ĐỀ KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY... Vi khuẩn gây bệnh ngày càng tăng kháng thuốc làm gia tăng chi phí chăm sóc y tế.. pneumoniae kháng thuốc rất cao, đặc biệt kháng penicillin và macroli
Trang 1ĐỀ KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY
Trang 2NỘI DUNG
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả và bàn luận
5 Kết luận
Trang 31. Viêm phổi cộng đồng là một nhiễm khuẩn hô hấp cấp.
2. Vi khuẩn gây bệnh ngày càng tăng kháng thuốc làm
gia tăng chi phí chăm sóc y tế.
3. Tỉ lê S pneumoniae kháng thuốc rất cao, đặc biệt
kháng penicillin và macrolid ở Châu Á cao hơn rất nhiều so với khu vực khác.
ĐẶT VẤN ĐỀ
(1) Lozano R N M., et al, (2012), "Global and regional mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010: a systematic
analysis for the global burden of disease study 2010", Lancet 380.
Trang 4Xác định tần suất của vi khuẩn gây VPCĐ.
Đánh giá sự đề kháng của các vi khuẩn.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 5Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Bệnh nhân điều trị nội trú, có kết quả cấy đàm hoặc DRPQ hoặc đàm hút qua NKQ (+) với VK .
Trang 6Tiêu chuẩn loại trừ:
Đang điều trị lao, AIDS
Thu thập số liệu:
Sử dụng bảng thu thập số liệu.
Phân tích số liệu:
Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 13.0.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Trang 7KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 9K pneumoniae
E coli
Chúng tôi (2019)
T.T.A.Loan (2015)
L.T.Dũng (2017)
P.H.Vân (2017)
Trang 103 Tỉ lệ vi khuẩn:
(1) T.T.A.Loan (2015) Y h c TP H Chí Minh, 19(5): 253-58 (2) L.T.Dũng (10/2017) Th i s y h c: 64-8 (3) P.H.Vân (2017) H i Hô h p TpHCM ọ ồ ờ ự ọ ộ ấ
Khác với các kết quả NC trước đây, VK Gr (-) chiếm đa số
Trang 11ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN
Trang 121 Đề kháng KS của S pneumoniae:
Đề kháng > 70% đối với betalactam và macrolid
Kháng thấp với cephalosporin và quinolone
VAM và TGC không bị đề kháng
Trang 131’ Đề kháng KS của S pneumoniae:
(1) H i Hô h p TP.HCM 2017 ộ ấ (2) P.H.Vân (2012) T p Chí Y H c Th c Hành (855), 12: 6-11 ạ ọ ự
Trang 142 Đề kháng KS của S aureus:
Kháng với hầu hết kháng sinh, từ 80 - 100%
Tuy nhiên, không có đề kháng với VAM, FOS và TGC
Trang 15aureus đề kháng hoàn toàn với VAM (MIC 32-64 mg/l và MIC > 1000 mg/l).
aureus kháng VAM là 14,3%.
macrolid 100%; CLI 80%; CRO 100%; CAZ 100%; không kháng VAM.
2’ Đề kháng KS của S aureus:
(1) Y h c thành ph H Chí Minh, T p 19, Ph b n c a s 5, tr 123-28 (2) T p chí nghiên c u y h c 109 (4), tr 4-8 (3) Y h c thành ph ọ ố ồ ậ ụ ả ủ ố ạ ứ ọ ọ ố
H Chí Minh, T p 17, Ph b n c a s 3, tr 275-81 ồ ậ ụ ả ủ ố
Trang 163 Đề kháng KS của P aeruginosa:
Kháng betalactam, aminoside, cephalo 3, quinolone ~ 40- 50%
Còn khá nhạy với nhóm carbapenem và cephalo 4 và tigecyline (kháng 10- 20%)
Không đề kháng với colistin
Trang 195 Đề kháng KS của K pneumoniae:
Trang 205’ Đề kháng KS của K pneumoniae:
Không khác biệt nhiều về tỉ lệ kháng giữa 2 nghiên cứu
K pneumonia kháng cao với PIT có thể do gia tăng sử dụng PIT trong những năm gần đây
(1) Y h c TPHCM, h i ngh khoa h c k thu t tr ọ ộ ị ọ ỹ ậ ườ ng ÐHYD TPHCM, ph b n s 1, trang 34- 39 ụ ả ố (2) Thời sự y học, S 68 ố , tr 64-9.
Trang 216 Đề kháng KS của E coli:
Kháng hầu hết nhóm betalactam, kể cả cephalosporin 3-4 (25-42%)
Kháng thấp carbapenem (< 25%) và nhạy hoàn toàn với colistin
Trang 221 Tác nhân gây VPCĐ: S pneumoniae 43,8%, P
aeruginosa 15,8%, A baumannii 12,5%, S aureus 10,4%, K pneumoniae 9,4% và E coli 8,3%.
2 Vi khuẩn đề kháng với nhiều kháng sinh với tỉ lệ cao.
3 S pneumoniae kháng LVX 23,3%, MXX 13,3% Không
kháng VAM và COL.
4 Không có sự đề kháng của S aureus với VAM.
KẾT LUẬN
Trang 23THỰC ĐƠN ĐTĐ 1600 KCAL
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN