THỰC TRẠNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG VÀ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN PGS.TS.. Tài liệu dành cho Nhân viên Y tếVN/ANB/0020/18, CCNB 05/12/2018 Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu 333
Trang 1THỰC TRẠNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG VÀ
VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
PGS.TS Trần Văn Ngọc
Trang 3Nguyên nhân đề kháng
kháng sinh
April 7, 2011 World Health Day
NO ACTION TODAY, NO CURE TOMORROW
Trang 5Respiratory Tract Infections (RTIs) Account for Approximately 52% of
Antibiotic Use in Adults
Verispan scott-levin physician drug & diagnosis audit (PDDA) Adult antibiotic solid
usage and indication, march 2004-april 2005.
2005 adult oral antibiotic usage by diagnosis
Bronchitis: 23%
Sinusitis: 16%
All other diagnoses: 11%
Pelvic inflammatory disease:
Pharyngitis: 10%
Uncomplicated UTI: 12%
Otitis media: 4%
Trang 7Đề kháng kháng sinh trong
Trang 8NGUYÊN NHÂN VPCĐ Ở CHÂU Á
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2008;31:107-14 .
36.5 3
3.1 4.9 6.7
Trang 9Tác nhân vi sinh gây CAP nhập viện
NGHIÊN CỨU REAL 2016-2017
42.71%
51.58%
22.11% phối hợp Gram [-]
Nghiên cứu REAL 2016-2017 (N=271) Thời sự y học (3/2008, 51-63)
Trang 10Tác nhân vi sinh gây viêm phổi BV
NGHIÊN CỨU REAL 2016-2017
N = 26
Tỷ lệ [+] = 61.54
38.46%
15.38%
Trang 11Tác nhân vi sinh CAP out-patient
Real-time PCR và nuôi cấy (tác nhân cấy được)
Trang 12Phân tích đơn/đa tác nhân
Real-time PCR + Nuôi cấy
HI: H influenzae, SP: S pneumoniae, CA: Community bacteria (M catarrhalis,
M pneumoniae), HA: Hospital bacteria (Gram [-], gram [+])
Trang 13(SOAR Viet Nam 2011)
S.PNEUMONIAE KHÁNG THUỐC
Trang 151 1
1 4
39 )
20 04 (n =3
31 )
20 05 (n =3
60 )
20 06 (n =3
45 )
20 07 (n =2
87 )
20 08 (n =2
81 )
20 09 (n =2
84 )
20 10 (n =3
15 )
20 11 (2 82 )
Moxifloxaci n
Trang 16S pneumoniae
Kháng sinh đồ (N=68)
Trang 17Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế
VN/ANB/0020/18, CCNB 05/12/2018
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu 3339 bệnh nhân có nhiễm trùng do phế cầu cho thấy yếu tố nguy cơ kháng fluoroquinolone bao gồm:
● Sử dụng fluoroquinolone trong vòng 3 tháng trước (odds ratio 12.1)
● Sống trong nhà dưỡng lão (OR 12.9)
● Từng có tiền căn nhiễm trùng bệnh viện (OR 9.9)
Maintaining Fluoroquinolone Class Efficacy Review of Influencing Factor
-W.Michael Scheld 2003
Trang 19H Influenzae kháng thuốc
(SOAR Viet Nam 2011)
Trang 20M pneumoniae kháng macrolides
Thế giới và Việt Nam
▪ Cơ chế kháng Macrolide là đột biến ribosome 23s
▪ Tại VN, xét nghiệm phát hiện đột biến 23S, tỷ lệ đột
biến 70% (thực hiện trên 40 mẫu)
▪ Tuy nhiên có lẽ không liên quan nhiều đến dự hậu
Trang 21TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VK GÂY VPBV
Trang 22Quá tải bệnh viện !!
Trang 26Gs Hakan Hanberger :
◼ Enterobacteriacae
kháng carbapenem ( CRE )
◼ 8 ca nhập viện ban
đầu có 1 ca nhiễm VK kháng thuốc Sau 2 tuần → 7/8 ca nhiễm
VK đa kahng1
Trang 27Vi khuẩn gram âm kháng thuốc
Trang 28Tỷ lệ kháng KS của A.baumanii &
P.aeruginosa tại Việt Nam
Tada et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:251
Trang 29- Nghiên cứu tại 5 trung tâm: Nguyễn Tri Phương, NDGD, Nhiệt Đới Trung Ương, Chợ Rẫy và Bạch Mai.
- Mục tiêu: Xác định mức độ đề kháng của A.baumannii và P.aeruginosa với các
kháng sinh điều trị trên lâm sàng.
- Phương pháp: 529 chủng P.aeruginosa và 971 chủng Acinetobacter (904
A.baumannii) trên bệnh nhân HAP/VAP từ 2012 đến 2014 được đưa vào phân tích.
- Kết quả: tỷ lệ kháng với β-lactams và fluoroquinolones của A baumannii > 90%,
với Aminoglycoside từ 81.0% với amikacin đến 88.5% với gentamicin Độ nhạy
cảm của KS nhóm carbapenem với P.aeruginosa theo từng năm cũng cho thấy các KS này đang giảm dần tính nhạy cảm trên in-vitro.
- Kết luận: tỷ lệ đề kháng đặc biệt cao với hầu hết các KS lựa chọn điều trị trên 2
chủng vi khuẩn gram âm không lên men thường gặp nhất trong HAP/VAP là
Pseudomonas và Acinetobacter Điều này đòi hỏi phải có sự phối hợp kháng sinh trong điều trị hoặc trông đợi vào sự xuất hiện của các kháng sinh mới
Trang 30• NC xác định kiểu gien đột biến có liên
A.baumannii tại BV Nhiệt Đới -Tp HCM
• Các chủng VK được thu thập từ BN VAP tại khoa ICU, kháng với carbapenem, chỉ còn nhạy Colistin.
• Nuôi cấy VK trong môi trường Hinton với nồng độ colistin tăng dần (0.5,1,2,4,8,16,32 và 64 µg/µL)
Mueller-• Kết quả: sau 3 ngày nuối cấy, MIC của A.baumannii với Colistin trong một số
chủng đã tăng lên > 256
•Thi Khanh Nhu, N et al.Sci Rep 6, 28291; doi: 10.1038/srep28291 (June/2016).
Trang 31Klebsiella pneumoniae
Additional -lactamase,
the SHV-2 ESBL
Kháng cefepime
Kháng cephalosporins Ngoại trừ cefepime
Kháng cephalosporins & carbapenems
Plasmid-mediated
AmpC lactamases ESBLs
β-Class A
Klebsiella pneumoniae
carbapenemases (KPC)
Early and Adequate Antibiotics Use
Acquire newer - β lactamases
JOURNAL OF CLINICAL MICROBIOLOGY, 2005, p 4891–4894
Trang 32Carbapenems thường là điều trị hiệu quả sau
cùng cho MDR Enterobacteriaceae
Exner M, et al GMS Hyg Infect Control 2017;12:Doc05.
Wild-type Gram-negative bacteria
β-lactamase inhibitors, cephalosporins
Carbapenems
Carbapenemase-producing/
carbapenem-resistant bacteria (Xem bảng)
Polymyxins, các KS mới ?
The “Big 5” Carbapenemases
Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC)
Imipenemase metallo-β-lactamase (IMP) New Delhi metallo-β-lactamase (NDM)
Verona integron-encoded metallo-β-lactamase
(VIM)
Oxacillin carbapenemases (OXA-48)
Trang 34VPTM / ICU BV NDGĐ
Trần Minh Giang , Trần Văn Ngọc Kiểu hình đề kháng kháng sinh trong
viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, 2018
Trang 35Acinetobacter baumannii
29
K.pneumoniae
Trần Minh Giang , Trần Văn Ngọc Kiểu hình đề kháng kháng sinh trong
viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, 2018
Trang 36Pseudomonas aeruginosa
Trần Minh Giang , Trần Văn Ngọc Kiểu hình đề kháng kháng sinh trong
viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, 2018
Trang 37A.Baumannii Đề kháng carbapenem
(*) không có số liệu
37
(1) Cao Xuân Minh (2009) Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
(2)Lê Bảo Huy (2008) Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
(3)Trần Minh Giang (2012) Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
(4) Nguyễn Xuân Vinh (2013) Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
(5) Vũ Quỳnh Nga (2011) Luận văn thạc sỹ y học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
(6) Trần Văn Ngọc (2015) Bệnh viện Chợ Rẫy (số liệu chưa công bố)
Trang 38Tốc độ đề kháng của P.aeruginosa đối với Carbapenem
nhóm 2 tại Việt Nam
a TS Phạm Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS Y Học TP Hồ Chí Minh Tập 14 Phụ bản số 2 2010
b TS Pham Ngoc Thảo Báo cáo hội thảo 6-2014 Nguồn vi sinh BVCR
•b
Trang 39P aeruginosa và A baumanii
đề kháng CARBAPENEM
Theo dõi tốc độ đề kháng carbapenem trong HAP/VAP tại 5 BV trong 3 năm
(2012-2014): Nguyễn Tri Phương, NDGĐ, Chợ Rẫy, Nhiệt Đới Trung Ương và Bạch Mai
Douglas J B et al Clinical Therapeutics/Volume 38, Number 9, 2016
Trang 40Phân bố tác nhân gây NK khoa nội phổi
Năm 2017, phân lập được 843 chủng vi khuẩn.
Báo cáo vi sinh BVCR 2017
Trang 42Báo cáo vi sinh BVCR 2017
Trang 43Báo cáo vi sinh BVCR 2017
Trang 44Báo cáo vi sinh BVCR 2017
Trang 46TÌNH HÌNH NHIỄM MRSA
Trang 47BV đa khoa TT An Giang
Trang 48ĐiỀU TRị THẤT BẠI CAO KHI MIC CỦA MRSA
ĐỐI VỚI VANCOMYCIN CAO
0 10 20 30 40 50
MICs measured by Etest 43 isolates from Bach Mai Hospital in Hanoi, 57 isolates from Chợ Rẫy Hospital in Ho Chi Minh City
J Clinical Medicine, Bach Mai hospital, No.35, Dec, 2008
Trang 49MỐI LIÊN QUAN GIỮA MIC VANCOMYCIN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
STAPHYLOCOCCUS AUREUS ĐỀ KHÁNG METHICILLIN
đến thất bại điều trị trong nhiễm trùng BV do MRSA
tiến cứu với 104 BN nhiễm trùng MRSA tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2012 đến 3/2013, trong đó MIC
vancomycin được làm bằng phương pháp Etest
tăng tỉ lệ thất bại gấp 3 lần so với BN có MIC < 1mg/L (47.1% và 22.6% theo thứ tự, P=0.009)
Trang 50Chiến lược phòng kháng thuốc
Trang 51Phòng kháng thuốc
Trang 52Cải thiện việc sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
April 7, 2011 World Health Day
NO ACTION TODAY, NO CURE TOMORROW
Trang 53TỶ LỆ TUÂN THỦ GỬI MẪU BỆNH VÀ SỬ DỤNG KS
BVCR
Lưu ý: Biểu đồ không bao gồm những trường
hợp không lấy được BP