Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật : → → =m v Cách phát biểu thứ hai của định luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời
Trang 1Tiết 1+2+3+4 : ĐỘNG LƯỢNG.ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật : → →
=m v
Cách phát biểu thứ hai của định luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó :
t F
v
m
v
m→2 − →1 =→∆
Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
m1
→
1
v + m2
→
2
v + … + mn
→
n
v = m1
→
1
'
v + m2
→
2
'
v + … + mn
→
n v'
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Yêu cầu học sinh áp dụng
định luật II Newton (dạng thứ
hai) cho bài toán
Hướng dẫn học sinh chọn trục
để chiếu để chuyển phương
trình véc tơ về phương trình đại
số
Yêu cầu học sinh tính toán và
biện luận
Yêu cầu học sinh áp dụng
định luật bảo toàn động lượng
cho bài toán
Hướng dẫn học sinh chọn trục
để chiếu để chuyển phương
trình véc tơ về phương trình đại
số
Yêu cầu học sinh biện luận
Viết phương trình véc tơ
Suy ra biểu thức tính →
F
Chọn trục, chiếu để chuyển về phương trình đại số
Tính toán và biện luận
Viết phương trình véc tơ
Suy ra biểu thức tính →
v
Chọn trục, chiếu để chuyển về phương trình đại số
Biện luận đáu của v từ đó suy
ra chiều của →
v
Bài 3 trang 56 : Theo định luật II Newton ta có :
m2
→
2
v - m1
→
1
P+→
F )∆t
=> →
→
→
−
∆
t
v m v
Chiếu lên phương thẳng đứng, chọn chiều dương từ trên xuống ta có :
t
mv mv
−
∆
−
Dấu “-“ cho biết lực →
F ngược chiều với chiều dương, tức là hướng từ dưới lên
Bài 6 trang 58 : Theo định luật bảo toàn động
lượng ta có : m1
→
1
v + m2
→
2
v = m1→v
+ m2→v
=>
2 1
2 2 1 1
m m
v m v m v
+
+
=
→
→
→
Chiếu lên phương ngang, chọn chiều dương cùng vhiều với v→1 , ta có :
v =
2 1
2 2 1 1
m m
v m v m
+
−
Hoạt động 3 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở trên, nêu
phương pháp giải bài toán về động lượng, định luật
bảo toàn động lượng, áp dụng để giải các bài tập
khác
Nêu phương pháp giải Về nhà giải các bài tập còn lại trong sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 2Giáo án phụ đạo 10 Gv: Hồng Hà
Tiết 5 : CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Công : A = F.s.cosα = Fs.s ; với Fs = F.cosα là hình chiếu của →
F trên phương của chuyển dời →
s
+ Công suất : P = A t
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Yêu cầu học sinh xác định lực
kéo tác dụng lê gàu nước để
kéo gàu nước lên đều
Yêu cầu học sinh tính công
của lực kéo
Yêu cầu học sinh tính công
suất của lực kéo
Yêu cầu học sinh xác định độ
lớn của lực ma sát
Yêu cầu học sinh tính công
của lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh tính
thời gian chuyển động
Yêu cầu học sinh tính công
suất trung bình của lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh tính
quãng đường đi được
Hướng dẫn để học sinh xác
định lực kéo của động cơ ôtô
khi lên dốc với vận tốc không
đổi
Yêu cầu học sinh tính công
của lực kéo
Xác định lực kéo
Tính công của lực kéo
Tính công suất của lực kéo
Xác định độ lớn của lực ma sát
Tính công của lực ma sát
Tính thời gian chuyển động
Tính công suất
Tính quãng đường đi được
Xác định lực kéo
Tính công của lực kéo
Bài 24.4 :
Để kéo gàu nước lên đều ta phải tác dụng lên gàu nước một lực kéo
→
F hướng thẳng đứng lên cao và có độ lớn F = P = mg
Công của lực kéo : A = F.s.cosα = m.g.h.cos0o = 10.10.5.1 = 500 (J) Công suất trung bình của lực kéo :
P = A t = 100500 = 50 (W)
Bài 24.6 :
Trên mặt phẳng ngang lực ma sát :
Fms = µmg = 0,3.2.104.10 = 6.104 (N) a) Công của lực ma sát :
A = Fms.s = m.a
a
v
2
2
2 − =
-2
1
mvo2
= -
2
1
2.104.152 = - 225.104 (J) Thời gian chuyển động :
4
10 6
15 10 2
=
=
−
ms
o o
F
mv a
v v
= 5(s) Công suất trung bình :
P = | A | t =
5
10
= 45.104 (W) b) Quãng đường di được :
4
10 6
10 225
|
|
|
ms F
A
= 37,5 (m)
Bài 9 trang 60 :
Để ôtô lên dốc với tốc độ không đổi thì lực kéo của động cơ ôtô có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực kéo xuống : FK = mgsinα +
µmgcosα
Do đó công kéo :
A = FK.s = mgs(sinα + µcosα)
Trang 3Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Nêu cách giải các bài tập về công và công suất
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập còn lại
trong sách bài tập
Ghi nhận phương pháp giải
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 6 : ĐỘNG NĂNG Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Động năng : Wđ = 12 mv2 Động năng là một đại lượng vô hướng, không âm, có đơn vị giống đơn vị công
+ Độ biến thiên động năng : A = 21 mv22 - 21 mv12 = Wđ2 – Wđ1
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hướng dẫn học sinh sử dụng
định luật bảo toàn động lượng
để tìm vận tốc chung của hai
vật sau va chạm
Yêu cầu học sinh chọn chiều
dương để đưa phương trình véc
tơ về phương trình đại số và
tính ra giá trị đại số của vận tốc
chung
Yêu cầu học sinh xác định độ
biến thiên động năng của hệ
Giải thích cho học sinh biết
khi động năng giảm nghĩa là
động năng đã chuyển hoá thành
dạng năng lượng khác
Yêu cầu học sinh xác định
biểu thức tính công của động cơ
ôtô
Yêu cầu học sinh thay số để
tính công của động cơ ôtô
Viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng và suy ra vận tốc chung của hai vật
Chọn chiều dương để chuyển phương trình véc tơ về phương trình đại số
Thay số tính ra trị đại số của vận tốc chung
Xác định độ biến thiên động năng của hệ
Ghi nhận sự chuyển hoá năng lượng
Viết biểu thức tính công của động cơ ôtô
Thay số tính công của động
cơ ôtô
Tính công suất trung bình
Bài 11 trang 62.
Vận tốc chung của hai vật sau va chạm :
2 1
2 2 1 1
m m
v m v m v
+
+
=
→
→
→
Chọn chiều của v→1 là chiều dương,
ta có giá trị đại số của →
v:
2 1
2 1
+
−
= +
−
m m
mv mv
= - 2(m/s) Độ biến thiên động năng của hệ :
∆Wđ = 21 (m1+m2)v2 - 12 m1v12 - 21
m2v22
= 21 (5+6)(-2)2 -12 5.102 - 21 6.122
= - 660 (J) Động năng giảm, động năng đã chuyển hoá thành dạng năng lượng khác sau va chạm
Bài 12 trang 62.
Công thực hiện bởi động cơ ôtô trong quá trình tăng tốc bằng độ biến thiên động năng của ôtô
A = 21 mv22 - 12 mv12
= 12 1200.27,82 - 12 1200.6,92
= 434028 (J)
Trang 4Giáo án phụ đạo 10 Gv: Hồng Hà
Yêu cầu học sinh tính công
suất của động cơ ôtô trong thời
gian tăng tốc
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật khi chạm đất
Hướng dẫn để học sinh tìm lực
cản trung bình của đất lên vật
của động cơ ôtô trong thời gian tăng tốc
Tính vận tốc của vật khi chạm đất
Viết biểu thức định lí động năng từ đó suy ra lực cản
Thay số tính toán
Công suất trung bình của động cơ ôtô :
P = =4302812
t
A
= 36169 (W)
Bài 13 trang 63.
Vận tốc của vật khi chạm đất :
v = 2gh = 2 10 20= 20 (m/s) Khi chui vào đất được một đoạn s = 0,1m thì vật dừng lại, độ biến thiên động năng của vật bằng công của các lực tác dụng lên vật, do đó ta có :
AP - AK = mgs - F.s = ∆Wđ = 0 - 21
mv2
1 , 0 2
20 4 2
2 2
+
= +mg s mv
= 8040 (N)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán liên quan
đến động năng và sự biến thiên động năng
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 25.4 ;
25.5
Nêu các bước để giải một bài toán có liên quan đến động năng và sự biến thiên động năng
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn: 24/3/2009
Tiết 7 - 8 -9 : THẾ NĂNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG Tiết 1
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường.
Trang 5Giới thiệu khái niệm trọng
trường (trường hấp dẫn)
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm của gia tốc rơi tự
do
Giới thiệu trọng trường đều
Lập luận để cho học sinh
rút ra đặc điểm công của
trọng lực
Giới thiệu biểu thức tính
công trọng lực
Đưa ra một số thí dụ cho
học sinh tính công trọng lực
Giới thiệu khái niệm thế
năng trọng trường
Giới thiệu sự biến thiên thế
năng khi một vật chuyển
động trong trọng trường
Đưa ra một số thí dụ cho
học sinh tính công trọng lực
Ghi nhận khái niệm
Nêu đặc điểm của gia tốc rơi tự do
Ghi nhận khái niệm
Nêu đặc điểm công của trọng lực
Ghi nhận biểu thức tính công trọng lực
Tính công trọng lực trong các thí dụ mà thầy cô cho
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận biểu thức
Tính công của trọng lực trong các thí dụ mà thầy cô cho
I Thế năng trọng trường.
1 Trọng trường (trường hấp dẫn).
+ Trong khoảng không gian xung quanh Trái Đất tồn tại một trọng trường (trường hấp dẫn)
+ Trong phạm vi không gian đủ nhỏ, véc tơ gia tốc trọng trường →
gtại mọi điểm dều có phương song song có chiều hướng xuống và có độ lớn không đổi thì
ta nói trọng trờng trong không gian đó là đều
2 Công của trọng lực.
+ Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì công của trọng lực trên một đoạn đường nào đó là một đại lượng chỉ phụ thuộc vào hiệu độ cao của điểm đầu và điểm cuối
+ Công của trọng lực trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường được đo bằng tích của trọng lượng
mg với hiệu độ cao điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường chuyển động
AMN = mg(zM – zN)
3 Thế năng của một vật trong trọng trường.
Thế năng trọng trường của một vật khối lượng m ở độ cao z (so với độ cao gốc mà ta chọn z = 0) là : Wt = mgz
4 Biến thiên thế năng.
Công của trọng lực khi một vật chuyển động trong trọng trường được đo bằng hiệu thế năng của vật trong chuyển động đó
AMN = Wt(M) – Wt(N)
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng.
Giới thiệu cơ năng của vật
tai một điểm trong trọng
trường
Ghi nhận khái niệm
Viết biểu thức xác định cơ
II Cơ năng – Bảo toàn cơ năng.
1 Cơ năng của một vật trong trọng trường.
Cơ năng của một vật tại một điểm nào đó trong trọng trường là đại lượng đo bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật tại điểm đó
Trang 6Giáo án phụ đạo 10 Gv: Hồng Hà
Cho học sinh viết biểu thức
tính cơ năng
Giới thiệu định luật bảo
toàn cơ năng
Cho học sinh viết biểu thức
định luật bảo toàn cơ năng
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện để định luật bảo toàn cơ
năng nghiệm đúng
Giới thiệu mối liên hệ giữa
độ biến thiên cơ năng
vàcông của các lực khác
trọng lực
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức liên hệ
năng của vật tại một điểm trong trọng trường
Ghi nhận định luật
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng
Nêu điều kiện để định luật bảo toàn cơ năng nghiệm đúng
Ghi nhận mối liên hệ
Viết biểu thức liên hệ
WM = Wđ(M) + Wt(M) = 21 mvM2 + mgzM
2 Định luật bảo toàn cơ năng.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì tổng động năng và thế năng của vật là một đại lượng không đổi
2
1
mv12 + mgz1 = 12 mv22 + mgz2 = …
3 Sự biến thiên cơ năng.
Nếu một vật chuyển động trong trọng trường có chịu thêm tác dụng của những lực khác trọng lực thì cơ năng của vật biến thiên ; độ biến thiên cơ năng ấy bằng công do các lực khác trọng lực sinh
ra trong quá trình chuyển động
A = W2 – W1
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến chủ yếu đã
học trong bài
Tóm tắt những kiến thức chủ yếu đã học trong bài
Tiết 2
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng.
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lưa chọn
Câu IV.1 : D Câu IV.2 : D Câu IV.3 : A Câu IV.4 : B Câu 4.1 : C Câu 4.2 : C Câu 4.3 : B
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập.
Yêu cầu học sinh chọn gốc thế
năng
Yêu cầu học sinh xác định
động năng, thế năng tại A và
Chọn gốc thế năng
Xác định động năng và thế năng tại A và tại B
Bài 15 trang 67.
Chọn gốc thế năng là vị trí điểm B a) Tại A : WđA = 0 ; WtA = mgl Tại B : WđB =
2 1
mv2 ; WtB = 0
Trang 7tại B.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức dịnh luật bảo toàm cơ
năng
Yêu cầu học sinh suy ra vận
tốc tại B
Yêu cầu học sinh xác định các
lực tác dụng lên vật tại B
Cho học sinh biết tổng hợp hai
lực đó tạo thành lực hướng tâm
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức lực hướng tâm từ đó suy ra
lực căng T
Yêu cầu học sinh chọn gốc thế
năng
Yêu cầu học sinh xác định cơ
năng tại A và tại B
Yêu cầu học sinh so sánh cơ
năng tại B và tại A từ đó rút ra
kết luận
Yêu cầu học sinh chọn mốc
thế năng
Yêu cầu học sinh xác địng cơ
năng của vật tại đính dốc và tại
chân dốc
Cho học sinh biết cơ năng của
vật không được bảo toàn mà độ
biến thiên cơ năng đúng bằng
công của lực ma sát
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức liên hệ giữa độ biến thiên
cơ năng và công của lực ma sát
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng
Tính vận tốc tại B
Xác định các lực tác dụng lên vật tại B
Viết biểu thức lực hướng tâm
Suy ra lực căng của dây
Chọn gốc thế năng
Xác định cơ năng tại A
Xác định cơ năng tại B
So sánh cơ năng tại hai vị trí và rút ra kết luận
Chọn mốc thế năng
Cho biết định luật bảo toàn cơ năng chỉ nghiệm đúng khi nào ? Viết biểu thức liên hệ giữa độ biến thiên cơ năng và công của lực ma sát
Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có :
WđA + WtA = WđB + WtB
Hay : mgl = 21 mv2
b) Tại B vật hai lực tác dụng : Trọng lực →
Pvà lực căng →
T Tổng hợp hai lực đó tạo thành lực hướng tâm :
T – mg = m
l
gl m l
=> T = 3mg
Bài 16 trang 68.
Chọn gốc thế năng tại B
Cơ năng của vật tại A :
WA = mgh
Cơ năng của vật tại B :
WB = 12 mv2 = 12 mgh
Cơ năng giảm đi : Vậy vật có chịu thêm tác dụng của lực cản, lực ma sát
Bài 26.6.
Chọn mốc thế năng tại chân dốc
Vì só lực ma sát nên cơ năng của vật không được bảo toàn mà công của lực ma sát bằng độ biến thiên
cơ năng của vật : Ams = Wt2 + Wđ2 –
Wt1 – Wđ1
= 0 + 12 mv22 – mgh – 0 = 12 10.152 – 10.10.20 = - 875 (J)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Nêu các bước để giải bài toán áp dụng định luật Ghi nhận các bước giải bài toán
Ngày soạn: 29/3/2009
Tiết 10 : THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ KHÍ LÝ TƯỞNG Hoạt động 1 (25 phút) : Tìm hiểu thuyết động học phân tử khí lí tưởng.
Yêu cầu học sinh nêu cấu
tạo của các chất xung quang
Nêu cấu tạo chất 1 Cấu tạo các chất khí.+ Các chất xung quanh ta đều cấu tạo bởi
các phân tử Mỗi phân tử cấu tạo bởi một
Trang 8Giáo án phụ đạo 10 Gv: Hồng Hà
ta
Giới thiệu kích thước phân
tử, nguyên tử
Giới thiệu chuyển động
nhiệt của các phân tử khí
Yêu cầu học sinh so sánh
kích thước phân tử với quãng
đường chuyển động của
chúng
Giới thiệu số phân tử trong
1 mol khí
Giới thiệu nguyên tử gam,
phân tử gam của các chất
khí
Yêu cầu học sinh nêu ví dụ
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện tiêu chuẩn
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm lực tương tác giữa
các phân tử của thể rắn,
lỏng, khí
Yêu cầu học sinh nhắc lại
nội dung cơ bản của thuyết
động học phân tử khí
Nêu lại đầy đủ nội dung
của thuyết động học phân tử
khí lí tưởng
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm khí lí tưởng đã
học
Nêu cách định nghĩa khác
của khí lí tưởng
Ghi nhận kích thước phân tử
Ghi nhận chuyển động nhiệt của các phân tử
Nhắc lại chuyển động nhiệt của các phân tử rắn, lỏng, khí
So sánh kích thước phân tử khí với khoảng cách giữa chúng
Ghi nhận số Avôgađrô
Ghi nhận nguyên tử gam, phân tử gam của các chất
Nêu ví dụ
Nêu điều kiện tiêu chuẩn
So sánh lực tương tác phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí
Nhắc lại nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
Ghi nhận ý bổ sung đầy đủ nội dung của thuyết động học phân tử khí lí tưởng
Nhác lại khái niệm
Ghi nhận cách định nghĩa khác của khí lí tưởng
Nêu điều kiện để các khí thực có thể coi là khí lí
hay nhiều nguyên tử
+ Mọi chất khí tạo bởi các phân tử giống nhau Kích thước của một phân tử, nguyên tử rất nhỏ, vào cở 10-9m
+ Các phân tử khí luôn luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng – chuyển động này có tính đẵng hướng trong không gian, được gọi là chuyển động nhiệt
+ Trong điều kiện bình thường, mật độ khí không đậm đặc, các quãng đường chuyển động của phân tử rất lớn so với các kích thước của phân tử nên các phân tử có thể coi là các chất điểm
2 Mol khí.
+ Số phân tử trong 1 mol khí là :
NA = 6,02.1023 phân tử/mol Hằng số NA gọi là số A-vô-ga-đrô
+ Khối lượng của 1 mol khí (6,02.1023
phân tử) tính ra gam đúng bằng phân tử lượng của chất khí đó
+ Trong điều kiện tiêu chuẩn, thể tích 1mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l
3 Tương tác phân tử.
Các phân tử luôn luôn tương tác với nhau : Tương tác này mạnhk nhất đối với các phân tử chất rắn, thứ đến các phân tử của chất lỏng và yếu nhất là các phân tử chất khí Ở điều kiện thường lực tương tác giữa các phân tử khí không đáng kể, trừ những khi chúng va chạm nhau hoặc va chạm vào thành bình
4 Thuyết động học phân tử khí lí tưởng.
+ Mọi chất khí đều được cấu tạo bởi các phân tử, có kích thước không đáng kể, + Các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng một cách đẵng hướng
+ Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm với nhau hoặc với thành bình
+ Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt, vì, các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khí càng cao
Chất khí có đủ 4 tính chất trên được gọi là khí lí tưởng
Trong điều kiện bình thường khi nhiệt độ
Trang 9Yêu cầu học sinh cho biết
trong điều kiện nào thì các
khí thực có thể coi là khí lí
tưởng
khí thực có thể coi gần đúng là khí lí tưởng
Hoạt động 2 (18 phút) : Giải một số bài tập.
Yêu cầu xác định khối lượng
phân tử nước
Yêu cầu học sinh xác định số
phân tử nước cần tìm
Yêu cầu học sinh xác định
khối lượng của 1 mol khí
Yêu cầu học sinh tìm xem đó
là phân tử gam của chất nào
Yêu cầu học sinh tính khối
lượng nguyên tử hyđrô trong
hợp chất
Yêu cầu học sinh tính khối
lượng nguyên tử các bon trong
hợp chất
Xác định khối lượng mỗi phân tử nước
Xác định khối lượng của thể tích nước từ đó xác định số phân tử
Xác định khối lượng của 1mol
So sánh để biết đó là phân tử gam của chất nào
Tính khối lượng nguyên tử hyđrô trong hợp chất
Tính khối lượng của nguyên tử các bon trong hợp chất
Bài 28.6.
Số phân tử có trong thể tích V là :
A
N V N
10 18
10 02 , 6 10 2
= 6,7.1024 (pt)
Bài 28.7.
Khối lượng của một mol khí này là :
23
10 64 , 5
10 02 , 6 15
=
N
N
= 16.10-3(kg/mol) Phân tử gam này là của CH4 Khối lượng của nguyên tử hyđrô trong hợp chất : mH =
N
m
16 4
= 16 5 , 64 10 26
15 4
= 6,64.10-27(kg) Khối lượng của nguyên tử các bon trong hợp chất : mC =
N
m
16 12
= 16 5 , 64 10 26
15 12
= 2.10-26(kg)
Hoạt động 3 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi từ
28.1 đến 28.5 sách bài tập
Ghi các câu hỏi để về nhà làm
Ngày soạn: 04/4/2009
Tiết 11 : CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA MỘT KHỐI KHÍ
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Các thông số trạng thái : Thể tích V (m3, l = dm3, cm3) ; áp suất p (Pa = N/m, at, mmHg) ; nhiệt độ t hoặc T (oC, oK ; t(oC) + 273 = T(oK))
+ Quá trình đẵng nhiệt : Trong quá trình biến đổi đẵng nhiệt của một khối lượng khí xác định, tích thể tích và áp suất là một hằng số : p1.V1 = p2.V2 = …
Trang 10Giáo án phụ đạo 10 Gv: Hồng Hà
Trong hệ trục toạ độ OpV đường đẵng nhiệt có dạng đường hypebol Nhiệt độ càng cao thì đường hypebol tương ứng càng ở phía trên
+ Quá trình đẵng tích : Trong quá trình biến đổi đẵng tích của một khối khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ của khối khí :
2
2 1
1
T
p T
p
= = … Trong hệ trục toạ độ OpV đường đẵng tích là đường song song với trục Op Trong hệ trục toạ độ Opt đường đẵng tích là đường thẳng cắt trục Ot(oC) tại -273oC Trong hệ trục toạ độ OpT đường đẵng tích là đường thẳng đi qua góc toạ độ
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 29.2 : B Câu 29.3 : A Câu 29.4 : C Câu 29.5 : B Câu 30.2 : B Câu 30.3 : C Câu 30.4 : C
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập.
Yêu cầu học sinh xác định
thể thích khối khí trong quả
bóng và của 12 lần bơm ở áp
suất ban đầu
Hướng dẫn để học sinh xác
định áp suất khối khí trong quả
bóng
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Bôi-lơ –
Ma-ri-ôt
Hướng dẫnn để học sinh suy
ra và tính khối lượng riêng, tà
đó tính khối lượng khí
Xác định thể tích khối khí ban đầu
Viết biểu thức định luật
Suy ra và tính p2
Viết biểu thức định luật
Xác định Vo và V theo m và ρ,
ρo Suy ra và tính ρ Tính khối lượng khí
Viết biểu thức định luật
Bài 3 trang 73.
Thể tích khối khí lúc đầu :
V1 = 12.0,125 + 2,5 = 4,0 (l) Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt :
p1.V1 = p2.V2
=> p2 = . 12.4,5,0
2
1
1 =
V
V p
= 1,6 (at)
Bài 29.8.
Ta có : poVo = pV Hay : po
o
m
m
ρ = . 1,431.150
0
=
p
p
o
ρ
= 214,5 (kg/m3)
m = ρ.V = 214,5.10-2 = 1,145 (kg)
Bài 30.7.
Ta có :
2
2 1
1
T
p T p
=