ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI THỊ NHƯƠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC: DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL- HÓA HỌC 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ NHƯƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC: DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL- HÓA HỌC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên Ngành: Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Hóa Học
Mã số: 8.14.01.11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ THỊ THU HOÀI
HÀ NỘI – 2020
Trang 3đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy và kinh nghiệm sống vô cùng phong phú cho chúng em trong suốt quá trình chúng em học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô khoa Sư phạm Trường Đại học Giáo dục đã rất nhiệt tình hỗ trợ em trong quá trình học tập
và hoàn thiện luận văn
Em xin cảm ơn TS Vũ Thị Thu Hoài – giảng viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu Tôi cũng xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo Trường THPT Thanh Miện 2, THPT Gia Lộc Hải Dương, gia đình và các em học sinh các lớp thực nghiệm của trường THPT Thanh Miện 2, THPT Gia Lộc đã giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 06/2020 TÁC GIẢ
Bùi Thị Nhương
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCT Công thức cấu tạo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu trong nước 7
1.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 9
1.2.1 Khái niệm công nghệ thông tin 9
1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 10
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học 10
1.2.4 Những ứng dụng cụ thể của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học 12
1.2.5 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 138 1.3 Năng lực và năng lực tin học 14
1.3.1 Khái niệm năng lực ………14
1.3.2 Năng lực tin học……… ………16
1.4 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng công nghệ thông tin 19
1.4.1 Dạy học theo nhóm 19
1.4.2 Dạy học dự án 19
1.4.3 Dạy học tích hợp 190
1.5 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin dạy học hóa học ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay 200
1.5.1 Mục đích điều tra 20
1.5.2 Đối tượng điều tra 201
Trang 61.5.3 Kết quả điều tra 212
Tiểu kết chương 1 29
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL 290
2.1 Vị trí của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol trong chương trình THPT 290
2.2 Mục tiêu, cấu trúc và phương pháp dạy học chủ yếu của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol 300
2.2.1 Mục tiêu 300
2.2.2 Cấu trúc của chương 312
2.2.3 Những lưu ý về phương pháp dạy học chủ yếu của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol 322
2.3 Nguyên tắc lựa chọn nội dung trong dạy học Hóa học phát triển năng lực tin học cho học sinh 333
2.4 Sử dụng một số phần mềm thiết kế kế hoạch dạy học phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 34
2.4.1 Ứng dụng phần mềm ChemSketch trong việc thiết kế kế hoạch dạy học 34
2.4.2 Ứng dụng phần mềm Proshow trong việc thiết kế phim tư liệu 38
2.4.3 Ứng dụng phần mềm Shub classroom trong kiểm tra đánh giá 46
2.4.4 Ứng dụng phần mềm Zoom trong dạy học trực tuyến 476
2.5 Một số biện pháp phát triển năng lực tin học cho học sinh với sự trợ giúp của công nghệ thông tin trong các bài học phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 48
2.5.1 Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học dự án kết hợp sử dụng công nghệ thông tin phát triển năng lực tin học cho học sinh………49
2.5.1 Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học nhóm kết hợp sử dụng công nghệ thông tin phát triển năng lực tin học cho học sinh………49
2.6 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tin học cho học sinh trung học phổ thông……… 92
Trang 72.6.1 Thiết kế tiêu chí đánh giá năng lực tin học cho học sinh trong dạy học Hóa
học……… ……… 92
2.6.2 Thiết kế bảng kiểm quan sát cho giáo viên 97
2.6.3 Thiết kế bảng kiểm quan sát cho học sinh 998
Tiểu kết chương 2 99
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102
3 1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 102
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 102
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 102
3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 105
3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 105
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 1065
3.6.1 Kết quả định tính 1065
3.6.2 Kết quả các bài kiểm tra 107
Tiểu kết chương 3 115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 116
1 Kết luận 116
2 Khuyến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng 102
Bảng 3.2 Thống kê mức độ nhận thức của HS lớp đối chứng và thực nghiệm 103
Bảng 3.3 So sánh các giá trị thống kê điểm trung bình trước tác động của THPT Thanh Miện 2 và THPT Gia Lộc ở các lớp đối chứng và thực nghiệm 103
Bảng 3.4 Kết quả phiếu hỏi HS lớp thực nghiệm về việc tự đánh giá NL tin học của HS trước thực nghiệm 104
Bảng 3.5 Kết quả quan sát sự phát triển NL tin học của HS 1064
Bảng 3.6 Kết quả phiếu hỏi HS lớp thực nghiệm về tự đánh giá mức độ phát triển NL tin học của HS sau thực nghiệm 1064
Bảng 3.7 Thống kê mức độ trả lời các câu hỏi của bài kiểm tra 1087
Bảng 3.8 Thống kê bài kiểm tra số 1 phần Ancol 110
Bảng 3.9 Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra phần Ancol (trường THPT Thanh Miện 2) 110
Bảng 3.10 Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra phần Ancol 111
(trường THPT Gia Lộc) 111
Bảng 3.11 Thống kê bài kiểm tra số 2 phần Phenol 1121
Bảng 3.12 Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 phần Phenol (trường THPT Thanh Miện 2) 112
Bảng 3.13 Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 phần Phenol (trường THPT Gia Lộc) 1132
Bảng 3.14 Phân loại kết quả học tập của HS 113
Bảng 3.15 Tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 1143
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các thanh công cụ cấu trúc, tra cứu, nguyên tử 355
Hình 2.2 Các thanh công cụ vẽ, chỉnh sửa và thanh công cụ chức năng chung 35
Hình 2.3 Chức năng draw normal và carbon 366
Hình 2.4 Cách chọn Oxy trên thanh công cụ vẽ 36
Hình 2.5 Làm xuất hiện liên kết đôi 377
Hình 2.6 Tạo công thức số 7 377
Hình 2.7 Chọn nguyên tố F từ thanh công cụ vẽ 377
Hình 2.8 Các bước thực hiện thay thế Br vào vòng benzen 37
Hình 2.9 Đính gốc CH3- vào vòng benzen 388
Hình 2.10 Hộp thoại define Markush Mass diffe 388
Hình 2.11 Các tính năng 3D, hình ảnh 3D 38
Hình 2.12 Giao diện phần mềm Proshow 39
Hình 2.13 Kéo thả fide nhạc xuống phần Sound track. 400
Hình 2.14 Xóa fide nhạc bằng Remove SoundTrack 400
Hình 2.15 Chèn hình ảnh vào video 41
Hình 2.16 Chèn hiệu ứng vào video 41
Hình 2.17 Danh sách bảng hiệu ứng 42
Hình 2.18 Hiệu ứng ngẫu nhiên bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + 3 422
Hình 2.19 Chỉnh thời gian cho một silde 43
Hình 2.20 Cửa sổ Preview cho phép xem trước kiểu Style cho Slide đã chọn 433
Hình 2.21 Khung cho phép gõ các đoạn text (khung số 2) 44
Hình 2.22 Caption Format để chọn phông chữ, màu chữ, kích thước 444
Hình 2.23 Chuyển Captions thành Layer 455
Hình 2.24 Vào tab Text Effects để lựa chọn hiệu ứng. 45
Hình 2.25 Chỉnh hiệu ứng ở khung khoanh đỏ để chỉnh hiệu ứng. 465
Hình 2.26 Chọn Puclic để cho ra clip 465
Hình 2.27 Các loại đồ uống có cồn 60
Trang 10Hình 2.28 Mô hình ứng dụng của ancol 65
Hình 2.29 Làm teo tế bào não 67
Hình 2.30 Gây rối loạn giấc ngủ 67
Hình 2.31 Gây viêm loét dạ dày 67
Hình 2.32 Tiêu chảy và ợ nóng 676
Hình 2.33 Đi tiểu nhiều 68
Hình 2.34 Gây bệnh gan 68
Hình 2.35 Tổn thương tuyến tụy 68
Hình 2.36 Rối loạn nhịp tim 69
Hình 2.37 Gây suy yếu miễn dịch 69
Hình 2.38 Ảnh hưởng chức năng sinh lí 69
Hình 2.39 Mất thính lực 69
Hình 2.40 Loãng xương, tiêu cơ 698
Hình 2.41 Công thức cấu tạo của phenol 80
Hình 2.42 Bộ Y tế khuyến cáo không sử dụng các loại hải sản sống ở tầng đáy trong vòng 20 hải lý để đảm bảo sức khỏe. 83
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò chủ chốt để phát triển kinh tế Thị trường lao động yêu cầu ngày càng cao ở đội ngũ lao động về trình độ chuyên môn khả năng nhận thức và tư duy, năng lực (NL) hành động, tính sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề (GQVĐ) Và giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế,
xã hội thông qua đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của nền kinh tế đang đà phát triển
Từ mục tiêu giáo dục trên, Đảng Cộng Sản Việt Nam trong nghị quyết TW2 - khóa VIII [18] đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh (HS), nhất là sinh viên đại học”
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói chung và dạy học hoá học nói riêng với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội thì ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy là quan trọng và vô cùng cần thiết CNTT có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy học Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho ngành CNTT Trong Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDDT Bộ GD & ĐT [3] một lần nữa khẳng định: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục”
Đặc điểm của môn Hóa học là môn khoa học kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm được thể hiện bằng các kí hiệu hóa học, phản ứng hóa học, thí nghiệm, hình
vẽ, mô hình cấu trúc của các chất, các sơ đồ chuyển hóa các chất, năng lượng Để truyền tải một cách trực quan, sinh động, đầy đủ và hiệu quả nhất nội dung môn học thì không thể thiếu được sự trợ giúp của các công cụ trình bày hình ảnh, mô hình,
Trang 12thí nghiệm, các đoạn phim về thực tế Dạy học hóa học có sử dụng CNTT là một trong những mô hình dạy học hiện đại nhất, không chỉ giúp làm rõ bản chất các quá trình hóa học mà còn có thể khai thác được nhiều kiến thức trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong cùng một vấn đề giúp HS hiểu sâu sắc hơn về vấn đề cần tìm hiểu Việc sử dụng CNTT trong dạy và học giúp hình thành và rèn luyện NL tin học (trước đây còn gọi là NL sử dụng CNTT, trong luận văn này sẽ dùng từ NL tin học),
NL tự học, NL hợp tác, NL GQVĐ… cho HS đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay CNTT làm hóa học trở nên gần gũi hơn, hấp dẫn hơn,
cụ thể hơn, sinh động hơn, phong phú hơn
Khảo sát thực trạng dạy học hiện nay ở một số trường THPT cho thấy việc sử dụng CNTT trong dạy học còn ít, thậm trí chỉ mang tính đối phó, hình thức Do đó, việc hình thành và rèn luyện NL tin học cho HS vô cùng hạn chế, không phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học: Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol- Hóa học 11”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học, nhằm phát triển
NL tin học cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Dạy học các bài phần Dẫn xuất halogen, Ancol,
Phenol- Hóa học 11 cho HS ở trường THPT, có sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ
3.2 Khách thể nghiên cứu: Dạy học hóa học ở trường THPT
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Làm thế nào để ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm phát triển NL
tin học cho HS?
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài: CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học, một số PPDH tích cực trong dạy học, vấn đề dạy học phát triển NL tin học cho HS
- Điều tra thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học cho HS ở một số
Trang 13trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu PPDH tích cực kết hợp sử dụng CNTT trong dạy học, giúp HS phát triển NL tin học
- Xây dựng các kế hoạch bài học phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol - Hoá học 11 có ứng dụng CNTT
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL tin học cho HS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá tính phù hợp của biện pháp đã đề xuất trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học
7 Giả thuyết khoa học
- Nếu giáo viên (GV) sử dụng các PPDH tích cực kết hợp với sử dụng CNTT một cách hợp lý, hiệu quả thì sẽ phát triển NL tin học cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hoá học ở trường phổ thông
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các tài liệu có liên quan
đến đề tài Sử dụng một số phương pháp như phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… các tài liệu đã thu thập được
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp GV và HS
- Điều tra thực tiễn dạy và học hóa học của GV và HS ở một số trường THPT trên địa bàn Hải Dương, quan sát các giờ dạy của GV và HS
- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính hiệu quả và khả thi của đề tài
8.3 Các phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa học
Trang 14giáo dục để xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận để làm sáng tỏ vai trò của ứng dụng CNTT và các PPDH tích cực trong việc phát triển NL tin học cho HS
- Điều tra, đánh giá được thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Lựa chọn và sử dụng phối hợp các PPDH tích cực, kết hợp sử dụng CNTT nhằm phát triển NL tin học cho HS một số trường THPT tại tỉnh Hải Dương
- Xây dựng được các kế hoạch bài học phần Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol
- Hóa học 11 có sử dụng CNTT nhằm phát triển NL tin học cho HS
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL tin học cho HS
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của đề tài
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Phát triển năng lực tin học cho học sinh trong dạy học phần Dẫn
xuất halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Từ cuối thập niên 80 của thế kỉ XX, nhiều nhà giáo dục Mỹ như Steven Cohen, Irwin Unger Timothy J Newby, Sandholtz, Judith H đã đề cập đến việc sử dụng CNTT trong dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học trong
đó có một số vấn đề mà các tác giả trên đã đề cập như vai trò của CNTT, CNTT được coi như là một công cụ hỗ trợ các hoạt động dạy học, nhất là yếu tố đa phương tiện (Multimedia) có tác động tích cực đến các giác quan của HS; đề xuất các ý tưởng sư phạm trong quá trình dạy học có sự hỗ trợ của phương tiện kĩ thuật theo hướng phát huy vai trò chủ động, tích cực của người học; xác định các yêu cầu, thuận lợi và khó khăn khi sử dụng CNTT trong dạy học
Các tài liệu về ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông xuất hiện còn ít hơn so với các môn khoa học tự nhiên khác Các tác giả Davis Gardner (1998), Deidre McCann (2001) đã đề cập một số yêu cầu, ý tưởng trong việc khai thác thông tin Multilmedia từ các CD-Rom, Internet nhằm giúp HS có
cơ hội tiếp cận, trao đổi thông tin một cách đa dạng, tích cực giữa GV với HS, giữa
HS với HS
Bên cạnh đó còn có những tài liệu về việc ứng dụng CNTT vào dạy học, trước
hết phải kể đến bộ giáo trình “Teach to the Future” (Dạy học cho tương lai) của Intel và bộ giáo trình “Partner in Learning” của Microsoft
Đã có nhiều chương trình, dự án, đề tài ở nhiều cấp độ khác nhau đánh giá về việc ứng dụng CNTT và truyền thông, vào trong hoạt động dạy và học
Trên một số trang web của nước ngoài đã có một số khảo sát dưới dạng bảng hỏi nhằm mục đích đo lường NL ứng dụng CNTT Chẳng hạn, trang web [28][29]
đã khảo sát những chỉ số sau:
- Về kiến thức và kỹ năng CNTT, đo theo năm mức các nội dung: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản; phần mềm bảng tính; sử dụng e-mail; công cụ trình diễn (chẳng hạn PowerPoint); công cụ thống kê; trình duyệt internet; phần mềm đồ
Trang 16họa; thiết kế trang web; lập trình; quản lý cơ sở dữ liệu; quản lý dự án
- Về mục đích sử dụng, có các nội dung sau: Trong dạy học; dạy kỹ năng máy tính; tìm kiếm/truy cập thông tin và tư liệu giáo dục; soạn bài/trình diễn; chuẩn bị bài giảng; giao tiếp với người học; giao tiếp với phụ huynh; giao tiếp với đồng nghiệp; quan sát và đánh giá tiến trình học tập hoặc theo dõi NL của người học; chuẩn bị báo cáo; hoạt động cá nhân
- Ngoài ra, bảng hỏi còn dành hẳn một mục về việc sử dụng internet trong dạy học, với các nội dung: Dạy học một bài cụ thể với các nội dung khác nhau; tạo trình diễn/báo cáo; chuẩn bị bài giảng; giao tiếp với người học, với đồng nghiệp; truy cập
và sử dụng các công cụ đánh giá trực tuyến; chuẩn bị tư liệu dạy học; xây dựng tài liệu tham khảo
Các chỉ số trên đã bao quát hầu hết các nội dung từ tổng quát đến cụ thể về NL ứng dụng CNTT của giáo viên (GV) Một số nội dung chưa phù hợp với số đông
GV của Việt Nam, chẳng hạn chỉ số “giao tiếp với phụ huynh”, “thiết kế trang web”, “lập trình”, “quản lý cơ sở dữ liệu”, “quản lý dự án”…
Tác giả Eddie Naylor [30] với bộ phiếu khảo sát kỹ năng CNTT đã chia thành
2 thang đo: Thang 1 (kiến thức, kỹ năng CNTT cơ bản) và thang 2 (lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình)
- Về kiến thức, kỹ năng CNTT cơ bản, có các chỉ số chung (với nhiều câu hỏi cho mỗi chỉ số) như sau: Quản lý máy tính; môi trường và phần cứng máy tính; xử
lý văn bản; bảng tính điện tử; cơ sở dữ liệu; phần mềm trình diễn; sử dụng internet; dùng mạng nội bộ; e-mail
- Về lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình, có các chỉ số: Soạn bài; dạy học và thuyết trình; đo lường và đánh giá; dùng CNTT cho bản thân hoạt động nghề nghiệp Nhìn chung bộ phiếu này và bộ phiếu đã nêu trên có nhiều điểm tương đồng, nhưng cách tiếp cận và phân chia thang đo khác nhau Mỗi bộ phiếu có ưu thế riêng, ở bộ phiếu đầu, vấn đề khai thác, sử dụng internet được quan tâm hơn; trong khi đó ở bộ phiếu sau, quan tâm nhiều đến lập kế hoạch và thuyết trình Tác giả đã khai thác một số nội dung ở các bảng hỏi này dùng cho việc xây dựng bảng hỏi của luận văn
Tuy nhiên, các tài liệu này chủ yếu nêu ra các ứng dụng CNTT vào dạy học các môn học nói chung mà chưa chú trọng và đề cập đến việc phát triển NL cho HS
Trang 17thông qua dạy học hóa học đặc biệt là NL tin học
1.1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu trong nước
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trong giai đoạn hiện nay đang đặt ra không
ít thách thức, nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra cơ hội phát triển rất lớn cho mỗi quốc gia Để phát triển toàn diện cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đòi hỏi mỗi quốc gia phải có chiến lược, chính sách áp dụng nhanh chóng, có hiệu quả những thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 Ở nước ta, GD & ĐT được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, là lĩnh vực mũi nhọn nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng mục tiêu phát triển đất nước, hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì lẽ đó, việc sử dụng CNTT trong dạy học đang
là một yêu cầu vô cùng cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn hiện nay Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT [2] cũng đã chỉ ra rằng: “Đối với
GD & ĐT, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” Một số bài viết
đề cập một số biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông đáp ứng cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trong giai đoạn hiện nay:
Tác giả Vũ Thanh Dung [11] trong bài viết đăng trên tạp chí giáo dục số đặc biệt tháng 8/2018 đã nêu vai trò của CNTT trong dạy học, và đưa ra một số biện pháp thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường phổ thông
Tác giả Nguyễn Văn Hòa [17] trong đề tài luận văn của mình đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NL ứng dụng CNTT của GV và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GV trường đại học Sư phạm Huế Tác giả Nguyễn Thị Yến [10] đã đề cập tới một số biện pháp nhằm phát triển
NL sử dụng CNTT cho HS khi học lịch sử 10 như: Sử dụng công cụ trình chiếu Pzeri, xây dựng phim tư liệu bằng sử dụng phần mềm Proshow Produce, thể hiện ý tưởng sáng tạo bằng IMindMap
Tác giả Thái Hoài Minh [23] với bài viết đăng trên tạp chí khoa học Đại học
Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giới thiệu một số khung NL ứng dụng CNTT trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
Tác giả Phạm Văn Bản - Nguyễn Phương Thảo trường Đại học An Giang [1]
Trang 18giới thiệu khung NL tin học, một số nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao NL sử dụng CNTT và truyền thông cho sinh viên Sư phạm Toán tại Trường Đại học An Giang
Tác giả Phạm Thị Hương Giang [13] đã trình bày vấn đề làm thế nào để phát triển NL nhận thức và tư duy của HS trường THPT chuyên với sự trợ giúp của CNTT
Tác giả Nguyễn Chu Hoàng Minh [21] viết về dạy học phần Hiđrocacbon không no, Hóa học 11 nâng cao bằng phương pháp ghép tranh với sự hỗ trợ của CNTT”
Các tác giả Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ [25] đã đề cập tới vai trò quan trọng của máy tính đối với quá trình dạy học, đặc biệt đi sâu vào việc thiết kế bài giảng điện tử trên phần mềm Microsoft PowerPoint
Tiến sĩ Lê Thị Ngọc Anh [15], đã nêu vai trò của CNTT với việc phát triển
NL người học, trong bài viết của mình tác giả cũng đề cao vai trò của CNTT trong
việc hỗ trợ HS tự học và phát huy vai trò chủ thể của người học Ứng dụng CNTT
hỗ trợ dạy học bằng phương pháp Seminar
- Thạc sĩ Phan Thị Thanh Lê [19, tr 22-24], nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, và đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Bài viết của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng [14, tr 223-225] đăng trên tạp chí giáo dục tháng 7/2017 đã trình bày những vấn đề cơ bản về ứng dụng của CNTT trong dạy học ở các trường trung học cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Luận án của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng [15], Học viện chính trị, Bộ Quốc phòng đã
đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học cơ
sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình hiện nay
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Kim Loan [20] nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển NL CNTT trong dạy học cho sinh viên Sư phạm, luận án đề
Trang 19xuất các biện pháp phát triển NL CNTT trong dạy học cho sinh viên Sư phạm ở trường đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở Việt Nam
Tác giả Giang Thành Trung [24] viết về vai trò của CNTT và truyền thông trong dạy học hóa học
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Đăng [12] nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức môn hóa học cho HS với sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học phần phi kim - Hóa học 10
Như vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học và vấn đề phát triển NL sử dụng CNTT (hay NL tin học) cho HS đã có một số đề tài, bài báo quan tâm, nghiên cứu Nhưng ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm phát triển NL tin học cho HS thông qua dạy học phần Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 thì chưa ai nghiên cứu Như vậy đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11” nhằm phát triển NL tin học cho HS được chúng tôi nghiên cứu có sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu trước đây
Từ đó tôi thấy việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn trong việc đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
1.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.2.1 Khái niệm công nghệ thông tin
CNTT là ngành ứng dụng công nghệ quản lý, xử lý thông tin Cụ thể, CNTT là nhánh ngành kĩ thuật sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, truyền tải, thu thập và xử lý thông tin
Ở Việt Nam, CNTT được định nghĩa như sau: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [9]
Trong hệ thống giáo dục của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trình học phổ thông, dưới môn học
Trang 20tin học, và nó là một trong những nội dung chính trong chương trình đào tạo nghề phổ thông dành cho HS trung học cơ sở và THPT Người ta không thể phủ nhận được rằng nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác Đặc biệt với sự phát triển rực rỡ của mạng “internet” toàn cầu, hiểu biết về CNTT của con người càng được nâng cao, và kỹ năng ứng dụng CNTT trong các nhà trường ngày càng hoàn thiện, ngày càng linh hoạt, ngày càng sáng tạo CNTT đang và sẽ trở thành một công
cụ không thể thiếu trong việc hỗ trợ GV trong công việc giảng dạy cũng như hỗ trợ vô
cùng đắc lực cho HS trong quá trình học tập tại nhà trường
1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học chính là ứng dụng các phương pháp khoa học, phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại (máy tính, internet…) vào dạy học nhằm tích cực hóa người học, truyền đạt thông tin, kiến thức tới người học một cách sinh động, trực quan, phong phú và đầy đủ nhất
Tuy nhiên, giữa các vùng miền, tốc độ phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục lại không đồng đều: Ở những khu vực có điều kiện kinh tế tốt hơn thì tốc độ phát triển CNTT cũng nhanh hơn ở những khu vực có điều kiện kinh tế kém phát triển Ngoài ra giữa các thế hệ GV kỹ năng sử dụng CNTT cũng khác nhau, thường thì ở GV trẻ kĩ năng sử dụng CNTT cũng tốt hơn GV lâu năm Nguyên nhân gây ra những sự chênh lệch trên là do rào cản tâm lý ngại thay đổi, điều kiện về cơ sở vật chất và sự hiểu biết về CNTT của một bộ phận GV còn hạn chế, hay do thiếu sự tập huấn, hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lý mà GV chưa thực sự sử dụng CNTT vào giảng dạy một cách hiệu quả
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học
Môn Hóa học là môn thi nằm trong tổ hợp tự nhiên của kì thi THPT Quốc gia hiện nay, mặt khác hóa học có vai trò to lớn đối với đời sống con người, kiến thức hóa học giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống
Hóa học không phải là môn học của những kí hiệu, con số, phương trình khô khan, lại càng không phải là môn học của những thứ trừu tượng, nó là một môn kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm Hóa học là môn học của những khái niệm, vật chất cụ thể, bao gồm cả những chất vô cùng gần gũi đối với cuộc sống của mỗi con
Trang 21người như muối ăn, đường cát…; như xăng, dầu…; như các loại len, sợi; các vật liệu xây nhà và cả những chất có thể không nhìn thấy bằng mắt thường như electron, nơtron, proton, nguyên tử, phân tử…; hay những chất có thể chỉ tồn tại trong một phần trăm, phần triệu giây ngắn ngủi như các nguyên tố phóng xạ Hóa học gắn liền và giải quyết những nhu cầu căn bản và quan trọng nhất của con người,
đó là ăn, mặc, ở, đi lại
Tuy nhiên hiện nay phần lớn HS không thích học Hóa học, không hứng thú với môn Hóa, cũng như không nhận ra tầm quan trọng của bộ môn này HS học môn học này với thái độ thụ động, thiếu tích cực vì không có niềm đam mê với môn học Nếu không khơi dậy được sự thích thú, niềm đam mê với môn học của HS, nếu không đem lại cho người học một động cơ học tập tích cực, mạnh mẽ, thì HS không thể trở thành những người học chủ động, tích cực và sáng tạo, khi đó HS chỉ học theo hình thức chiếu lệ
Thế nhưng với các phương tiện dạy học truyền thống (bảng, phấn, tranh vẽ,
mô hình, dụng cụ thí nghiệm) thì khi truyền tải những nội dung kiến thức hóa học
đó nếu sẽ gặp không ít khó khăn Thời gian viết bảng đã chiếm khoảng thời lượng khá lớn trong một tiết học đó chính là khó khăn đầu tiên Thêm nữa, ở những trường phổ thông còn nghèo nàn và hạn chế, việc di chuyển tranh ảnh, mô hình và các tiết
bị thí nghiệm và sử dụng lại cồng kềnh khó khăn Sử dụng thí nghiệm thật quả là một giáo cụ trực quan tuyệt vời song chỉ có thể thực hiện với những phản ứng có độ
an toàn cao, điều kiện thí nghiệm ít khắt khe, đơn giản, xảy ra nhanh chóng, và tất nhiên trong điều kiện đầy đủ về dụng cụ, hóa chất, cũng như độ tinh khiết của hóa chất Nhiều thí nghiệm xảy ra quá chậm, hàng giờ, có khi hàng ngày; có thí nghiệm
độ nguy hiểm rất cao, sinh ra khí độc hại thậm chí có thể gây cháy nổ, thì rất khó thực hiện, ngoài ra do điều kiện thực nghiệm, dụng cụ và hóa chất không đảm bảo…Vì vậy đối với các trường hợp đó, việc sử dụng các đoạn phim thí nghiệm đã quay sẵn, các phần mềm thí nghiệm ảo hay mô phỏng thí nghiệm là biện pháp tối
ưu nhất Mà vấn đề này trở nên vô cùng đơn giản và nhanh chóng nếu có sự trợ giúp của máy tính, máy chiếu
Như vậy ứng dụng CNTT giúp giảm thời gian ghi bảng, tăng cường yếu tố
Trang 22trực quan trong bài dạy, thể hiện dễ dàng và nhanh chóng các kiến thức hóa học, đặc biệt là các phản ứng hóa học góp phần đổi mới nội dung và hình thức thể hiện nội dung dạy học hóa học Chính vì vậy, CNTT đóng vai trò không nhỏ trong đổi mới PPDH hóa học
Tóm lại, CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực để thực hiện nhiệm vụ đổi mới PPDH hóa học, nâng cao chất lượng dạy học
1.2.4 Những ứng dụng cụ thể của công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học
1.2.4.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm tài liệu
Tài liệu được tìm kiếm chủ yếu là tài liệu được mã hóa để lưu trữ trên máy tính, ví dụ như: Sách điện tử, phần mềm, trang web…Nhờ có các công cụ tìm kiếm như: “Google.com.vn”; “Yahoo.com.vn” trên mạng internet, người dùng có thể gõ
từ khóa vào các công cụ tìm kiếm này, số lượng kết quả sẽ cho ra có thể đến hàng trăm nghìn hoặc lớn hơn, dưới rất nhiều hình thức đa dạng: Hình ảnh, trang web, đa phương tiện (âm thanh, đoạn phim, flash…), các “file” văn bản (document, pdf…)
1.2.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế kế hoạch bài học
Một trong những kế hoạch bài học đó là bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện (multimedia) do máy vi tính tạo ra
Phần mềm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là Word, đó là phần mềm để ứng dụng soạn thảo giáo án Có thể đánh máy, sửa chữa giáo án, lưu trữ dễ dàng trong máy tính hoặc chia sẻ thông qua các bộ nhớ ngoài như USB, đĩa CD - ROOM hay ổ cứng di động
ChemSketch là phần mềm hỗ trợ vẽ công thức, viết phương trình và tính toán cân bằng hóa học ChemSketch được dùng để vẽ hoặc thiết kế đồ họa dùng trong bộ môn Hóa học
PowerPoint: Là một phần mềm trình diễn có thể sử dụng tiện lợi, hiệu quả trong giảng dạy, báo cáo
- Một số ưu điểm nổi bật của phần mềm này là:
+ Hiệu ứng, hình ảnh, màu sắc, âm thanh phong phú, làm giờ học sinh động
Trang 23+ Dễ dàng chèn tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, clip, trên phông có màu sắc hài hòa + Có thể kết nối linh hoạt với trang web, file bất kì trong tệp dữ liệu, kết nối giữa các nội dung dạy học, kết nối với phần mềm dạy học khác
- Nhược điểm: Đối với GV thiết kế bài học trên PowerPoint khá mất thời gian Violet: Là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách hiệu quả So với các công cụ khác, Violet có thể tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác
ChemSketch, Proshow, Shub claasrom, Zoom (giới thiệu phần sau)
1.2.5 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
1.2.5.1 Công nghệ thông tin giúp đổi mới, đa dạng hóa nội dung dạy học
Nội dung dạy học là kiến thức cốt lõi bắt buộc không thể lược bỏ, nội dung này được coi là cơ bản được trình bày trong SGK được Bộ GD & ĐT ban hành Tuy nhiên, dựa trên kiến thức nền tảng cốt lõi SGK dưới sự trợ giúp của CNTT, người dạy có thể:
- Thay đổi thứ tự nội dung trong một bài dạy
- Đa dạng hóa, cụ thể hóa nội dung kiến thức cốt lõi bằng phim thí nghiệm, hình ảnh, các phần mềm hỗ trợ
- Đưa thêm các kiến thức mới, kiến thức nâng cao, kiến thức liên hệ thực tế
- Điều chỉnh lượng kiến thức phù hợp giữa các nhóm đối tượng: Kiến thức HS tiếp nhận trên lớp - kiến thức HS tự học - kiến thức nâng cao cho HS khá giỏi
1.2.5.2 Công nghệ thông tin giúp đổi mới phương pháp dạy học
Trang 24Tăng tính tương tác cho bài giảng: Sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng mang tính tương tác cao, thiết kế trò chơi, có tích hợp các câu hỏi trắc nghiệm; sử dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm cho HS thực hiện
Tăng cường khả năng tự học cho HS: Hướng dẫn HS các kỹ năng tự học, kĩ năng tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu khoa học Máy tính còn cho phép HS học theo những cách riêng của mình, tạo nên khả năng cá thể hóa trong học tập của HS Dạy học trực tuyến: Dạy học thông qua mạng xã hội, qua các phần mềm giao tiếp…giúp người học tiết kiệm thời gian, tính tương tác cao
Dạy học, xét về hình thức là một quá trình truyền thông hai chiều Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học giúp đổi mới PPDH thay thế cách truyền thụ một chiều, nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động cho người học, đó là xu hướng tất yếu của thời đại
1.2.5.3 Công nghệ thông tin giúp đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá
Ứng dụng CNTT đưa ra các nhiệm vụ mà HS có thể thực hiện trực tiếp trên máy tính: Các câu hỏi trắc nghiệm; quan sát/ giải thích/ dự đoán các đoạn phim thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm mô phỏng; các trò chơi: Ghép tranh, ô chữ GV đánh giá HS thông qua mức độ hoàn thành các yêu cầu được giao
1.3 Năng lực và năng lực tin học
1.3.1 Khái niệm năng lực
1.3.1.1 Khái niệm
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [10], NL là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó NL gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân NL có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu (đặc điểm sinh lí của con người, trước hết là của hệ thần kinh trung ương), song không phải là bẩm sinh, mà là kết quả phát triển của xã hội và của con người (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)
Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học [26], NL được hiểu theo hai nghĩa: + NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó
Trang 25+ NL là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao
Các tác giả Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành, Nguyễn Quang Uẩn [21] cho
rằng: “NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả”
Các tác giả đã phân biệt NL chung và NL riêng: NL chung là NL cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, là điều kiện cần thiết để giúp cho hoạt động của con người có kết quả trong nhiều lĩnh vực NL riêng (NL chuyên môn, chuyên biệt) là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với hiệu quả cao
Tóm lại, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về NL, nhưng hầu hết đều
thống nhất: NL bao gồm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan thuộc về cá nhân, tích hợp với nhau đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao
1.3.1.2 Cấu trúc năng lực
Có rất nhiều loại NL khác nhau Vì vậy việc mô tả cấu trúc NL và các thành phần NL cũng sẽ khác nhau NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể
- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp chính xác về mặt chuyên môn
- NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong giao
tiếp và ứng xử xã hội Nó được thực hiện thông qua việc giao tiếp
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định được, đánh giá
được những cơ hội phát triển, những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
Trang 26Từ cấu trúc của khái niệm NL thấy rằng giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan
hệ chặt chẽ
1.3.2 Năng lực tin học
1.3.2.1 Khái niệm
Kết hợp hai khái niệm NL và ứng dụng CNTT trong dạy học chúng tôi hiểu:
NL tin học trong dạy học bao gồm các yếu tố khách quan và chủ quan thuộc về cá nhân, tích hợp với nhau dẫn đến mức độ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong hoạt động dạy học, đảm bảo cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao
NL tin học là một trong 9 NL chung được nhấn mạnh trong hệ thống giáo dục
của nhiều quốc dân [5, tr 41]
NL tin học được hiểu là “NL nhận biết, làm chủ và khai thác công cụ CNTT
và truyền thông trong việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và truy cập thông tin; hình thành ý tưởng, kế hoạch và giải pháp trong hoạt động nhận thức và hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, hợp tác tuân theo những quy định thuộc phạm trù đạo đức và xã hội khi sử dụng chúng” [4, tr.35]
Đối với HS, NL tin học thể hiện ở hai mức độ sau:
Mức độ cơ bản: Là khả năng nhận biết, thao tác với các phần mềm, thiết bị CNTT và truyền thông
Mức độ nâng cao: Là khả năng cá nhân sử dụng các công cụ, thiết bị, phần mềm
để hỗ trợ thuận lợi cho công việc của bản thân bao gồm cả việc học tập và nghiên cứu Đối với HS trường THPT, NL tin học chủ yếu tập trung vào:
+ Sử dụng Internet hiệu quả để tìm kiếm, thu thập thông tin để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
+ Biết sử dụng các phần mềm, công cụ công nghệ như Word, Microsoft Office Powerpoint, Math Type, ChemSketch, Proshow…
Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào việc phát triển NL
Trang 27tin học cho HS trong dạy học hóa học trên 3 phương diện:
+ Khai thác thông tin, tìm kiếm thông tin
+ Trình bày thông tin với sự trợ giúp của phần mềm PowerPoint, Math Type, ChemSketch, Proshow…
+ Sử dụng được phần mềm Zoom để trao đổi thông tin
+ Sử dụng được phần mềm Shub classroom để làm bài kiểm tra
+ Thể hiện ý tưởng sáng tạo, quan điểm của cá nhân
Như vậy, để dạy học theo định hướng phát triển NL HS đặc biệt là dạy học phát triển NL tin học cho HS một mặt cần thực hiện tốt các nội dung nêu trên, mặt khác cần nắm vững các NL chung, NL chuyên biệt đã được làm rõ ở trên để mỗi hoạt động dạy học và giáo dục đều hướng tới hình thành, phát triển một hoặc một số các NL đó
1.3.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực tin học
Theo [6] [7] [8] NL tin học được cấu thành bởi:
* Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của CNTT và truyền thông
* Hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong
xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
* Nhận biết và GQVĐ trong môi trường xã hội và nền kinh tế tri thức
* Học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng CNTT và truyền thông
* Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã hội thông tin và nền
kinh tế tri thức
c Biểu hiện của năng lực tin học
* Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của CNTT và truyền thông
Biểu hiện như sau:
- Sử dụng phối hợp được các thiết bị và phần mềm thông dụng để phục vụ học tập
- Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn
* Hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong
xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức Biểu hiện như sau:
Trang 28- Biết và tuân thủ các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động tin học một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo
* Nhận biết và GQVĐ trong môi trường xã hội và nền kinh tế tri thức
- Biết tìm kiếm, lựa chọn thông tin tin cậy, phù hợp với vấn đề cần giải quyết
- Biết sử dụng các công cụ để tổ chức và chia sẻ dữ liệu và thông tin
* Học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng CNTT và truyền thông NL này được biểu hiện như sau:
- Sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập, tự tin và sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm tương tự
- Sử dụng khá thành thạo môi trường mạng máy tính phục vụ cập nhật kiến thức, tìm hiểu tri thức mới; biết tận dụng nguồn tài nguyên số hóa để học tập
* Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã hội thông tin và nền
kinh tế tri thức Biểu hiện như sau:
- Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ, dịch vụ tin học một cách hệ thống, hiệu quả, an toàn trong hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin, mở mang tri thức và tạo sản phẩm hữu ích
- Nhận biết được các rủi ro có thể có khi giao tiếp trong môi trường tin học, biết cách sử dụng biện pháp phòng tránh căn bản, thông dụng
1.4 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng công nghệ thông tin
1.4.1 Dạy học theo nhóm
* Bản chất
- Dạy học nhóm là cách dạy học trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc
* Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc toàn lớp (nhận đề và giao nhiệm vụ)
- Giới thiệu chủ đề
Trang 29- Chia nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Bước 2: Lập kế hoạch làm việc
- Thảo luận để giải quyết các nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả
Bước 3: Làm việc toàn lớp (trình bày kết quả, đánh giá)
- Các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Đánh giá kết quả
1.4.2 Dạy học dự án
* Bản chất
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó HS dưới sự điều khiển
và giúp đỡ của GV tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được
- Thu thập thông tin
- Thực hiện điều tra
- Thảo luận với các thành viên khác, tham vấn giáo viên hướng dẫn
1.4.3.1 Khái niệm dạy học tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng
Trang 30nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”
Theo từ điển Giáo dục học: “Dạy học tích hợp (DHTH) tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các NL của HS Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được NL tự lực, phát triển tư duy sáng tạo”
1.4.3.2 Đặc điểm dạy học tích hợp
- DHTH đòi hỏi HS phải chủ động nhiều hơn (lấy người học làm trung tâm)
- DHTH mang tính phức hợp Nội dung tích hợp có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
- DHTH quan tâm đến việc sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể
- DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng một môn học và giữa các môn học khác nhau
1.5 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin dạy học hóa học ở một số
trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay
1.5.1 Mục đích điều tra
- Đánh giá được thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và việc vận dụng các PPDH tích cực của GV nhằm phát triển NL tin học cho HS ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Đánh giá khả năng sử dụng CNTT của GV và những khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng CNTT trong dạy học
- Thu thập thông tin, đánh giá thuận lợi, khó khăn của HS trong quá trình học Hóa học để đề xuất PPDH thích hợp cho phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
1.5.2 Đối tượng điều tra
Để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học, chúng tôi tiến hành
điều tra, thăm dò ý kiến của HS và GV trường THPT Thanh Miện 2, THPT Quang Trung và trường THPT Gia Lộc tỉnh Hải Dương
- Đối với HS: Chúng tôi khảo sát 82 HS lớp 11A1; 11A2 của trường THPT
Thanh Miện 2 và 40 HS lớp 11A3 của trường THPT Quang Trung, 43 HS lớp 11A4
Trang 31của trường THPT Gia Lộc tỉnh Hải Dương, khoá học 2019 – 2020
- Đối với GV: Chúng tôi khảo sát 50 GV giảng dạy các môn Hoá học, Sinh
học, Giáo dục công dân, Công nghệ ở trường THPT Thanh Miện 2, THPT Quang
Trung và trường THPT Gia Lộc tỉnh Hải Dương
Mô tả phiếu điều tra
1.5.2.1 Phiếu điều tra học sinh
- Điều tra mức độ yêu thích bộ môn Hoá học
- Điều tra mức độ hứng thú của HS trong các giờ học có sử dụng CNTT của GV
- Điều tra tính cần thiết hình thành và rèn luyện khả năng sử dụng CNTT của HS
- Điều tra tính cần thiết của việc sử dụng CNTT trong học tập của HS
- Điều tra khả năng sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của CNTT và truyền thông
- Điều tra khả năng nhận biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
- Điều tra khả năng nhận biết và GQVĐ trong môi trường xã hội và nền kinh tế tri thức
- Điều tra khả năng học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng CNTT và truyền thông
- Điều tra khả năng giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
1.5.2.2 Phiếu điều tra giáo viên
- Điều tra khó khăn trong quá trình dạy học có sử dụng CNTT
- Điều tra các phần mềm, các trang web mà GV thường sử dụng trong quá trình dạy học khi sử dụng CNTT
- Điều tra tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học cho HS THPT
1.5.3 Kết quả điều tra
1.5.3.1 Kết quả điều tra học sinh
Câu 1 Em có thích các giờ học Hoá học trên lớp không?
Trang 32Câu 3 Khi thầy cô dạy bằng bài giảng điện tử em có kịp theo dõi bài không?
Câu 4 Em thấy có cần thiết phải sử dụng thành thạo Word, PowerPoint, Excel,
Câu 5 Em có thường xuyên sử dụng các phần mềm tin học để làm bài tập hoặc
tìm hiểu kiến thức mới?
Câu 6 Em có cảm thấy khó khăn trong việc tự tìm hiểu, khám phá kiến thức
Trang 33mới với sự hỗ trợ của CNTT?
Câu 10: Em có biết cách sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ của công
nghệ thông tin và truyền thông?
Trang 34Biết rõ 45 27,27
Câu 11: Em có khả năng nhận biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn
hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức không?
Câu 14: Em có khả năng giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã
hội thông tin và nền kinh tế tri thức?
Trang 35Nhận xét: Qua các số liệu trên cho thấy:
Nhiều HS có ý thức học tập tốt và thấy cần thiết để hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT (rất cần thiết 35,1%; cần thiết 47,3%) HS cũng tỏ ra khá hứng thú với những bài giảng có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT Nó cũng giúp HS dễ tiếp thu kiến thức mới hơn
- Đa số HS nhận thấy cần tìm hiểu các phần mềm tin học mới (46,67%) Đa số chưa thành thạo cách sử dụng và quản lí các công cụ CNTT và truyền thông
(69,7%) Đa số có khả năng nhận biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn
hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức (60,61%) Đa số thấy
cần thiết phải học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng CNTT và
truyền thông (51,51%)
Tuy nhiên, số HS thích các giờ học Hóa không nhiều (rất thích 3%; thích 30,3%) Điều đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông
1.5.3.2 Kết quả điều tra giáo viên
Câu 1: Theo thầy/ cô, việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và trong
hóa học nói riêng là?
Trang 36Câu 5: Tiêu chí lựa chọn phần mềm để thiết kế bài giảng điện tử? Thầy/ cô có
thể chọn nhiều câu trả lời
Thiết kế bài giảng nhanh chóng, hiệu quả 4 8
Có chức năng hỗ trợ soạn câu hỏi trắc nghiệm 10 20
Có khả năng thu âm hỗ trợ HS tự học 8 16
Câu 6: Ưu - nhược điểm của bài giảng điện tử? (Thầy/ cô có thể chọn nhiều
câu trả lời)
Các lựa chọn Số ý kiến Tỉ lệ %
Tiết kiệm thời gian viết bảng 20 90,9
Trang 37Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị 11 50.00
Câu 7: Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử thầy cô hay sử dụng là gì? (Thầy/
cô có thể chọn nhiều câu trả lời)
Các phần mềm
Tỉ lệ % giáo viên lựa chọn
Powerpoint Violet
Các phần mềm khác
Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử thầy/ cô
Phần mềm thầy/ cô thường dùng để thiết kế
Câu 8 Thầy (cô) cho biết đã sử dụng biện pháp nào để rèn luyện kĩ năng sử
dụng CNTT cho HS?
Sử dụng bài tập đòi hỏi sự trợ giúp của CNTT 13 26
Sử dụng câu hỏi kích thích sự tìm tòi khám phá 4 8
KT đánh giá và động viên kịp thời các biểu hiện
Trang 38Câu 9: Thầy (cô) cho biết kết quả đánh giá HS được rèn luyện về kĩ năng sử dụng
CNTT?
HS tự phát hiện được vấn đề và GQVĐ đã nêu 16 32
HS sử dụng được các phương tiện kĩ thuật hiện đại
để hỗ trợ quá trình học tập
HS tự nghiên cứu và báo cáo được một số phần
liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV
Nhận xét: Qua các số liệu trên cho thấy:
Nhiều GV thấy được tầm quan trọng của việc dạy học có sử dụng CNTT cho
HS (cần thiết 40%) Vì GV thấy được một số thuận lợi cho HS khi được học những bài học có sử dụng CNTT (giúp HS phát triển NL tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách có hiệu quả; HS học tập một cách hứng thú, sáng tạo, phát triển khả năng hợp tác, thảo luận nhóm; nó cũng giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT) Tuy nhiên, nhiều GV biết nhưng chưa thành thạo (chiếm 74%) Đồng thời, GV cũng quan tâm đến biện pháp để rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT cho HS đặc biệt là khâu thiết kế bài học với logic hợp lí (32%) và cũng đã đánh giá NL tin học của HS như HS tự nghiên cứu
và báo cáo các chủ đề liên quan đến các môn học (32%)
Tóm lại, qua kết quả điều tra tác giả có một số nhận xét như sau:
- Đa số GV đều có thể ứng dụng CNTT trong dạy học
- Số lượng GV sử dụng bài giảng điện tử một cách thường xuyên rất ít
- GV đa số sử dụng phần mềm PowerPoint trong quá trình dạy học bằng giáo
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dụng của CNTT trong dạy học và phát triển
NL tin học trong dạy học Từ việc tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc NL, NL tin học
Trang 39của HS cũng như phương pháp đánh giá NL cho HS
2 Một số PPDH tích cực kết hợp với sử dụng CNTT nhằm phát huy NL người học Qua đó chúng tôi cũng nhận thức sâu sắc được rằng: Đổi mới PPDH là nhiệm
vụ quan trọng của giáo dục trong thời đại mới, trong đó việc sử dụng CNTT trong dạy học góp phần rất lớn để thực hiện đổi mới PPDH trong thời đại mới, phát huy tính chủ động, sáng tạo ở người học
3 Vai trò của CNTT trong quá trình dạy học nhằm phát huy NL tin học cho
HS CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH, đa dạng hóa nội dung và PPDH từ đó xây dựng động cơ học tập tích cực ở HS Từ đó chúng tôi đề xuất phương pháp dạy học thích hợp cho đề tài của mình
4 Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hóa học hiện nay được khảo sát tại
2 trường THPT tại Hải Dương Qua đó chúng tôi nhận thấy hầu hết GV đều nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng CNTT trong dạy học hóa học, song CNTT mới chỉ được sử dụng rất ít và ở mức độ trình diễn chứ chưa thực sự được áp dụng rộng rãi và có hệ thống, vì vậy chưa làm thay đổi nhiều đến chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL
2.1 Vị trí của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol trong chương trình THPT
Phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol là chương đầu tiên trong phần hợp chất
có nhóm chức, và là chương thứ 6 của SGK Hóa học 11 Đây là một phần rất quan trọng bởi những kiến thức được đề cập trong chương là những kiến thức mở đầu cho phần nghiên cứu tính chất của các hợp chất có nhóm chức, giúp HS dễ tiếp cận nội dung những bài hữu cơ tiếp theo của chương trình Hóa hữu cơ 11 và 12 Nó cũng là một phần khá nặng về lí thuyết và tương đối khó thực nghiệm Học tốt phần này, HS không những có được kiến thức nền tảng bền vững mà còn là cơ sở để học tốt phần các hợp chất có nhóm chức sau này, nó còn giúp hình thành và phát triển
Trang 40NL tư duy, NL nhận thức, kỹ năng GQVĐ, tư duy sáng tạo…
2.2 Mục tiêu, cấu trúc và phương pháp dạy học chủ yếu của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
2.2.1 Mục tiêu
Về kiến thức: Nêu được định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử của Dẫn xuất
halogen, Ancol, Phenol
- Trình bày cách phân loại hợp chất Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
- Nhận biết được ancol, phenol, ancol thơm
- CTPT chung, các loại đồng phân, các loại danh pháp Gọi được tên các chất
- Nêu được các tính chất vật lí và hóa học cơ bản của Ancol, Phenol, Dẫn xuất halogen
- Phương pháp điều chế, ứng dụng của ancol, phenol, dẫn xuất halogen
- Nêu được tính chất vật lí của ancol Giải thích được tính tan và nhiệt độ sôi theo khối lượng phân tử và liên kết hiđro
- Hiểu được khái niệm độ rượu
- Nhận biết được mức độ độc hại của phenol, ancol metylic
Về kĩ năng
- Viết được CTCT các đồng phân và gọi tên của ancol cụ thể
- Viết được các phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của ancol và cách điều chế chúng
- Phân biệt được phenol với ancol thơm, ancol đơn chức khác
- Tính toán được các bài toán đơn giản liên quan tới ancol, phenol, dẫn xuất halogen
- Sử dụng phần mềm ChemSketch vẽ và biểu diễn được mô hình phân tử ancol etylic và một số ancol thường gặp trong thực tiễn trong cuộc sống như ancol metylic, etilenglicol, phenol trong không gian
- Sử dụng được phần mềm Proshow làm video về ứng dụng ancol, thổi nồng
độ cồn, tác hại của ancol với sức khỏe
- Sử dụng phần mềm cắt ghép video làm video về sản xuất rượu thủ công