CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHI TIẾT Bước 1 Sàng lọc Bệnh nhân đến khám có các triệu chứng nghi ngờ tình trạng dị ứng đạm sữa bò (xem phụ lục), đánh giá loại trừ các bệnh lý khác có.
Trang 1CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHI TIẾT
Bước 1:
Sàng lọc Bệnh nhân đến khám có các triệu chứng nghi ngờ tình trạng dị ứng đạm sữa bò (xem phụ lục), đánh giá loại trừ các bệnh lý khác có triệu
chúng tương tự dị ứng đạm sữa bò
Bước 2:
Test giới hạn Nếu vẫn không loại trừ được dị ứng đạm sữa bò, cho BN dùng sữa thủy phân toàn phần và hẹn BN tái khám tại thời điểm 2 tuần và 4
tuần sau uống sữa thủy phân toàn phần
Bước 3:
Test sữa mở
Triệu chứng LS cải thiện sau test giới hạn thì làm test sữa mở tại BV
Triệu chứng không cải thiện: tìm các nguyên nhân khác
Cách thực hiện
Test sữa mở
Test sữa mở: đánh giá xem trẻ có đủ điều kiện để làm test sữa, tư vấn
cho thân nhân cách làm test sữa mở và dặn dò theo dõi các dấu hiệu dị ứng
Buổi sáng làm test sữa cho trẻ uống trước 1 cử sữa thủy phân toàn phần, sau đó nhỏ 1 giọt sữa thường lên môi trẻ quan sát dấu hiệu dị ứng trong 15 phút, nếu có biểu hiện dị ứng kết luận test sữa dương tính và ngưng làm test sữa
Nếu trẻ không có biểu hiện dị ứng, tiếp tục cho trẻ uống sữa công thức theo lượng tăng dần mỗi 30 phút xen kẽ với sữa thủy phân toàn phần Dặn mẹ ghi lại số lượng sữa công thức uống trong ngày, đến 16h ngưng không làm test sữa, theo dõi triệu chứng dị ứng trong đêm Sáng hôm sau tiếp tục làm test sữa với lượng sữa khởi đầu bằng lượng sữa đã kết thúc ngày hôm trước
Mục tiêu là trẻ uống được ít nhất 250 ml sữa mỗi ngày mà không có phản ứng dị ứng (thường mất 3 ngày để đạt mốc này) thì cho trẻ xuất viện, tiếp tục theo dõi các triệu chứng dị ứng tại nhà trong vòng 2 tuần tái khám
N1: thể tích sữa theo từng thời điểm: 1 - 3 - 5 - 7 - 10 - 15 - 20 -30ml N2: thể tích sữa theo từng thời điểm: 30 - 35 - 40 - 45 - 50 - 55 - 60ml N3: cho bệnh nhân xuất viện nếu đã uống được tối thiểu 250 ml sữa công thức mỗi ngày và không có triệu chứng dị ứng xuất hiện
Nếu trong quá trình làm test sữa có tình trạng phản vệ, xử trí theo phác đồ phản vệ của BYT 2017
Nếu có các triệu chứng dị ứng sớm khác xử trí theo phác đồ bệnh viện Nhi đồng 2
Nếu triệu chứng dị ứng tái xuất hiện lại trong vòng 2 tuần uống sữa công thức, chẩn đoán xác định dị ứng đạm sữa bò, cho BN tiếp tục dùng lại sữa thủy phân hoàn toàn và hẹn BN tái khám tại thời điểm 2 tuần và 4 tuần, 12 tuần
QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG ĐẠM SỮA BO
Trang 2KHOA TIÊU HÓA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
BẢNG CÁC TRIỆU CHỨNG NGHI NGỜ DỊ ỨNG SỮA
- Trào ngược DDTQ nặng kéo dài
- Kích thích quá mức
- Đau bụng
- Nôn ói
- Chán ăn
- Tiêu chảy kéo dài/tái diễn
- Tiêu đàm máu kéo dài
- Thiếu máu
- Táo bón
- Viêm da quanh hậu môn
- Máu ẩn trong phân
- Thiếu máu thiếu sắt
- Cơn suyễn cấp
- Khò khè kéo dài
- Ho kéo dài
- Phù mạch
- Chàm da
- Lác sữa
TOÀN THÂN - Sốc phản vệ
- Chậm tăng trưởng
Trang 3NGỪNG NGAY TIẾP XÚC VỚI THUỐC HOẶC DỊ NGUYÊN + GỌI HỖ TRỢ
Đặt người bệnh nằm đầu thấp
Nhẹ (độ I)
Chỉ có triệu chứng da:
mày đay, ngứa, phù mạch
Nặng (Độ II)
Mày đay, ngứa, phù mạch xuất hiện nhanh Khó thở, tức ngực, thở rít Đau bụng quặn, nôn
HA chưa tụt hoặc tăng Không có rối loạn ý thức
Nguy kịch (Độ III)
Đường thở: khàn tiếng, tiếng rít thanh quản
Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở
Tuần hoàn: da nhợt, lạnh, ẩm, tụt HA Rối loạn ý thức, hôn mê, rối loạn cơ tròn
Diphenhydramin:
uống hoặc tiêm
1mg/kg
Methylprednisolon
uống hoặc tiêm 1-2
mg/kg tùy theo mức
độ dị ứng (hoặc các
thuốc tương tự).
TIÊM BẮP
Trẻ em:1/5-1/3 ống Nhắc lại sau mỗi 3-5 phút cho đến khi hết các dấu hiệu về hô hấp và tiêu hóa, huyết động ổn
định Thiết lập sẵn đường truyền tĩnh mạch Nacl 0,9%
ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
Sau khi tiêm bắp > 2 lần huyết áp không lên, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên: Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: tiêm TM chậm adrenalin pha loãng 1/10 (0,1mg = 1ml),
tiêm nhắc lại khi cần
- Người lớn: 0,5ml-1ml (50-100µg)
- Trẻ em: 0,3ml, không khuyến cáo cho trẻ dưới
10kg Khi đã có đường truyền: truyền tĩnh mạch chậm liên tục bắt đầu 0,1µg/kg/phút, chỉnh liều theo
HA
Xử trí ngay bằng ADRENALIN (ống 1mg/1ml)
Duy nhất cứu sống BN
Mục tiêu: duy trì HA tâm thu Người lớn: ≥ 90mmHg Trẻ em: ≥ 70mmHg
Tiếp tục theo dõi
mạch, HA, nhịp
thở…
Các biện pháp khác tùy điều kiện (không thể thay thế được ADRENALIN)
Khai thông đường thở, đảm bảo hô hấp: thở oxy, thông khí
Truyền tĩnh mạch natriclorid 0,9%:
Người lớn truyền nhanh 1-2 lít Trẻ em: truyền 1-2 bolus 20ml/kg trong 10-20 phút đầu, có thể nhắc lại nếu huyết áp
chưa lên.
Diphenhydramin: 10-50mg Methylprednisolon: 1-2mg/kg Salbutamol xịt Chuyển đơn vị cấp cứu hồi sức nếu huyết động và hô hấp không ổn định
THEO DÕI: Mạch, huyết áp 5-10 phút/lần – SpO2 Khi tình trạng ổn định tiếp tục theo dõi 1-2 giờ/lần trong ít nhất 24 giờ tiếp theo (đề phòng phản vệ 2 pha)
Gọi là tụt huyết áp khi HA tâm thu < 90mmHg hoặc HA tụt > 30% so với HA tâm thu nền của người bệnh
Các phần cụ thể của bản hướng dẫn xin xem thêm phụ lục tương ứng (Phụ lục 1-5)
SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
I Sơ đồ chi tiết về chẩn đoán và xử trí phản vệ
XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG PHẢN VỆ