Khoảng 1–10% BN điều trị với penicillin Phản vệ: 0,01 0,05% (1510.000 lượt điều trị), tử vong: 0,002%. Nổi mề đay: 4,5%; xuất độ bệnh mới khoảng 10% gồm cả những bệnh nhân nổi ban đỏ trên da sau khi dùng penicillinKhoảng 1–10% BN điều trị với penicillin Phản vệ: 0,01 0,05% (1510.000 lượt điều trị), tử vong: 0,002%. Nổi mề đay: 4,5%; xuất độ bệnh mới khoảng 10% gồm cả những bệnh nhân nổi ban đỏ trên da sau khi dùng penicillin
Trang 1PHẢN ỨNG THUỐC CÓ HẠI VÀ DỊ ỨNG VỚI KHÁNG SINH
(Adverse Drug Reactions & Antibiotic allergy)
PGS.TS TRẦN QUANG BÍNH
Phó Gíám đốc Trung Tâm Đào Tạo &
Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới BVCR
Ủy viên BCH Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn TP.HCM
Ủy viên BCH Hội Vi Sinh Lâm Sàng TP.HCM
Trang 3PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
Khoảng 1–10% B/N điều trị với penicillin
Phản vệ: 0,01 -0,05% (1-5/10.000 lượt
điều trị), tử vong: 0,002%
khoảng 10% gồm cả những bệnh nhân nổi ban đỏ trên da sau khi dùng penicillin
Trang 4Beta-lactam ring
Thiazolidine ring
CH3
Trang 5PHẢN ỨNG DỊ ỨNG VỚI PENICILLIN
Phản ứng tức thì
Trang 6PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
từ 2-30 phút sau điều trị với penicillin hoặc điều trị với các kháng sinh khác
Liên quan đến việc phóng thích các histamin và các amin vận mạch khác từ các dưỡng bào (mast cell) nhạy cảm với IgE và bạch cầu ái kiềm (basophil)
Phản vệ: hạ huyết áp có thể đưa đến choáng và tử vong
Nổi mề đay, thở rít, và viêm mũi cũng thường xảy
ra
Trang 7PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
giờ sau khi dùng thuốc, thường không
đe doạ tính mạng bệnh nhân trừ khi có
co thắt, phù thanh quản, có thể gây tử
vong vì ngạt
phản ứng qua trung gian của IgG
Trang 8PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
Phản ứng muộn : thường gặp nhất, chiếm khoảng 80-90% tất cả các phản ứng
Xuất hiện nhiều ngày hoặc nhiều tuần sau khi điều tri penicillin và thường gặp nhất là phát ban kiểu dạng sởi (mobiliform eruption)
Chưa xác định được cơ chế của loại dị ứng này
Phân biệt hội chứng đau khớp nổi mề đay và bệnh huyết thanh
Trang 9ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
Penicillin : không có biểu thị đáp ứng miễn dịch
Mảnh vỡ hoặc chuyển hoá của penicillin : liên kết bằng nối đồng hóa trị với mô và protein huyết
tương – HAPTEN để tạo ra kháng nguyên
Quyết định kháng nguyên chính (major antigenic determinant):95% benzylpenicilloyl (BPO)
Quyết định kháng nguyên phụ (minor antigenic
determinant): 5%benzylpenicilloate và
benzylpenicilloate haptens (+disulfide với proteine chứa cysteine tạo thành benzylpenicillinate,
benzylpenamadyl)
Trang 10ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
Quyết định kháng nguyên chính: 95% benzylpenicilloyl (BPO) - ưu thế trong phản ứng dị ứng nhanh / IgG
Quyết định kháng nguyên phụ: 5% benzylpenicilloate và benzylpenicilloate haptens (+disulfide với proteine chứa cysteine tạo thành benzylpenicillinate,
benzylpenamadyl) quan trọng trong phản ứng tức thì / IgE
Đáp ứng miễn dịch với IgM và IgG với quyết định kháng nguyên chính có vai trò trong thiếu máu tán huyết và
những bệnh qua trung gian phức hợp miễn dịch
Trang 13Beta-lactam ring
Thiazolidine ring
CH3
Trang 14ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG PHẢN ỨNG VỚI PENICILLIN
Những phản ứng qua trung gian IgE loại I,
là phản ứng đáng sợ nhất trên lâm sàng vì nguy cơ tử vong do phản vệ
Nguy cơ này tăng lên một cách có ý nghĩa
ở bệnh nhân dùng các thuốc blocker, vì
các thuốc này làm phức tạp thêm quá trình điều trị các triệu chứng của phản vệ
Triệu chứng khởi phát của IgE có thể xảy ra tức thì ngay sau khi tiêm hoặc vài giờ sau khi uống
Trang 15NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ CỦA
PHẢN ỨNG TĂNG MẪN CẢM
Tuổi: 20-49 có nguy cơ dị ứng PNC cao nhất
Bệnh hiện tại: nhiễm virus Epstein Barr, leukemia
dòng lympho cấp hoặc nhiễm cytomegalovirus
Đường đưa thuốc (tiêm > uống)- Liều cao - điều trị thuốc gián đoạn có nguy cơ cao hơn so với liều
dùng duy nhất tác dụng kéo dài
Tiền sử dị ứng với PNC - còn có nguy cơ cao tăng phản ứng mẫn cảm khi tiếp xúc với nhóm thuốc
kháng sinh không phải beta – lactam
Phản ứng nghiêm trọng nhất hoặc tử vong vẫn có thể xảy ra với những b/n không có tiền sử dị ứng với PNC
Trang 16 Thiếu máu tán huyết miễn dịch
Thâm nhiễm phổi do eosinophil
Trang 17Cấu trúc Beta-Lactam
Trang 18PHẢN ỨNG VỚI NHÓM CÓ CẤU TRÚC
VÒNG BETA LACTAM
B/N dị ứng với PNC: có khả năng dị ứng với các
penicillin bán tổng hợp khác, nguy cơ phản ứng chéo
với các beta lactam khác thì không rõ ràng Ampicillin và amoxicillin có chứa chuỗi diamino acyl tạo chuỗi polymer thẳng nên có tỉ lệ nổi rash cao hơn PNC
B/N dị ứng với PNC: phản ứng với nhóm cephalosporin duới 10%
Các penicillin bán tổng hợp chứa nhân 6
aminopenicillinic acid, có khả năng phản ứng với
proteine cơ thể để tạo ra các liên kết kháng nguyên
Các cephalosporin chứa nhân 7 –amino cephalosporinic acid có phản ứng cao thường gặp với cấu trúc vòng
beta lactam
Trang 19Beta-lactam ring
Thiazolidine ring
Trang 20PHẢN ỨNG DỊ ỨNG VỚI KHÁNG SINH
Phát ban dạng hồng ban dát sẩn
(dạng sởi) do dị ứng với Penicillin
Hồng ban đa dạng do dị ứng với Sulphonamide
Trang 21PHẢN ỨNG DỊ ỨNG VỚI KHÁNG SINH
Viêm da tróc vẩy,
một biến chứng nặng sau điều trị với Co-
trimoxazole
Trang 22PHẢN ỨNG VỚI NHÓM CÓ CẤU TRÚC
VÒNG BETA LACTAM
Penicillin thế hệ thứ tư (vd piperacillin) và nhóm
cephalosporin thế hệ thứ ba có thể không có phản ứng chéo như những thuốc thuộc thế hệ đầu tiên của nhóm này
KS mới có cấu trúc vòng beta lactam ổn định, khó bẻ gãy vì vậy phản ứng kém với protein của mô Thêm vào sự thay đổi cấu trúc của những kháng sinh mới có thể thay đổi tính sinh kháng nguyên và góp phần làm giảm phản ứng chéo
Imipenem là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc mới của nhóm betalactam Nhân carbapenem có đặc trưng bởi vòng
betalactam phối hợp với vòng có thành phần thứ 5 không bão hoà chứa phân tử carbon ở vị trí đồng dạng với sulfur của
penicillin
Monobactam (vd aztreonam) duy nhất trong lâm sàng chứa vòng betalactam monocyclic
Trang 23Beta-lactam ring
Thiazolidine ring
Trang 24PHẢN ỨNG VỚI NHÓM CÓ CẤU TRÚC
VÒNG BETA LACTAM
N/C về miễn dịch: có phản ứng chéo giữa PNC G, PNC bán tổng hợp, và nhóm cephalosporin nhưng hiếm gặp với aztreonam Cephalosporin ít phản ứng chéo nhất với PNC
Saxon và cs thực hiện test da với imipenem và
aztreonam/ b/n dị ứng với PNC : kết quả thường gặp phản ứng chéo với imipenem, không gặp với
aztreonam hoặc ít gặp khi dùng nhiều lần lập lại với aztreonam
Imipenem không nên sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử hay có nghi ngờ dị ứng với PNC
Aztreonam có thể dùng cho bệnh nhân dị ứng với PNC, nhưng cần thận trọng khi dùng lập lại nhiều lần
B/N có tiền sử dị ứng với PNC có phản ứng với
cephalosporin 4 lần cao hơn so với nhóm bệnh nhân không dị ứng với PNC
Trang 26PHẢN ỨNG VỚI NHÓM SULFONAMIDE
Sốt do thuốc, ngứa và nổi ban, h/c Stevens
Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm mạch máu do tăng mẫn cảm
Chuyển hoá ở gan bằng N- acetyl hóa hoặc qua
xúc tác oxid hóa của men Cytochrome P 450 Con đường sau tạo ra nhóm N4-sulfonamidoyl,phức hợp này phản ứng cao với proteine tạo thành những
phức hợp mang hapten
Phản ứng chéo: với sulfonyl urea, các thuốc hạ
đường huyết uống, các thuốc lợi tiểu thiazide, các thuốc ức chế men anhydrase carbonic
Trang 28vancomycine gây giải phóng histamin
Vancomycine và aminoglycoside kết hợp làm tăng độc tính cho thận,
Độc tính cho tai của vancomycine cũng ít gặp khi đã giảm liều thích hợp ở bệnh nhân suy thận
Các phản ứng có hại khác ít gặp gồm: giảm bạch cầu, nổi ban ở da
Trang 29PHẢN ỨNG VỚI NHÓM MACROLIDE
Phản ứng nghiêm trọng rất hiếm gặp
hoá: nóng rát, buồn nôn, nôn, tùy thuộc liều sử dụng, có thể đến 50% ở các bệnh nhân điều trị, đôi khi cần phải ngưng
thuốc sớm
nạp tốt hơn erythromycin
Trang 31PHẢN ỨNG VỚI NHÓM CHLORAMPHENICOL
Suy tủy giảm các dòng tế bào tùy thuộc liều
sử dụng thường xẩy ra trong quá trình điều trị ở liều tối đa (4g/ngày/ ở người lớn)
Thiếu máu bất sản tủy không hồi phục do
đặc ứng (idiosyncrasy) xẩy ra với tần suất 1/25.000 đến 1/40.000 các trường hợp dùng thuốc
Dạng thuốc nhỏ mắt chứa chloramphenicol
“ Hội chứng xám”
Trang 32PHẢN ỨNG VỚI NHÓM TETRACYCLINE
Thường gặp trên đường tiêu hoá nhất do kích thích trực tiếp
Độc tính cho gan đã được báo cáo khi dùng
trên 2g tetracycline TM và ở liều thấp trong giai đoạn có thai
Tất cả tetracycline có thể gây phản ứng da với ánh sáng (doxycycline) Phát ban ít gặp
Suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân đã có bệnh lý thận trước đó
Minocycline gây chóng mặt ở >70% phụ nữ
Trang 34 Tăng men gan (dẫn đến loại bỏ trovafloxacin )
Phản ứng với ánh sáng (không thường gặp với FQs mới)
Gặp với FQs thế hệ cũ (halogen ở vị trí 8)
Tim
Thời gian QTc kéo dài, khác nhau
Dẫn đến loại bỏ grepafloxacin, sparfloxacin
Trang 35thai và đang cho con bú
Nguy cơ vs lợi ích
Các phản ứng bất lợi khác: đứt gân Achilles, RL
đường huyết, tăng mẫn cảm …
FDA giới hạn chỉ định cho trẻ em
Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai
Trang 37PHẢN ỨNG VỚI NHÓM RIFAMPICIN
Rifampicin nói chung có dung nạp tốt
Tăng men gan thoáng qua, và men gan trở về bình thường sau khi ngưng thuốc
Viêm gan do bản thân rifampicin có thể xẩy ra tuy hiếm gặp, thuốc này làm tăng độc tính cho gan khi dùng đồng thời với isoniazide
Triệu chứng giống cúm (hiếm gặp), tán huyết, giảm tiểu cầu, choáng và suy thận
Phản ứng phụ nhẹ trên đường tiêu hoá, nổi ban
ở da, viêm thận mô kẽ
Trang 38PHẢN ỨNG VỚI NHÓM METRONIDAZOLE
Nôn, viêm đại tràng giả mạc, viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, hiếm gặp
Bệnh thần kinh ngoại biên, co giật và
bệnh não được báo cáo khi sử dụng với liều cao và trên bệnh nhân suy gan
Có thể đột biến gien và sinh u
Trang 39HỘI CHỨNG STEVENS JOHNSON
dạng: tổn thương viêm, bóng nước trên
da, và niêm mạc xẩy ra thình lình sau dùng thuốc
Bệnh sinh: sự phối hợp 2 yếu tố: giữa nhiễm virus herpes tái phát với thuốc
Thuốc: sulfonamide, penicillin, thuốc
chống co giật như carbamazepin,
barbiturate, phenytoin, pyrazolone,
phenothiazine và phenylbutazone
Trang 40Hội chứng SJS và Lyell có nguyên nhân chủ
yếu liên quan đến thuốc
Trang 43 Quan sát bệnh nhân ít nhất 30 phút sau khi tiêm
Giải mẫn cảm với những thuốc được biết có khả năng gây phản vệ
Hướng dẫn cho bệnh nhân biết tránh những tác nhân được biết gây phản ứng có hại
Trang 44ĐỘC TÍNH THẬN DO THUỐC
Do thuốc dùng tác động trực tiếp lên thận
Hoặc do tương tác giữa bệnh và thuốc
Bệnh sinh:
do nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
do những thuốc có độc tính trên thận cao
Trang 45ĐỘC TÍNH THẬN DO THUỐC
người cao tuổi
Có tiểu đường với biến chứng thận hoặc
Trang 47ĐỘC TÍNH THẬN DO THUỐC
Các biện pháp xử trí và phòng ngừa: tránh
dùng những thuốc có độc tính cao trên thận cho người có nguy cơ cao:
Tránh dùng các thuốc nếu có thể được
Giảm liều thích hợp ở bệnh nhân suy giảm
chức năng thận để thuốc có thể thải qua thận
Bù nước đầy đủ
Dùng các thuốc phòng ngừa ? (liều thấp
dopamin, furosemide, manitol không hiệu quả)
Theo dõi: creatinin, độ thanh thải creatinin,
lượng nước xuất nhập
Trang 48ĐỘC TÍNH THẬN DO THUỐC
của suy thận cấp :
Ngưng các thuốc đã cho nếu có thể
Thực hiện các xét nghiệm để đánh giá chẩn đoán các biến chứng
Điều trị hỗ trợ đối với các vấn đề đặc biệt
Xem xét chỉ định lọc máu nếu các biện pháp điều trị bảo tồn không thành công
Trang 49SỐT DO THUỐC
quinidine, procaine amide, alpha
methyldopa, hydantoin
Sốt do vai trò của endotoxin hoặc do ảnh hưởng của thuốc tới việc điều hoà nhiệt
độ
trạng nhiễm trùng, nổi rash, tăng BC ái
toan
Xử trí: ngưng thuốc , corticosteroid
Trang 50CO GIẬT DO THUỐC
Là những cử động co cứng hoặc tăng trương lực không tự ý của chi, thân thể, mặt, kèm theo mất ý thức hoặc không do dùng thuốc
đặc hiệu mà các nguyên nhân khác đã được loại trừ
Trong nhiều trường hợp:
Trang 51CO GIẬT DO THUỐC
Khai thác: bệnh sử, tiền sử gia đình, chấn thương, nhiễm trùng và các thuốc dùng
Amphetamin, caffeine, atropine tác động lên não
Pentylene terazol (metrzol) và picrotoxin tác động vào thân nãovà ngăn ngừa tác động ức chế của GABA gây nên các cơn co giật cứng
Strychnin tác động lên tủy sống gây co thắt ở thế duỗi
Veratrum, cyanide và nicotine gây phản xạ trên CNS và gây thiếu oxy
Những thuốc gây thay đổi oxygen máu, thăng bằng nước điện giải, toan kiềm và nồng độ glucose có thể gây co giật
Khám lâm sàng cẩn thận
Xét nghiệm: glucose, điện giải đồ, creatinin, BUN và EEG
… để loại trừ những nguyên nhân khác gây co giật
Trang 52XỬ TRÍ CO GIẬT DO THUỐC
Biện pháp tổng quát:
Cho thuốc chống co giật
Bảo đảm sư thông khí, duy trì đường thở
và kiểm soát hô hấp với oxygen
Duy trì luợng nước đầy đủ, theo dõi lượng nước tiểu
Kiểm soát nhiệt độ
Trang 53XỬ TRÍ PHẢN ỨNG THUỐC CÓ HẠI
Ngưng thuốc và dùng chất đối kháng nếu có thể
Giảm liều thuốc
Dùng thêm thuốc khác hoặc các biện pháp cần thiết để hạn chế tác dụng có hại
Áp dụng các biện pháp cấp cứu hồi sức
chung: hô hấp, tuần hoàn, điều chỉnh cân
bằng nước điện giải, tăng lọc qua thận…
Trang 54MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ THỰC HÀNH
Dùng ít thuốc nếu có thể
Dùng thuốc nào mà bạn biết rõ nhất
Không thay đổi trị liệu từ thuốc đã biết sang thuốc chưa biết với lý do không hợp lý Nếu quyết định dùng thuốc mới, hãy biết rõ nó
Sử dụng các thông tin săn có về thuốc
Chú ý đến những thuốc có thể gây tương tác thuốc (
chống đông, hạ đường huyết, thuốc tác động lên hệ TK trung ương)
Cảnh giác với sư tương tác thuốc với thực phẩm, rượu và các hoá chất dùng trong nhà
Xem lại các thuốc dùng cho b/n đều đặn
Đặc biệt cẩn thận với trẻ em, người già, phụ nữ có thai, những bệnh nhân có tổn thương gan, thận…
Nếu b/n có những dấu hiệu hoặc triệu chứng không giải thích được hãy nghĩ đến ADR
Nếu nghi ngờ là ADR, xem xét việc ngưng thuốc hoặc giảm liều… và thông báo đến cơ quan có trách nhiệm
Trang 55Test kháng sinh
Các phụ lục kèm theo
Trang 56PHẢN ỨNG DA
Test da: PPL (penicilloyl Polylysine)
PP lảy da: (scratch) và châm trong da
(prick test) PPL 6x10-5 M và PNC G
10.000 U/ml
PP tiêm trong da (intradermal)0,02ml:
1000U/ml, nếu (-) tiêm 10.000U/ml
PP bảo toàn(conservative): lảy da 5 U/ml sau đó 10.000 U/ml Nếu (-) tiêm ID
10.000U/ml
Test kiểm chứng: NS, histamin
(0,01mg/ml) và morphine (0,1mg/ml)
Trang 57GIẢI MẪN CẢM
Test da với PPL (penicilloyl Polylysine) +
PP: 2000U, sau đó 20.000 U tiêm SC, sau đó 20.000U IM ở chi trong khoảng 15-30 phút