Mục đích yêu cầu: * Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh * Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.. Stadard; Formatting; Drawing B4: T
Trang 12 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Bài mới:
GV:Nội dung của chương này
nhằm cung cấp cho các em một số
kiến thức mở đầu về soạn thảo
văn bản trên máy tính thông qua
phần mềm soạn thảo Microsoft
Word
GV:Giới thiệu cho HS thế nào là
văn bản, có 2 cách soạn thảo văn
- HS nhớ lại về văn bản và so sánh với cách soạn văn bản trên máy tính
1.Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
2.Khởi động Word
C1:Nháy nút Start All
ProgramMicrosoft office Microsoft Word.
C2:Đúp click biểu tượng
Word trên màn hình nền 3.Có gì trên cửa sổ Word a)Thanh bảng chọn:
Trang 2cửa sổ mới với văn bản trống.
GV:Giới thiệu thanh công cụ
VD: Nháy nút lệnh New để mở
một cửa sổ mới với văn bản
trống
GV:Em hãy cho biết khi sử dụng
lệnh File\ New và nháy nút lệnh
New thì cho ra kết qña như thế
nào?
GV:Hướng dẫn HS cách mở tệp
tin có trên máy tính
Chú ý: Tên các tệp văn bản trong
có đặt tên chỉ cần click vào biểu
tượng cái đĩa
GV:Nháy nút Close(x) ở trên để
kết thúc việc soạn thảo
GV:Nháy nút Close(x) ở dưới để
đóng văn bản
- HS chú ý và nhận biết được cách nào nhanh nhất
HS: Điều cho kết quả giống nhau
-Trên thanh bảng chọn nó chứa các nhóm lệnh của tất
Chọn File Open =>
Xuất hiện hộp thoại Open+Look in: Chọn ổ đĩa +Chọn tệp tin cần mở+Click nút Open
5.Lưu văn bản
-Để lưu tệp văn bản có thể dùng lại sau này ta thực hiện như sau:
Chọn File Save=> Xuất hiện hộp thoại Save
As
+Save in: Chọn ổ đĩa+File name: gõ tên vào +Click nút Save
6.Kết thúc C1:Chọn File Exit
C2:Nháy nút close (x) phía trên
4 Củng cố, dặn dò:
Về nhà học bài, xem trước bài số 14
Trang 3- Biết các thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
- Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word
2 Kĩ năng:
- Biết cách gõ văn bản chữ Việt - BiÕt c¸c quy t¾c so¹n th¶o v¨n b¶n b»ng Word
- BiÕt c¸ch gâ v¨n b¶n tiÕng ViÖt
2Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các cách để khởi động Word? Trên cửa sổ của Word có những gì?
GV:Gi i thi u cho HS bi t cácớ ệ ế
-HS làm
1.Các thành phần của văn bản:
a)Kí tự: b)Dòng:
c)Đoạn:
d)Trang:
2.Con trỏ soạn thảo
-Con trỏ soạn thảo làmột vạch đứng nhấpnháy trên màn hình
Nó cho biết vị trí xuấthiện của kí tự được gõvào
Nếu muốn chèn kí tựhay một đối tượngvào văn bản, ta dichuyển con trỏ soạnthảo tới vị trí cần chèn
Trang 4bằng cách nháy chuộtvào vị trì đó.
3.Quy tắc gõ văn bản trong Word
-Các dấu ngắt câu(dấu chấm, dấu phẩy,dấu hai chấm, dấuchấm phẩy, dấu chấmthan, dấu chấm hỏi)phải được đặt sát vào
từ đứng trước nó, tiếptheo là khoảng trắngnếu còn nội dung.-Các dấu mở ngoặc vàcác dấu nháy phảiđược đặt sát vào bêntrái kí tự đầu tiên của
từ tiếp theo Các dấuđóng ngoặc và cácdấu nháy phải đượcđặt sát vào bên phải kí
tự cuối cùng của từngay trước đó
-Giữa các từ chỉ dùngmột kí tự trống
-Em nhấn phím Enter
để kết thúc một đoạnvăn bản chuyển sangđoạn mới
4.Gõ văn bản chữ việt
Trang 5phông ch có ki u ARIAL, TIMESữ ể
NEW ROMAN, TAHOMA,…
a)Kiểu VNI:
1 Sắc o6 ô, a6 â,e6ê
2 Huyền o7 ơ,u7ư
3 Hỏi a8ă
4 Ngã d9d9
5 Nặng
b)Kiểu TELEX:
s sắc ooô, aaâ, eeê
f Huyền ow,[ ơ, uw,[,wwư
r Hỏi awă
x Ngã ddđ
j Nặng www
VD:Gõ từ “Trường Học”
+)VNI: Tru7o72ng Ho5c
+)TELEX: Trwowfng Hojc
4 Củng cố dặn dò:
- Củng cố: Nhắc lại một số khái niêm cơ bản
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài thực hành số 5
Trang 6- Gõ được chữ Việt bằng một trong hai kiểu TELEX hoặc VNI.
- Tạo được tệp văn bản đơn giản và lưu được tệp văn bản
- GV: Nêu mục đích yêu cầu của bài thực
hành trước khi học sinh vào máy thực
hành
- HS: Ghi chép thông tin
- GV: Giới thiệu nội dung phần đầu tiên
tính với các bước trên theo sự hướng dẫn
của giáo viên
- GV: Yêu cầu học sinh vào máy thực
hành các bước trong nội dung phần - a)
Tiết 1
1 Mục đích yêu cầu:
* Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh
* Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản
2 Nội dung:
a) Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
B1: Khởi động WordChọn nút Start -> Programs-> Microsoft Word
B2: Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn Mở một vài bảng chọn và di
Trang 7Giáo án Tin học 6
- HS: thực hành theo hướng dẫn của giáo
viên trên máy tính
- GV: Gọi học sinh lên kiểm tra kết quả
thực hành trên máy chiếu
- HS: Quan sát bạn lên thực hành và nhận
xét
- GV: Hướng dẫn học sinh bước đầu soạn
thảo một văn bản đơn giản
- Chỉnh chữ việt VnTime; cỡ chữ: 14
- Nhập chữ việt ( nhập đúng)
- Yêu cầu học sinh lưu VBản bằng một tên
riêng
- HS: Thực hành soạn thảo trên máy
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện các
bước di chuyển con trỏ soạn thảo trên văn
bản
- Sử dụng thanh cuốn để xem các phần
khác nhau khi văn bản được phóng to
- GV: Hướng dẫn học sinh chọn các lệnh
View -> Normal, View -> Print Layout,
View -> Outline để hiển thị văn bản trong
các chế độ khác nhau Quan sát sự thay
đổi trên màn hình
chuyển chuột để tự động mở các bảng chọn
File; Edit; View; Insert; Format
B3: Phân biệt các thanh công cụ Word Tìm hiểu các nút lệnh trên thanh công cụđó
Stadard; Formatting; Drawing
B4: Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File: Mở; đóng; lưu tệp văn bản; mở tệp văn bản mới
B5: Chọn lệnh File Open và nháy nút
lệnh Open trên thanh công cụ, suy
ra sự tương tự giữa lệnh trong bảng chọn
và nút lệnh trên thanh công cụ
Tiết 2
b) Soạn một văn bản đơn giản.
B1: Khởi động WordChọn nút Start -> Programs-> Microsoft Word
B2: Soạn thảo một đoạn văn bản đơn
Trang 8Giáo án Tin học 6
- GV: Thu nhỏ kích thước của màn hình
soạn thảo
- HS: Quan sát và thực hành sử dụng máy
tính với các bước trên theo sự hướng dẫn
của giáo viên
giản
B3: Lưu văn bản bằng một tên riêng
c) Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị văn bản.
B1: Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản bằng chuột và các phím mũi tên
B2: Sử dụng thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản khi được phóng to
B3: Chọn các lệnh View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline
để hiển thị văn bản trong các chế độ khácnhau Quan sát sự thay đổi trên màn hình Nháy lần lượt các nút
và ở góc dưới màn hình, bên trái thanh cuốn ngang để thay đổi cách hiển thị văn bản
và rút ra kết luận
B4: Thu nhỏ kích thước của màn hình soạn thảo
B5: Nháy chuột ở các nút và ở góc bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó và phóng cực đại cửa sổ
B6: Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi Word
Trang 9- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Biết thao tác chọn phần văn bản
- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, sao chép và di chuyển
các phần văn bản.
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được các phím Delete và Backspace trong tình huống phù hợp.
- Biết cách thực hiện và biết sự khác nhau ( về hiệu quả tác động trên văn bản) giữa cácthao tác
2)Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các thành phần cơ bản của một văn bản? Nêu qui tắc gõ văn bản trong Word?
3.Bài mới:
GV:Giới thiệu 2 phím xóa là
trước khi xóa nội dung văn bản
GV:Về nguyên tắc khi muốn thực
hiện một thao tác đến một phần văn
bản hay đối tượng nào đó, trước hết
cần chọn phần văn bản hay đối
tượng đó (còn gọi là đánh dấu)
GV:Nếu thực hiện một thao tác mà
kết quả không được như ý muốn:
HS xem và ghi nhớ
- HS chú ý cáchchọn phần văn bản
để thực hiện theo
1.Xóa và chèn thêm văn bản
-Phím Backspase () dùng để xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
đó và gõ thêm nội dung vào
2.Chọn phần văn bản
-Để chọn phần văn bản ta thực hiện:
B1 Nháy chuột tại vị trí
Trang 10Giáo án Tin học 6
Em có thể khôi phục trạng thái của
văn bản trước khi thực hiện thao
Copy một lần và nháy nút Paste
nhiếu lần để sao chép cùng nội
dung vào nhiều vị trí khác nhau
GV:Em có thể di chuyển một phần
văn bản từ vị trí này sang vị trí
khác bằng cách: sao chép rồi xóa
phần văn bản ở gốc
GV:Em cũng có thể thực hiện việc
di chuyển bằng cách chọn lệnh Cut
GV:Thao tác sao chép và thao tác
di chuyển khác nhau ở bước nào?
HS: Thao tác sao chép và thao tác
di chuyển khác nhau ở bước 1 sao
chép thì chọn lệnh Copy còn di thì
chọn lệnh Cut
- HS chú ý để thựchiện sao chép và
di chuyển
HS: Một HS đứnglên đọc
HS:Tất cả ghi vào
bắt đầuB2 Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
3.Sao chép
-Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác, ta thực hiện:
B1.Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy
nút Copy (Hoặc Edit
B1 Chọn phần văn bản muốn di chuyển và nháy
nút Cut (Hoặc Edit
- Củng cố: Nhắc lại một số thao thác cơ bản
- Dặn dò: về nhà học bài, xem trước bài thực hành 6
Trang 11- GV : Nêu mục đích và yêu cầu
của tiết thực hành
- HS : Ghi chép nội dung mục đích
yêu cầu của tiết thực hành
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành
trên máy tính với các bước :
- Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
2 Nội dung:
a) Khởi động Word và tạo văn bản mới.
B1: Khởi động WordB2: Lưu văn bản bằng một tên riêngB3: Nhập nội dung SGK – Tr84
B4: Tiến hành chỉnh sửa các lỗi gõ sai ( nếucó)
Trang 12Giáo án Tin học 6
- GV: Hướng dẫn học sinh cách
phân biệt chế độ gõ chèn và chế
độ gõ đè
- GV: Yêu cầu học sinh Mở văn
bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa
nội dung văn bản
B1: Mở văn bản đã lưu trong bài
trước, sao chép toàn bộ nội dung
của văn bản đó sang một trang
khác
B2: Thay đổi trật tự các đoạn văn
bản bằng cách sao chép hoặc di
chuyển với các nút lệnh Copy, Cut
và Paste để có trật tự nội dung
đúng
B3: Lưu văn bản với tên cũ
B4: Tiến hành chỉnh sửa các lỗi gõ
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành
trên máy tính với các bước :
B1: Mở văn bản mới và gõ nội
dung bài thơ SGK - Tr85
B2: Lưu văn bản có tên là Trang
đi (OVR mờ đi) trên thanh trạng thái
* Chế độ gõ đè: Nút Overtype/Insert hiện lên trên thanh trang thái (OVR hiện lên)
B3: Lưu văn bản với tên cũB4: Tiến hành chỉnh sửa các lỗi gõ sai( nếu có)
d) Thực hành gõ văn bản chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung
B1: Mở văn bản mới và gõ nội dung bài thơ SGK - Tr85
B2: Lưu văn bản có tên là Trang oiB3: Tiến hành chỉnh sửa các lỗi gõ sai( nếu có)
Trăng ơi
Trang 13Hay biển xanh diệu kìTrăng tròn như mắt cáChẳng bao gì chớp miTrăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơiTrăng bay như quả bóngBạn nào đã lên trời
( Theo Trần Đăng Khoa)
Trang 14- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
- Biết cách thực hiện được thao tác định dạng kí tự cơ bản
2.Kiểm tra bài cũ:
Trình bày thao tác chỉnh sửa văn bản, sao chép văn bản?
3.Bài mới:
GV cho HS so sánh hai văn bản có
nội dung chưa được định dạng và
một văn bản khác với cùng nội
dung nhưng đã được định dạng
Hãy đưa ra nhận xét về định dạng
Định dạng văn bản gồm mấy loại
GV giới thiệu cho học sinh các nội
HS phát biểu
HS phát biểu
1 Định dạng văn bản
Định dạng văn bản là làm thay đổi kiểu dáng, vị trí củacác kí tự (con chữ, số, kí hiệu) Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản
dễ đọc, trang văn bản có bố cụa đẹp và người đọc dễ ghinhớ các nội dung cần thiết
- Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.2
Định dạng kí tự
-Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay nhiều nhóm kí tự
-Các tính chất phổ biến gồm:
+Phông chữ
Trang 15GV:Giới thiệu các nơi định dạng
GV:Chú ý nếu không chọn trước
phần văn bản nào thì các thao tác
định dạng trên sẽ được áp dụng cho
các kí tự sẽ được gõ vào sau đó
GV:Cho HS ghi phần ghi nhớ
HS:Quan sát và trảlời các câu hỏi
+Cỡ chữ+Kiểu chữ+Màu chữ
a)
+Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp thoại Font và chọn Font thích hợp
+Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Size và chọn cỡ chữ cần thiết
+Kiểu chữ:
Nháy nút Bold là chữ đậm
Nháy nút Italic là chữ nghiêng
Nháy nút Underline là chữ gạch chân
+Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color và chọnmàu chữ thích hợp
b)Sử dụng hộp thoại Font
-Chọn Format Font =>
Xuất hiện hộp thoại Font:+Font: Chọn font chữ thích hợp
+Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp
+Size: Chọn cỡ chữ mong muốn
+Font color: Chọn màu chữ
- Nháy OK để xác nhận lựa chọn
4 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố: Nhắc lại một số thao tác định dạng kí tự
- Dặn dò: về nhà học bài, xem trước bài 17
Trang 162.Kiểm tra bài cũ:
Định dạng văn bản là gì? Nêu các tính chất của định dạng kí tự, trình bày thao tác định
dạng kí tự bằng cách sử dụng hộp thoại Font
3 Bài mới:
GV cho HS so sánh hai văn
bản có nội dung chưa được
HS phát biểu
HS:quan sát và trả lời
Tiết 1 1.Định dạng đoạn văn
-Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề+ Vị trí lề của cả đoạn văn+ Khoảng cách lề của dòng đầutiên
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
2.Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
-Để định dạng đoạn văn, em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
Trang 17Giáo án Tin học 6
GV:Giới thiệu hộp thoại
Paragraph
GV:Đưa tờ giấy có in hình
hộp thoại Paragraph lên
cho HS quan sát và giới
thiệu
HS:Quan sát và nghe giải
thích sau đó ghi vào tập
HS: Để định dạng đoạn văn, em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và
sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
HS:
Nút dùng để căn
lề tráiNút dùng để căn đều hai bên
Nút dùng để căn giữa
+Căn lề:
Nút lệnh (Left) căn lề trái
Nút lệnh (Center) căn giữa
Nút lệnh (Right) căn lề phải
Nút lệnh (Justify) căn đều hai bên
+Thay đổi lề cả đoạn văn:
Nút lệnh (Increase) tăng
lề trái Nút lệnh (Decrease) giảm
lề trái
+Khoảng cách dòng trong đoạnvăn:
Nút lệnh (Line Spacing) chọn số
- Củng cố: Nhắc lại một số thao tác định dạng cơ bản
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài thực hành 7
Trang 18- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ văn bản chữ Việt và lưu trữ văn bản
- Thực hiện các thao tác định dạng kí tự, đình dạng đoạn văn bản
- Thực hiện được các thao tác thay đổi phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ
- Thực hiện được các thao tác căn lề hai bên, căn lề trái, căn lề phải, căn giữa
- GV: Nêu mục đích yêu cầu của bài
thực hành
- HS: Ghi chép nội dung các yêu cầu
thực hành trên máy tính
- GV: Hướng dẫn học sinh các bước
thực hành và yêu cầu học sinh thực
hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên
B1: Khởi động Word và mở tệp củ đã
lưu trong bài thực hành trước
B2: Hãy áp dụng các định dạng em biết
để trình bày giống mẫu sau đây :
B3: Lưu văn bản bằng tên cũ
HS: Thực hành trên máy tính
- GV: Yêu cầu học sinh nhập nội dung
sau: Bài thơ “ Trăng ơi “
+ Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ Formatting
+ Sử dụng các hộp hội thoại Font, Paragraph
* Yêu cầu:
Trang 19Giáo án Tin học 6
- HS: Thực hành trên máy tính
- GV: Hướng dẫn học sinh các bước
thực hành và yêu cầu học sinh thực
hành theo sự chỉ dẫn của giáo viên
B1: Khởi động Word và mở tệp mới
B2: Hãy áp dụng các định dạng em biết
để trình bày giống mẫu sau đây :
B3: Lưu văn bản bằng tên Tre xanh
- HS: Thực hành trên máy tính
- GV: Yêu cầu học sinh nhập nội dung
sau : Bài thơ “ Tre xanh”
Theo Trần Đăng Khoa) có màu chữ và
kiểu chữ khác với nội dung
- Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn nội dung căn thẳng hai lề Đoạn cuối cùng cănthẳng lề phải
- Các khổ thơ được cách nhau một dòng
- Từ “trăng ơi” có kiểu chữ nghiêng.
B3: Lưu văn bản bằng tên cũ
(Theo Nguyễn Du) có màu chữ và kiểu
chữ khác với nội dung
- Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn nội
Trăng ơi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ trên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao gì chớp mi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đã lên trời.
(Theo Trần Đăng Khoa)