúis, Aùnh, Trang)
H Hội thi nấu cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
H Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
H Nêu nội dung chính?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt đô ng 1: Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa sai cho
HS
- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó trong bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
H Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc
sống hàng ngày của làng quê Việt Nam?
-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ ,
khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian của làng Hồ từ
bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng
Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui
tươi, gắn liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.
H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
H Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh giá của
tác giả đối với tranh làng Hồ?
+Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên.
+Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái
mẹ.
+Kĩ thuật tranh: đã đạt tưới sự trang trí tinh tế.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- HS nêu những từ phát âm sai của bạn
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Trang 2Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu
sắc của dân tộc trong hội hoạ.
H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
+Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh
rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hĩnh và vui tươi Vì họ
đã đem vào tranh những cảnh vật “ càng ngắm càng thấy
đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi” Vì họ đã sáng tạo
nên kĩ thuật vẽ tranh và pha mùa tinh tế, đặc sắc.
-GV:Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh
động, vui tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tưới mức tinh
tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam
Những người tạo nên bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân
trọng –Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
Nôïi dung chính : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra
những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những
nét đẹp dân tộc.
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- HS thi đọc cá nhân
- HS đọc nhóm
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 2-3 em phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- HS nêu cách đọc, đọc thể hiện
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
4.Củng cố - Dặn dò : - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài.
- Giáo dục và nhận xét tiết học.Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất nước” tiếp
ĐẠO ĐỨC:
Em yêu hoà bình
I Mục tiêu :- Giúp học sinh biết:
-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổ chức
-Yêu hoà bình quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, dất nước
II Chuẩn bị : -GV- Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.
-HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình Đồ dùng để vẽ tranh
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2-Bài cũ: H Chiến tranh gây ra hậu quả gì?(Bích Ngọc)
H Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần
phải làm gì? (Khánh)
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1: Giới thiệu tự liệu sưu tầm (bài tập 4,SGK)
-Mục tiêu: HS biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt
-HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ
Trang 3động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu
tầm được
- GV nhận xét,giới thiêu thêm một số tranh, ảnh tư liệu giáo
viên sưu tầm được cho học sinh nghe
=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã
tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
-Chúng ta cần tích cực tham gia các hạo động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.
Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà bình” ra
giấy khổ to
-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên
trong nhóm hoàn thành tranh sau đó đại diện nhóm giới
thiệu tranh của mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà bình
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi
người Song để có được hào bình, mỗi người chúng ta cần
phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng
dụng hàng ngày; đồng thời cần tích cực tham gai các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình.
-Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước
lớp
-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận
hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được
- Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện co cả lớp nghe
-Học sinh lắng nghe
-Các nhóm vẽ tranh theo chủ đề hoà bình
-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh chú ý lắng nghe
-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung tranh
- Cá nhân trình bày
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về hoà bình
- Về nhà tích cực tham gia các hạot động bảo vệ hoà bình phù hợp với sức mình
KHOA HỌC:
Cây con mọc lên từ hạt
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị : GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.
HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : H Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được hạt phấn của nhị gọi là gì? (Huyền)
H Các loại hoa thường thu phấn nhờ đâu? (Hồng Như)
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.
Phương pháp: Luyện tập, thảo luận. - Nhóm trường điều khiển thực
Trang 4- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn.
→ Giáo viên kết luận
- H- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
H Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm? Chỉ rễ mầm,
thân mầm, lá mầm và chồi mầm?
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi
mầm
Hoạt động 2: Thảo luận, thuyết trình.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc
- Giáo viên tuyên dương nhóm tất cả các bạn gieo hạt
thành công
→ Giáo viên kết luận:
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ
thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước lớp
hành
- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc
- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày
-Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình 7 trang 109 / SGK
- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới
4.Củng cố - Dặn dò : H Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu :- Giúp HS : - Củng cố cách tính vận tốc.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : -Nội dung ôn tập, phiếu học tập bài 2.
-HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : H-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? (Quân)
-Làm bài tập 3 sách giáo khoa (Đức Huy)
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở.
Giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m / phút)
=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị
là m / giây theo hai cách sau:
Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút (vì
1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với đơn vị m / giây là: 1050:
-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài
-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
Trang 560 = 17,5 (m/giây)
Cách 2: 5 phút = 300 giây
Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc
Bài 2: GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài vào phiếu.
-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài
v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút
Bài 3:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là:0,5 giờ hay
2
1giờVận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Bài 4:
Thời gian ca nô đi là:7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)
Đáp số: 24km/ giờ
=> GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca
nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ giờ)
0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)
-HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung.-HS nhắc lai
- HS đọc, tìm hiểu đề bài.-HS làm bài vào vở
-Hai HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc đề tìm hiểu đề bài
-HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc đề tìm hiểu đề bài
-HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò : H: Nêu cách tính vận tốc?
- Nhận xét tiết học Về học lại bài, chuẩn bị : “Thời gian”
Ngày soạn :19 /3 /2007.
Ngày dạy : Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2007.
CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết).
Cửu sông
I Mục đích yêu cầu :
-Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửu sông
-Tiếp tục ôn qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng bài tập thực hành để củng cố khắc sâu kiến thức
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi học sinh lên bảng viết tên các bạn cùng bàn (Bảo Ngọc, Cường)
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nhớ – viết.
-Gọi HS đọc thuộc bài :Cửu sông
-Một học sinh đọc 4 khổ cuối
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài.-1 học sinh đọc 4 khổ cuối
Trang 6H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?
H: Theo em, những chữ nào cần viết hoa trong bài? - GV
hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Cho HS nhớ viết
+ GV chấm 5 – 7 bài
+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm, sửa lỗi
chung
Họat động 2 : Luyện tập.
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2 , gạch dưới các tên riêng tìm
được; giải thích cách viết các tên riêng đó GV phát phiếu cho
HS làm
-Tên người:Cri– xto–phô – rô
-Cô-lôm –bô; A-mê-ri-gô;
Ve-xpu-xi; Eùt-mân; Hin-la-ri
-Ten –sinh No-rơ-gay
-Tên địa lí:I-ta –li-a; Lo-ren;
A-mê-ri-ca; E-vơ
–rét;Hi-ma-lay –a; Niu –di –lân
-Viết hoa những chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp -Viết giống như cách viết
tên riêng Việt Nam (Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ)
vì đây là tên riêng nước ngoài
Bài thơ gồm 5 khổ, viết theo thể thơ tự do
- HS lắng nghe
- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả, viết xong đổi vở cho bạn sửa bài
Lắng nghe, thực hiện
-Học sinh đọc bài làm bài trên phiếu
-Hai học sinh dán phiếu của mình lên bảng
-Lớp nhận xét , sửa sai
4.Củng cố - Dặn dò : - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
L
Ị CH SỬ
Lễ kí hiệp định Pa - ri
I Mục tiêu : Học xong bài, HS nêu được:
-Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27 tháng 1 năm 1973 , Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa – ri
-Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa – ri
-Ý nghĩa của Hiệp định Pa – ri
II Chuẩn bị : - GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam.
-HS: Bút lông
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ : -Nêu nguyên nhân Mỹ dùng máy bay B 52 ném bom Hà Nôi? (Linh)
-H-Thuật lại trận đánh 26 – 12 / 1972 (Hoàng Hải)
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1 Làm việc cả lớp.
-GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí Hiệp định Pa – ri
Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm.
- Cả lớp theo dõi
Trang 7-Các nhóm thảo luận câu hỏi – Đại diện báo cáo nhận xét –
Bổ sung – Chốt ý
H Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa – ri? (Sau những đòn
choáng váng trong Tết Mậu Thân 1968 và những thất bại nặng
nề ở hai miền Nam, Bắc trong năm 1972, Mĩ buộc phải kí Hiệp
định Pa – ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam)
H Lễ kí Hiệp định Pa – ri diễn ra như thế nào? (ngày 27 – 1-
1773 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa ngôi sao vàng
treo đầy đường phố Clê – be (Pa-ri) Nhiều nơi xuất hiện khẩu
hiệu ủng hộ Việt Nam, Trung tâm hội nghi Quốc tế trang
hoàng lộng lẫy….của dân tộc)
H Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa – ri về Việt
Nam? (Mĩ phải tôn trọng đọc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và
quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam; phải chấm dứt dính líu
quận sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn
vết thương chiến tranh tại Việt Nam)
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm.
H.Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa –ri về Việt
Nam? (Đế quôc Mĩ thừa nhận sự thất bại tại Việt Nam Đánh
dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ
phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam)
Hoạt động 4: Rút ra ghi nhớ
H: Qua bài ta rút ra bài học gì?
-Học sinh trả lời câu hỏi
-Đọc lại bài học SGK
4.Củng cố - Dặn dò: -Nhắc lại ý nghĩa Hiệp định Pa – ri về Việt Nam?
- GV liên hệ, kết hợp giáo dục: Nhận xét tiết học
-Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
TOÁN:
Quãng đường
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường Biết cách tính quãng đường
- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm
- Học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ Sửa bài tập 3 (Khánh)
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 Hướng dẫn cách tính quãng đường
Giáo viên nêu ví dụ 1
H Bài toán cho biết gì?
Học sinh nối tiếp đọc lại tên bài
Trang 8H Bài toán hỏi gì?
H Muốn biết quãng đường AB làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh nêu cách làm
Các nhóm lần lượt trình bày cách làm : Lấy trung bình 1 giờ (42.5)
nhân với 4
Quãng đường xe đi là :42.5 x 4 = 170 (km) Đáp số : 170 km
H-Muốn tính quãng đường ô tô đi ta làm thế nào?
=>Gv ta có : s = v x t
VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện.
=>GV có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số:
2giờ 30 phút =
2
5giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:12 x
2
5 = 30 (km)H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
Hoạt động2: Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
Đáp số: 45,6 km / giờ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc , nêu yêu cầu của đề, 1 em lên bảng, lớp
làm bài vào vở
- GV hướng dẫn HS đổi và thực hiện theo 2 cách
Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút
- Nhận xét bài làm của HS, chốt bài đúng
Bài 3: HS đọc, tìm hiểu đề, 1 em lên bảng làm, lớp làm vở
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2giờ 40 phút = 2
3
2giờ = 3
8giờ Quãng đường người đó đi từ A đến B là:
42 x
3
8 = 112 (km) Đáp số: 112 km
Học sinh đọc lại đề bài Học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường Các nhóm lần lượt trình bày cách làm
-Học sinh nêu
-Lớp làm vào vở nháp.-Một học sinh lên bảng làm
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Một HS lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò : Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn
- Tích cực hoá vốn từ để áp dụng vào học tập
- Giáo dục lòng biết ơn, gìn giữ và phát triển những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II Chuẩn bị: - GV: Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1
Trang 9-HS: Từ điển Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện pháp
thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC trước)
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu đề bài
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi
-GV phát phiếu học tập cho HS làm
-Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bài kết quả của nhóm
-HS đọc đề tìm hiểu đề
-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
-Đại diệân nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung
a-Yêu nước:
-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
-Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi len núi mà coi
Coi bà Triệu cưỡi voi đánh cồng
………
b-Lao động cần cù:
-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
-Có công mài sắt có ngày nên kim
-Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai
-Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
-Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
……
c-Đoàn kết:
-Khôn ngoan đối đáp bề ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
-Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chùm lại lên hòn núi cao
-Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
……
d-Nhân ái:
-Thương người như thể thương thân
-Lá lành đùm lá rách
-Máu chảy ruột mềm
-Môi hở răng lạnh
-Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần
-Chi ngã, em nâng
-Một con ngựa dau cả tàu bỏ cỏ
………
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài tìm hiểu yêu cầu đề
-GV chia lớp thành bốn nhóm hoạt động theo nhóm
-GV phát phiếu học tập cho học sinh làm
-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng
-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau
khi đã điền hoàn chỉnh
-Nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uốg nước
nhớ nguồn nhanh nhất
-HS đọc đề tìm hiều đề bài
-Các nhóm làm bài trên phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ ca dao trong bài tập 2
Trang 10Ngày soạn : 20/3/2007
Ngày dạy : Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2007.
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện được chứng kiến hoặc được tham gia.
I Mục đích yêu cầu :
-HS kể được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Rèn kĩ năng nói (kể chuyện) và kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời kể của bạn, biết nhận xét lời kể của bạn
-Giáo dục học sinh biết đoàn kết thương yêu giúp đỡ mọi người
II Chuẩn bị : - GV : Một số tranh minh hoạ về tình thầy trò.
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ: HS lên kể lại chuyện đã nghe, đã đọc.
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
-Gọi hai HS đọc đề bài
H-Đề bài yêu cầu gì? (Kể chuyện)
H-Câu chuyện đó từ đâu? (chứng kiến hoặc được tham gia)
H-Câu chuyện đã nghe , đã đọc nói đến ai? (Ca ngợi truyền
thống tôn sư trọng đạo, hoặc kĩ niệm về thầy cô giáo, qua đó
thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo)
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện:
*Gọi HS đọc mục một, hai, ba SGK
H-Kể những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?
H-Những kỉ niệm về thầy cô?
H-Nêu các nhân vật trong câu chuyện kể ?
-HS nêu tên câu chuyện mình chọn
H-Các em chọn câu chuyện gì ? Ở đâu ?
Hướng dẫn kể :Gọi học sinh đọc lại mục 4.
H-Trước khi kể chuyện em phải làm gì? (Giới thiệu câu
chuyện, nêu tên câu chuyện, nhân vật trong chuyện)
H-Sau khi giới thiệu câu chuyện ta cần làm gì? (kể diễn biến
câu chuyện)
H Sau khi kể nội dung câu chuyện ta phải làm gì? (Nêu ý
nghĩa của câu chuyện)
- Lưu ý học sinh khi kểû chuyện :giọng kể thong thả, rõ ràng;
giọng kể phải phù hợp với từng nhân vật
+Nêu các yêu cầu
+Tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm bàn
+Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm và nêu ý nghĩa câu
chuyện
-Tổ chức thi kể chuyện trước lớp :
-HS đọc lại đề bài
-HS trả lời câu hỏi -HS khác bổ sung
-HS đọc mục 1,2 ,3 SGK
-HS trả lời câu hỏi
-HS nêu tên câu chuyện mình biết
-HS nêu tên câu chuyện mình kể và nguồn gốc câu chuyện.-HS đọc mục 3 SGK, lớp đọc thầm
-HS trả lời câu hỏi, lớp bổ sung
-Theo dõi
-Học sinh lắng nghe
-Tập kể chuyện từng đoạn-Tập kể toàn bộ câu chuyện
Trang 11+ Kể theo đoạn trước lớp; hs nghe kể - góp ý =>Theo dõi,
góp ý
+Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu
chuyện; hs nghe kể, đặt câu hỏi tìm hiểu, góp ý =>Theo
dõi, nhận xét
H-Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?
H-Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
H-Khả năng hiểu truyện của người kể?
-Thi kể chuyện trước lớp
-Nghe kể, đặt câu hỏi
-Nêu ý kiến cá nhân
4 Củng cố:- GV liên hệ giáo dục học sinh biết tôn trọng thầy cô giáo.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị bài sau.
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu : - Củng cố lại cách tính quãng đường.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - GV : nội dung ôn tập.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài 3 (Tuấn)
- Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động1 : Luyện tập, kết hợp củng cố.
Bài 1: Gv phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu.
-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài
v 32,5 km/ giờ 210m / phút 36km/ giờ
H-Nêu cách tính quãng đường?
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
Thời gian ô tô đi là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4giờ 45 phút = 4
4
3giờ = 4
19giờQuãng đường AB dài: 46 x
4
19 = 218,5 (km) Đáp số: 218, 5km
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
15 phút =
4
1giờTrong 15 phút, ong mật bay được: 8 x
4
1 = 2 (km) Đáp số: 2 km
-Học sinh làm bài lên phiếu học tập
-Một học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung.-Học sinh nêu
-Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
-Đại diện học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
-Đại diện học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
Trang 12Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
1phút 15 giây = 75 giây
Quãng đường Kăng – cu – ru di chuyển được là:
14 x75 = 1050 (m)
Đáp số: 1050 m
4.Củng cố : - Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về nhà làm bài1c / 95, chuẩn bị bài: ” Hình tròn”.
TẬP LÀM VĂN:
Ôn tập về tả cây cối
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, tình tự miêu tả Những giác quan sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn.-Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
II Chuẩn bị: 3 bút dạ, 3 tờ giấy khổ lớn để học sinh làm bài tập 1
- Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả (giúp học sinh quan sát bài tập 2)
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ: - HS đọc đoạn văn (bài văn) về nhà các em đã viết lại sau bài văn tả đồ vật tuần trước.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1:.Hướng dẫn ôn tập.
-Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập một
H-Nêu tình tự của bài văn tả cây cối?
-Gv dán bảng phụ lên bảng kiến thức cần ghi nhớ bài văn tả cây
cối cho học sinh nhắc lại
-Tình tự tả: Tả từng bộ phâïn của cây hoặc từng thời kì phát triển
của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết
-Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác,
khứu giác, vị giác, xúc giác
-Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá…
Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần
-Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.
-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển
của cây
-Kết bài: Nêu ích lợi cảu cây, tình cảm của người tả về cây.
*Yêu cầu học sinh đọc bài cây chuối thảo luận nhóm đôi trả lời
các câu hỏi trên phiếu học tâp
-Hai học sinh đọc bài
-Học sinh nhắc lại
-Lần lượt 3 –4 học sinh nhắc lại
-Học sinh đọc bài thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi.-Đại diện nhóm trả lời.-Lớp nhận xét bổ sung
a-Cây chuối trong bài được miêu
tả theo tình tự nào? Còn có thể tả
cây cối theo tình tự nào nữa?
-Từng thời kì phát triển của cây: Cây chuối cn – Cây chuối
to – Cây chuối mẹ
b-Cây chuối đã được tả theo cảm -Theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây , hoa,