Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 30/11/2006Tên bài : ÔN TẬP CHƯƠNG I A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - Học sinh nhớ lại những khái niệm cơ bản đã học trong chương: Tổng và hiệu các véctơ, tích của vec
Trang 1Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 30/11/2006
Tên bài :
ÔN TẬP CHƯƠNG I
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Học sinh nhớ lại những khái niệm cơ bản đã học trong chương:
Tổng và hiệu các véctơ, tích của vectơ và một, toạ độ của vectơ và của điểm, các biểu thức toạ độ cuẩ các phép toán vectơ
2/ Kỷ năng: - Học sinh nhớ được những quy tắc đã biết: quy tắc ba điểm, quy
tắc hình bình hành, quy tắc về hiệu của vectơ, điều kiện để ba vectơ cùng phương, để ba điểm thẳng hàng
độ-vectơ
- Thành thạo các phép toán về toạ độ của vectơ, của điểm
3/ Thái độ: - Bước đầu hiểu được việc đại số hoá hình học
- Cẩn thận chính xác trong tính toán
B/ PHƯƠNG PHÁP:
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS phát hiện tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức:
- Gợi mở, vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:
1/ Chuẩn bị của GV: giáo án, tài liệu tham khảo, các bảng phụ và phiếu học tập 2/ Chuẩn bị của HS: - Đồ học tập như: thước kẻ, compa
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài củ: Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài:
A> Các tình huống học tập:
Tình huống 1: Luyện tập về các phép toán vectơ và các quy tắc đã biết, về toạ độ của
vectơ và toạ độ điểm ở mỗi nhóm HS thông qua các hoạt động 1, 2, 3
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ.
Hoạt động 2: HS độc lập tiến hành nhiệm vụ đầu tiên có sự hướng dẫn, điều khiển của giáo viên.
Hoạt động 3: HS độc lập tiến hành nhiệm vụ thứ hai có sự hướng dẫn, điều khiển của giáo viên.
Tình huống 2: Chuyển đổi giữa hình học tổng hợp – vectơ-toạ độ.
Hoạt động 4: Lập bảng chuyển đổi giữa hình học tổng hợp – vectơ – toạ độ.
Trang 2B>Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ
Đề bài tập:
Bài 1: Cho tứ giác ABCD M, N lần lượt là trung điểm cảu AD, BC; O là trung điểm của MN Chứng minh rằng:
a) AB − CD = AC + BD
2
1
MN = +
c) OA + OB + OC + OD = O
Bài 2: Cho M(1;1), N(7;9), P(5; -3) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC
a) Tìm toạ độ của mỗi vectơ sau đây MN , NP , PM
b) Tìm toạ độ của H sao cho MH = 2 NP
c) Xác định toạ độ của các đỉnh A, B, C
d) Xác định toạ độ E là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC
-Chép bài tập
-Đọc và nêu thắc mắc về đầu bài
-Định hướng cách giải bài toán
-Đọc đề bài cho HS -Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Hoạt động 2: HS độc lập tiến hành tìm lời giải câu đầu tiên có sự hướng dẫn, điều
khiển của GV
-Đọc đầu bài câu đầu tiên được giao và
nghiên cứu cách giải
-Độc lập tiến hành giải toán
-Thông báo kết quả cho Gv khi đã hoàn
thành xong nhiệm vụ
-Chính xác hoá kết quả
-Chú ý các cách giải nhau
-Giao nhiệm vụ và theo dõi hoạt động của
HS, hướng dẫn khi cần thiết
-Nhận và chính xác hoá kết quả của 1 hoặc nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ đầu tiên -Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng hS Chú ý các sai lầm thường gặp cho
HS
-Đưa ra lơi giải ngắn gọc nhất cho cả lớp -Hướng dẫn các cách giải khác
Hoạt động 3: HS độc lập tiến hành tìm lời giải câu thứ hai có sự hướng dẫn, điều
khiển của GV
-Đọc đầu bài câu tiếp theo và nghiên
cứu cách giải
-Độc lập tiến hành giải toán
-Thông báo kết quả cho Gv khi đã hoàn
thành xong nhiệm vụ
-Chính xác hoá kết quả
-Giao nhiệm vụ và theo dõi hoạt động của
HS, hướng dẫn khi cần thiết
-Nhận và chính xác hoá kết quả của 1 hoặc nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ đầu tiên -Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng hS Chú ý các sai lầm thường gặp cho
Trang 3-Chú ý các cách giải nhau.
-Ghi nhớ cách chuyển đổi ngôn ngữ
hình học sang ngôn ngữ toạ độ khi giải
toán
HS
-Đưa ra lơi giải ngắn gọc nhất cho cả lớp -Hướng dẫn các cách giải khác
Chú ý phân tích cho học sinh hiểu cách chuyển đỏi ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ toạ độ khi giải toán
- Nêu vấn đề chuyển qua tình huống 2
Hoạt động 4: Thành lập bảng chuyển đổi giữa hình học tổng hợp – véctơ- toạ độ.
-Học cách chuyển đổi
-Bắt chước theo mẫu
-Tự hoàn thiện bảng
-Hướng dẫn HS cách thành lập bảng chuyển đổi
-GV làm mẫu một vài ví dụ
-Yêu cầu học sinh tự hoàn thiện bảng
2 Điểm M là trung điểm
của đoạn thẳng AB
1 MA + MB = O
2 MA = BM
3 OA + OB = 2 OM với O bất kì
A(x A ;y A ), B(x B ;y B ), M(x M ;y M )
+
=
+
= 2
y y y
2
x x x
B A M
B A M
3 Điểm G là trọng tâm
tam giác ABC 1
O GC GB
GA + + =
2 OA + OB + OC = 3 OG
A(x A ;y A ), B(x B ;y B ), C(x C ;y C ) G(x G ;y G ).
+ +
=
+ +
=
2
y y y y
2
x x x x
B B A G
C B A G
4/ Củng cố:
a) Qua bài học các cần sử dụng thàmh thạo các quy tắc về các phép toán véc tơ
b) Thành thạo các phép toán về toạ độ véc tơ và toạ độ điểm
c) Biết cách chuyển đổi giữa hình học tổng hợp – véctơ- toạ độ
5/ Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích vectơ