Chuyên đề: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol HOA HOC 112 dạng bài tập Dẫn xuất halogen trong đề thi Đại học có giải chi tiết 6 dạng bài tập về Ancol trong đề thi Đại học có giải chi tiết D
Trang 1Chuyên đề: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol HOA HOC 11
2 dạng bài tập Dẫn xuất halogen trong đề thi Đại học có giải chi tiết
6 dạng bài tập về Ancol trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Dạng bài tập về Phenol trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Dạng 1:Bài tập lý thuyết về dẫn xuất halogen, ancol, phenol
Dạng 2:Cách viết đồng phân, gọi tên dẫn xuất halogen
Dạng 3:Cách viết đồng phân, gọi tên Ancol, Phenol
Dạng 4:Bài tập về dẫn xuất halogen
Dạng 5:Ancol phản ứng với kim loại kiềm
Dạng 6:Phenol phản ứng với kim loại kiềm và dung dịch kiềm
Dạng 7:Phản ứng tách nước của Ancol
Dạng 8:Phản ứng oxi hóa ancol
Dạng 9:Độ rượu - Điều chế, nhận biết Ancol
Trang 2125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 4)
125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)
125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)
125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)
125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 4)
Chuyên đề: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol
2 dạng bài tập Dẫn xuất halogen trong đề thi Đại học có giải chi tiết
Dạng 1: Thủy phân dẫn xuất halogen (Thế nguyên tử Halogen bằng –OH)
NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sauphản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa Khối lượng C6H¬5Cl trong hỗn hợp đầu
là :
Trang 4Ví dụ minh họa
tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham giaphản ứng Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%
Trang 5A 25,6 gam B 32 gam C 16 gam D 12,8 gam.
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đósản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20% Đốt cháy hoàn toàn X thuđược bao nhiêu lít CO2 (đktc) ? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là100%
Trang 6C4H8 + 6O2 to→ 4CO2 + 4H2O
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy :
Ancol tách nước 170o, H2SO4→ anken + H2O
nancol = nH2O = nanken
Ancol tách nước 140o, H2SO4→ ete + H2O
nete = nH2O = 1/2 nancol
số ete thu được từ nancol = (n.(n+1))/2
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng: mancol = manken(ete) + mH2O
Ví dụ minh họa
Trang 7Ví dụ 1 : Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thuđược hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số molcủa mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu ?
A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,4 mol D 0,2 mol
Hướng dẫn giải:
Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H2SO4 đặc, 140oC thì tạo thành 6loại ete và tách ra 6 phân tử H2O
Theo ĐLBTKL ta có
mH2O = mrượu – mete = 132,8 – 111,2 = 21,6g
⇒ nH2O = 1,2 mol = nete
nmỗi ete = 1,2/6 = 0,2 mol ⇒ Đáp án D
Ví dụ 2 : Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốtcháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lầnlượng nước sinh ra từ ancol kia Công thức cấu tạo của Y là:
Trang 8⇒ Công thức cấu tạo của Y: CH3-CH2-CH2-CH2-OH
⇒ Đáp án C
Ví dụ 3 : Thực hiện phản ứng tách nước một rượu đơn chức X ở điều kiện thíchhợp Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với
X là 37/23 Công thức phân tử của X là :
A CH3OH B C3H7OH C C4H9OH D C2H5OH
Hướng dẫn giải:
Vì MY/MX > 1 nên đây là phản ứng tách nước tạo ete
Đặt công thức phân tử của ancol X là ROH
Trang 9+ Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyêntố
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Cho 0,1 lít cồn etylic 95o tác dụng với Na dư thu được V lít khíH2 (đktc) Biết rằng ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml, khốilượng riêng của nước là 1 g/ml Giá trị của V là :
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 (1)
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (2)
Theo phương trình (1), (2) và giả thiết ta có :
⇒ Đáp án D
Ví dụ 2 : 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết
MA < 100 Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là :
A CH3OH B C2H5OH C C3H6(OH)2 D C3H5(OH)3
Trang 10+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa.
mc/r giảm = mCuO (phản ứng) – mCu (tạo thành)
Ví dụ minh họa
Trang 11Ví dụ 1 : Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đunnóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước Phần trăm A bị oxihóa là :
A 60% B 75% C 80% D 53,33%
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức của ancol là RCH2OH
Số mol O2 đã tham gia phản ứng là : nO2 = (8,4-6)/32 = 0,075 mol
A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : CnH2n + 2O
Trang 12Phương trình phản ứng :
CnH2n + 2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu (1)
x x → x → x → x (mol)
mc/r giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32 => x = 0,02
Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có M=15,5.2 = 31 và n = 0,02.2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mancol = mhỗn hợp hơi + mCu – mCuO
mancol = 0,04.31 + 0,02,64 – 0,02.80 = 0,92 gam
⇒ Đáp án A
Dạng 4: Đốt cháy ancol
Phương pháp:
CnH2n+1OH + 3n/2O2 to→ nCO2 + (n+1)H2O
CnH2n+2-b(OH)b + (3n+1-b)/2O2 to→ nCO2 + (n+1)H2O
Chú ý: Ancol no ⇒ nCO2 > nH2O;
nancol = nH2O – nCO2
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gamCu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của Xtương ứng là :
A 9,8 và propan-1,2-điol B 4,9 và propan-1,2-điol
C 4,9 và propan-1,3-điol D 4,9 và glixerol
Trang 13Phương trình phản ứng của propan-1,2-điol với Cu(OH)2 :
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → [C3H6(OH)O]2Cu + 2H2O (2)
A 3,32 gam ; CH3OH và C2H5OH B 4,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH
C 2,32 gam ; C3H7OH và C4H9OH D 3,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH
Hướng dẫn giải:
Trang 14Gọi là số nguyên tử C trung bình và x là tổng số mol của hai rượu.
A 5,60 gam B 6,50 gam C 7,85 gam D 7,40 gam
Hướng dẫn giải:
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,65 mol
nH2O > nCO2 ⇒ ancol no; nancol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol
Trang 15Gọi công thức chung của 3 ancol là:
nO (ancol) = nancol = 0,25 mol
mX = mC + mH + mO = 0,4.12 + 0,65.2 + 0,25.16 = 10,1g
Khi tách nước: nH2O = 1/2 nete = 0,125 mol
Bảo toàn khối lượng: mete = mancol – mH2O = 10,1 – 0,125.18 = 7,85g
Trang 16+ Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng este hóa thì nên chú ý đến việc sử dụngphương pháp bảo toàn khối lượng Đối với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử dụngphương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ
B, 12,3 gam hơi chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam N2 ở cùngnhiệt độ 560oC, áp suất 1 atm Oxi hoá A bằng CuO nung nóng thu được hợp chấthữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom CTCT của A là :
CH3CH2CH2OH + CuO → CH3CH2CHO (3)
CH3CH2CHO + Br2 + H2O → CH3CH2COOH + 2HBr (4)
Trang 17⇒ Đáp án D
Ví dụ 2 : Trộn 20 ml cồn etylic 92o với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp
X Cho H2SO4 đặc vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gameste Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml Hiệu suấtphản ứng este hoá là :
lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theoaxit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết cácphản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A 0,342 B 2,925 C 2,412 D 0,456
Trang 18Tại thời điểm cân bằng, thể tích dung dịch là V
Gọi x là số mol C2H5OH cần dùng, hiệu suất phản ứng tính theo axit nên số molaxit phản ứng là 0,9 mol
Trang 19⇒ Đáp án B.
Dạng 6: Điều chế ancol etylic
Phương pháp:
(C6H10O5)n + nH2O lên men rượu→ nC6H12O6
C6H12O6 lên men rượu→ 2C2H5OH + 2CO2
Độ rượu (độ ancol) là số ml rượu (ancol) nguyên chất có trong 100 ml dung dịchhỗn hợp rượu và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấpthụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dungdịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong banđầu Giá trị của m là :
A 20,0 B 30,0 C 13,5 D 15,0
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng :
C6H12O6 lên men rượu→ 2C2H5OH + 2CO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)
mdung dịch giảm = mCaCO3 kết tủa – mCO2
⇒ mCO2 = mCaCO3 – mdung dịch giảm = 6,6g ⇒ nCO2 = 0,15 mol
Trang 20Theo (1) ta có :
nC6H12O6 pư = 1/2 nCO2 = 0,075 mol
Vì hiệu suất phản ứng lên men là 90% nên lượng glucozơ cần cho phản ứng là :nC6H12O6 pư = 0,075 : 90% = 1/12 mol ⇒ m = 1/12.180 = 15g
⇒ Đáp án D
Ví dụ 2 : Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46obằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8g/ml
Trang 21C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
+ Tác dụng với dung dịch kiềm
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
+ Phản ứng với dung dịch brom
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
+ Phản ứng với axit nitric
Phản ứng thế nitro xảy ra tương tự phản ứng thế brom:
C6H5OH + 3HNO3 to→ C6H2(NO2)3OH + 3H2O
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 : Số hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với
Na, vừa tác dụng với NaOH là
Trang 22Ví dụ 2 : Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đềutác dụng được Na sinh khí H2 nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH là
A 2 B 4 C 3 D 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Phản ứng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH
Hợp chất có nguyên tử H linh động nhưng không thể hiện tính axit → OHancol
Có duy nhất cấu tạo thỏa mãn với điều kiện đề bài
Ứng với CTPT này có 5 đồng phân
Ví dụ 3 : X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phâncấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A 5 B 4 C 6 D 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
mC : mH : mO = 21 : 2 : 4
Trang 25A 0,5625 mol ; 34,75 gam C 0,5625 mol ; 34,35 gam.
B 0,45 mol ; 42,9375 gam D 0,45 mol ; 42,9375 gam
Hướng dẫn giải:
C6H5OH + 3HNO3 H 2SO4→ C6H2(NO2)3OH(axit picric)+ 3H2O
Pt: 94 → 189 → 229 (g)
Theo đề bài m phenol = 14,1g
⇒ mHNO3 = 14,1.189/94 = 28,35g ⇒ nHNO3 = 0,45mol
và thể tích H2 bay ra (đkc) trong phản ứng giữa X và Na là :
A 0,2 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 3,36 lít H2
Trang 26B 0,18 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 5,376 lít H2.
C 0,1 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 2,24 lít H2
D 0,2 mol ancol ; 0,2 mol phenol ; 4,48 lít H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
nC6H5OH = nNaOH = 0,1 mol = y
⇒ x = 0,2 mol; VH2 = 22,4.0,5(x+y) = 3,36 lít⇒ Đáp án ADạng 1:Bài tập lý thuyết về dẫn xuất halogen, ancol, phenolBài 1: Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
Trang 27A dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm B khó tan trong nước.
C tác dụng được với dung dịch kiềm D có tính độc
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Bài 5: Bậc của ancol được tính bằng:
A Số nhóm –OH có trong phân tử B Bậc C lớn nhất có trong phân tử
C Bậc của C liên kết với nhóm –OH D Số C có trong phân tử ancol
Trang 28Bài 8: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2 lấy chất hữu cơ vừa tạo ra chotác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng vớidung dịch HCl lại thu được phenol
C Cho ancol etylic tác dụng với Na lấy chất rắn thu được hòa tan vào nước lại thuđược ancol etylic
D Cho ancol metylic đi qua H2SO4 đặc ở 170ºC tạo thành ankan
Trang 29C tác dụng được với dung dịch kiềm D có tính độc.
Bài 12: Chọn phát biểu sai
A Phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic
B Phenol cho phản ứng cộng dễ dàng với brôm tạo kết tủa trắng tribromphenol
2,4,6-C Do nhân bezen hút điện tử khiến –OH của phenol có tính axit
D Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím vì tính axit của phenol rất yếu
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Phenol phản ứng với brom là phản ứng thế ở vòng thơm
Bài 13: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau Nhận xét nào đúng
A phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím
B phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím
C phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím
D phenol là một axit trung bình
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Trang 30Bài 14: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH)linh động hơn rượu là
A dd Br2 B dd kiềm C Na kim loại D O2
một chất khí không màu Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước brom Hiệntượng xảy ra là:
A xuất hiện kết tủa trắng B Nước brom có màu đậm hơn
C nước brom bị mất màu D Không có hiện tượng gì xảy ra
Trang 31Bài 20: Đun chất sau với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư (tº cao, p cao).
Sản phẩm hữu cơ thu được là:
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Dạng 2:Cách viết đồng phân, gọi tên dẫn xuất halogen
Lý thuyết và Phương pháp giải
+ Tên thông thường:
CHCl3 (clorofom) , CHBr3 (bromofom), CHI3 (iodofom)
+ Tên gốc chức: Tên gọi = tên gốc hidrocacbon + halogen
Trang 32+ Tên thay thế: Coi các nguyên tử halogen là các nhóm thế
Tên gọi = số chỉ vị trí halogen + tên halogen+ tên hidrocacbon
Trang 33benzyl clorua ; isopropyl clorua ; 1,1-đibrom etan ; anlyl clorua.
Dạng 3:Cách viết đồng phân, gọi tên Ancol, Phenol
A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
Bài 1: Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancolsau:
Trang 34d)(CH3)2CHCH2CH2OH Ancol iso-pentanoic
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân ứng với côngthức phân tử C4H10O
Hướng dẫn:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH (ancol butanoic)
CH3CH(OH)CH2CH3 (Butan – 2- ol)
(CH3)3COH (1,1-đimetyletan-1-ol)
CH3-CH(CH3)CH2-OH (2-metyl propan-1-ol)
Bài 3: Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân có công thức phân tửC7H8O chứa vòng benzen và có phản ứng với Na
Hướng dẫn:
B Bài tập trắc nghiệm
Trang 35Bài 1: Đồng phân dẫn xuất hidrocacbon gồm
A Đồng phân vị trí nhóm chức và đồng phân cấu tạo
B đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức
C đồng phân hình học và đồng phân cấu tao
D đồng phân nhóm chức và đồng phân cấu tạo
Trang 36A 1,2- đibrometan B 1,1- đibrometan C etyl clorua D A và Bđúng.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Bài 6: Tên của hợp chất dưới đây là:
A 2-clo-4-metyl phenol B 1-metyl-3-clo phen-4-ol
C 4-metyl-2-clo phenol D 1-clo-3-metyl phen-4-ol
Bài 8: Ancol X có công thức cấu tạo
A 3-metylbutan -2-ol B 2-metylbutan-2-ol
Trang 37Bài 10: Công thức nào đúng với tên gọi tương ứng?
A ancol sec-butylic: (CH3)2CH-CH2OH
B ancol iso-amylic: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH
C axit picric: Br3C6H2OH
D p-crezol: p-CH3-C6H4-OH
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Dạng 4:Bài tập về dẫn xuất halogen
A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào ddAgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa Xác định CTPT của Y?
Hướng dẫn:
Gọi CTPT của ankyl clorua Y là CnH2n+1Cl
Phương trình phản ứng: CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3
nAgCl = 21,525/143,5 = 0,15 mol ⇒ nankyl clorua = 0,15 mol
Trang 38Số mol muối thu được: nKCl = 7,45/74,5 = 0,1 mol ⇒ nankyl clorua = 0,1 mol
Mankyl clorua = 5,45/0,1 = 54,5 ⇒ CT của X là C2H5Cl;
Số mol khí thu được: VC2H4 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đósản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20% Đốt cháy hoàn toàn X thuđược bao nhiêu lít CO2 (đktc) ? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là100%
Hướng dẫn:
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sảnphẩm hữu cơ là but-1-en và but-2-en
Phương trình phản ứng :
Trang 39C4H8 + 6O2 −tº→ 4CO2 + 4H2O
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy :
nCO2 = 4nC4H8 = 4nCH3CHBrCH2CH3 = 4.27,4/137 = 4.0,2 = 0,8 mol
Vậy VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít
B Bài tập trắc nghiệm
NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sauphản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là :
A 1,125 gam B 1,570 gam
C 0,875 gam D 2,250 gam
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl
Lưu ý: C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng
nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 1,435/143,5 = 0,01 mol
⇒ mC6H5Cl = 1,91 - 0,01 78,5 = 1,125g
Bài 2: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua ; 0,3 mol benzyl bromua ; 0,1 molhexyl clorua ; 0,15 mol phenyl bromua Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy
Trang 40ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dưthu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
m(tủa)= m AgBr + m AgCl =188 0.3 + 143,5 0,1 = 70,75g
Bài 3: Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạpchất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phảnứng Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%
A 25,6 gam B 32 gam C 16 gam D 12,8 gam