1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN ĐỀ NHÓM NITƠ, PHOTPHO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN

223 336 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 464,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ NHÓM NITƠ, PHOTPHO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN8 dạng bài tập về Nito, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1:Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ NHÓM NITƠ, PHOTPHO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN

8 dạng bài tập về Nito, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết

Dạng 1:Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat

Dạng 2:Phương pháp nhận biết các chất trong Nhóm Nitơ

Dạng 3:Viết và cân bằng phương trình hóa học Nhóm Nitơ

Dạng 4:Các dạng bài tập về Amoni

Dạng 5:Các dạng bài tập về axit nitric

Dạng 6:Nhiệt phân muối nitrat

Dạng 7:Bài tập về axit phophoric

Dạng 8:Bài tập về phân bón

Bài tập trắc nghiệm

100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 4)

Trang 2

Chuyên đề: Nhóm Nitơ, Photpho

8 dạng bài tập về Nito, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết

Dạng 1:Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat

Bài 1: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ?

A Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni Clorua

B Nhiệt phân muối bạc nitrat

C Cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng

D Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 2: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học Nguyên nhân là do

A trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền

B trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

C nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi

D nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ?

A 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

B 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

Trang 3

B H2SO4, Ba(OH)2, FeO, NaOH

C HCl, HNO3, AlCl3, CaO

D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

Bài 6: Cho các phản ứng sau :

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 3CaSO4 + 2H3PO4 (1)

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2 (2)

Ca3(PO4)2 + 4H2SO4 đặc → 3 Ca(H2PO4)2 (3)

Ca3(OH)2 + 2H2SO4 đặc → Ca(H2PO4)2 + 2H2O (4)

Trang 4

Những phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế supephotphat kép từCa(H2PO4)2 là:

Bài 7: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Supephotphat kép cố độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn

B Nitơ và photpho là hai nguyên tố không thể thiếu cho sự sống

C Tất cả các muối nitrat đều bị nhiệt phân hủy

D Tất cả các muối đihiđrophotphat đều dễ tan trong nước

Trang 5

Bài 9: Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2,O2 là

A Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2

B Ca(NO3)2 , Hg(NO3)2, AgNO3

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

A FeO, NO2, O2

B Fe2O3, NO2

C Fe, NO2, O2

D Fe2O3, NO2 , O2

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 11: Nhận định nào sau đây là sai ?

A HNO3 phản ứng với tất cả bazơ

B HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt

C Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac

D Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy

Trang 6

C 3Ca(PO4)2.CaF2

D Ca3(PO4)2

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 13: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Cấu hình electron nguyên tử của photpho là 1s22s22p63s23p6

B Photpho chỉ tồn tại ở 2 dạng thù hình photpho đỏ và photpho trắng

C Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ

D Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ

A Quặng photphorit, đá xà vân và than cốc

B Quặng photphorit, cát và than cốc

C Diêm tiêu, than gỗ và lưu huỳnh

Trang 7

D Cát trắng, đá vôi và sođa

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Dạng 2:Phương pháp nhận biết các chất trong Nhóm Nitơ

A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa,

sủi bọt khí…) để nhận biết

STT Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng

1 NH3 (khí) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh

2 NH4+ Dung dịch kiềm (có hơ nhẹ)

Giải phóng khí có mùi khai:

Trang 8

5 PO43- Dung dịch AgNO3

Tạo kết tủa màu vàng3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓

Ví dụ minh họa

Bài 1: Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3,

NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và AlCl3 Viết phương trình các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn:

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết

NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeClBa(OH)2 NH3↑ mùi khai ↓trắng BaCO3 NH3↑ mùi khai, ↓trắng BaSO4 ↓trắng xanh Fe(OH)

Phương trình phản ứng:

2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Bài 2: Mỗi cốc chứa một trong các dung dịch sau: Pb(NO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3,

ZnSO4, Na3PO4 và MgSO4 Nhận biết các dung dịch trên và viết phương trình hóa

học

Trang 9

ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↑ + Na2SO4

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 + 2NaNO3

Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O

NH4Cl + NaOH → NH3↑+ H2O + NaCl

(NH4)2CO3 + NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3

(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết các dd:

a) Na2CO3; (NH4)3PO4; NH4Cl; NaNO3

b) NH4Cl; (NH4)2SO4; BaCl2; KNO3

Hướng dẫn:

Lấy mẫu thử đánh số

a/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử

Trang 10

- Na2CO3 có kết tủa trắng BaCO3

- (NH4)3PO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4

- NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3

- NaNO3 không có hiện tượng

b/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử

- NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3

- (NH4)2SO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4

- 2 chất còn lại ko có hiện tượng

+ Lấy (NH4)2SO4 cho vào 2 chất đó

* Cái nào có kết tủa trắng đó là BaCl2 còn lại là KNO3 không hiện tượng

Bài 4: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sauđây: NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl

Hướng dẫn:

Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử

Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2

2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3

Có bọt khí bay ra, có kết tủa và tủa tan ra là:

NaOH + 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

Trang 11

Có bọt khí bay ra là HCl

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Còn lại là NaNO3

B Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat :

A Quỳ tím B Dung dịch NaOH

C Dung dịch AgNO3 D Dung dịch NaCl

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

AgNO3 + PO43- → Ag3PO4↓ + NO3- tạo kết tủa vàng

Bài 2: Hoá chất để phân biệt ba dd riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4:

A Dùng giấy quỳ tím, dd bazơ

B Dùng muối tan Ba2+, Cu kim loại

C Dùng dd muối tan của Ag+

D Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ tím

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Dùng muối tan Ba2+ tạo tủa trắng là H2SO4: Ba2+ + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H+

Dùng Cu kim loại để nhận biết 2 dd còn lại ⇒ thấy khí không màu bị hóa nâutrong không khí là HNO3

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Trang 12

Bài 3: Có 4 bình đựng 4 khí NH3, HCl, N2, Cl2 bị mất nhãn Hóa chất cần dùng đểphân biệt 4 bình khí trên là:

A Quỳ ẩm B dd Ba(OH)2 C dd AgCl D dd NaOH

A Muối amoni chuyển thành màu đỏ

B Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và sốc

C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ

D Thoát ra chất khí không màu, không mùi

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 5: Có 4 dd NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, MgCl2 Hóa chất có thể dùng phân biệt

4 dd trên với 1 lượt thử duy nhất là:

A dd Ca(OH)2 B dd KOH C dd Na2SO4 D dd HCl

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 6: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 trong công nghiệpngười ta đã:

A Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư

B Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng

C Nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH3

Trang 13

D Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.

A dung dịch BaCl2 B dung dịch Ba(OH)2

C dung dịch HCl D dung dịch NaOH

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Dạng 3:Viết và cân bằng phương trình hóa học Nhóm Nitơ

A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

- Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng ion – electroncũng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng electron mà chất khử cho bằng tổng electron

mà chất oxi hoá nhận (như ở phương pháp thăng bằng electron).Chỉ khác là chấtoxi hoá, chất khử viết dưới dạng ion

Cần nhớ: Chất kết tủa (không tan), chất khí (chất dễ bay hơi), chất ít điện li (H2O)phải để dạng phân tử

- Tuỳ theo môi trường phản ứng là axit, bazơ hoặc trung tính mà sau khi xác địnhnhường, nhận electron ta phải cân bằng thêm điện tích hai vế

- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit, ta thêm H+ vào vế nào dư oxi, vếcòn lại thêm H2O

Trang 14

- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu oxi,

vế còn lại thêm H2O

- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như môi

trường axit, nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ

- Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron

nhường ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá

- Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cân bằng PTHH sau:

Cu + NaNO3 + H2SO4 → Cu(NO3)2 + NO + Na2SO4 + H2O

3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4Na2SO4 + 4H2O

Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học giữa các chất sau.cho biết phản ứng

nào thể hiện tính oxi hóa mạnh?phản ứng thể hiện tính axit

a) HNO3 + NaOH

b) HNO3(l) + CuO

Trang 15

c) HNO3(l) + FeCO3

d) HNO3(đặc,nóng) + S

e) HNO3(đặc nóng) + Fe(OH)2

Hướng dẫn:

a) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

b) 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

c) 10HNO3 loãng + 3FeCO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2Od) 6HNO3 đặc + S −tº→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

e) 4HNO3 đặc + Fe(OH)2 −tº→ Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O

- PƯ thể hiện tính acid của HNO3: a, b

- PƯ thể hiện tính OXH của HNO3: c, d, e

Trang 16

(3) NH4NO2 + NaOH −tº→ NaNO2 + NH3 + H2O

(5) (NH4)2CO3 −tº→ 2 NH3 +CO2 + H2O

Bài 3: Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:

A Mg(NO3)2 và KNO3 B Fe(NO3)3 và NaHSO4

C NaNO3 và NaHCO3 D NaNO3 và NaHSO4

Trang 17

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 4: Cho sơ đồ chuyển hóa : P2O5 −+KOH→ X −+H 2PO4→ Y − +KOH→ Z

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A KH2PO4, K2HPO4, K3PO4 B KH2PO4, K3PO4, K2HPO4

C K3PO4, KH2PO4, K2HPO4 D K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 5: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trồ là chất oxi hóa ?

A 2NH3 + H2O2 +MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

Bài 6: Tính tổng hệ số cân bằng của phản ứng sau:

Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3

Trang 18

Bài 7: Cho Mg tác dụng với dd HNO3 loãng tạo khí N2O (là sản phẩm khử duynhất) Tổng các hệ số trong phương trình hoá học là:

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Nắm chắc kiến thức về phản ứng khử - tạo phức của NH3:

- Amoniac có tính khử: phản ứng được với oxi, clo và khử một số oxit kim loại(Nitơ có số oxi hóa từ -3 đến 0, +2 )

Ví dụ : 2NH3 + 3CuO −tº→ 3Cu + N2 +3H2O

- Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kimloại (Ag, Cu, Zn), tạo thành các dung dịch phức chất :

Với Cu(OH)2: Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

Ví dụ minh họa

Trang 19

Bài 1: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2g CuO nung nóng đến khiphản ứng xảy ra hoàn toàn ; thu được rắn A và 1 hỗn hợp khí B Chất rắn A phảnứng vừa đủ với 20 ml HCl 1M.

Bài 2: Thổi từ từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%

a Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là baonhiêu?

b Khi kết tủa tan hết thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là bao nhiêu?

Trang 20

A 4,48 lit B 3,36 lit C 10,08 lit D 6,72 lit

Bài 4: Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nungnóng

A Bột CuO từ màu đen sang màu trắng

B Bột CuO từ màu đen sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ

C Bột CuO từ màu đen sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ

D Bột CuO không thay đổi màu

Lý thuyết và Phương pháp giải

Nắm chắc kiến thức về tính chất hóa học của muối amoni:

Trang 21

- Tác dụng với dung dịch kiềm: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

- Phản ứng nhiệt phân:

+ Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa khi nung nóng bị phân hủythành NH3

+ Muối amoni chứa gốc cuả axit có tính oxi hóa khi bị nhiêt phân cho ra N2, N2O

- Áp dụng các công thức tính mol, nồng độ để giải quyết bài toán

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 23,9g hh X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4 tác dụng hết với xút, đun nóngthu được 8,96 lít khí (đkc)

a Tính % khối lượng mỗi chất trong dd X

b Cho 4,78g hh X tác dụng với BaCl2 có dư Tính khối lượng kết tủa thu đượcHướng dẫn:

a Phương trình phản ứng:

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + Na2SO4 + H2O

Trang 22

Phần 1: Tác dụng hết với AgNO3 thu được 14,35 gam kết tủa.

Phần 2: Đun nóng với NaOH 0,5M tạo thành 6,72 lít khí (đktc)

a Tính khối lượng hh A

b Tính thể tích NaOH cần dùng

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng:

NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

NH4NO3 + NaOH → NH3↑ + NaNO3 + H2O

nSO42- = nBaSO4 = 23.3/233 =0,1 mol; nNH4+ = nNH3 = 6,72/22,4 = 0,3 mol

nNO3- = 0,3-2.0,1 = 0,1 mol ⇒ CM((NH4)2SO4) = 0,1/0,1 = 1M; CM(NH4NO3) = 0,1/0,1

= 1M

Trang 23

Bài 4: Cho dd NH4NO3 tác dụng vừa đủ với dd hiđroxit của kim loại R (tº), thuđược 4,48 lit khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dd X thu được 26,1 gam muốikhan Kim loại R là:

A ZnO, Cu, Fe B ZnO, Cu, Al2O3, Fe

C Al2O3, ZnO, Fe D Al2O3, Fe

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 3: Nhỏ từ từ dd NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dd CuSO4 Hiện tượngquan sát được là:

A Dd màu xanh thẫm tạo thành

B Có kết tủa màu xanh lam tạo thành

C Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra

Trang 24

D Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd màu xanhthẫm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 4: Có những nhận định sau về muối amoni:

(1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước;

(2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ cómôi trường bazơ;

(3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac;

(4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt

m là

A 4,06 B 1,56 C 5,04 D 2,54

Hiển thị đáp án

Trang 25

Đáp án: B

mkết tủa = mAl(OH)3 = 0,02 78 = 1,56 gam

Bài 7: Cho dd (NH4)2SO4 20% vừa đủ vào cốc đựng 800 gam dd Ba(OH)2 8,55%(tº) Phản ứng hoàn toàn, trong cốc có m gam chất lỏng (bỏ qua sự bay hơi củanước) Giá trị của m là:

A 1050,4 gam B 693,2 gam C 970,8 gam D 957,2 gam

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

n(NH4)2SO4 = nBa(OH)2 = 800.8,55/100.171 = 0,4 mol; nNH3 = 0,4.2 = 0,8 mol

⇒ mdd = mdd((NH4)2SO4) + mdd(Ba(OH)2) – mNH3 = 132.0,4.100/20 + 800 – 17.0,8 =1050,4 g

Bài 8: Cho 42,8 gam NH4Cl vào cốc sứ nặng 500 gam, nung cốc đến khối lượngkhông đổi thấy khối lượng cốc = m gam Giá trị của m là:

A 542,8 gam B 529,2 gam C 513,6 gam D Kết quả khác

Trang 26

1 Kim loại tác dụng axit nitric

Lý thuyết và Phương pháp giải

Kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 giải phóng hỗn hợp nhiều sản phẩm

Bước 1: Nếu tạo ra hỗn hợp khí, thiết lập biểu thức tính M trung bình của hh từ đórút ra tỉ lệ số mol (hay tỉ lệ thể tích) giữa các khí sản phẩm

Bước 2: Viết phương trình cho nhận electron của các chất oxi hóa khử

Bước 3: Sử dụng bảo toàn electron tìm số mol các chất chưa biết

Bước 4: Tính toán theo yêu cầu bài toán

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho m (g) hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với 100 ml dung dịch HNO3 2,4

M có nung nóng thu được dung dịch A và một khí màu nâu đỏ Cô cạn dung dịch

A thu được 10,48 g hỗn hợp 2 muối khan

2H+ + NO3- + e → NO2 + H2O

a nNO3- tạo muối = 0,12 mol

mmuối = m + mNO3- = m + 0,12.62 ⇒ m = 10,48 – 7,44 = 3,04 gam

b Ta có nN+ = nNO3- tạo muối = 0,12 mol ⇒ CM(NaOH) = 0,12/0,2 = 0,6 M

Trang 27

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thì thu được 8,96 lít(đktc) hỗn hợp khí A (gồm NO và N2O) có tỉ khối dA/H2 = 16,75 Tính m?

Vậy mAl = 27.17/30 = 15,3 gam

Bài 3: Hòa tan 38,4 gam Cu vào dd HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc,sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V:

Hướng dẫn:

Sử dụng bảo toàn e: nNO = 38,4/64 2/3 = 0,4 mol ⇒ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Bài 4: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500 ml dd HNO3 vừa

đủ, thu được dd A và không thấy khí thoát ra Cô cạn dd A thu m gam muối.Giá trịcủa m:

Hướng dẫn:

Sản phẩm khử là NH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = (0,1.3 + 0,2.2)/8 = 0,7/8 mol

Trang 28

m = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,1.213 + 0,2.189 + (0,7/8).80 = 66,1 gam

Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng ddHNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đktc, khí duy nhất) và dd Y chứa154,95 gam muối tan Giá trị của V là:

Hướng dẫn:

mAl(NO3)3 = 8,1.213/27 = 63,9 gam; mZn(NO3)3 = 29,25.189/65 = 85,05 gam

my = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)3 + mNH4NO3 ⇒ mNH4NO3 = 6 gam ⇒ nNH4NO3 = 0,075 molnN2O = (0,3.3+0,45.2-0,075.8)/8 =0,15 mol ⇒ V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

2 Oxit, bazo tác dụng axit nitric

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp các oxit kim loại về nguyên tố đơn giản

- Sử dụng kết hợp với bảo toàn electron và bảo toan nguyên tố để giải toán

+ Đối với oxit sắt: nếu trong một hỗn hợp nFeO = nFe2O3 thì coi hỗn hợp FeO,Fe2O3 là Fe3O4

+ Nếu một bài toán có nhiều quá trình oxi hóa khử chúng ta chỉ cần để ý đến sốoxi hóa của nguyên tố đó trước và sau phản ứng, sau đó dùng định luật bảo toàn e

áp dụng chung cho cả bài toán

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 46,4 gam hỗn hợp chất rắn X Hoàtan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 8,96 lít (đktc) NO (sảnphẩm khử duy nhất) và dd Y chứa m1 gam muối nitrat

a Tính giá trị của m, m1 ?

b Số mol của HNO3 đã phản ứng là bao nhiêu?

Trang 29

Hướng dẫn:

Fe + O2 → X + HNO3 → Fe3+ + NO

Trong quá trình phản ứng xảy ra sự trao đổi e của Fe, N, O

a Bảo toàn e ta có: m/56.3=(46,4-m)/32.4 + 0,4.3 ⇒ m = 39,2 gam

Khối lượng muối thu được: m = mFe(NO3)3 = 0,7.242 = 169,4 gam

b Số mol HNO3 phản ứng: n = nNO3- tạo muối + nNO = 0,7.3 + 0,4 = 2,5 mol

Bài 2: Nung 2,23 gam hh X gồm (Fe, Cu, Ag) trong oxi một thời gian thu được2,71 gam hh Y Hoà tan Y bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (spkhử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối.Tính khối lượng muối tạo thành và mol HNO3 phản ứng?

Hướng dẫn:

Số mol NO3- tạo muối là: nNO3- tạo muối = 3.nNO = 0,03.3 = 0,09 mol

Khối lượng muối tạo thành: m = mX + mNO3- tạo muối = 2,23 + 0,09.62 = 7,81 gam

Số mol oxi tham gia phản ứng: nO2 = (2,71-2,23)/32 = 0,015 mol ⇒ nO = 0,03 mol

Số mol HNO3 đã phản ứng là: n = 4.nNO + 2.nO = 0,18 mol

Bài 3: Nung m bột Cu trong oxi, sau 1 thời gian thu được 29,6 gam hỗn hợp chấtrắn X gồm (Cu, CuO, Cu2O) Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng vừa đủthu được 6,72 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dd Y Giá trị của m là:Hướng dẫn:

Bảo toàn e ta có: m/64.2=(29,6-m)/32.4 + 0,3.1 ⇒ m = 25,6 gam

Bài 4: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết vớidung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dungdịch Y Số mol của HNO3 đã phản ứng là:

Trang 30

Hướng dẫn:

nNO3- tạo muối = 0,05 10 = 0,5 mol; m = mX + mNO3- = 19,89 + 0,5.62 = 50,89gam

3 Nhiệt phân muối nitrat

Lý thuyết và Phương pháp giải

Các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân

- Nếu muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit và O2

- Nếu muối của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) → oxit kim loại + NO2 + O2

- Nếu muối nitrat của kim loại sau Cu → kim loại + NO2 + O2

*Một số phản ứng đặc biệt:

2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

NH4NO3 → N2O + 2H2O

NH4NO2 → N2 + 2H2O

Các lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat:

- Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí đã sinh ra

Trang 31

- Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước Khi đó có phương trìnhphản ứng:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn

a Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

b Tính thể tích các khí thoát ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí.Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng

Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2

x 2x 1/2x mol

mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol

a Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam

Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%

b Thể tích khí thoát ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít

Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49

Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc) Xác định công thức và tính khối lượng muốiban đầu

Hướng dẫn:

Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3

MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2

Trang 32

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1

Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được8g oxit của kim loại đó Vậy kim loại chưa biết là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu

Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội,rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g Vậy khối lượng muối Cu(NO3) đã bị nhiệtphân là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gamchất rắn Công thức của muối là

Hướng dẫn:

Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n

⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64 CT là Cu(NO3)2

Trang 33

Dạng 6:Nhiệt phân muối nitrat

A Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân

- Nếu muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit và O2

- Nếu muối của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) → oxit kim loại + NO2 + O2

- Nếu muối nitrat của kim loại sau Cu → kim loại + NO2 + O2

*Một số phản ứng đặc biệt:

2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

NH4NO3 → N2O + 2H2O

NH4NO2 → N2 + 2H2O

Các lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat:

- Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí đã sinh ra

- Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước Khi đó có phương trìnhphản ứng:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn

a Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

b Tính thể tích các khí thoát ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí.Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng

Trang 34

Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2

x 2x 1/2x mol

mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol

a Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam

Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%

b Thể tích khí thoát ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít

Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49

Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc) Xác định công thức và tính khối lượng muốiban đầu

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1

Trang 35

Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được8g oxit của kim loại đó Vậy kim loại chưa biết là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu

Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội,rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g Vậy khối lượng muối Cu(NO3) đã bị nhiệtphân là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gamchất rắn Công thức của muối là

Trang 36

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (21,6 gam Ag và 32 gam Cu) trongHNO3 loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm (NO2 và NO), biết tỉ khốihơi của Z so với H2 là 21(không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y Giá trị của

Trang 37

Đáp án: D

Bài 6: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội

A Fe, Al, Cr B Cu, Ag, Cr

C Al, Fe, Cu D Mn, Ni, Al

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 7: Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra Kếtluận nào sao đây là đúng:

A Al không phản ứng với dd HNO3 loãng

B Al bị thụ động hóa trong dd HNO3 loãng

C Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni

D Cả A và B đều đúng

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 8: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 loãng

A Không có hiện tượng gì

B dd có màu xanh, H2 bay ra

C dd có màu xanh, có khí màu nâu bay ra

D dd có màu xanh, có khí không màu bay ra, bị hoá nâu trong không khí

Trang 38

Bài 10: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm

4 chất rắn Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được V ml (đktc)hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5) vàdung dịch Z Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19 Giá trị của V là

A 0,7 mol B 0,6 mol C 0,5 mol D 0,4 mol

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

nO = y mol; 56x + 0,15.64 + 16y = 63,2 (1); 3x + 0,15.2 = 2y + 0,6 (2)

Từ 1, 2 ⇒ x = 0,7 và y = 0,9)

Bài 12: Tìm phản ứng nhiệt phân sai:

A NH4NO3 −tº→ N2O + 2H2O

B 2NaNO3 −tº→ 2NaNO2 + O2

Trang 39

C 2AgNO3 −tº→ 2Ag + 2NO2 + O2

D 2Fe(NO3)2 −tº→ 2FeO + 4NO2 + O2

Dạng 7:Bài tập về axit phophoric

Axit phophoric tác dụng với kiềm

Khi dung dịch kiềm tác dụng với axit H3PO4 các phản ứng có thể xảy ra

OH- + H3PO4 → H2PO4- + H2O

2OH- + H3PO4 → HPO42- + 2H2O

Trang 40

3OH + H3PO4 → PO43- + 3H2O

nOH-/nH3PO4 = T

T ≤ 1 ⇒ H2PO4

-T = 2 ⇒ HPO4

2-1 < T < 2 ⇒ 2 muối: H2PO4- và HPO4

2-2 < T < 3 ⇒ 2-2 muối: HPO42- và PO4

3-T ≥ 3 ⇒ PO4

3-Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 44 gam NaOH 10% tác dụng với 10 gam axit H3PO4 39,2%

a Muối thu được là muối gì?

b Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch sau phản ứng

Hướng dẫn:

Số mol NaOH là nNaOH = 44.10/100.40 = 0,11 mol

Số mol H3PO4 là nH3PO4 = 10.39,2/100.98 = 0,04 mol

T = 0,11/0,04 = 2,75 mol ⇒ tạo ra 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4

Phương trình phản ứng:

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

Ta có : x + y = 0,04 (1) và 2x + 3y = 0,11 (2) ⇒ x = 0,01 và y = 0,03 mol

⇒nNa2HPO4 = 0,01 mol và nNa3PO4 = 0,03 mol

Ngày đăng: 05/11/2019, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w