1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

dị ứng thuốc kháng sinh BETALACTAM BSTUAN

44 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỌN LỰA KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM Ở BỆNH NHI DỊ ỨNG BETA-LACTAM TS BS TRẦN ANH TUẤN TK HÔ HẤP – BV NHI ĐỒNG 1 PCT HỘI HÔ HẤP TPHCM... NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH CHO VIÊ

Trang 1

CHỌN LỰA KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ

VIÊM PHỔI TRẺ EM

Ở BỆNH NHI DỊ ỨNG BETA-LACTAM

TS BS TRẦN ANH TUẤN

TK HÔ HẤP – BV NHI ĐỒNG 1 PCT HỘI HÔ HẤP TPHCM

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG VỀ BETA-LACTAM

Trang 7

Mandell, Bennett & Dolin: Principles and Practice of Infectious Diseases,

2014, 8th ed.,Churchill Livingstone.

2014

Mandell, Bennett & Dolin: Principles and Practice of Infectious Diseases 2014, 8th ed.,Churchill Livingstone.

Trang 8

Các nhóm kháng sinh dựa trên vòng beta-lactam

Trang 10

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH CHO VIÊM PHỔI

Chọn lựa KS

Theo tác nhân gây bệnh được xác định

Theo kinh nghiệm

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI = ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM

Trang 11

DỰ ĐOÁN TÁC NHÂN GÂY BỆNH

LACTAM

Trang 12

BETA-II DỊ ỨNG BETA-LACTAM

Trang 13

 Khoảng 10–20% dân số chung được xem là dị ứng

penicillin (Macy E-2013, Lee C-2000)

 Tuy nhiên, hơn 90% BN gọi là dị ứng này có thể dung nạp được Penicillin (Joint Task Force on Practice

Parameters-2010, Borch JE-2006)

 Ước tính gần đây cho thấy tỷ lệ dị ứng penicillin giảm, đặc biệt ở trẻ em (Jost BC-2006)

Macy E, Ngor EW J Allergy Clin Immunol Pract 2013;1(3):258–63.

Lee CE, Zembower TR, Fotis MA Arch Intern Med 2000;160(18):2819–22 Joint Task Force on Practice Parameters Ann Allergy Asthma Immunol 2010;105(4):259–73 Borch JE, Andersen KE, Bindslev-Jensen C Basic Clin Pharmacol Toxicol 2006;98(4):357–62 Jost BC, Wedner HJ, Bloomberg GR Ann Allergy Asthma Immunol 2006;97(6):807–12.

Dị ứng penicillin

Trang 15

 Hồi cứu 306 trường hợp trẻ được chuyển đến vì nghi dịứng beta-lactam.

 Đánh giá bởi 2 chuyên gia dị ứng – miễn dịch ở

Winnipeg, Manitoba, Canada

 Từ 01/2010 đến 06/2015

Abrams et al Allergy Asthma Clin Immunol (2016) 12:59

Trang 17

Abrams et al Allergy Asthma Clin Immunol (2016) 12:59

Trang 18

LƯU Ý:

• Cơ địa dị ứng và dị ứng thức ăn không phải là

yếu tố nguy cơ dị ứng thuốc

• BN có tiền sử gia đình dị ứng thuốc không

phải dễ phản ứng hơn với thuốc có liên quan

Trang 19

Dị ứng Beta-lactam là mãi mãi …?

 Đến 80% BN dị ứng qua trung gian IgE thật sự sẽ mất

dần tính mẫn cảm theo thời gian (Blanca M-1999,

Trang 20

Thất bại điều trị, biến chứng, kéo dài thời gian điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc thay thế

Tốn kém

Tâm lý lo sợ

Tăng nguy cơ kháng thuốc

Trang 23

CẢNH GIÁC !

Mọi yếu tố trong bệnh sử LS gợi ý khả năng có:

Trang 24

• Phản ứng chéo Penicilline – Cephalosporines: 0,5-10%

qua nhân beta-lactam của chuỗi bên (Pegler BMJ 2007)

• Phản ứng chéo giữa các Cephalosporines: 5% (Romano –Ann Intern Med 2004)

Phản ứng chéo

Trang 25

DỊ ỨNG CHÉO

Trang 26

Similarities in the side chains

of different cephalosporins.

Baldo BA Penicillins and cephalosporins as

allergens-structural aspects

of recognition and reactions Clin Exp Allergy

cross-1999;29(6):744-749.

Trang 28

TỶ LỆ DỊ ỨNG CHÉO

Trang 29

III CHỌN LỰA KS CHO BN

DỊ ỨNG BETA-LACTAM

Trang 30

YẾU TỐ CHÌA KHÓA ĐỂ XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA

2 KS nào trong họ Beta-lactam là nguyên nhân?

3 Phản ứng khởi phát sau khi dùng KS bao lâu?

4 Các triệu chứng, dấu hiệu, tổn thương chính được quan sát thấy?

a Nếu có tổn thương da, độ nặng?

b Có phản ứng thuộc loại tiêu chuẩn nặng không?

Mọi yếu tố trong bệnh sử LS gợi ý khả năng có phản ứng tức thì hay phản ứng muộn nặng đòi hỏi phải cảnh giác khi tái sử dụng beta-lactam

Khi có tiêu chuẩn nặng (tổn thương các cơ quan hay niêm mạc, da bong vẩy,…): cần khuyến cáo khám chuyên khoa

Trang 31

Quyết định liên quan đến việc sử dụng một beta-lactam khác

Những yếu tố cần đánh giá khi

Có thể chỉ định 1 beta-lactam ? Nếu được, đâu là những điều kiện sử dụng?

 Cần lấy ý kiến bệnh nhân và thân nhân khi quyết định

ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ LÝ HÓA CỦA BETA-LACTAM

Tương tự penicilline Đặc điểm khác penicilline

Trang 32

THEO DÕI BỆNH NHÂN SAU KHI SỬ DỤNG

Trang 33

BN với phản ứng dị ứng tức thì với penicilline

Trang 34

BN với phản ứng dị ứng tức thì với penicilline

Phân tầng nguy cơ

Phản ứng < 10 năm Phản ứng độ I-II

Tránh dùng Penicilline HAY giải mẫn cảm cephalosporin HAY test thử thách với carbapenem

Lưu đồ chẩn đoán trong trường hợp dị ứng tức thì

với 1 penicilline

Trang 35

Overview of investigations for immediate and

non-immediate beta-lactam reactions

Mirakian R, Leech SC, Krishna MT Clinical & Experimental Allergy, 45 : 300–327

Trang 36

Management of a patient with a history of penicillin allergy requiring either penicillin or a cephalosporin

Mirakian R, Leech SC, Krishna MT Clinical & Experimental Allergy, 45 : 300–327

Trang 38

ĐIỀU TRỊ THAY THẾ TRONG DỊ ỨNG BETA-LACTAM

 Dị ứng Penicillin không nặng (nhẹ, rash không ngứa, nhất

là khi xảy ra ≥ 10 năm):

• Tránh ceprozil hay cefadroxil do cùng cấu trúc chuỗi bên

• Có thể thử dùng cephalosporins khác

• Nghiệm pháp thử thách

 Dị ứng Penicillin nặng (phản ứng phản vệ, phù mạch):

khuyến cáo test cephalosporin trước khi dùng thuốc

 Chỉ định thuốc thay thế khác: Macrolides, Clindamycin, Quinolones hô hấp (Levofloxacine), Doxycycline

Trang 39

DỊ ỨNG NẶNG (type I, Stevens – Johnson)

Chọn họ kháng sinh khác DỊ ỨNG KHÔNG PHẢI TYPE I- Chọn CG khác cấu trúc

- Chọn họ KS khác

CHỌN LỰA KHÁNG SINH

cephalosporin drugs”

Trang 40

29

Trang 41

GIẢI MẪN CẢM VỚI BETA-LACTAME

Trang 42

IV KẾT LUẬN

Trang 43

• Dị ứng ß-lactam và đặc biệt là Penicilline thường được

được xác nhận

• Cần bilan dị ứng chuẩn hóa được chỉ định ở BN có dị ứng với một ß-lactam

• Cho phép khuyến cáo rõ ràng về việc sử dụng kháng

sinh: ß-lactam khác, kháng sinh khác

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 03/11/2019, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w