1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.doc

94 937 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân
Tác giả Đinh Ngọc Dương
Người hướng dẫn T.S. Cao Ý Nhi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân

Trang 1

Lời Mở Đầu

Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá, phát triển kinh tế theo xu hướng hội nhập quốc tế Tại đạihội Đảng lần thứ IX, Đảng và Nhà nước một lần nữa xác địnhmục tiêu vô cùng quan trọng của sự nghiệp này đối với sự pháttriển kinh tế Với nhiệm vụ phấn đấu tới năm 2020 cơ bản hoànthành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa

Để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề quan trọng, trong

đó nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển là rất cần thiết Vốn tự

có của các doanh nghiệp thường rất nhỏ, nguồn vốn từ ngânsách nhà nước lại rất hạn thường xuyên bị thậm hụt, vì vậy cầnphải có một tổ chức đứng ra hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp

đó là các tổ chức tín dụng mà trong đó chủ yếu là các ngân hàngthương mại (NHTM) Mỗi ngân hàng đều có những cách thức tổchức quản lý và hoạt động khác nhau sao cho phù hợp với đặcđiểm và lợi thế riêng của mình Trong nhà trường các sinh viênchỉ được học trên lý thuyết mà chưa có thực tế, vì vậy để hoànthiện kiến thức, trang bị cả về lý thuyết và thực tế cho các sinh

Trang 2

viên khi ra trường thì việc đi thực tập, học hỏi thực tế là điềurất cần thiết tạo điều kiện cho các sinh viên khi ra trường có thểtiếp cận công việc một cách nhanh chóng.

Là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng, được sự giớithiệu của nhà trường Em đã đến thực tập tại NHTMCP VPBank -

CN Thanh Xuân Hà Nội, thời gian bắt đầu từ ngày 02/01/2008,trong thời gian thực tập tại ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu về

tổ chức quản lý và quá trình hoạt động cùng với sự chỉ bảo tậntình của giám đốc cùng các anh chị trong phòng tín dụng và kếtoán đã giúp Em có được cái nhìn thực tiễn về tổ chức và hoạtđộng của NHTM VPBank Thanh Xuân

VPBank là một trong những ngân hàng đầu tiên cung cấpcác sản phẩm cho vay tiêu dùng Trải qua quá trình triển khai vàrút kinh nghiệm, VPBank đã thu được những kết quả khả quan.Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàngthì việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng không phải làđiều đơn giản

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển hoạt

động cho vay tiêu dùng nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.”

Trang 3

Kết cấu nội dung chính của chuyên đề gồm có:

Chương 1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng củacác ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNHTM VPBank Thanh Xuân

Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêudùng tại VPBank

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng củabản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô,đặc biệt là cô giáo T.S Cao Ý Nhi cùng các anh chị trong phòngtín dụng và phòng giao dịch – kho quỹ VPBank Thanh Xuân Emxin cảm ơn tới cô giáo và các cán bộ tại chi nhánh VPBankThanh Xuân đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 4

và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mạithường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và sốlượng các ngân hàng Theo Lênin: “ ngân hàng là xí nghiệp đặcbiệt kinh doanh tiền tệ và tín dụng” Sự ra đời của ngân hàng làkết quả của phân công lao động xã hội, chừng nào còn kinhdoanh hàng hoá thì còn có ngân hàng, ngân hàng là kế toán cho

cả nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản.

1.1.2.1 Huy động vốn.

Trang 5

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trongđảm bảo vốn cho vay, hình thành nên tài sản của ngân hàng Cáchình thức huy động vốn chủ yếu gồm có: tiền gửi và tiền vay.

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọngnhất của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn tiền của ngân hàng Trong môi trường cạnh tranh, để cóđược nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đãđưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau:

- Tiền gửi thanh toán: đây là tiền của doanh nghiệp hoặc

cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán

hộ trong phạm vi số dư cho phép khoản tiền này có đặc điểm lãisuất rất thấp có khi bằng không, nhưng chủ tài khoản lại đượchưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp, thủ tục mở đơngiản

- Tiền gửi có kì hạn của các doanh nghiệp và tổ chức xãhội

Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửithanh toán vì khi cần chi tiều khách hàng phải đến ngân hàng đểrút tiền ra, nhưng tiền gửi có kì hạn lại được hưởng lãi suất caohơn tiền gửi thanh toán tuỳ theo độ dài của kì hạn

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Trang 6

Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thờichưa sử dụng Họ có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mụctiêu bảo toàn và sinh lời Đến cuối mỗi kỳ họ có thể rút ra mộtphần hoặc toàn bộ Khách hàng gửi tiền thường là những người

về hưu, không có khả năng kinh doanh ,hoặc người có thu nhập

cố định…Để thu hút được nhiều tiền gửi tiết kiệm các ngân hàngngày càng mở rộng mạng lưới huy động vốn, cho ra nhiều hìnhthức huy động vốn đa dạng với lãi suất cạnh tranh

- Tiền gửi của các ngân hàng khác

Đặc điểm của nguồn này thường không lớn Ngân hàng nàygửi tiền ở ngân hàng khác nhằm mục đích chủ yếu là nhờ thanhtoán hộ

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huyđộng tiền gửi bị hạn chế các ngân hàng thường vay mượn thêm

- Vay NHNN (NHTW)

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trongchi trả của ngân hàng thương mại khi thiếu hụt dự trữ Hìnhthức cho vay chủ yếu của ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu( hoặc tái cấp vốn) Ngân hàng Nhà nước thường quản lý việcvay mượn này một cách chặt chẽ, ngân hàng thương mại phải

Trang 7

thực hiện điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Thôngthường ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết khấu các thương phiếu

có thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao và phù hợp vớimục tiêu của ngân hàng Nhà nước Trong điều kiện chưa cóthương phiếu như ở Việt Nam ngân hàng Nhà nước có thể chovay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định

- Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay củacác tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Quátrình vay mượn rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trựctiếp với ngân hàng cho vay hoặc qua ngân hàng đại lý khoảnvay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng chứngkhoán kho bạc Nhà nước

- Vay trên thị trường vốn

Các ngân hàng có thể vay mượn bằng cách phát hành cácgiấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn.Thông thường đây là khoản vay không có bảo đảm Những ngânhàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiềuhơn Các ngân hàng nhỏ khó vay mượn trực tiếp bằng cách này

1.1.2.2 Cho vay

Trang 8

Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với camkết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thờigian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tíndụng Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu: doanh sốcho vay trong kì và dư nợ cuối kì Doanh số cho vay trong kì làtổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay ra trong kì Dư nợ cuối kì

là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểmcuối kì Cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ Cho vay có thểđược phân thành nhiều loại khác nhau

Theo thời hạn, cho vay được chia thành 3 loại: cho vayngắn hạn ( thời hạn cho vay đến 12 tháng), cho vay trung hạn( thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, cho vay dàihạn (thời hạn cho vay trên 60 tháng trở lên)

Theo phương thức cho vay gồm:

- Cho vay từng lần: phương thức này áp dụng với kháchhàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động không thường xuyênhoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài Mỗi lần cónhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy chế củatừng ngân hàng Khách hàng có thể rút vốn một lần hoặc nhiềulần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn, nhưng tổng số tiền của cáclần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp

Trang 9

đồng tín dụng Trường hợp rút vốn nhiều lần, mỗi lần rút vốnkhách hàng phải ký giấy nhận nợ và gửi cho ngân hàng bản saocác chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản như

đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức này ápdụng với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu độngthường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệmvới ngân hàng ( như sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, trongthời gian một năm trước đó không có nợ quá hạn tại các tổ chứctín dụng Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng phù hợp với đặcđiểm chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vòng lưu chuyển tiền tệ Hợpđồng tín dụng được ký kết trong phạm vi hạn mức được xácđịnh Khi hợp đồng theo hạn mức còn trong thời hạn hiệu lực,mỗi lần rút vốn vay khách hàng không phải ký thêm hợp đồngtín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm bảng kê và bản saochứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay và dẫnchiếu đến hợp đồng tín dụng hạn mức Mỗi giấy nhận nợ có thờihạn phù hợp với từng mục đích sử dụng vốn nhưng không vượtquá thời hạn còn lại của hạn mức đã được duyệt Trong thời hạnrút tiền vay theo quy định trong hợp đồng tín dụng, khách hàng

Trang 10

có thể vừa rút tiền vay, vừa trả nợ vay nhưng tổng dư nợ khôngvượt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận.

- Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức này áp dụng đốivới khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và các dự án phục

vụ đời sống khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu tư thamgia vào dự án Vốn tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sảnđưa vào sử dụng cho dự án kể cả giá trị quyền sừ dụng đất,quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuê đất đã trả, các chi phí màkhách hàng đã tự đầu tư vào dự án Căn cứ để giải ngân là hợpđồng thi công, chứng từ cung ứng, nhập khẩu vật, thiết bị côngnghệ, giá trị khối lượng đã được xác nhận

- Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Ngân hàng phối hợp vớimột số tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn của khách hàng, trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tíndụng khác làm đầu mối Việc cho vay hợp vốn được thực hiệntheo quy chế cho vay đồng tài trợ của NHNN và các quy địnhcủa VPBank

- Cho vay trả góp: khách hàng trả góp phục vụ tiêu dùnghoặc kinh doanh phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thibằng các khoản thu nhập chắc chắn ổn định Ngân hàng và

Trang 11

khách hàng có thể thoả thuận việc cho vay trả góp theo mộttrong hai phương thức sau: Cho vay trả góp theo lãi gộp và chovay trả góp theo dư nợ thực tế.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Phương thứccho vay này áp dụng với khách hàng có nhu cầu dự phòng nguồnvốn tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảmbảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và đời sống Trong thời gian rút vốn quy định,mỗi lần rút vốn phải lập giấy nhận nợ và kèm theo bản sao cácchứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp vớihợp đồng tín dụng đã ký Tổng số tiền các lần rút vốn khôngđược vượt quá hạn mức tín dụng dự phòng ghi trong hợp đồngtín dụng và thời hạn cho vay trong từng giấy nhận nợ khôngđược vượt quá thời hạn cho vay quy định trong hợp đồng tíndụng

- Các phương thức cho vay khác như là: cho vay theo hạnmức thấu chi,cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, và các phương thức cho vay mà pháp luật không cấm

Theo đối tượng khác hàng, cho vay được chia thành: chovay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ ( vayngắn hạn, hạn mức, vay theo dự án đầu tư, vay thấu chi, chiết

Trang 12

khấu chứng từ xuất khẩu), cá nhân vay sản xuất kinh doanh, cánhân vay tiêu dùng ( mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô, duhọc ), cá nhân vay kinh doanh chứng khoán ( cầm cố cổ phiếu,cầm cố trái phiếu chuyển đổi).

1.1.2.3 Các hoạt động khác.

Ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng cònthực hiện các hoạt động khác như:

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa

vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuấttiền ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín củamình để thu lợi Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bảng, đó làgiá trị ngân hàng cam kết trả thay khách hàng của mình Phầnbảo lãnh ngân hàng phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sảnnội bảng tính vào mục cho vay bắt buộc hoặc nợ quá hạn

- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá: là việcngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trịcủa thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần thu nhập củangân hàng để sở hữu một thương phiếu, giấy tờ có giá chưa đếnhạn

- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để chokhách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian

Trang 13

nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.Cho thuê tài sản trung và dài hạn được ghi vào khoản mục tàisản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền ngân hàng đãthu được.

- Nhận uỷ thác: ngân hàng làm dịch vụ uỷ thác cho vaycho các ngân hàng khác, các tổ chức tín chính phủ hoặc phichính phủ Bên cạnh đó ngân hàng còn thực hiện dịch vụ bảoquản tài sản của khách hàng…

1.2 Cho vay tiêu dùng.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng.

Trước đây các ngân hàng thường tập trung cho vay sảnxuất kinh doanh và ít cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình Họcho rằng cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ, rủi ro lại rất cao.Sau chiến tranh thế giới thứ II, trước sức ép của cạnh tranh cácngân hàng đã phải tiến hành cải cách Cùng với sự cạnh tranhcủa các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trung giankhác, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn khiến thị phầncho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút, nhiềuhãng lớn tự tài trợ bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Khiếncác ngân hàng phải tìm cách chuyển hướng sang hoạt động khác

Trang 14

để tăng thu nhập Bên cạnh đó , sự phát triển của nền kinh tế,khiến mức sống của dân cư được cải thiện đáng kể, nhu cầu vaytiêu dùng tăng mạnh mẽ, gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùnglâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch…Chovay tiêu dùng trở thành một thị trường hấp dẫn đầy tiềm năngđối với ngân hàng Các ngân hàng chuyển hướng sang tập trung

mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng Nhiều ngân hàng chuyênmôn hoá hoạt động cho vay tiêu dùng bằng cách lập các phòngtín dụng tiêu dùng độc lập Giúp các ngân hàng tăng quy mô,giảm rủi ro và chi phí trong các khoản cho vay tiêu dùng đưa tíndụng tiêu dùng trở thành một trong những loại hình tín dụng cómức tăng trưởng cao Ở Mỹ và Châu Âu cho vay tiêu dùngchiếm khoảng 25-40% tổng dự nợ cho vay của hệ thống ngânhàng Cho vay tiêu dùng sẽ vẫn đóng vai trò chủ đạo trong dịch

vụ ngân hàng trong những năm tới đây

1.2.2 Khái niệm.

Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ của ngânhàng cho mục đích chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cánhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tàichính quan trọng giúp những người tiêu dùng có thể trang trảinhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi

Trang 15

sinh hoạt, học tập, du lịch…nâng cao mức sống của người tiêudùng trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hưởng.

1.2.3 Đặc điểm.

Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành doyêu cầu của nền kinh tế Nó có những đặc điểm riêng khác vớitín dụng ngân hàng nói chung

1.2.3.1.Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ.

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, khácvới các khoản cho vay sản xuất kinh doanh Khách hàng khi tìmđến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầuvốn không lớn vì các hàng hoá dịch vụ tiêu dùng thường khôngquá đắt đỏ, nếu người tiêu dùng vay để mua nhà, sửa chữa nhàthì quy mô những món vay này không quá lớn đối với ngân hànghoặc khách hàng đã có sự tích luỹmột phần từ trước

1.2.3.2 Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao.

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro rất cao trong danh mục chovay của ngân hàng Chịu tác động của những yếu tố khách quannhư môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên ( thiên tai,hạn hán, lũ lụt…) và các yếu tố khác như:

Trang 16

- Tính chu kỳ của hoạt động cho vay tiêu dùng Nhu cầuvay vốn tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của nền kinh tế Nó tănglên khi nền kinh tế phát triển, mở rộng khiến người dân tintưởng vào thu nhập của mình trong tương lai và sẵn sàng vaytiền để được sử dụng trước những hàng hoá cao cấp phục vụ đờisống Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, hạn hán,bệnh dịch, mất mùa…khiến người tiêu dùng chỉ dám yêu cầumức sống đảm vảo được những nhu cầu thiết yếu hàng ngày vàhạn chế việc vay từ ngân hàng.

- Đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình.Các thông tin về khách hàng như sức khoẻ, công việc có thể có

độ chính xác không cao do khách hàng cố tình giữ kín hoặc chedấu Khả năng trả nợ của khách hàng sẽ thay đổi nhanh chóngkhi thay đổi điều kiện làm việc hay tình trạng sức khoẻ Nếungười vay bị chết, ốm, hoặc bị mất việc thì ngân hàng sẽ khóthu được nợ Ngân hàng có thể phải đối mặt với những trườnghợp khách hàng cố tình lừa đảo, chây ỳ với hy vọng quỵt nợ,hoặc kéo dài thời gian sử dụng vốn của ngân hàng Do vậy, dẫungân hàng có nắm giữ tài sản đảm bảo trong trường hợp nàycũng khó tránh khỏi tổn thất xảy ra

Trang 17

- Lãi suất cho vay tiêu dùng khá cứng nhắc Ngân hàng cóthể phải chịu tổn thất khi chi phí huy động vốn tăng lên.

1.2.3.3 Chi phí cho vay tiêu dùng cao.

Chi phí cho vay tiêu dùng khá cao trong danh mục cho vaycủa ngân hàng Do quy mô mỗi món vay thường nhỏ, thời gianvay thường ngắn, rủi ro cao, các thông tin về cá nhân thườngkhông đầy đủ và thiếu chính xác nên ngân hàng phải mất nhiềuchi phí và thời gian trong khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kháchhàng Hơn nữa, các khoản cho vay tiêu dùng thường có số lượnglớn, do đó ngân hàng phải mất thêm chi phí để quản lý cáckhoản vay, theo dõi va kiểm tra khách hàng thường xuyên…những điều này khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay tiêudùng của ngân hàng đối với khách hàng thường có chi phí lớn

1.2.3.4 Cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao.

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụngmạng lại mức lợi nhuận cao nhất trong danh mục cho vay củangân hàng Các khoản cho vay tiêu dùng thường được định giárất cao vì việc định giá này dựa trên cơ sở chi phí cho vay tiêudùng lớn và mức độ rủi ro cao

Khi người tiêu dùng đến vay tiền của ngân hàng, họthường quan tâm tới việc có vay được tiền hay không Và sẵn

Trang 18

sàng chấp nhận mức lãi suất cao để có thể vay được tiền thoảmãn nhu cầu tiêu dùng

Có thể nói, cho vay tiêu dùng đã đem lại cho ngân hàngnguồn thu nhập cao Đây là một thị trường rộng lớn, nhiều tiềmnăng, và sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong tương lai

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng được phân loại dựa trên nhiều tiêu thứckhác nhau giúp ta có cái nhìn toàn diện về cho vay tiêu dùngtrên nhiều giác độ

1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Theo tiêu thức này cho vay tiêu dùng được chia thành 3loại gồm: cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng trả mộtlần, cho vay tiêu dùng tuần hoàn

*Cho vay tiêu dùng trả góp: là phương thức cho vay trong

đó người đi vay trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trongthời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường áp dụngđối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cốđịnh hoặc hàng lâu bền Ngân hàng thường cho vay trả góp đốivới người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Ngân hàng sẽthanh toán cho người bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đãmua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán

Trang 19

hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng,hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng

Tài sản được tài trợ trong trường hợp cho vay tiêu dùng trảgóp thường là tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giá trịlớn như nhà ở, ô tô, các phương tiện vận tải… khách hàng sẽđược hưởng lợi khi sử dụng những tài sản này trong thời giandài khi mà chưa có đủ khả năng về tài chính để thanh toán

Thông thường thì ngân hàng yêu cầu người vay phải thanhtoán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm Số tiền nàyđược gọi là số tiền trả trước phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay

Số tiền trả trước này nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ giảmgiá nhanh hay chậm của từng loại tài sản Tài sản nào có mức độgiảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều, tài sản nào có mức độgiảm giá chậm thì số tiền trả trước ít Ngoài ra số tiền trả trướcnay còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sửdụng, môi trường kinh tế, năng lực tài chính của người đivay Số tiền trả trước này có một vai trò khá quan trọng giúpngân hàng hạn chế rủi ro

Trong trường hợp này cần chú ý số tiền thanh toán định kỳphải phù hợp với khả năng về thu nhập của khách hàng

Trang 20

* Cho vay tiêu dùng trả một lần: theo phương thức này,tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lầnkhi đến hạn Thường thì các khoản vay trong trường hợp này cógiá trị nhỏ, thời hạn ngắn Mặc dù nó có giá trị không lớn nhưngđáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời như dùng để sửa chữa tài sản

cố định, mua sắm các vật dụng thiết yếu…

*Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây la khoản cho vay tiêudùng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụnghoặc phát hành séc được phép thấu chi Trong thời hạn tín dụngđược thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thựchiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo hạnmức tín dụng Lãi được trả mỗi kỳ có thể tính theo các cách sau:

- Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điềuchỉnh, nghĩa là số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi

kỳ có trước khi nợ được hạch toán

- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: theo

đó, số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng củamỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng

- Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân

1.2.4.2 Căn cứ theo phương thức tài trợ.

Trang 21

Theo phương thức này, cho vay tiêu dùng được chia thành

2 loại là cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng giántiếp

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đóngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đãbán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêudùng Hinhg thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanhnghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếpxúc với khách hàng Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồngmua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điềukiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịutối đa, loại tài sản bán chịu Công ty bán lẻ và người tiêu dùng

ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá Thường thì người tiêudùng phải trả trước một phần giá trị tài sản

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ưu điểm là tạo điều kiện đểngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số chovay tiêu dùng Các ngân hàng thương mại sẽ tiết kiệm được cácchi phí khi cho vay Đây là cơ sở để mở rộng quan hệ với kháchhàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngânhàng

Trang 22

Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng gián tiếp cũng bộc lộ một sốhạn chế như là ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng trước khi cho vay mà chỉ được biết thông tin qua công tybán lẻ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻthực hiện việc bán chịu hàng hoá, đặc biệt là trong việc lựachọn khách hàng Các công ty bán lẻ không có chuyên môn sâu

để thẩm định khách hàng một cách chi tiết, chính xác dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng Mặt khác cho vay tiêu dùng gián tiếp cũngđòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng đối với công ty bán

lẻ Vì vậy mà những ngân hàng khi cho vay tiêu dùng gián tiếpthường có cơ chế quản lý chặt chẽ đối với công ty bán lẻ

*Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Đây là khoản vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc vàcho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay.Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công

ty bán lẻ Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếucho công ty bán lẻ, công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêudùng, người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm so với chovay tiêu dùng gián tiếp:

Trang 23

- Các khoản cho vay thường có chất lượng cao hơn so vớiviệc cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ do ngân hàng có thể

sử dụng trình độ, nghiệp vụ, kinh nghiệm… của cán bộ tín dụng.Các cán bộ ngân hàng khi cho vay thường chú ý tới chất lượngkhoản vay, còn các doanh nghiệp bán lẻ khi cho vay thường chú

ý tới doanh số bán hàng, trình độ phân tích thẩm định tín dụngcòn thấp

- Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn chovay tiêu dùng gián tiếp Khi cho vay tiêu dùng trực tiếp ngânhàng có thể dễ dàng xử lý tốt các tình huống phát sinh, làm thoảmãn quyền lợi của cả khách hàng và ngân hàng

1.2.4.3 Căn cứ vào mục đích khoản vay

Theo mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng có thểphân cho vay tiêu dùng thành 2 loại là cho vay tiêu dùng cư trú

và cho vay tiêu dùng phi cư trú

*Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tàitrợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của kháchhàng là các nhân hay hộ gia đình

Trang 24

*Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằmtrang trải các chi phí mua sắm đò dùng gia đình, xe cộ, chi phíhọc hành, giải trí, du học,y tế…

1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng.

* Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ngân hàng bộ

hồ sơ vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng Hồ sơ vayvốn gồm các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lựchành vi dân sự Cụ thể, khách hàng vay tiêu dùng phải xuất trìnhchứng minh thư nhân dân và số đăng ký hộ khẩu thường trú

- Tờ tự khai tình hình tài chính

- Báo cáo vay nợ và nguồn thu để trả nợ

* Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay

Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tíchcác thông tin, số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng.Mục đích của thẩm định trước khi cho vay là xác định giới hạn

an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vayvốn

Trang 25

Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay tiêu dùng, cán bộ tín dụngphải phân tích rất nhiều yếu tố liên quan đến người đi vay,những yếu tố mà ngân hàng đặc biệt quan tâm là đặc điểm củangười đi vay và khả năng thanh toán của họ.

Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của người đi vayđược bộc lộ qua mục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng sẽphải hỏi xem khách hàng sẽ dùng khoản tiền vay vào việc gì.Liệu mục đích vay có phù hợp với chính sách cho vay của ngânhàng không Có bằng chứng nào cho thấy khách hàng sẽ khônghoàn trả khoản vay không

Đặc điểm của người đi vay và khả năng thanh toán của họđược thể hiện qua các thông tin như:

- Mục đích của việc vay tiền: Một khoản vay chỉ có thểđược chấp nhân khi mục đích vay tiền của khách hàng phù hợpvới chính sách cho vay của ngân hàng Thêm vào đó, ngân hàngchỉ đồng ý cho vay khi nhận thấy rằng khách hàng vay vốn ýthức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạncác khoản nợ Do vậy, việc tiếp xúc, gặp gỡ với từng kháchhàng là rất cần thiết bởi vì qua những cuộc gặp gỡ như vậy họ

dễ dàng phát hiện ra những biểu hiện gian dối hoặc nhược điểmtrong tính cách cũng như sự thành thật của người đi vay

Trang 26

- Mức thu nhập: Mức thu nhập và sự ổn định trong thunhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khảnăng trả nợ của khách hàng Những khách hàng có mức lương cơbản và mức lương còn lại sau khi nộp thuế cao sẽ được đánh giácao Cán bộ tín dụng cũng đồng thời tiến hành kiểm tra ngườichủ cơ qua nơi khách hàng làm việc để đánh giá độ chính xáccủa thu nhập, độ dài thời gian làm việc, nơi cư trú ghi trên đơnxin vay.

- Số dư tài khoản tiền gửi: Một tiêu thức gián tiếp về tổngthu nhập và sự ổn định thu nhập của khách hàng là số dư tiềngửi trung bình hàng ngày mà khách hàng duy trì trên tài khoản

cá nhân của họ Cán bộ tín dụng có thể kiểm tra các con số nàythông qua các ngân hàng có liên quan

- Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: Trong số nhữngyếu tố chính mà một cán bộ tín dụng sẽ quan tâm là khoảng thờigian làm việc Hầu hết các ngân hàng không muốn cho vaynhững người mới làm việc tại nơi cư trú hiện tại được một vàitháng, nhất là cho vay những khoản tiền lớn Thời hạn sống tạinơi cư trú hiện tài thường được coi là quan trọng vì nếu khoảngthời gian một người sống tại một nơi càng lâu thì có thể tin rằngcuộc sống của người đó càng ổn định Còn nếu một người

Trang 27

thường xuyên thay đổi chỗ ở thì sẽ là một yếu tố bất lợi chongân hàng khi quyết định cho vay.

- Hoạt động đảo nợ: Các cán bộ tín dụng rất nhạy cảm vớinhững bằng chứng về việc quy mô của các khoản nợ tăng so vớithu nhập hàng tháng của khách hàng Cũng như đối với tìnhtrạng số dư của tài khoản thể tín dụng tăng nhanh hay tình trạngséc phát hành ra bị gửi trả lại Việc đảo nợ theo kiểu vay tiềnngười này để trả cho người kia đều bị hầu hết các ngân hàngphản đối Đây được coi như một tiêu thức về khả năng quản lýtiền vay của khách hàng Những khách hàng mà khả năng quản

lý của ngân hàng kém sẽ có thể rơi vào tình trạng có quá nhiềucác khoản nợ và ngân hàng có thể gặp nhiều rắc rối

- Đảm bảo tiền vay: Là một phương tiện để chủ ngân hàng

có thêm một nguồn vốn khách để thu hồi nợ Trong cho vay tiêudùng, nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cánhân như tiền lương, các khoản thu nhập khác Khi đánh giákhách hàng, nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất chưa có cơ sở chắcchắn thì buộc ngân hàng phải thiết lập thêm cơ sở pháp lý để cóthêm nguồn thu nợ thư hai Nguồn thu nợ thứ hai bao gồm giátrị tài sản đảm bảo hay bảo lãnh của bên thứ ba

Trang 28

Trong trường hợp khách hàng không có hồ sơ tín dụnghoặc có chất lượng tín dụng thấp thì ngân hàng yếu cầu cần phải

có người đứng ra bao lãnh về việc hoàn trả khoản tiền vay Nếungười đi vay không thanh toán cho khoản nợ được bảo lãnh chongân hàng thì người đứng ra bảo lãnh có trách nhiệm phải thanhtoán Tuy nhiên, nhiều ngân hàng chỉ xem việc có người bảolãnh là một đảm bảo về mặt tâm lý hơn là một nguồn đảm bảothực sự Người đi vay sẽ thấy có trách nhiệm hơn trong việchoàn trả khoản vay vì uy tín của người bảo lãnh Nhưng các nhàquản lý ngân hàng thường do dự không muốn thực hiện nhiềukhoản cho vay có bảo lãnh vì điều đó có thể dẫn tới tổn thất cho

cả người bảo lãnh mở tải khoản tại ngân hàng

Nếu khoản vay có tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố) thìngân hàng phải đánh giá về các điều kiện về tinh hợp pháp, sốlượng và xác định giá trị của tài sản đảm bảo theo đúng phápluật Các giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo phải được xác nhận của

cơ quan công chứng Nhà nước và thẩm định kỹ để biết đượcmức độ tin cậy của các giấy tờ đó Trên cơ sở này, ngân hàngmới ra quyết định cho vay được chính xác

* Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồngtín dụng với khách hàng

Trang 29

Sau khi đã thẩm định hồ sơ vay vốn vay ra quyết định chovay ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay:

- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luận chuyển vốn củađối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn chovay tiêu dùng có thể là vài tháng hoặc vài năm

- Lãi suất cho vay: Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùngđược định giá dựa vào lãi suất cơ bản cộng với một mức lợinhuận cận biên và phần bù rủi ro

+

Chi phí hoạt động khách

+

Phần bù rủi ro tín dụng

+

Phần bù

kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn

+

lợi nhuận cận biên.

- Mức cho vay: ngân hàng xác định mức cho vay dựa trêncác yếu tố sau:

+ Nhu cầu vốn của khách hàng

+ Khả năng trả nợ của khách hàng

+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảotiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân

Trang 30

hàng Nhà Nước Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng (quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN) hiện hanhcủa Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không vượt quá70% giá trị của tài sản thế chấp hay cầm cố.

+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng

+ Giới hạn tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối vớimột khách hàng Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Việt Namquy định tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối với một kháchhàng không vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng thương mại

* Mở tài khoản tiền vay

Sau khi duyệt cho vay, ngân hàng mở cho khách hàng vaymột tài khoản cho vay để hạch toán tiền vay và thu nợ (nếukhách hàng vay chưa có tài khoản cho vay)

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng ngân hàng phát tiền vay chokhách hàng vay theo các cách sau:

- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấphàng hoá dịch vụ cho khách hàng

- Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn khác để trảcho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoảntài ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tièn gửi của khách hàng

- Phát bằng tiền mặt

Trang 31

* Thu nợ.

Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi tronghợp đồng tín dụng Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phảichủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn Khách hàng khôngtrả được nợ khi đến hạn ngân hàng có thể xử lý theo bốn trườnghợp sau:

Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có vănbản giải trình xin gia hạn, ngân hàng có thể xét cho gia hạn.Theo quy định trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng được ban hành theo quyết định só1627/2001/QĐ-NHNN Việt Nam thì thời hạn gia hạn nợ đối vớicho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng, đối với cho vay trung vàdài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng

Thứ hai, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyểnsang nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn Theo quyđịnh hiện hành của NHNN Việt Nam thì lãi suất nợ quá hạnbằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay

Thứ ba, nếu không có các thoả thuận trên thì ngân hàng cóquyền phát mại tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ

Trang 32

Nếu ba trường hợp trên hai bên không thoả thuận để giảiquyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợpđồng tín dụng.

*Lãi tiền vay

Việc tính lãi tiền vay và thu lãi được tiến hành hàng tháng.Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngân hàngtính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, khôngnhập lãi vào nợ gốc Trường hợ khách hàng vay có khó khăn vềtài chính do nguyên nhân khách quan thì ngân hàng có thể xemxét giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay Việc giảm hoặcmiễn lãi cho khách hàng vay tuỳ thuộc vào khả năng tài chínhcủa từng ngân hàng cho vay

1.2.6 Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng là một đang là một thị trường rất tiềmnăng Có nhiều tổ chức kinh tế tài trợ cho người tiêu dùng như:các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, công ty bảohiểm, ngân hàng tiết kiệm bưu điện, hợp tác xã, các doanhnghiệp sản xuất-kinh doanh…Trong đó ngân hàng thương mại cóvai trò khá quan trọng trong tài trợ tiêu dùng Các hình thức chovay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cũng khá đa dạng: chovay mua xe ô tô, mua nhà, du học, đồ dùng, thiết bị gia định…

Trang 33

Ở các nước phát triển, cho vay tiêu dùng là một loại hình tài sảnkhá phổ biến, có khả năng sinh lời cao cho ngân hàng Nguồnthực hiện tài trợ cho vay tiêu dùng bao gồm nguồn vốn huy động

và nguồn tự có

+ Nguồn vốn huy động: Ngân hàng có thể tài trợ cho vaytiêu dùng thông qua việc huy động tiền gửi của doanh nghiệp, cánhân và hộ gia định, các tổ chức tín dụng… hoặc có thể đi vayngân hàng Nhà Nước, các tổ chức tín dụng khác, vay thông quathị trường vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá (kì phiếu,trái phiếu, tín phiếu)

+ Nguồn vốn tự có: tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng

mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau Nếu là ngânhàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách nhà nước cấp Nếu làngân hàng cổ phần ,các cổ đông đóng góp thông qua mua cổphần hoặc cổ phiếu Ngân hàng liên doanh do các bên liêndoanh góp, ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân

Nguồn vốn tự có này có thể bổ sung trong quá trình hoạtđộng Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể tăng vốn tự

có bằng nhiều cách khác nhau:

- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn

hợ không, chủ ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn tự có bằng

Trang 34

cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệtích luỹ tuỳ thuộc vào vân nhắc của chủ ngân hàng về tích luỹ

và tiêu dùng Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn,nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hìnhthành ban đầu

- Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm,cấp thêm… để mở rộng qui mô hoạt động, hoặc để đổi mới trangthiết bị,hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn tự có do Ngânhàng Nhà Nước qui định… Đặc điểm của hình thức huy độngnày là không thường xuyên, song giúp cho ngân hàng có đượclượng vốn tự có lớn vào lúc cần thiết

Ngoài ra nguồn vốn tự có của ngân hàng còn bao gồm;

- Các quĩ: Ngân hàng có nhiều quĩ Mỗi quĩ có mục đíchriêng Trước tiên là quĩ dự phòng tổn thất.Quĩ này được tríchlập hàng năm và được tích luỹ lại nhằm bù đắp những tổn thấtxảy ra Quĩ bảo toàn vốn nhằm bù đắp hao mòn vốn dưới tácđộng của lạm phát Quĩ thặng dư là phần đánh giá lại tài sản củangân hàng và chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khiphát hành cổ phiếu mới Tuỳ theo qui định cụ thể của từngnước, các ngân hàng còn có thể có quĩ phúc lợi, quĩ khen

Trang 35

thường,quĩ giám đốc…Các quĩ của ngân hàng thuộc sở hữu củachủ ngân hàng Tuy nhiên một số quĩ không thể sử dụng lâu dài.

- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Cáckhoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thường mại mà cókhả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể coi là một bộphận của vốn tự có do nguồn này có một số đặc điểm như sửdụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể khôngphải hoàn trả khi đến hạn

Trang 36

Chương 2.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOẠI QUỐC DOANH (VPB) CHI

Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, từ các tổchức kinh tế và dân cư

- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các

tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng

- Kinh doanh ngoại hối

Trang 37

- Dịch vụ Thanh toán quốc tế.

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ cógiá khác

- Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng vàcác dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam

Vốn điều lệ ban đầu của VPBank khi mới thành lập là 20

tỷ VND Sau đó, trong quá trình hoạt động và phát triển VPBank

đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VND theo quyết định số193/QĐ-NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ VNDtheo QĐ số 53/QĐ-NH5 vào ngày 18/3/1996 của NHNN Đếncuối năm 2004, VPBank nhận được quyết định số 689/NHNN-HAN7 của ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VPBank đượcnâng vốn điều lệ lên 198,4 tỷ đồng Trong quý I năm 2005, theocông văn chấp thuận số 134/NHNN-HAN7 ngày 25/02/2005,NHNN đã chấp thuận cho VPBank nâng vốn điều lệ lên 143,7 tỷđồng Ngày 31/3/2006, VPBank đã tổ chức Đại hội cổ đông

2005 thông qua kế hoach tăng vốn điều lệ của VPBank lên 500

tỷ VND trước ngày 30/4/2006, theo đó, vốn điều lệ của VPBank

sẽ tăng và sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ đến tháng 6?2007VPBank có mức vốn điều lệ là 750 Tỷ VND, tổng tài sản hơn 12

Trang 38

ngàn tỷ đồng Hiện nay VPBank có mức vốn điều lệ là 1500 tỷVND, và dự kiến đến năm 2010 sẽ tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷVND.

Tính đến tháng 7 năm 2005, hệ thống VPBank có tổngcộng 30 điểm giao dịch gồm có: Hội sỏ chính tại Hà Nội, 10 chinhánh cấp I tại các tỉnh, thành phố của đất nước là Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ,Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Bắc Giang, 15 chi nhánh cấp 2 và 4phòng giao dịch Ngày 17/2/2006 VPBank đã chính thức khaitrương hội sở thuộc sở hữu của chính Ngân hàng tại số 8 LêThái Tổ, Hà Nội

VPBank Thanh Xuân là chi nhánh cấp II của NHTMCPVPBank được NHNN cho phép thành lập trong năm 2005, chinhánh cấp I là VPBank Thăng Long

Trong quá trình hoạt động và phát triển, VPBank tiếp tụckiên trì đường lối cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán thực hiệnchiến lược ngân hàng bán lẻ, phấn đấu mức tăng trưởng về mọimặt năm sau cao hơn năm trước Một trong những giải phápquan trọng là phải nâng cao được sức cạnh tranh của Ngân hàngđồng thời phấn đấu hết sức mình để phục vụ khách hàng tốt hơn,góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức.

Trang 40

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của VPBank.

Trong đó:

Đại hội cổ đông giống như một công ty cổ phần, Đại hội

cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông biểu quyết, là cơ quan cóquyết định cao nhất trong ngân hàng Đại hội cổ đông có quyền

và nhiệm vụ sau: quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần,bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Hội đồng quản trị

Ban TGĐ

cấp I

Các phòng ban

Các chi nhánh cấp II

Phòng giao dịch

Ban kiếm soát

Hội đồng TD Hội đồng

ALCO

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của VPBank. - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.doc
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của VPBank (Trang 40)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Thanh - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.doc
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Thanh (Trang 48)
Bảng 2.2. Quy mô cho vay tiêu dùng tại VPBank từ năm 2005- - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.doc
Bảng 2.2. Quy mô cho vay tiêu dùng tại VPBank từ năm 2005- (Trang 65)
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại VPBank Thanh Xuân. - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.doc
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại VPBank Thanh Xuân (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w