Trong quá trình tự định hướng học tập, lựa chọn các nội dung phù hợp theo nhu cầu, phong cách học và sở thích cá nhân, bằng các ứng dụng của CNTT, người học sẽ tự tạo cho riêng mình một
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY CHƯƠNG "DẪN XUẤT
HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học hóa học
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG " DẪN XUẤT
HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học hóa học
Người hướng dẫn thực hiện ThS Nguyễn Văn Đại
HÀ NỘI 2018
Trang 3Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Đại, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hóa Học của trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ về mọi cơ sở vật chất và chỉ bảo em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự trao đổi, đóng góp ý kiến thẳng thắn của các bạn sinh viên lớp K40A- Sư phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình và sự động viên, khích lệ của bạn bè, người thân đặc biệt là gia đình đã tạo niềm tin giúp em phấn đấu trong học tập và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Trang 4Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BL Blended learning
B – learning Blended learning BKT Bài kiểm tra CNTT Công nghệ thông tin
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh KHBH Kế hoạch bài học
PP Phương pháp SGK Sách giáo khoa THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm
Trang 5
Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các thành tố của mô hình dạy học Blended learning 15 Bảng 1.2: Mức độ sử dụng Internet của học sinh 20 Bảng 1.3: Những khó khắn gặp phải khi sử dụng Internet trong học tập của học
sinh 20 Bảng 1.4: Mức độ phổ biến của hình thức học tập trực tuy 21 Bảng 2.1: Phân phối chương trình chương 8 " Dẫn xuất halogen- ancol-
phenol" 24 Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra chất lượng 65 Bảng 3.2: Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra 68 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần xuất và tần số lũy tích bài kiểm tra số
1 69 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần xuất và tần số lũy tích bài kiểm tra số
2 69 Bảng 3.5: Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của hai bài kiểm tra 70
Trang 6Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các mô hình học tập tiêu biểu 17
Hình 2.1: Cấu truc logic nội dung chương " Dẫn xuất halogen- ancol- phenol" 23
Hình 2.2: Video đã thiết kế tiết 55 Dẫn xuất halogen 25
Hình 2.3: Video đã thiết kế tiết 56 ancol 25
Hình 2.4: Video đã tiết kế tiết 58 phenol 25
Hình 3.1: Biểu đồ tần xuất biểu diễn, phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 68
Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 70
Trang 7Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 4
1.1 Công nghệ dạy học dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và truyền thông thế kỷ XXI 4
1.1.1 Hoạt động dạy học 4
1.1.2 Môi trường dạy học 6
1.1.3 Nội dung dạy học 7
1.1.4 Hình thức dạy học 8
1.1.5 Kiểm tra đánh giá 8
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 9
1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học 10
1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 11
1.3 Blended learning 13
1.3.1 Định nghĩa 13
1.3.2 Đặc điểm, cấu trúc 13
1.3.3 Các mô hình tiêu biểu 16
1.3.4 Lợi ích của việc sử dụng mô hình Blended learning 17
1.4 Thực trạng sử dụng Internet trong học tập của học sinh ở trường THPT 19
CHƯƠNG 2 22
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "DẪN XUẤT HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11 22
Trang 8Nguyễn Thị Quỳnh Hương K40A – Hóa học
2.1 Mục tiêu và nội dung dạy học chương " Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol", Hóa
học 11 22
2.1.1 Mục tiêu 22
2.1.2 Nội dung và phân phối chương trình chương "Dẫn xuất Halogen- Ancol- Phenol" 23
2.2 Quy trình vận dụng mô hình Blended- learning trong dạy học chương " Dẫn xuất Halogen- Ancol- Phenol", hóa học 11 của HS 24
2.3 Một số công cụ vận dụng mô hình Blended learning 25
2.3.1 Video bài giảng 25
2.3.2 Nhóm facebook 25
2.3.3 Hệ thống bài tập 28
2.4 Kế hoạch bài học minh họa 35
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 49
3.1 Mục đích thực nghiệm 49
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 49
3.3 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 49
3.4 Tiến hành thực nghiệm 49
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 50
3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 50
3.6.1 Phương pháp xử lí kết quả thưc nghiệm sư phạm 50
3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 53
3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 61
Trang 9Nguyễn Thị Quỳnh Hương 1 K40A – Hóa học
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đã và đang
có tầm ảnh hưởng lớn tới mọi lĩnh vực của cuộc sống, chúng ta đang sống trong thời kì phát triển rực rỡ của ICT, không có lĩnh vực nào, không có vùng miền nào không có mặt của ICT ICT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển về kinh tế, văn hoá, giáo dục… nhất là tác động đối với nền giáo dục
trong thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ “Thời đại công nghiệp 4.0
đòi hỏi một nền giáo dục 4.0”
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Về tăng cường
giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008 – 2012”[3] và gần đây là kế hoạch Số: 345/KH-BGDĐT về việc thực
hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng c ng nghệ th ng tin trong quản và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất ượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đ n nă 2025”[4] cho thấy định hướng
mạnh mẽ của Bộ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đổi mới dạy học hiện nay
Internet phổ biến trên toàn thế giới đã phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của con người, giáo dục nhờ đó cũng được phát triển lên một tầm cao mới Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã làm phát sinh hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH) mới - dạy học trực tuyến thường được biết đến với tên gọi là E- learning Nếu dạy học theo phương pháp truyền thống, người giáo viên (GV) đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy học : " Thầy giảng- trò nghe" cũng là nguyên nhân là cho học sinh (HS) thụ động kém tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức Thì với nhiều ưu
điểm nổi bật, E- learning được xem là phương pháp hữu hiệu cho nhu cầu "học mọi nơi, học mọi lúc, học linh hoạt, học một cách mở và học suốt đời" của mọi người
Tuy nhiên có thể nói rằng E- learning không thể thay thế vai trò chủ đạo của hình thức dạy học trên lớp, máy tính không thể thay thế hoàn toàn phấn trắng, bảng đen Bên cạnh đó, học tập trực tuyến cũng còn gặp phải nhiều trở ngại cần phải có sự hỗ trợ của học tập trực tiếp, từ đó hình thức tổ chức dạy học blended learning (BL) ra đời
Trang 10Nguyễn Thị Quỳnh Hương 2 K40A – Hóa học
Blended learning đã và đang được áp dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc Nhiều nhà giáo dục nhận định việc ra đời của BL đã tạo ra một “cộng đồng biết khám phá” – hạt nhân của xã hội học tập trong nền kinh tế tri thức hiện nay BL ở Việt Nam bước đầu đã được quan tâm và triển khai ứng dụng, chủ yếu trong quá trình dạy học ngoại ngữ, một số tác giả cũng đã nghiên cứu ứng dụng mô hình này trong dạy học một số nội dung sinh học [9], vật lý [10] và rèn luyện kĩ năng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm sinh học [7], [8], tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về vận dụng BL trong dạy học Hóa học
Vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:Vận dụng mô hình Blended learning trong dạy chương “Dẫn xuất Halogen- Ancol- Phenol”, hóa học
11
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chương “Dẫn xuất halogen- ancol- phenol”, Hóa học 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp
phần phát triển năng lực của HS ở trường THPT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể: Quá trình dạy học ở trường phổ thông
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình Blended learning
4 Phạm vi nghiên cứu
Chương “Dẫn xuất halogen- ancol- phenol”, Hóa học 11 THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận,thực tiễn liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Internet trong học tập
- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức chương "Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol"- Hóa học 11 Đề xuất quy trình vận dụng Blended learning trong dạy học
chương “Dẫn xuất halogen- ancol- phenol”, hóa học 11 Thiết kế các công cụ dạy
học và kế hoạch bài học minh họa
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất trong
đề tài
Trang 11Nguyễn Thị Quỳnh Hương 3 K40A – Hóa học
6 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chương “Dẫn xuất halogen- ancol- phenol”, hóa học 11 một cách hợp lí sẽ nâng cao chất lượng dạy
học, góp phần phát triển năng lực tự học của HS ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài qua phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu lý luận có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi học sinh
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các giáo viên môn Hóa học ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp toán học thống kê xử lí số liệu thực nghiệm
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng mô hình dạy học
Blended learning trong dạy học ở trường THPT
Chương 2: Vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chương “Dẫn
xuất halogen- ancol- phenol”, hóa học 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12Nguyễn Thị Quỳnh Hương 4 K40A – Hóa học
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.1 Công nghệ dạy học dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và truyền thông thế kỷ 21
Khái niệm “lớp học không tường”, “không gian học tập mở”, “học tập hợp tác, chia sẻ tương tác” v.v được sử dụng khá nhiều trong các tài liệu liên quan đến vấn
đề học tập trong thế kỉ XXI của các nền giáo dục khác nhau Các xu hướng trên đã làm nảy sinh ra hàng loạt các phạm trù và những vấn đề lí luận mới, đặt ra những thách thức mới cho các nhà giáo dục, sư phạm: “dạy học cho mọi người và mỗi người”, “sự gia tăng tri thức và nhu cầu chia sẻ”, “tập trung hóa kiến thức và dịch chuyển năng lực”, “các yếu tố bền vững, truyền thống và sự hội nhập trong không gian giáo dục”, “cái mở và đóng trong thiết kế và phát triển chương trình ở các cấp độ” v.v Quá trình này cũng dẫn đến sự cần thiết phải nhìn nhận lại giá trị và ý nghĩa của việc dạy học (và giáo dục nói chung) dưới góc độ mối quan hệ giữa sự phát triển của công nghệ và những thay đổi về bản chất của quá trình dạy học của thế kỉ
21 [11]
1.1.1 Hoạt động dạy học
Các hạ tầng của Dạy học số (Digital learning) trong bối cảnh ứng dụng mạnh
mẽ CNTT hiện nay đã mang lại nhiều cơ hội và khả năng to lớn giúp cho việc tái tạo, sản sinh tri thức, chia sẻ thông tin, “san bằng” các rào cản trong việc tiếp cận thông tin Đặc biệt, làm thay đổi mô hình dạy học vốn tồn tại khá lâu theo hệ hình từ
trên xuống (Top - Down) hoặc dưới lên (Bottom - Up) sang hệ hình ngang, mang tính chia sẻ xã hội (Social sharing) trong đó người học sẽ trở thành trung tâm của
mạng lưới học tập mang tính xã hội Mô hình này tạo điều kiện thúc đẩy quá trình dạy học phân hóa (differentiation), cá thể hóa (individualization) và cá nhân hóa (personalization)
Quá trình số hóa và bình đẳng trong tiếp cận trực tuyến thúc đẩy mạnh mẽ việc sản sinh nội dung tri thức, biến các nội dung dạy học theo những định dạng thông
thường trước đây thành các gói siêu dữ liệu (Meta-data), “ nội dung di động”
Trang 13Nguyễn Thị Quỳnh Hương 5 K40A – Hóa học
(Mobile/potable content) bằng các phương thức khác nhau (trên nền tảng trực
tuyến) đáp ứng nhu cầu của xã hội thông tin
Trong quá trình tự định hướng học tập, lựa chọn các nội dung phù hợp theo nhu cầu, phong cách học và sở thích cá nhân, bằng các ứng dụng của CNTT, người học sẽ tự tạo cho riêng mình một “không gian học tập” với các khả năng cho phép như sau:
- Sử dụng Web như một công cụ dạy học, chia sẻ kiến thức và “trí thông minh của số đông”: Cho phép bất kì người học nào cũng có thể tìm kiếm, đóng góp, chia sẻ, xử lí dữ liệu (học liệu, kiến thức, văn bản v.v trực tuyến trên nền web: Diggo, Delicious, Wikis, Blog, Google Search, Google applications)
- Sử dụng Web như một môi trường dạy học (mở rộng không gian học tập: mọi nơi, mọi lúc, mọi vấn đề: Slideshare, Prezi, Twitter…)
- Sử dụng Web nhằm tăng cường khả năng tham gia của người học (kết hợp giữa website truyền thống và những dịch vụ mới như YouTube, Flickr, LinkedIn, Dropbox…)
- Sử dụng Web làm tăng khả năng tương tác với nội dung kiến thức, các hoạt động học tập (nhiều người cùng một lúc có thể tương tác với cùng một nội dung: Moodle, Blackboard, Google Docs, Diigo…)
- Sử dụng Web làm nền tảng quản lí quá trình dạy học (bằng các hệ quản lí
học tập – Learning Management System, quản lí nội dung học tập – Learning Content Management System, như Moodle, Blackboard, Sakai, Kineo v.v
Sự thay đổi của Người học ở thế kỉ 21
Người tiếp nhận
thông tin, tri thức
thụ động
Người chủ động tìm kiếm, chia
sẻ thông tin, chủ thể tích cực của quá trình dạy học
Người tái tạo lại
thông tin
Người tạo ra (tham gia, cùng kiến tạo) tri thức mới
Trang 14Nguyễn Thị Quỳnh Hương 6 K40A – Hóa học
Thực hiện hoạt
động học tập đơn
lẻ, rời rạc
Thực hiện hoạt động học tập hợp tác
Sự thay đổi của Người dạy ở thế kỉ 21
kiểm soát thông
1.1.2 Môi trường dạy học
Việc ứng dụng các công nghệ mới trong dạy học (điện toán đám mây, Web 2.0 v.v.) sẽ tạo ra những tiền đề thuận lợi để tổ chức một môi trường dạy học mới về chất trên những bình diện sau:
- Môi trường học tập tạo khả năng tương tác cao trong tổ chức hoạt động với
người học, xây dựng được các nhóm/lớp/cộng đồng học tập của người học theo các tiêu chí định hướng (năng lực, trình độ, sở thích, hứng thú v.v ); Cung cấp các công cụ và thúc đẩy nhu cầu giao tiếp, chia sẻ xã hội trước, trong và sau quá trình học tập, tạo sự gắn kết cao giữa cộng đồng người học với đơn vị đào tạo (kể cả trường hợp sau khi tốt nghiệp), đơn vị tuyển dụng v.v
- Môi trường học tập mở, mang tính chia sẻ xã hội: Các “gói” nội dung và
học liệu dạy học mang tính mở, ngày càng đáp ứng sát với nhu cầu thực của người học và xã hội, trong đó thu hút sự tham gia làm giàu tri thức từ chính người học;
xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu (Learning Portal) theo định hướng số hóa, lưu trữ “đám mây” (Server Cloud): Thư viện điện tử (của đơn
Trang 15Nguyễn Thị Quỳnh Hương 7 K40A – Hóa học
vị), hệ thống bài giảng trực tuyến, lớp học/môi trường học tập ảo (trường thực tập
sư phạm ảo, sàn giao dịch chứng khoán, ngân hàng ảo, bảo tàng lịch sử ảo, công viên khoa học ảo v.v.), hệ thống phần mềm dạy học chuyên dụng…
- Môi trường học tập linh hoạt: các cơ hội, lịch trình, thời gian học tập mở
(người học không bị giới hạn trong khuôn khổ thời gian tiếp xúc với người dạy trên lớp); đa dạng hóa các hình thức học tập dựa trên việc khai thác tối đa cơ hội học tập
trực tuyến và kết hợp (Blended learning)
- Môi trường học tập có tính cạnh tranh xã hội, thúc đẩy phát triển năng lực
cá nhân: kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức, công cụ khác nhau; đánh giá sát
với khả năng thực hiện sản phẩm của người học, trong đó kết quả học tập hướng đến việc xây dựng các sản phẩm cụ thể, có ứng dụng các công cụ phần mềm trong dạy học v.v
1.1.3 Nội dung dạy học
Trong bối cảnh dạy học ở thế kỉ 21, nội dung dạy học sẽ không còn bó hẹp
trong khuôn khổ của sách giáo khoa, giáo trình hoặc các tài liệu tham khảo truyền thống Và không chỉ được truyền đạt bởi con đường duy nhất thông qua người dạy
Trong quá trình dạy học, với sự hỗ trợ của các nền tảng công nghệ mới, người dạy và người học sẽ kiến tạo và cùng kiến tạo, chia sẻ các nội dung, chủ đề, bài giảng…hướng đến thực hiện mục tiêu, giải quyết nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu hình thành, rèn luyện các năng lực đầu ra, phẩm chất cần có của người học Quá trình này cũng làm thay đổi bản chất của việc dạy học: Không chỉ đơn thuần là cung cấp, truyền thụ kiến thức sẵn có mà là quá trình cùng xây dựng kiến thức, cùng tổ chức lĩnh hội kiến thức (kĩ năng, hình thành thái độ và năng lực)
Trang 16Nguyễn Thị Quỳnh Hương 8 K40A – Hóa học
1.1.4 Hình thức dạy học
Theo tiếp cận “học tập suốt đời”, “học tập trong cuộc sống”, quá trình dạy học ngày càng hướng đến người học mạnh mẽ, được chuyển hóa định hướng theo các nhánh:
- Dạy học chính thức theo chương trình được xác lập (bao gồm cả dạy học trực tiếp và trực tuyến)
- Dạy học theo định hướng cá nhân (các nội dung và hình thức đáp ứng nhu cầu riêng của cá nhân, định hướng bởi năng lực, tốc độ, sở thích của cá nhân…)
- Dạy học theo định hướng nhóm bên trong một thiết chế tổ chức cụ thể (ví
dụ, một lớp học, trong nhà trường…) và nhóm mạng lưới (đáp ứng các nhu cầu của nhóm mạng lưới bên ngoài tổ chức)
- Dạy học ngẫu nhiên (học bất kì cái gì, học ở bất kì ai, bất kì thời điểm nào theo nhu cầu “ngẫu nhiên, tình cờ”)
- Dạy học số Trong quá trình xây dựng nền tảng dạy học số hóa (Digital learning) công nghệ điện toán đám mây sẽ “đơn giản hóa” và “công nghệ hóa” toàn
bộ mọi hoạt động diễn ra của các chủ thể tham gia trong quá trình giáo dục, dạy học Việc tổ chức các hoạt động này được diễn ra thông qua một giao diện Web (các gói dữ liệu, phần mềm, học liệu, công cụ quản lí, kiểm tra đánh giá, phòng thí nghiệm ảo v.v.) với một số lượng lớn người cùng tham gia, không hạn chế về không gian, thời gian, tăng khả năng liên thông, tích hợp các tài nguyên
1.1.5 Kiểm tra đánh giá
Ti p cận đánh giá ấy người học làm trung tâm: Việc đánh giá kết quả học
tập của người học (theo mục tiêu) được thực hiện bằng các định dạng khác nhau (văn bản, video, công cụ chia sẻ xã hội, test trực tuyến v.v.) Người học được lựa chọn các hình thức và công cụ kiểm tra đánh giá phù hợp với năng lực thể hiện và mức độ sử dụng côngnghệ trong quá trình học tập
Đánh giá thường xuyên k t hợp với đánh giá định kì để thực hiện đánh giá thực (Authentic assessment): Các nhiệm vụ kiểm tra đánh giá được gắn chặt với
nhiệm vụ thực tế, các sản phẩm cụ thể theo các tiêu chí đã được thống nhất từ trước (báo cáo nghiên cứu, bài viết, phần trình bày có Multimedia, ấn phẩm học tập v.v.)
Trang 17Nguyễn Thị Quỳnh Hương 9 K40A – Hóa học
Đánh giá bằng các dự án học tập (sản phẩm cuối và quá trình thực hiện):
Các công cụ công nghệ mới cho phép người học thực hiện các hoạt động học tập hợp tác đa dạng, kết nối với các nhóm, cộng đồng học tập khác trong quá trình học tập Môi trường học tập mang tính mở, linh hoạt…thúc đẩy người học thực hiện và chia sẻ các kết quả nghiên cứu, bài tập và dự án học tập gắn kết với các vấn đề thực tiễn của đời sống
Hồ sơ đánh giá điện tử (E-portfolio): các kết quả đánh giá được tập hợp và
lưu trữ một cách có hệ thống (theo chuẩn, tiêu chí và các mô tả chi tiết) bằng các định dạng khác nhau cho phép theo dõi mức độ tiến bộ trong quá trình học tập của người học Mặt khác, hồ sơ đánh giá điện tử có thể được truy xuất theo các tiêu thức khác nhau nhằm đảm bảo cung cấp các minh chứng xác thực về người học tại bất kì thời điểm nào trong quá trình dạy học
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Nghị quyết số 29–NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Ti p tục đổi ới ạnh ẽ
và đồng bộ các y u tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩ chất, năng ực của người học” [1]
Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào
sự phát triển của đất nước và nhân loại
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
- Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 18Nguyễn Thị Quỳnh Hương 10 K40A – Hóa học
- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề với những tình huống của cuộc sống và nghề nghệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành và thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên- học sinh theo hướng cộng tác có ý ngĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học Trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào
cũng phải đảm bảo nguyên tắc " học sinh tự ình hoàn thành nhiệ vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên"
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thẻ mà có những hình thức tổ chức tích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trên lớp, Cần chuẩn bị tốt
về phương pháp đối với các giờ học thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người
Trang 19Nguyễn Thị Quỳnh Hương 11 K40A – Hóa học
học
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quy
định Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều phải được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mởi chương trình sách giáo khoa phổ thông mà trọng tâm là phương pháp dạy học Chỉ có đồi mới căn bản phương pháp dạy và học thì mới có thể tạo được sự đổi mới thật sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo được những người có năng lực, năng động, sáng tạo
Có thể nói, cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạy học truyền thống mà phải vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp theo quan điểm hiện đại Phương pháp dạy học phải có tính thực tiễn : phải là kết quả của sự khai thác, xử lí, khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiến dạy học và cải thiện thực tiễn đó Như vậy, phương pháp dạy học hiện nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện đại mà khi vận dụng phương pháp dạy học vào trường phổ thông, cần được kiểm nghiệm qua thực tiễn
a Cải thiện các phương pháp dạy học truyền thống
Tăng cường tính tích cực, chủ động, tìm tòi ở người học thích ứng với thực tiễn đồi mới Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tự giác có tính tích cực và sáng tạo
Phương pháp dạy học phải thể hiện được đặc trưng của môn hóa học và môn thực nghiệm Do đó, phải tăng cường thí nghiệm và các phương tiện trực quan Tăng cường và vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất luôn đổi mới Chú
ý hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho sinh
Trang 20Nguyễn Thị Quỳnh Hương 12 K40A – Hóa học
b Vận dụng dạy học giải quy t vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong tình huống có vấn
đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn
đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức
Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản nhất để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh
Các tình huống có vấn đề là các tình huống khoa học chuyên môn, hay những tình huống gắn với thực tiễn
c Vận dụng dạy học theo tình huống
Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp găn bó với các tình huống thực tiễn đời sống Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức cá nhân và trong môt môi trường tương tác xa hội của việc học tập
Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn
Sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phực hợp, liên môn
d Vận dụng dạy học theo định hướng hành động
Dạy học theo định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hóa và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội
e Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và c ng nghệ th ng tin hợp í hỗ trợ
Trang 21Nguyễn Thị Quỳnh Hương 13 K40A – Hóa học
dạy học
Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là
phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin
có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E- learning) Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới
1.3 Blended learning
1.3.1 Định nghĩa
Học kết hợp " Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ " Blended" tức là " pha trộn" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, là sự kết hợp " hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau đây là một hình thức học khá phổ biến trên thế giới Có nhiều định nghĩa khác nhau về BL hay học tập kết hợp:
Theo các tác giả Singh, Reed (năm 2001)[17], Thomson, Orey (năm 2002)[19] Bersin, Associates (năm 2003) thì BL là kết hợp các phương thức giảng dạy hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông [15] Năm 2002, các tác giả Discoll, House, Rossett cho rằng đó là kết hợp các phương pháp giảng dạy
Theo Reay (năm 2001), Sands, Young (năm 2002), Rooney, Ward và LaBranche (năm 2003) [20] thì đó là sự kết hợp của học tập trực tuyến và học trên lớp
Theo Alvarez (năm 2005)[14], học kết hợp là “Sự kết hợp của các phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động, và các loại sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Victoria L Tinio “Blended Learning để chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E- Learning”
1.3.2 Đặc điểm, cấu trúc
a) Đặc điểm
Học kết hợp là một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, áp dụng
Trang 22Nguyễn Thị Quỳnh Hương 14 K40A – Hóa học
những phương pháp dạy học tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà công nghệ đem lại Xét về mặt bản chất của hình thức tổ chức dạy học, học kết hợp có
những đặc điểm sau :
Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy và học, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trên lớp vừa diễn ra thông qua mạng máy tính Thời gian học được thay đổi cho phù hợp với khả năng học của cá nhân học sinh
Áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay, phù hợp với nội dung
dạy, tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của học sinh
Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện Trong học kết hợp, ngoài những phương tiện CNTT & TT sử dụng để hỗ trợ trong dạy học truyền thống còn có sự nâng cao và khai thác tối ưu những tiện ích từ các phương tiện hiện đại khác trong
đó có máy tính và Internet
Hợp lý hóa các nội dung học Theo đó, cấu trúc nội dung chương trình được phân chia và bố trí một cách phù hợp hơn trên cơ sở sách giáo khoa và phân phối nội dung chương trình Hóa học THPT
Hoạt động của giáo viên có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với các giáo viên khác và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa ra các chỉ dẫn cho người tham gia vào khóa học
Hoạt động của học sinh là hoạt động tự học có hướng dẫn, với vai trò chủ đạo của mình, học sinh tích cực tham gia vào hoạt động trên lớp “thật” và trên lớp học “ảo” Ngoài kiến thức về chuyên môn, học sinh còn trau dồi được kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ
b) Cấu trúc
Theo khái niệm về B-learning, ta có thể khái quát cấu trúc của mô hình dạy
học này bao gồm hai thành phần chính đó là:
1) Dạy học truyền thống thông qua việc tương tác trực tiếp giữa GV – HS;
HS – HS trên lớp học
2) Dạy học trực tuyến
ảng 1.1: Các thành tố của hình dạy học ended earning
Trang 23Nguyễn Thị Quỳnh Hương 15 K40A – Hóa học
Các thành tố Dạy học truyền thống Dạy học trực tuyến
Tài liệu của HS - SGK
- Thông báo trên lớp
-Thông báo trong bài giảng
- Thư chính thức
- Tư vấn của GV – HS
- Thư điện tử
- Thông báo trực tuyến
- Diễn đàn thảo luận
- Nói chuyện trực tuyến
Hợp tác với HS - Làm việc theo nhóm
- Làm việc nhóm nhỏ (sử dụng một trang web hoặc một phòng học trực tuyến)
- Tạo và chia sẻ tài nguyên học tập (sử dụng bản đồ tư duy hoặc các trang mạng xã hội)
Hoạt động dạy
học
- Bài giảng
- Hướng dẫn/Phòng thí nghiệm
- Xemina, hội thảo
- Quan sát việc thực hiện
- Kiểm tra trực tuyến
- Kết quả bài làm điện tử của HS
- Website, Blog và các sản phẩm
Trang 24Nguyễn Thị Quỳnh Hương 16 K40A – Hóa học
- Nghiên cứu
- Đọc
- Câu hỏi thực hành
- Suy ngẫm, phản ánh qua tạp chí (Blog, website)
- Trang điện tử cá nhân
- Bài kiểm tra thực hành qua mạng
1.3.3 Các mô hình tiêu biểu
Hiện nay, BL được phát triển và phổ biến trong thực tiễn giáo dục chính quy,
phi chính quy và không chính quy ở nhiều nước trên thế giới trong các mô hình sau:
- Mô hình giáp mặt/trực tiếp là chủ đạo: Quá trình dạy học được diễn ra
trong bối cảnh không gian và thời gian dạy học truyền thống trên lớp học, có sự tích hợp các yếu tố của dạy học điện tử, các bài giảng trực tuyến hoặc các nội dung được
trên mạng
- Mô hình xoay vòng: Quá trình dạy học được triển khai dựa trên sự kết hợp
giữa dạy học trên lớp và các nội dung dạy học ngoài giờ lên lớp trên nền tảng công
nghệ
- Mô hình linh hoạt: Các hoạt động dạy học dựa trên nền tảng khóa học trực
tuyến kết hợp với hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp (một số tài liệu mô tả
mô hình này dưới tên gọi là Lớp học đảo ngược)
- Mô hình kết hợp đặc thù: Các hoạt động dạy học theo môn/chủ đề/nội dung được triển khai trong phòng máy tính chuyên biệt
- Mô hình kết hợp tự do: Người học tự lựa chọn các khóa học trực tuyến với
mục đích mở rộng, nâng cao trình độ, kiến thức theo các định hướng của chương
trình nhà trường
- Mô hình trực tuyến: Các hoạt động dạy học được thiết kế và triển khai dựa trên các nền tảng công nghệ trực tuyến
Trang 25Nguyễn Thị Quỳnh Hương 17 K40A – Hóa học
Hình 1.1 Các mô hình học tập tiêu biểu [18]
1.3.4 Lợi ích của việc sử dụng mô hình Blended learning
Phương pháp dạy học theo mô hình Blended- learning (học kết hợp) mang lại
lợi ích trong bối cảnh ngày nay vì nó cho phép việc học được điều chỉnh phù hợp với từng cá nhân và dễ dàng tiếp cận hơn Phương pháp này cho phép bạn điều chỉnh trải nghiệm học tập phù hợp với từng học sinh, trong khi vẫn mang lại một chương trình học linh hoạt về mặt thời gian và phương pháp Không chỉ giúp học sinh có thêm động lực, phương pháp này còn mang lại lợi ích khác như:
a Có thể điều chỉnh theo nhiều cá nhân:
Việc áp dụng công nghệ trong một chương trình giảng dạy cho phép bạn điều chỉnh nội dung để phù hợp với phong cách học tập của từng học sinh Người học thường sẽ có một tài khoản học tập cá nhân và có thể lựa chọn những hoạt động cụ thể mà họ muốn tập chung vào nhiều nhất Ví dụ, một học sinh có thể lựa chọn các hoạt động cải thiện kỹ năng nghe hiểu nhiều hơn vì đây là kỹ năng yếu nhất của mình, trong khi học sinh khác cùng học một chương trình nhưng sẽ tập chung vào các hoạt động nâng cao từ vựng nhiều hơn Điều này chp phép học sinh điều chỉnh chương trình học phù hợp với nhu cầu của bản thân
b Tự chủ hơn trong việc học
Đối với những người học có khả năng kiểm soát được thời gian, địa điểm
và nội dung học tập của mình sẽ có thể kiểm soát được việc học của mình hiệu quả hơn Điều này giúp tăng tính tự chủ cho người học và giúp họ trở thành những người sử dụng ngôn ngữ độc lập hơn Nhờ đó trong thực tế họ trở nên tự tin hơn và
Trang 26Nguyễn Thị Quỳnh Hương 18 K40A – Hóa học
sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn Người học cũng sẽ học được tinh thần trách nhiệm cao hơn và tự giác hơn đối với việc học của chính mình, từ đó cải thiện khả năng tìm kiếm tài liệu và các nguồn hỗ trợ cần thiết để đạt được mục tiêu học tập của mình
c Linh hoạt hơn khi học tập k t hợp
Phương pháp học tập kết hợp cho phép người học thoải mái lựa chọn thời gian, địa điểm, thời lượng học và thiết bị hỗ trợ cho việc học Người học ở thế kỷ
21 thường đòi hỏi những chương trình học linh hoạt hơn, khuynh hướng này do những thay đổi về xã hội, văn hóa, kinh tế và chính trị góp phần tạo nên sự hoạt trong học tập rất cần thiết để học tập và làm việc hiệu quả hơn, đặc biệt đối với những người đi làm và sinh viên đại học, những người cần phải cân bằng việc học
và cuộc sống bận rộn của bản thân
d Điều chỉnh tốc độ học tập theo cá nhân
Ngày nay, các chương trình và ứng dụng học tập có thể được truy cập trực tuyến 24/7 Vì vậy, người học có thể học theo tốc độ của cá nhân, nhờ đó có thêm thời gian cần thiết để nắm vững, hoàn thành và ôn tập các hoạt động đã hoàn tất Bên cạnh đó, người học có thể học bất cứ thời gian nào họ cảm thấy phù hợp nhất,
từ đó mang lại hiệu quả tối ưu
e Có thêm phản hồi
Áp dụng công nghệ trong giảng dạy giúp giáo viên phân tích nhanh chóng hơn và đáng giá hiệu quả hơn khả nảng ngôn ngữ của người học, từ đó đưa ra phản hồi về những hoạt động đã thực hiện Điều này giúp họ điều chỉnh phương pháp giảng dạy và phản hồi với học sinh trong khi hiệu quả về mặt thời gian vẫn được cải thiện Phản hổi từ giáo viên giúp người học ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình, cho phép họ đưa ra nhiều lựa chọn hơn về các nhu cầu học tập của bản thân Đối với một số hoạt động áp dụng phương pháp học tập kết hợp, giáo viên có thể đưa ra phản hồi ngay lâp tức, nâng cao hiệu quả của quá trình này
f Tương tác giữa người học và giáo viên
Dù cho công nghệ trong lĩnh vực giáo dục mang lại nhiều lợi ích, tương tác giữa người học và giáo viên vẫn đóng vai trò quan trọng Nhất là đối với phương
Trang 27Nguyễn Thị Quỳnh Hương 19 K40A – Hóa học
pháp học kết hợp, yếu tố tương tác và giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo cả giáo viên lẫn bạn học đều mang lại những kiến thức có giá trị, bên cạnh đó còn mang lại yếu tố xã hội và tính thực tế trong quá trình học tập Những lớp học như thế này chủ yếu tập trung vào việc phát triển khả năng ngôn ngữ, giúp người học cải thiện khả năng giao tiếp và nhận được phản hồi từ bạn học và giáo viên
g Cải thiện k t quả học tập
Phương pháp này giúp học viên kiểm soát hiệu quả hơn về thời gian, tốc độ học tập, lộ trình và địa điểm học, từ đó giúp họ có thêm động lực học tập Người học sẽ có nhiều thời gian để hoàn thành những bài tập được giao trong điều kiện phù hợp nhất, giúp họ tập trung hơn và cải thiện được kết quả học tập của bản thân
Ai cũng có những phương pháp học tập khác nhau và các phương pháp giáo dục nên đáp ứng được nhu cầu của người học Thiết kế các chương trình phù hợp với những phong cách học tập khác nhau Với việc áp dụng công nghệ nhiều hơn, kết hợp tương tác trên lớp, chúng ta có thể cải thiện chất lượng giảng dạy, sự tham gia, quyền tự chủ và niềm vui học tập của người học Phương pháp học tập kết hợp cho phép chúng ta liên tục thích nghi với nhu cầu và sở thích của học sinh, tập chung vào nhu cầu của học sinh trong thế kỷ 21
1.4 Thực trạng sử dụng Internet trong học tập của học sinh ở trường THPT
Để nghiên cứu và đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng một mô hình BL hiệu quả chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng sử dụng Internet trong học tập của
HS ở trường THPT
a) Mục tiêu điều tra
Điều tra mức độ sử dụng và khai thác Internet trong học tập của HS trường THPT Nguyễn Gia Thiều, Hà Nội
Điều tra mức độ phổ biến của học trực tuyến và sử dụng facebook của HS
Nguyễn Gia Thiều, Hà Nội
b) K t quả điều tra và đánh giá
Chúng tôi tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của 82 học sinh của trường THPT Nguyễn Gia Thiều Kết quả thống kê như sau:
Trang 28Nguyễn Thị Quỳnh Hương 20 K40A – Hóa học
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng mạng Internet của học sinh THPT
Trong các phương án sử dụng về mức độ sử dụng Internet của học sinh, thì
mức độ sử dụng Internet của học sinh chủ yếu là thường xuyên sử dụng Lượng học sinh không sử dụng hoặc ít khi sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ
Khi được hỏi về việc sử dụng Internet để tìm kiếm, trao đổi thông tin bài học,
74,04% HS cho biết thường xuyên sử dụng Internet với mục đích này
Bảng 1.3 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet trong học tập của học sinh
Quá nhiều thông tin liên quan 56,6%
Không có phương tiện để tra cứu 8,3%
Khó khăn chủ yếu của HS khi sử dụng mạng Internet trong học tập là do chưa
biết cách tìm kiếm thông tin và có quá nhiều thông tin liên quan
Bảng 1.4 Mức độ phổ bi n của hình thức học tập trực tuy n
Đã được biết đến nhưng chưa từng học qua hình
Trang 29Nguyễn Thị Quỳnh Hương 21 K40A – Hóa học
Qua việc khảo sát cho thấy đa số các em đã được biết đến hình thức học tập trực tuyến, số lượng các em HS tham gia hình thức học tập trực tuyến cũng chiếm tỉ
lệ cao
Khi được hỏi về công cụ học tập trực tuyến, hầu hết các em HS đều có thể tham gia học tập với một trong số các công cụ (máy tính mượn người thân, máy tính cá nhân, điện thoại, tivi kết nối internet) 95,06% số HS được hỏi đều có tài khoản facebook cá nhân 77,78% số HS truy cập facebook từ 1-2h mỗi ngày
Qua kết quả điều tra ở trường THPT Nguyễn Gia Thiều – Hà Nội, chúng tôi nhận thấy: Việc sử dụng Internet trong học tập đã trở lên phổ biến, có nhiều em
HS đã tham gia học tập các khóa học trực tuyến, các công cụ để truy cập mạng cũng khá thông dụng, đây là điều kiện tốt cho việc vận dụng mô hình BL trong dạy học, đa
số các HS sử dụng mạng xã hội facebook , thời gian sử dụng do đó GV có thể sử dụng facebook làm công cụ dạy học trực tuyến cho HS ở trường phổ thông Tuy nhiên, GV cần tổ chức trao đổi trước với các em về cách học để các em có thể làm quen và GV phải các biện pháp quản lý nghiêm túc việc học tập của HS trên facebook
Trang 30Nguyễn Thị Quỳnh Hương 22 K40A – Hóa học
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG "DẪN XUẤT HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11
2.1 Mục tiêu và nội dung dạy học chương " Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol", Hóa học 11
2.1.1 Mục tiêu
a Về ki n thức
HS phát biểu được các khái niệm: Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
Trình bày được đặc điểm cấu tạo, công thức chung, cách viết đồng phân và gọi tên các chất thuộc các dãy đồng đẳng
Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học, các phương pháp điều chế, ứng dụng của các chất thuộc các dãy đồng đẳng của dẫn xuất halogen, ancol, phenol
Nêu được khái niệm liên kết hidro Lí giải được nguyên nhân tại sao các ancol lại có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với các chất có cùng phân
tử khối
Giải thích được tại sao cùng chứa nhóm OH nhưng tính chất của ancol và phenol lại khác nhau dựa trên sự ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng thơm và ảnh hưởng của vòng thơm đến tính chất của nhóm OH
Nêu quy tắc tách và vận dụng trong việc xác định sản phẩm phản ứng tách
Vận dụng tính chất hóa học để nhận biết các chất và giải thích các bài tập tính tính toán có liên quan
Trang 31Nguyễn Thị Quỳnh Hương 23 K40A – Hóa học
Xác định được sản phẩm của các phản ứng từ sự ảnh hưởng của các nhóm thế đến vòng thơm và ngược lại
Kỹ năng phân tích đặc điểm cấu tạo có thể suy ra được tính chất hóa học của các chất
Các kỹ năng thực nghiệm: Quan sát, tiến hành thí nghiệm, nêu và giải thích các hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất, phương pháp điều chế các chất
Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm
c Về thái độ
Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong học tập
Dẫn xuất halogen- ancol- phenol có rất nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất vì vậy học sinh cần thấy được tầm quan trọng của các hợp chất này, từ đó tạo hứng thú học tập cho học sinh, yêu thích môn hóa học
d Định hướng phát triển năng ực
Năng lực tư duy logic
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 32Nguyễn Thị Quỳnh Hương 24 K40A – Hóa học
Hình 2.1: Cấu trúc logic nội dung chương "Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol"
b Phân phối chương trình
Bảng 2.1: Phân phối chướng trình chương "Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol" ,
Hóa học 11
Tiết 55 Dẫn xuất Halogen của Hidrocacbon
Tiết 56,57 Ancol
Tiết 58 Phenol
Tiết 59 Luyện tập: Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
Tiết 60 Bài thực hành 5: Tính chất của etanol,glixerol và phenol
Tiết 61 Kiểm tra 1 tiết
2.2 Quy trình vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chương "Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol", Hóa học 11
Bước 1: HS xem bài giảng do GV đăng tải trên nhóm facebook (hoạt động ở
nhà)
Bước 2: HS hoàn thành tài liệu hướng dẫn tự học, trao đổi các thắc mắc, khó
khăn và đáp án các bài tập được giao trên nhóm facebook (hoạt động ở nhà)
Bước 3: GV tổ chức HS thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng và mở
rộng kiến thức trên lớp học truyền thống
Bước 4: HS hoàn thành các bài tập được giao, trao đổi kết quả trên nhóm
facebook (hoạt động ở nhà) Qua nhóm facebook, GV theo dõi và hướng dẫn HS
Trang 33Nguyễn Thị Quỳnh Hương 25 K40A – Hóa học
học tập
2.3 Một số công cụ hỗ trợ dạy học chương "Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol", Hóa học 11 theo mô hình Blended learning
2.3.1 Video bài giảng
Chúng tôi tiến hành quay video bài giảng sau đó tiến hành sử dụng phần mềm camtasia để tiến hành cắt ghép thành một bài giảng hoàn chỉnh Tiến hành xin ý kiến chuyên gia là các GV môn Hóa học về chất lượng các video bài giảng đã thiết
kế Sau đó, chỉnh sửa và hoàn thiện
Video này sẽ được tiến hành đăng tải lên Facebook nhóm đã được lập sẵn của lớp thực nghiệm để học sinh có thể học tập tại đây
Nhận thấy mức độ phổ biến của FB với HS hiện nay, tôi đã tiến hành điều tra đối với lớp TN và nhận thấy rằng hầu hết các em HS đều có sử dụng ít nhất một tài khoản Facebook riêng cho mình Sau đó tôi đã lập riêng ra một nhóm Facebook cho lớp TN Tôi đăng tải lên các video bài giảng, các dạng bài tập và gợi ý cách giải và các HS của lớp thực nghiệm sẽ xem bài giảng tại đây Sau đó các em sẽ chủ động ghi lại những kiến thức quan trọng của bài học, làm các bài tập Những thắc mắc chưa hiểu về bài học hay những ý kiến đóng góp của các em sẽ được đưa ra ngay phía dưới phần bình luận của bài giảng và sẽ được giáo viên giải đáp ngay hoặc giải
Trang 34Nguyễn Thị Quỳnh Hương 26 K40A – Hóa học
đáp vào các tiết học trên lớp
Với các thức học tập như vậy thì học sinh có thể học ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào có thời gian và có thể học đi học lại nhiều lần Ngoài ra các em còn có thể trao đổi trực tiếp với nhau hoặc trao đổi trực tiếp với giáo viên qua phần bình luận từ đó giúp cho học sinh có thể hiểu rõ, hiểu sâu, và mở rộng được kiến thức bài học
Các thao tác lập nhó facebook và đăng tải bài giảng:
Bước 1: Đăng nhập tài khoản facebook cá nhân của bạn
Bước 2: Tới giao diện chính của tài khoản và chọn mục "Tạo nhóm"
Bước 3: Lúc này sẽ có một hộp thoại xuất hiện, để tạo nhóm trên facebook thì bạn
cần nhập các thông tin cần thiết như: tên nhóm, thêm các thành viên trong mục
"Thành viên" và lựa chọn 1 trong 3 chết độ riêng tư:
- Công khai (Public): Ai cũng có thể tìm thấy nhóm và xem được các danh sách bài đăng
- Nội bộ (Closed): Ai cũng có thể tìm ra nhóm nhưng chỉ xem được danh sách thành viên mà không xem được các bài đăng
- Nhóm kín (Secrđ trong nhóm mới tìm được ra nhóm)
Trang 35Nguyễn Thị Quỳnh Hương 27 K40A – Hóa học
Bước 4: Sau khi nhập tên nhóm và các thành viên bạn chỉ cần lựa chọn các quyền riêng tư ở đây và bắt đầu tạo mới bằng cách click Tạo mới (Create)
Bước 5: Khi tạo mới nhóm facebook thì một hộp thoại xuất hiện, bạn sẽ lựa chọn biểu tượng cho nhóm vừa tạo và chọn "OK" Sau khi hoàn thiện quá trình tạo
nhóm trên facebook bạn sẽ thấy giao diện của nhóm bạn vừa tạo
Chúng tôi đã tạo ra nhóm facebook của học sinh lớp 11A3 và đăng tải video
bài giảng các bài tập và trao đổi trực tuyến với các em học sinh
Trang 36Nguyễn Thị Quỳnh Hương 28 K40A – Hóa học
Hình 2.2 Hình ảnh về nhó facebook ớp thực nghiệ 11A3
Câu 3: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl; CH3CHClCH3; Br2CHCH3;
CH2=CHCH2Cl Tên gọi của các chất trên lần lượt là:
A Benzyl clorua ; isopropyl clorua ; 1,1-đibrometan ; anlyl clorua
B Benzyl clorua ; 2-clopropan ; 1,2-đibrometan ;1-cloprop-2-en
C Phenyl clorua ; isopropylclorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en
D Benzyl clorua ; n-propyl clorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en
Câu 4: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác
A HOC6H4CH2OH B ClC6H4CH2OH
C HOC6H4CH2Cl D KOC6H4CH2OH
Câu 7: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ?
(1) CH3CH2Cl (2) CH3CH=CHCl (3) C6H5CH2Cl (4) C6H5Cl
A (1), (3) B (1), (2), (3) C (1), (2), (4) D.(1), (2), (3), (4) Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4 → X → Y→ Z→ T → C6H5OH (X,
Y, Z là các chất hữu cơ khác nhau) Z là
Trang 37Nguyễn Thị Quỳnh Hương 29 K40A – Hóa học
Câu 11: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37
Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất X là:
A Propan-2-ol B Butan-2-ol
C Butan-1-ol D 2-metylpropan-2-ol
Câu 12: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y
chứa 58,4% brom về khối lượng Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken Tên
X là
A Pentan-2-ol B Butan-1-ol C Butan-2-ol D.2-metylpropan-2-ol Câu 12: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o Giá trị a là
A 16 B 25,6 C 32 D 40
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
C NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O
Câu 15: Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH
(c) HOCH2CH(OH)CH2OH (d) CH3CH(OH)CH2OH
(e) CH3CH2OH (f) CH3OCH2CH3
Số chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A 6 B 5 C 3 D 4
Câu 16: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875%
tác dụng với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc) Công thức của ancol A là:
Trang 38Nguyễn Thị Quỳnh Hương 30 K40A – Hóa học
A CH3OH B C2H4 (OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H7OH
Câu 17: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1,833mH2O A có cấu tạo thu gọn là:
A C2H4(OH)2 B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H8(OH)2
Câu 18: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A 55% B 50% C 62,5% D 75%
Câu 19: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol
C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A 0,342 B 2,925 C 2,412 D 0,456
Câu 20: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước Cho X tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa)
A 13,8 gam B 27,6 gam C 18,4 gam D 23,52 gam
Câu 21: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox là:
A 4 B 5 C 6 D không xác định được Câu22: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân
Câu2 4: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là:
A 2-metyl butan-2-ol B 3-metyl butan-1-ol
C 3-metyl butan-2-ol D 2-metyl butan-1-ol
Câu 25: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:
A HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
Trang 39Nguyễn Thị Quỳnh Hương 31 K40A – Hóa học
B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
C NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O
Câu 26: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7 D C3H7OH và C4H9OH
Câu 27: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4
đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?
A Propen B Đibutyl ete C But-2-en D Isobutilen
Câu2 9: Cho m gam ancol đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư)
nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 19 Giá trị m là:
A 1,48 gam B 1,2 gam C 0,92 gam D 0,64 gam
Câu 30: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và
đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước A có công thức là:
A CH3OH B C2H5OH C C3H5OH D C3H7OH
Câu 31: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và
đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước Phần trăm A bị oxi hóa là:
A 60% B 75% C 80% D 53,33%
Câu 32: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam Ancol A có tên là:
A Metanol B Etanol C Propan-1-ol D Propan-2-ol
Trang 40Nguyễn Thị Quỳnh Hương 32 K40A – Hóa học
Câu 33: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước Cho X tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa)
A 13,8 gam B 27,6 gam C 18,4 gam D 23,52 gam
Câu 34: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít
H2 (ở đktc) % ancol bị oxi hoá là:
A 80% B 75% C 60% D 50%
Câu 35: X là một ancol no, mạch hở Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi
X có công thức là:
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C4H8(OH)2
Câu 36: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, có tỷ lệ khối
lượng 1:1 Đốt cháy hết X được 21,45 gam CO2 và 13,95 gam H2O Vậy X gồm 2 ancol là:
A CH3OH và C2H5OH B CH3OH và C4H9OH
C CH3OH và C3H7OH D C2H5OH và C3H7OH
Câu 37: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản
phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CHOHCH3 B CH3COCH3
C CH3CH2CH2OH D CH3CH2CHOHCH3
Câu 38: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch
hở Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa Công thức cấu tạo của A là:
A C2H5OH B CH3CH2CH2OH
C CH3CH(CH3)OH D CH3CH2CH2CH2OH
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X, Y là
đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản