1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Các nhóm kháng sinh và phối hợp kháng sinh

12 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Các nhóm kháng sinh và phối hợp kháng sinh với mục tiêu nhằm giúp các bạn biết được các nhóm kháng sinh, biết được tên một số loại kháng sinh trong nhóm, biết cách phối hợp các nhóm kháng sinh trong điều trị.

Trang 1

CÁC NHÓM KHÁNG SINH VÀ 

Trang 2

M c tiêu: ụ

• Bi t đế ược các nhóm kháng sinh

• Bi t  đế ược  tên  m t  s   lo i ộ ố ạ kháng sinh trong nhóm

• Bi t  cách  ph i  h p  các  nhóm ế ố ợ kháng sinh trong đi u trề ị

Trang 3

T i sao ph i ph i h p kháng sinh trong  ạ ả ố ợ

đi u tr ề ị

• Để nâng cao hiệu quả

điều trị

• +Làm giảm khả năng

xuất hiện chủng đề

kháng: với những đề

kháng do đột biến thì

phối hợp kháng sinh

sẽ làm giảm xác suất

xuất hiện một đột biến

kép

Ví dụ: xác suất đột

streptomycin là 10-7 và

rifampicin là 10-9, thì

xác suất đột biến đề

kháng cả 2 kháng sinh

này là 10-16

• Phối hợp kháng sinh để diệt nhiều loại vi khuẩn hơn

VD: trường hợp viêm phúc mạc, áp xe não, áp xe phổi, một số nhiễm khuẩn phụ khoa… do nhiều loại vi khuẩn gây ra, phối hợp

metronidazol Như vậy mỗi kháng sinh diệt một loại vi khuẩn

• Làm tăng khả năng diệt khuẩn:

• ví dụ sulfamethoxazol &

trimethoprim tác động vào

2 điểm khác nhau trong quá trình sinh tổng hợp acid folic

Trang 4

Phối hợp kháng sinh có thể dẫn đến:

- Tác dụng cộng (addition)

- Tác dụng hiệp đồng

(synergism)

- Tác dụng đối kháng

(antagonism)

- Không thay đổi (indifference) so với khi dùng đơn lẻ

K t qu  c a ph i h p kháng sinh ế ả ủ ố ợ

Trang 5

• Tác dụng hiệp đồng ( 1+1 > 2): Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 chặng khác nhau trên cùng một con đường tổng hợp coenzym – acid folic cần thiết cho vi khuẩn phát triển nên 2 thuốc này có tác dụng hiệp đồng và được phối hợp thành sản phẩm (Co-trimoxazol)

• Tác dụng đối kháng: 2 mà tác dụng không bằng 1 thuốc Phối hợp các kháng sinh có cùng một đích tác động sẽ có tác dụng đối kháng vì chúng đẩy nhau ra khỏi đích, ví dụ phối hợp erythromycin với clindamycin (hoặc lincomycin)

K t qu  c a ph i h p kháng sinh ế ả ủ ố ợ

Trang 6

Các nhóm kháng sinh hi n có ệ

1 Nhóm β-lactam: Penicillin; Ampicillin; Amoxicillin;

các Cephalosporin

2 Nhóm Aminoglycosides: Treptomycin; Kanamycin;

Gentamycin

3 Nhóm polypeptides: Colistin

4 Nhóm Macrolides: Tylosin; Spiramycin; rifamicin

5 Nhóm Pleuromutilins: Tiamulin

6 Nhóm Lincosamides: Lincomycin; tác động giống

nhóm Macrolides về cơ chế tác dụng, phổ kháng khuẩn và đặc điểm sử dụng lâm sàng – cùng họ hàng

Trang 7

Các nhóm kháng sinh hi n có ệ

7 Nhóm Tetracyclines: Tetracyclin; Chlotetracyclin;

• oxytetracyclin; Doxycyclin

8 Nhóm Phenicols: Chloramphenicol; Thiamfenicol; Flofenicol

9 Nhóm quinolon: Norfloxacin; enrofloxacin

10 Nhóm Sulfonamides: Sulfaguanidin, Sulfadiazin…

11 Nhóm Diaminopyrimidin: Trimethoprim

Trang 10

Dùng  tetracyclin  cùng  penicilin  có  th   ể

d n  đ n  tác  d ng  đ i  kháng,  vì  ẫ ế ụ ố penicilin có tác d ng t t trên nh ng t   ụ ố ữ ế bào đang nhân lên, trong khi tetracyclin 

l i  c ch  s  phát tri n c a nh ng t   ạ ứ ế ự ể ủ ữ ế bào này

Trang 11

Vai trò c a 

prôtêin

Sinh tổng hợp

protein là quá

trình tế bào tổng hợp những

phân

tử protein đặc

trưng và cần

thiết cho hoạt

động sống của

mình

– Vai trò cấu

tạo: các prôtêin

tham gia cấu

tạo các bộ phận của tế bào

(màng, các bào

quan…).

– Vai trò xúc

tác: các enzim

xúc tác cho các

phản ứng sinh

hoá.

– Vai trò điều

hoà: các

hoocmôn có

bản chất prôtêin tham gia điều

hoà trao đổi

chất của tế bào

và cơ thể.

– Vai trò bảo vệ: các kháng thể… giữ nhiệm vụ

bảo vệ cơ thể…

Trang 12

Li u l ề ượ ng:

0,5-1g/con/lần

5-10g/con/lần

2-4g/con/lần

Ngày đăng: 20/01/2020, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm