1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai

54 549 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Tác giả Tô Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ là một thành phần quan trọng của nền kinh tế, tạo ra một bước ngoặt đối với sự phát triển của toàn thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với nền kinh tế hàng hoá, cho phép khai thác và sử dụng mọi tiềm năng và nguồn lực trong nền kinh tế: vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ. Ở nhiều phương diện, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tạo việc làm cho thị trường lao động, tạo thu nhập và phân phối của cải, góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế… Điều đó cho thấy, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập hoá toàn cầu. Xác định rõ tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong một vài năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách “cởi trói” cho thành phần kinh tế này. Khi nước ta gia nhập WTO, việc đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tất yếu, thị trường thế giới mở rộng, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể thâm nhập dể dàng hơn vào thị trường các nước. Đây là cơ hội để doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện vươn ra trở thành nguồn chủ lực của nền kinh tế. Bên cạnh những cơ hội thì cũng có không ít những thách thức đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta như: vốn ít, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức quản lý kém, năng suất lao động thấp, chất lượng sảm phẩm kém… Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít. Trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ là rất lớn. Để đáp ứng được nhu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tìm kiếm nhiều nguồn khác nhau. Một trong những nguồn đó, nguồn vốn tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với điều kiện một tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, kinh tế Lào Cai chủ yếu là nông nghiệp và công nghiệp nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh chưa cao do thiếu vốn và kinh nghiệm. Các doanh nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ, còn nhiều hạn chế sản xuất và kinh doanh nên chưa thực sự phát triển đúng tầm. Nhận thấy đây là các đối tượng có nhiều tiềm năng và phát triển bền vững, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này, Ngân hàng đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay vốn để mở rộng quy mô. Đây cũng là đối tượng phục vụ chủ yếu của các ngân hàng hiện nay đặc biệt là Ngân hàng BIDV Lào Cai. Vì thế, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng đã khuyến khích em viết đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai” làm chuyên đề thực tập. Chuyên đề gồm có ba chương chính:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, doanhnghiệp vừa và nhỏ là một thành phần quan trọng của nền kinh tế, tạo ra một bướcngoặt đối với sự phát triển của toàn thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nóiriêng Doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với nền kinh tế hàng hoá, cho phép khaithác và sử dụng mọi tiềm năng và nguồn lực trong nền kinh tế: vốn, lao động, tàinguyên và công nghệ Ở nhiều phương diện, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã gópphần tạo việc làm cho thị trường lao động, tạo thu nhập và phân phối của cải, gópphần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế… Điều đó cho thấy, pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩymạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập hoá toàn cầu

Xác định rõ tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong mộtvài năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách “cởi trói” cho thànhphần kinh tế này Khi nước ta gia nhập WTO, việc đẩy mạnh phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ là tất yếu, thị trường thế giới mở rộng, doanh nghiệp vừa và nhỏ

có thể thâm nhập dể dàng hơn vào thị trường các nước Đây là cơ hội để doanhnghiệp vừa và nhỏ có điều kiện vươn ra trở thành nguồn chủ lực của nền kinh tế.Bên cạnh những cơ hội thì cũng có không ít những thách thức đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ ở nước ta như: vốn ít, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ tổchức quản lý kém, năng suất lao động thấp, chất lượng sảm phẩm kém… Mộttrong những khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ít Trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất,đổi mới công nghệ là rất lớn Để đáp ứng được nhu cầu đó đòi hỏi các doanhnghiệp vừa và nhỏ phải tìm kiếm nhiều nguồn khác nhau Một trong những nguồn

đó, nguồn vốn tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng không thể thiếu trong sựphát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Với điều kiện một tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, kinh tế LàoCai chủ yếu là nông nghiệp và công nghiệp nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh của các

Trang 2

doanh nghiệp trong tỉnh chưa cao do thiếu vốn và kinh nghiệm Các doanh nghiệpchủ yếu có quy mô nhỏ, còn nhiều hạn chế sản xuất và kinh doanh nên chưa thực

sự phát triển đúng tầm Nhận thấy đây là các đối tượng có nhiều tiềm năng và pháttriển bền vững, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh LàoCai đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này, Ngân hàng đã và đang tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay vốn để mở rộng quy mô.Đây cũng là đối tượng phục vụ chủ yếu của các ngân hàng hiện nay đặc biệt làNgân hàng BIDV Lào Cai Vì thế, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng đã

khuyến khích em viết đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai” làm chuyên đề thực tập Chuyên đề gồm có ba chương chính:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Lào Cai

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai

Thời gian thực tập tại Ngân hàng không phải là dài nhưng cũng giúp cho em

ít nhiều hiểu được sự vận dụng lý thuyết vào thực tiển, đồng thời em cũng tìm hiểuđược thực trạng về vấn đề tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đây trongthời gian qua

Trang 3

CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Khái niệm chung về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Theo mục 2 - điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụngđối với khách hàng:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả góc và lãi Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay.

Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay trước tiên được đặt trên quan hệ tín nhiệm, do đó cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ muốn vay được từ ngân hàng thì cần thiết phải tạo được

uy tín, niềm tin đối với Ngân hàng Tuy nhiên với rất nhiều hạn chế mà đặc biệt làkhó khăn về vốn, năng lực tài chính, trình độ quản lý, và thiếu chiến lược kinhdoanh hiệu quả, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tự nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao năng lực tài chính, tạo uy tín với bạn hàng và ngân hàng để có thể

tiếp cận được nhiều hơn với nguồn tín dụng Ngân hàng Như vậy, cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là hình thức Ngân hàng cấp vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đáp ứng đầy đũ các điều kiện vay vốn của Ngân hàng Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là phương thức tín

dụng của ngân hàng theo tiêu thức đối tượng khách hàng

1.1.2 Nguyên tắc và quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại

* Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại

Trang 4

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại dựa trên một số nguyên tắcnhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.

Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định ghi tronghợp đồng Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách hàng và là điều kiện để ngânhàng tồn tại và phát triển

Ngân hàng cho vay dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Phương ánhoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốnđầu tư và có lãi để trả nợ Ngân hàng Trong trường hợp xét thấy kém an toàn,Ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

* Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.

Thông thường hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị vay vốn

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

- Hồ sơ về khoản vay

- Hồ sơ về bảo đảm tiền vay

Bước 2: Thẩm định trước khi cho vay

 Thẩm định khách hàng vay vốn

Cán bộ tín dụng thẩm định khách hàng vay vốn theo những nội dung sau:

- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lựcđiều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trongdoanh nghiệp

- Thẩm định đánh giá khả năng tài chính của khách hàng

- Phân tích quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng mình và với các tổchức tín dụng khác

- Chấm điểm và xếp loại khách hàng

 Thẩm định dự án và phương án vay vốn của khách hàng

Nội dung thẩm định như là:

Trang 5

- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của kỳ trước, khả năng tăng trưởngcủa kỳ này.

- Đánh giá sơ bộ dự án đầu tư

- Đánh giá thị trường, mục tiêu, khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

- Đánh giá rủi ro của dự án

Bước 3: Xét duyệt cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng

Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng phải ra quyết định chấp thuận hay khôngchấp thuận cho vay, lập tờ trình lãnh đạo phê duyệt Việc quyết định cho vay trên

cơ sở các thông tin thu thập, phân tích từ khâu thẩm định, ngoài ra còn dựa trên cácthông tin thu thập từ thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, khả năngnguồn vốn và điều kiện thanh toán của Ngân hàng…

Ký kết hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính phápluật xác định quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời phảituân thủ các điều khoản của luật Nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm:

- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

- Mục đích sử dụng vốn vay

- Số tiền ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng

- Lãi suất, mức phí, thời hạn cho vay

- Các loại đảm bảo

- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

- Điều kiện thanh toán và các điều kiện khác có liên quan

Sau khi ký kết hợp đồng, cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụngquản lý giải ngân

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng tiền vay

- Giải ngân: Là việc ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mứccho vay đã cam kết theo hợp đồng tín dụng

Trang 6

- Kiểm tra và giám sát khoản vay: Là quá trình thực hiện các bước công việcsau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng có hiệu quả, đúngmục đích, đúng tiến độ, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn

Bước 5: Thu nợ, lãi, phí, và xử lý phát sinh

- Theo dỏi trả nợ gốc, lãi, phí :

Cán bộ tín dụng theo dõi việc thu nợ, thu lãi, phí (nếu có) theo từng hợpđồng đã ký cho từng dự án

- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay:

+ Trả nợ trước hạn

+ Gia hạn nợ

+ Chuyển nợ quá hạn

+ Xử lý thu hồi nợ quá hạn

+ Xử lý các phát sinh khác: Giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ

+ Phát mại tài sản cầm cố, thế chấp

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi khoản cho vay được thu hồi đầy đũ cả nợ gốc và lãi vay thì coi nhưnghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện, Ngân hàng sẽ làm thủtục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản, lập biên bản giao nhận tài sản(nếu có), đồng thời tất toán khoản vay, chuyển hồ sơ tín dụng vào lưu trữ

1.1.3 Các loại hình cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay

được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định , giới hạn này được gọi là hạn mức thấuchi Khi khách hàng có tiền nhập vào tài khoản tiền gửi, Ngân hàng sẽ thu nợ gốc

và lãi Số lãi mà khách hàng phải trả là:

Số lãi phải trả = Lãi suất thấu chi * thời gian thấu chi * số tiền thấu chi

Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thoả thuận cấp

cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc

Trang 7

cuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở

kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần song dư nợ không đượcvượt quá hạn mức tín dụng

Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá.

DN khi mua hàng có thể thiếu vốn, Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽthu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối vớicác DN có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay - trả thường xuyên với Ngânhàng Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng, thủ tục vay chỉ cần thựchiện một lần cho nhiều lần

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó Ngân hàng cho phép khách hàng

trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả gópthường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cốđịnh hoặc hàng lâu bền

Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian ( tổ,

đội, hội, nhóm ) Một vài khâu của hoạt động cho vay ngân hàng chuyển sang chocác tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay Thường được áp dụng đối vớithị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Trongtrường hợp như vậy, cho vay qua các tổ chức trung gian có thể tiết kiệm chi phícho vay

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay dưới 12 tháng nhằm sử dụng để bù

đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp

Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thường

dùng để tài trợ cho các tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mởrộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ, phục vụ đờisống, sản xuất, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu được sử

dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: tài trợ cho các công trình dân dụng, các

Trang 8

công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hay mua sắm các dây chuyền sảnxuất, các máy móc thiết bị có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu, khấu hao chậm…

1.1.3.3 Căn cứ theo tài sản đảm bảo

Cho vay có tài sản đảm bảo :

Theo luật của các tổ chức tín dụng “ cho vay có đảm bảo bằng tài sản là việc chovay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được camkết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vaycủa khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba ”

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản đảm

bảo hay bảo lãnh của bên thứ ba Hình thức cho vay này dựa trên mức độ tín nhiệmcủa ngân hàng đối với khách hàng

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một loại hình doanh nghiệp phổ biến trong mọinền kinh tế.Tuy nhiên, không có một tiêu chuẩn chung nào cho việc phân địnhranh giới quy mô doanh nghiệp ở các nước.Tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội củamỗi nước mà có những tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau.Nhưng nhìn chung doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mônhỏ về vốn, lao động, hay doanh thu Theo quy mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ cóthể chia thành 3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệpvừa

Hiện nay, theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới – WB (Worldbank), giới hạn

để xác định quy mô doanh nghiệp được đưa ra như sau:

Trang 9

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp của Ngân hàng thế giới

Loại hình doanh

nghiệp

Số người lao động (người)

Doanh thu hằng năm (USD)

Tổng tài sản (USD)

Doanh nghiệp siêu nhỏ 1 – 9 < 0,1 (triệu) < 0,1 (triệu)Doanh nghiệp nhỏ 10 – 49 < 3 (triệu) < 3 (triệu)Doanh nghiệp vừa 50 – 300 < 15 (triệu) <15 (triệu) Nguồn: http:// www.worldbank.org

Tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới về việc phân loại doanh nghiệp là một cơ

sở phổ biến và chính xác được nhiều nước trên thế giới công nhận Tuy nhiên, cácnước có nền kinh tế khác nhau thì sự phân chia này cũng chỉ là tương đối Đối vớiViệt Nam, văn bản pháp luật đầu tiên quy định thống nhất tiêu chí xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ là công văn số 681/CP – KTN ban hành ngày 20/6/1998 Theo

công văn này thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao động dưới 200 người Để hổ trợ các doanh

nghiệp vừa và nhỏ phát huy vai trò tối đa của mình trong nền kinh tế, ngày23/11/2001, Chính phủ đã ban hành nghị định số 90/2001/NĐ – CP quy định lại

tiêu chí phân loại như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người ’’ So với trước, giới hạn cả về quy mô về vốn và số lao

động đều tăng lên Từ đó đến nay, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ trên đượchiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc Theo định nghĩa này, doanh nghiệp vừa

và nhỏ bao gồm:

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữuhạn, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân có quy mô vừa và nhỏ được thành lập vàhoạt động theo luật doanh nghiệp

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo luậthợp tác xã

- Các Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo nghị định 02/NĐ-CPngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

Trang 10

Chúng ta có thể nhận thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số đặc điểm nổibật đã mang lại cho loại hình Doanh nghiệp này những ưu thế, hạn chế nhất địnhsau:

Quy mô vừa và nhỏ: Quy mô vừa và nhỏ đã đưa đến cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ đặc điểm rất nổi trội là sự năng động, linh hoạt trong kinh doanh, thích ứngkịp thời với những biến động của thi trường.Với một doanh nghiệp quy mô lớn,cồng kềnh thì việc thay đổi từ phương án sản xuất kinh doanh, nhân sự, mục tiêuhoạt động hay mô hình kinh doanh đều rất khó khăn Ngược lại, doanh nghiệp vừa

và nhỏ lại làm tốt những công việc này nếu môi trường kinh doanh biến động Đây

là một ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi nền kinh tế có nhiều biến đổikhông lường trước được Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ dễ dàng thích ứng vớiđiều kiện môi trường kinh doanh mới Bên cạnh những ưu điểm thì quy mô nhỏcũng đưa đến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ những khó khăn trong việc tiếp cậncác nguồn vốn tín dụng

Năng lực quản lý kém, khả năng cạnh tranh thấp: Các chủ doanh nghiệp vừa và

nhỏ thường là những kỹ sư, kỹ thuật viên hoặc chỉ đơn thuần là lao động bìnhthường có vốn, tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Và phần lớn họkhông được qua một khoá đào tạo chính quy nào Đôi khi việc tách bạch giữa các

bộ phận cũng không rỏ ràng, cũng có thể họ vừa quản lý doanh nghiệp vừa thamgia vào quá trình sản xuất nên trình độ chuyên môn hoá không cao

Trình độ lao động còn hạn chế: Có thể thấy rằng việc thu hút nhân lực chất

lượng cao vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn Nếu tại cácdoanh nghiệp lớn, họ có cả một chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhântài thì tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại rất hạn chế Do hạn chế về tài chính nêncác doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệplớn trong việc thuê lao động có tay nghề cao

Công nghệ lạc hậu: Trình độ công nghệ sản xuất của một doanh nghiệp là cơ sở

để nâng cao năng suất, chất lượng hàng hoá dich vụ, nó thể hiện sức mạnh của mộtdoanh nghiệp Chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 11

không có lợi thế về công nghệ như các doanh nghiệp lớn do không đủ tài chính chonghiên cứu triển khai, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tiền để thay đổicông nghệ mới khi công nghệ cũ đã lạc hậu.

1.2.2 Đặc điểm của cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

Rủi ro lớn

Cho vay là một hoạt động mang lại thu nhập chính cho Ngân hàng, đồng thời cũng

là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Đặc biệt là cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ thì rủi ro lại càng cao Nguyên nhân là do doanh nghiệp vừa và nhỏthành lập và hoạt động chưa ổn định, các dự án phát triển kinh doanh thiếu tínhkhả thi, thiếu chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, chưa tạo lập được uytín với ngân hàng

Chi phí thẩm định và giao dịch lớn

Đối với bất kỳ một khoản tín dụng nào công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng

là điều bắt buộc và rất quan trọng, quyết định đến chất lượng tín dụng Nội dungchủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm nănglực sử dụng vốn vay và uy tín khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỷ, quyền

sở hửu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay

Dư nợ cho vay nhỏ

Dư nợ cho vay là số tiền ngân hàng cho vay tính đến một thời điểm nhất định Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn có quy mô sản xuất nhỏ, vốn ít, lại kinh doanhmang tính thời vụ, nên dư nợ cho vay thường nhỏ Mặt khác, do không có tài sảnđảm bảo nên các doanh nghiệp này khó tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng, không

đủ điều kiện để vay các món lớn

1.3 Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Trang 12

1.3.1.1 Khái niệm phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân

hàng thương mại

Phát triển cho vay có thể được hiểu là việc ngân hàng tăng số lượng kháchhàng vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh số cho vay, tăng tỷ trọng cho vay đối vớimột nhóm khách hàng cụ thể

Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thươngmại là việc ngân hàng cho vay nhiều hơn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ làmtăng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh

số cho vay, tăng tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1.2 Sự cần thiết phải phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của

Ngân hàng thương mại

Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lạithu nhập chính cho ngân hàng, trong đó cho vay là tài sản lớn nhất trong khoảnmục tín dụng của các ngân hàng thương mại Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam

mở cửa hội nhập như hiện nay, nhu cầu vốn của các doanh nhiệp ngày càng cấpthiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây chính

là những doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong số các doanh nghiệp hiện nay

và có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế

Nó có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, làm cho nền kinh tế hoạt độnghiệu quả và phát triển hài hoà cân đối hơn Vị trí, vai trò của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ đã được khẳng định, thể hiện qua các điểm chủ yếu sau:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Bức tranh thực tế trong phát tiển kinh tế nước ta hiện nay cho thấy, doanhnghiệp vừa và nhỏ đã và đang chiếm một vị trí hết sức quan trọng doanh nghiệpvừa và nhỏ ở Việt Nam hiện tại chiếm khoảng 97% trong tổng số khoảng 250.000doanh nghiệp đã thành lập trên toàn quốc Toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa vànhỏ tạo ra khoảng 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp hằng năm, khoảng 26%GDP trong toàn quốc Tuy nhiên, đây chỉ là những con số đống góp trực tiếp, điều

Trang 13

quan trọng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn trong mối quan hệ gắn kếtvới các doanh nghiệp quy mô lớn

Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

Về cơ cấu ngành, việc nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, đặcbiệt ở các vùng nông thôn góp phần to lớn trong việc giảm tỷ trọng ngành nôngnghiệp ở những vùng này, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phầngiảm bớt chênh lệch thu nhập giữa các khu vực

Về cơ cấu vùng lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân bố rộng rải, đặcbiệt là ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa Mặc dù vẫn còn ít nhưng đãphát huy được vai trò tích cực đối với nền kinh tế những vùng này, tận dụng đượcnguồn nguyên liệu cũng như lao động sẳn có tại địa phương

Về cơ cấu thành phần kinh tế: số lượng kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên,nhiều doanh nghiệp tư nhân được thành lập, các doanh nghiệp Nhà nước được cơcấu sắp xếp lại và hoạt động có hiệu quả hơn

Tạo công ăn việc làm, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp

Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ luônđóng vai trò quan trọng hơn các doanh nghiệp lớn, bởi vì các doanh nghiệp lớnluôn có xu hướng tăng đầu tư về công nghệ và giảm lao động nhằm giảm chi phísản xuất; trong khi đó với đặc tính linh hoạt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có xuhướng tận dụng lao động giá rẻ để thích ứng với nhu cầu thường xuyên thay đổicủa thị trường

Thu hút vốn đầu tư, tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khởi sự ban đầu bằng nguồn vốn hạn hẹpcủa cá nhân, sự tài trợ bên ngoài là hết sức hạn chế Dễ khởi sự bằng nguồn vốn ít

ỏi nên doanh nghiệp vừa và nhỏ được đông đảo nhân dân tham gia hoạt động, qua

đó thu hút được nguồn vốn dân cư vào sản xuất kinh doanh Vốn là một nhân tố cơbản của quy trình sản xuất có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của cảnước cũng như đối với từng doanh nghiệp

Trang 14

Doanh nghiệp vừa và nhỏ hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tạinhư một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước Nó là một bộphận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ bỗ sung,thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển

Lợi ích đem lại cho Ngân hàng khi phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cùng với sự phát triển kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ngày càngphát triển cả về số lượng lẫn quy mô Theo đó nhu cầu về vốn đầu tư để mở rộngsản xuất, đổi mới công nghệ ngày càng tăng lên Việc cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ đưa lại cho ngân hàng những lợi ích:

- Phân tán rủi ro : Theo nguyên tắc kinh doanh là “ không nên bỏ trứng vàomột giỏ ”, các Ngân hàng thương mại khi cho vay đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ sẽ giúp phân tán rủi ro cho Ngân hàng

- Tăng lợi nhuận: Cho vay đã và đang là một hoạt động chính yếu, là hoạtđộng đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại nói chung Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận lớn trong nền kinh tế và cũng là mộttrong những khách hàng tiềm năng to lớn của các Ngân hàng thương mại

Lợi ích đem lại cho doanh nghiệp vừa vả nhỏ khi tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng

Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Vốn vay Ngân hàng là kênh huy động vốn chủ yếu cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ Vốn luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Ở nước ta một nền kinh tế mới nổi tronggiai đoạn CNH - HĐH như hiện nay, nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là vấn

đề bức xúc

Trang 15

- Vốn vay Ngân hàng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cả chiều rộng vàchiều sâu nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngàynay, cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật đã phát triển mang tính toàn cầu Cuộccạnh tranh giữa các doanh nghiệp từ cạnh tranh về giá đã chuyển sang cạnh tranh

về chất lượng và mẫu mã sản phẩm

- Vốn vay Ngân hàng là một công cụ tiết kiệm thuế cho doanh nghiệp vừa vànhỏ đảm bảo quyền quản lý doanh nghiệp Tín dụng Ngân hàng không chỉ giúpcho doanh nghiệp có một cơ cấu vốn hợp lý chi phí vốn thấp mà đối với các doanhnghiệp nó còn được sử dụng như một phương pháp để tiết kiệm thuế thu nhậpdoanh nghiệp từ đó tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp do lãi vay được tínhvào chi phí hợp lý của doanh nghiệp

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Khi đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngânhàng căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:

1.3.2.1 Tăng số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng thương mại

Số lượng khách hàng vay vốn là chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển cho vaybằng quy mô Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn càng nhiều càngchứng tỏ ngân hàng đang phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vềmặt số lượng

1.3.2.2 Mức tăng trưởng dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

Dư nợ cho vay là số dư trên tài khoản cho vay tại một thời điểm nhất định,hay là số tiền ngân hàng cho vay tính đến một thời điểm nhất định

Doanh số cho vay là tổng số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay trong kỳthường là một năm

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà khách hàng trả ngân hàng trong kỳthường là một năm

Trang 16

Dư nợ cho vay được tính theo công thức:

Dư nợ cho vay

= Dư nợ cho vay + Doanh số cho vay

-Doanh số thunợ

Khi dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kỳ tăng so với kỳtrước tức doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số thu nợ trong kỳ, phản ánh sựphát triển cho vay về dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàngthương mại

Tăng trưởng dư nợ cho vay được tính theo công thức :

Tăng trưởng dư nợ cho vay đối

Dư nợ cho vay DNVVN năm sau

Dư nợ cho vay DNVVN năm trước

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

Khi tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên so với

kỳ trước phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ lệ nợ quá hạn của

Dư nợ quá hạn DNVVNTổng dư nợ cho vay DNVVN

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Tỷ lệ này cho thấy mức độ rủi ro mấtvốn của Ngân hàng đối với việc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ So sánh chỉ tiêunày với tỷ lệ nợ quá hạn của toàn ngân hàng cho thấy mức độ rủi ro của cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ so với các thành phần kinh tế khác

Trang 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

1.4.1 Các nhân tố thuộc về phía Ngân hàng

1.4.1.1 Quy mô vốn của Ngân hàng

Sức mạnh của một Ngân hàng được thể hiện thông qua quy mô vốn chủ sởhửu của nó Vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ Ngân hàng đó càng lớn mạnh Việcnắm giữ một lượng lớn vốn tự có không chỉ giúp cho Ngân hàng hoạt động mộtcách an toàn, chiếm được lòng tin ở khách hàng, mà đối với các hoạt động sử dụngvốn nói chung và hoạt động cho vay nói riêng được tiến hành một cách thuận lợihơn Đối với hoạt động cho vay, theo quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN trongquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì tổng dư nợ cho vayđối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng Vậy

có thể thấy để phát triển hoạt động cho vay, từ đó tăng doanh số cho vay thì việctăng quy mô vốn chủ sở hữu là cần thiết

1.4.1.2 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Bất kỳ tổ chức nào thành lập ra cũng đều đặt ra cho mình những mục tiêunhất định và phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu đó Điều này lạicàng quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế với sự cạnhtranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải xây dựng một chiến lượckinh doanh hiệu quả Chiến lược phát triển tạo ra một định hướng chung về kháchhàng mục tiêu của Ngân hàng và tạo lập các chính sách hỗ trợ ưu đãi cho kháchhàng đó Với xu thế hiện nay, các Ngân hàng ngày càng quan tâm đến các doanhnghiệp vừa và nhỏ và thiết lập chiến lược kinh doanh hướng vào đối tượng này.Chiến lược kinh doanh tốt thì hoạt động tín dụng mới có chất lượng tốt và đạt lợinhuận cao Chính vì vậy công tác lập chiến lược kinh doanh được các Ngân hànghết sức coi trọng và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng Ngânhàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.1.3 Chính sách tín dụng

Trang 18

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của Ngân hàng Với tầm quantrọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràngđược xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm đó là chính sách tín dụng Để đạtđược mục tiêu đề ra trong chiến lược kinh doanh, trong mỗi thời kỳ Ngân hàng cóchính sách tín dụng riêng phù hợp với mục tiêu đó Chính sách tín dụng gồm:

- Chính sách khách hàng

Khách hàng nhận tín dụng của Ngân hàng rất đa dạng vì thế Ngân hàng cầntiến hành phân loại khách hàng truyền thống và khách hàng quan trọng, kháchhàng khác Loại khách hàng truyền thống và khách hàng quan trọng thường đượchưởng chính sách ưu đãi của Ngân hàng thương mại

- Lãi suất tín dụng

Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tuỳ theo kì hạn, các loạitiền và thậm chí theo loại khách hàng Khi thoả thuận về lãi suất Ngân hàng phảitính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Chính sách lãisuất cần chỉ rỏ các bộ phận cơ bản cấu thành nên lãi suất tín dụng như lãi suấtnguồn, chi phí khác, rủi ro, thuế và tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu…

- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

Thời hạn tín dụng có thể được chia thành ngắn, trung và dài hạn Trongchính sách tín dụng Ngân hàng cần xác định rõ Ngân hàng sẳn sàng cung ứng vớithời hạn nợ thế nào Kỳ hạn nợ liên quan đến tính toán các nguồn thu của kháchhàng có thể dùng để trả nợ

- Các khoản đảm bảo

Các đảm bảo của khách hàng nhằm hạn chế bớt các thiệt hại cho Ngân hàngkhi khách hàng có khó khăn không trả được nợ Ngân hàng chỉ chấp nhận nhữngtài sản có khả năng bán được làm đảm bảo Thông thường Ngân hàng chỉ cho vayvới một giới hạn thấp hơn giá trị thị trường của đảm bảo

1.4.1.4 Quan niệm của Ngân hàng về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 19

Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Ngân hàngcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc tồn tại quan niệm phân biệt giữa doanh nghiệpNhà nước và doanh nghiệp “ dân doanh” không thuộc sở hữu nhà nước đã làm hạnchế khả năng tiếp cận đến Ngân hàng của hệ thống doanh nghiệp dân doanh Xuấtphát từ cơ chế quan liêu bao cấp trước đây, chủ yếu doanh nghiệp thuộc sở hữu củaNhà nước, chính những người cho vay là các Ngân hàng cũng thuộc sở hữu củaNhà nước nên tâm lý e ngại, hạn chế tiếp cận đối tượng khách hàng “không chungcha, mẹ” đã dần hình thành

1.4.1.5 Mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng

Nếu hệ thống Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng lớn, tạo thuận lợi chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn thì việc phát triển cho vay đối với đối tượngkhách hàng này sẽ đạt hiệu quả hơn Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhucầu vay vốn tại Ngân hàng nhưng do khoảng cách địa lý quá xa, doanh nghiệpkhông thể thường xuyên đến giao dịch với Ngân hàng được Đây là một trở ngạiđối với những Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh còn ít và thưa Thay vì đến vayvốn tại Ngân hàng, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một ngân hàng khác có vị trí gầnhơn, giảm chi phí về thời gian và phương tiện đi lại

1.4.1.6 Trình độ của cán bộ tín dụng Ngân hàng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp xem xét, thẩm định, quyết định cho vayđối với khách hàng Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát vàthu hồi khoản vốn cho vay khi đến hạn Do vậy quan điểm của cán bộ tín dụng cótính chất quyết định trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là rất đa dạng cả về loại hình tổ chứccũng như về ngành nghề hoạt động

1.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.2.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhân tố quan trọngquyết định đến hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hoạt độnghiệu quả, tình hình tài chính vững chắc đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng thì mới có

Trang 20

thể tiếp cận vốn Ngân hàng Năng lực tài chính thể hiện ở khối lượng vốn chủ sởhữu và tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp vừa và nhỏ Vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng vốn tự chủ tài chính, khảnăng chống chọi với hoàn cảnh bất lợi của doanh nghiệp Tỷ trọng vốn chủ sở hữutrong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ cũng dẫn đến chi phí vốn vay lớn

là một nguyên nhân dẫn đến kinh doanh thua lỗ không có khả năng thanh toán nợngân hàng

1.4.2.2 Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cho vay là một hoạt động luôn mang rủi ro cao đối với ngân hàng Vì vậycác Ngân hàng thương mại luôn tiến hành phân tích tín dụng trước khi cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ Các Ngân hàng thương mại chỉ thực hiện phát triển hoạtđộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khi xét thấy năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt, phương án, dự án sản xuất kinh doanh cótính khả thi cao Đây là một trong những điều kiện vay vốn đầu tiên của doanhnghiệp vừa và nhỏ, để đảm bảo thu hồi được vốn vay từ các doanh nghiệp vừa vànhỏ, Ngân hàng chọn những phương án có khả năng thực hiện được và thực sự cóhiệu quả để đầu tư Do vậy, việc doanh nghiệp có khả năng vay vốn Ngân hàngphụ thuộc vào phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có khả thi hiệuquả hay không

1.4.2.3 Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để tiến hành hoạt động cho vay trước hết Ngân hàng phải dựa vào nhu cầuvay vốn của các doanh nghiệp Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

sẽ tạo ra cầu về vốn tín dụng Nhu cầu vốn lớn sẽ tạo ra cầu lớn Sự cần thiết đặt

ra lúc này là Ngân hàng cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ Muốn vậy, Ngân hàng cần đưa ra chính sách phát triển cho vay đối với đốitượng khách hàng này Khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn lớnthì việc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là hợp lý

1.4.2.4 Khả năng trả nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 21

Khi ngân hàng tiến hành phân tích tài chính các chỉ tiêu về khả năng thanhtoán của các doanh nghiệp, nếu thấy khả năng trả nợ của các doanh nghiệp vừa vànhỏ thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn của Ngân hàng Điều này sẽảnh hưởng đến các quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không và ảnhhưởng đến quá trình phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ của các Ngân hàng thương mại

1.4.2.5 Vị trí uy tín của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường

Đây cũng là yếu tố quan trọng tác động rất lớn tới việc vay vốn của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, có thị trường rộnglớn, chất lượng sản phẩm được khách hàng công nhận sẽ có doanh thu và lợi nhuận

từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó tình hình tài chính cũng sẽ tốtlên, có điều kiện để nâng cao nguồn vốn chủ sở hữu…lấy được lòng tin từ Ngânhàng, dễ dàng hơn trong việc vay vốn Ngược lại, khi doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả, thị trường tiêu thụ không ổn định, hiệu quả kinh doanh thấp sẽ gây khókhăn trong việc vay vốn

Ngoài ra còn các nhân tố khác như đạo đức kinh doanh, tài sản đảm bảo chocác khoản vay…

- Đạo đức kinh doanh thể hiện doanh nghiệp có sử dụng vốn vay đúng mụcđích, thực hiện quản lý tốt, đảm bảo hoạt động kinh doanh lành mạnh, đảm bảo khảnăng trả nợ

- Tài sản đảm bảo: Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng là phải đảm bảo tính

an toàn và hiệu quả Vì hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro nên Ngân hàngcần phải có tài sản thế chấp từ phía doanh nghiệp khi làm đơn xin vay vốn Mộtthực tế ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tài sản đảm bảo cho khoản vay thường cógiá trị nhỏ không đủ đảm bảo cho khoản vay Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng được vay vốn của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay vốntại Ngân hàng nhưng do tài sản đảm bảo không đủ bảo đảm cho khoản vay nênkhông được chấp nhận cho vay

1.4.3 Các nhân tố khác

Trang 22

1.4.3.1 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý thể hiện thông qua hệ thống văn bản pháp luật và sựđiều hành của các cơ quan chức năng của Nhà nước cũng là một nhân tố quantrọng Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng như một hành lang pháp lý tạo môi trường kinh doanh thuận lợi,bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh tế, buộc các chủ thểphải tuân theo

1.4.3.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội

Môi trường kinh tế là một nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng to lớn tớihoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa vànhỏ phát triển nhanh chóng trong thời gian qua do tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếcủa đất nước Khi nước ta lần lượt tham gia vào các tổ chức ASEAN, ASEM, APEC,WTO, … đã không ngừng mở rộng quan hệ song phương với các nước trên thế giới.Thị trường các nước mở rộng dần cho các sản phẩm của Việt Nam, đã tạo cơ hội chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất, kinh doanh các hàng hoá của mìnhtrên thị trường, tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Môi trường chính tri, xã hội tác động lên tất cả các hoạt động của Ngân hàngthương mại trong đó có hoạt động cho vay Chính trị xã hội ổn định tạo ra một môitrường kinh doanh lành mạnh, tạo điều kiện phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh và thực hiện cho vay có hiệu quả Chính trị ổn định cũng tạo niềm tin thuhút nhiều nhà đầu tư từ nước ngoài, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sảnxuất kinh doanh từ đó thúc đẩy hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.4.3.3 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Các chính sách về trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt độngkinh doanh có tác động to lớn đến khả năng vay vốn của loại hình doanh nghiệpnày Việc tài trợ các doanh nghiệp về công nghệ, về công tác đào tạo nguồn nhânlực cũng nư những chính sách về thủ tục hành chính, về đất đai…, giúp cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ giảm bớt được những hạn chế của mình Các hoạt độngcủa Ngân hàng đều dựa trên cở các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

CHƯƠNG 2

Trang 23

THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) - CHI

NHÁNH LÀO CAI 2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập vào ngày26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Giai đoạn 1981-1989mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, qua nhiều lần thay đổi về cơcấu và sáp nhập, hiện nay có tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

là một trong những ngân hàng lớn mạnh nhất Việt Nam với 28.251.4 tỷ vốn điều

lệ, 14880.3 tỷ vốn tự có, mạng lưới rộng khắp với 140 chi nhánh và 373 phònggiao dịch tại 63 tỉnh thành với hơn 16000 cán bộ nhân viên năng động

Hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các công ty con:Công ty cho thuê tài chính I,II, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản,công ty CPchứng khoán BDIV.Để hoạt động của Ngân hàng và phục vụ tốt hơn nữa nhu cầucủa khách hàng nên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã thành lập các chinhánh, trong đó có BIDV chi nhánh Lào Cai

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy

Sơ đồ chi nhánh

Trang 24

- Chức năng của chi nhánh: Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng,cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước, Ngân hàng BIDV ủy quyền của Tổng giám đốc và quy địnhcủa Giám đốc Chi nhánh.

- Nhiệm vụ của chi nhánh:

+ Cấp tín dụng: Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cho các đối tượng kháchhàng: hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức có đảm bảo 100% bằng số dư tiềngửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do các tổ chức phát hành nằm trong danhmục Ngân hàng BIDV quy định Cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàngtại phòng giao dịch phải tuân thủ các quy định hiện hành về nghiệp vụ tíndụng của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng BIDV và trong mức thầm quyền

do giám độc Chi nhánh giao

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại

tệ của các tổ chức cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngânhàng BIDV Thực hiện việc phát hành, thanh toán giấy tờ có giá và các hìnhthức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàngBIDV

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân

Phòng quản trị tín

dụng Phòng quản lý rủi ro

Trang 25

+ Tổ chức công tác hạch toán, kế toán thống kê, đảm bảo đầy đủ, chính xác,kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại phòng giao dịch Thực hiện các chế độbáo cáo liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch theo quy định.

+ Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ trong hoạt động thu, chi, giao, nhận, bảoquản tiền mặt, ấn chỉ quan trọng, giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàngNhà nước, Ngân hàng BIDV

+ Quản lý an toàn tài sản, hồ sơ khách hàng, trang bị, phương tiện làm việctheo quy

+ Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do Giám đốc giao phù hợp với quyđịnh

2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua

Các Ngân hàng thương mại dù tồn tại dưới hình thức nào cũng luôn luônhoạt đông vì mục tiêu là lợi nhuận, để đạt được điều đó phương tiện mà Ngân hàng

sử dụng là vốn Vốn không chỉ là phương tiện mà còn là đối tượng kinh doanh củaNgân hàng Nó quyết định đến quy mô phạm vi hoạt động của Ngân hàng trên thịtrường Nắm được tầm quan trọng của vốn, do vậy chi nhánh Ngân hàng BIDVLào Cai đã thực hiện tốt các công tác về vốn và thể hiện như sau:

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Chi nhánh Ngân hàng BIDV Lào Cai đã xây dựng công tác huy động vốn làmột trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng tạo ra nguồn vốn chomọi hoạt động của Ngân hàng, ảnh hưởng tới khả năng duy trì và mở rộng hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Để tăng trưởng nguồn vốn, chuyển đổi cơ cấuhuy động vốn theo theo định hướng chỉ đạo của Ngân hàng BIDV Việt Nam, chinhánh Ngân hàng BIDV Lào Cai đã đạt được kết quả như sau:

Trang 26

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-2011

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011)

Như vậy kết quả huy động vốn của phòng giao dịch Ngân hàng BIDV chinhánh Lào Cai qua các năm 2009-2011, nhìn chung tổng nguồn vốn huy độngđược qua các năm tăng trưởng khá Năm 2009 tổng nguồn vốn toàn Ngân hàng là

15578962 triệu đồng Năm 2010 con số này là 19687421 triệu đồng, tăng 26.37%tương ứng 4108459 triệu đồng Chuyển sang năm 2011 tổng nguồn vốn huy động

là 27385053 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng 39.1% Có được kết quả đó là do banlãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa ra nhiều giải pháp như: huy độngtiền gửi tại nhà, nâng cao công tác tiếp thị tới từng khu phố, phường xã, kết hợpvới chính quyền địa phương phát tờ rơi tới từng gia đình, triển khai kịp thời cácvăn bản chỉ đạo của Ngân hàng BIDV tạo tiện ích cho khách hàng do vậy đã thuhút được khối lượng khách hàng lớn

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả nănghoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của một Ngân hàng.Khác với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động tíndụng của chi nhánh BIDV Lào Cai nói riêng cũng như của các Ngân hàng thươngmại nói chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên nguyên tắc “đi vay để chovay’’ Do đó chất lượng tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại đặt lênhàng đầu

Hoạt động cho vay của BIDV chi nhánh Lào Cai

Trang 27

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2009-2011

( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh 2009-2011)

Như vậy doanh số cho vay chi nhánh đều tăng trưởng khá qua các năm Năm

2009 doanh số cho vay đạt 362 tỷ đồng, năm 2010 đạt 419 tỷ đồng tăng trưởng15.74% tương ứng với tăng 57 tỷ đồng Đến năm 2011 doanh số cho vay tăngthêm 169 tỷ đồng đưa doanh số cho vay lên 588 tỷ đồng tăng trưởng 40.33%.Doanh số cho vay tăng như vậy là do trong 3 năm qua nền kinh tế đất nước cũngnhư của tỉnh Lào Cai có mức tăng trưởng khá, đã có chính sách cải thiện môitrường đầu tư có hiệu quả thu hút được nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất tăng lên cả về số lượng và

tỷ trọng

Về doanh số thu nợ: Với mục tiêu hoạt động của tất cả các Ngân hàng nóichung cũng như chi nhánh Ngân hàng BIDV Lào Cai nói riêng là hoạt động dựatrên nguyên tắc an toàn và hiệu quả do vậy Ngân hàng luôn luôn quan tâm đếncông tác thu hồi nợ Doanh số thu nợ đều tăng qua các năm Năm 2010 mức tăngtrưởng doanh số thu nợ là 36.15%

Về dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm cả về số tương đối lẫn sốtuyệt đối Năm 2011 tổng dư nợ đạt 268 tỷ tăng trưởng 24.65% so với năm 2010.Năm 2011 tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tăng cao hơn tốc độ tăng trưởngcủa doanh số thu nợ nên tốc độ tăng trưởng dư nợ khác cao so với những nămtrước

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đề cương bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng – Trường CĐ Tài chính – QTKD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng
Nhà XB: Trường CĐ Tài chính – QTKD
10. Website Ngân hàng Thế giới http://www.worldbank.org/vi/country/vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: World Bank Group
Năm: 2025
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên 2009 – 2011 Ngân hàng BIDV – chi nhánh Lào Cai Khác
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai www.laocai.gov.vn Khác
3. Đề cương bài giảng Nghiệp vụ NHTM – Trường CĐ Tài chính – QTKD Khác
5. Đề cương bài giảng Tài chính học – Trường CĐ Tài chính - QTKD Khác
6. Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Đại học KTQD Khác
7. Luật các tổ chức Tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
8. Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam www.sbv.gov.vn Khác
9. Website Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam www.bidv.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-2011 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
ng 2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2009-2011 (Trang 26)
Bảng  2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2009-2011 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
ng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2009-2011 (Trang 27)
Bảng 2.3: Phân loại cơ cấu dư nợ cho vay năm 2009-20011 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Bảng 2.3 Phân loại cơ cấu dư nợ cho vay năm 2009-20011 (Trang 28)
Bảng 2.5:  Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của doanh nghiệp vừa - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Bảng 2.5 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của doanh nghiệp vừa (Trang 31)
Bảng 2.6: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Bảng 2.6 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 32)
Bảng 2.7: Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề kinh tế - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Bảng 2.7 Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề kinh tế (Trang 33)
Bảng 2.8: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lào Cai
Bảng 2.8 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w