1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy phụ đạo văn 8(2010-2011)

78 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập : Bố cục của văn bản TiếpHoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi:.. - Đợc sắp xếp theo trình tự không gian,

Trang 1

Tuần 1 tiết 1,2Ngày soạn :3/9/2010

H/s: Ôn tập theo sự hớng dẫn của thầy

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :Xen trong giờ

? Để làm tốt văn miêu tả, cần có điều kiện gì?

-Muốn làm tốt văn miêu tả , ngời viết phải biết quan sát , từ đó nhận xét liên ởng , tởng tợng , so sánh … để làm nổi bật đối tợng

Gv : khi miêu tả đối tợng , các em cũng cần có trình tự miêu tả sao cho hợp lí nhất , giúp ngời đọc vừa có cái nhìn khái quát nhất vừa có cái nhìn cụ thể Lời văn phải cụ thể , trong sáng , vận dụng các phép so sánh , nhân hóa , từ gợi hình phong phú …

? Trình bày kháI niệm văn tự sự ?

Hs trình bày

? Những yếu tố nào cấu thành văn bản tự s ?

Yếu tố : nhân vật , sự việc , cốt truyện , ngôI kể …

Ngoài ra còn có yếu tố miêu tả và biểu cảm

I Lí thuyết :

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

? Trình bày nội dung của văn bản “ TôI đi học” của Thanh Tịnh ?

? Tìm những hình ảnh , chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp , bỡ ngỡ của “ tôi” ?

- Khi cùng mẹ đến trờng : thấy lạ trên con đờng đã quen thuộc

- Không ra đồng nô đùa nh bạn nữa

- Khi nghe gọi tên , quả tim ngừng đập , giật mình và lúng túng

- Khi vào lớp thấy xa mẹ

- Khi ngồi trong lớp thấy quen và quyến luyến

? Qua văn bản , em cảm nhận gì về nhân vật “ Tôi” trong ngày đầu tiên đến ờng ?

? Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc trong truyện ?

? Nêu khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp ?

Trang 3

-Từ ngữ nghĩa rộng là từ có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của những từ ngữ khác

- Từ ngữ nghĩa hẹp là những từ mà phạm vi nghĩa của nó đợc phạm vi nghĩa của những từ ngữ khác bao hàm

? Hãy cho biết chủ đề trong văn bản “ Tôi đi học” là gì ?

- Chủ đề chính là cảm xúc của “ tôi” trong ngày đầu tiên đến trờng

? Một văn bản có sự thống nhất cần có những yêu cầu gì ?

- Hình thức : Chủ đề đợc thống nhất qua nhan đề , đề mục và trong mối quan hệ giữa các phần của văn bản , các từ ngữ chủ đề thờng đợc lặp đi lặp lại nhiều lần

- Nội dung : Vb chỉ nói tới chủ đề , mọi vấn đề khác đều xoay quanh để làm nổi bật chủ đề , không xa rời hay lạc đề

1 Văn bản Tôi đi học“ ”

a Nội dung

- Văn bản bộc lộ cảm xúc trong ngày đầu tiên đến trờng

- “ Tôi” là cậu bé có tâm hồn trong sáng , yêu thiên nhiên , maí trờng , yêu bạn bè

và yêu cả sự học hành

b Nghệ thuật

- Tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh đặc sắc

Trang 4

- Kết hợp các phơng thức biểu đạt tự sự, miêu tả , biểu cảm , nổi bật nhất là phơng thức biểu cảm

- Dòng cảm xúc trong sáng , ngây thơ và hết sức cụ thể

2 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

giúp HS ôn tập lại các kiến thức sau:

- Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức của

ng-ời đọc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án

- Học sinh : học bài theo hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra:

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?

2 Bài mới: Tiết 1:

Ôn tập : Bố cục của văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS đọc văn bản Văn bản trên có thể chia thành mấy phần? ? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó

? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần? trong văn bản

Trang 6

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản

GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc

Chủđề của văn bản là Ngời thầy đạo cao đức trọng

Từ việc phân tích ở trên, hãy cho biết một cách khái quát:

? Các phần của văn bản có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần là gì?

1Ví dụ: văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng

- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi ông mất

- Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật; nhân vật sẽ đợc làm rõ ở phần hai (TB)

và tôn cao, nhấn mạnh thêm ở phần ba (KB) Văn bản thờng có bố cục ba phần: MB, TB, KB

* Nhiệm vụ:

+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nói trong văn bản + TB: Trình bày các ý liên quan

đến chủ đề

+ KB: Tổng kết, khái quát chủ đề của văn bản Các phần của văn bản luôn

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

2 Kết luận

Trang 7

Ôn tập : Bố cục của văn bản (Tiếp)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi:

? Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh đợc sắp xếp trên cơ sở nào?

? Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu bé Hồng trong phần thân bài?

? Khi tả ngời, tả vật, phong cảnh,…em sẽ lần lợt miêu rả theo trình tự nào?

Trang 8

? Hãy kể một số trình tự thờng gặp mà em biết

? Chỉ ra cách sắp xếp các sự việc trong văn bản “Ngời thầy đức cao vọng trọng”

? Từ các bài tập trên và bằng những hiếu biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản ?

+ Những kỉ niệm trớc khi đi học

+ Các cảm xúc đợc sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian: trên đờng, trong sân trờng, trong lớp

- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ trong hồi ức và hiện tại

* Diễn biến tâm trạng:

- Đ1: Tình cảm và thái độ:

+ Tình cảm: thơng mẹ sâu sắc

+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểm khi đột nhiên chú gặp lại mẹ và

đợc yêu thơng, ôm ấp trong lòng * Trình tự miêu tả:

- Tả ngời: có thể đi từ ngoại hình đến nội tâm, tính cách, phẩm chất; cũng có

Trang 9

thể đi từ lai lịch đến tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội…

- Tả con vật: tả hình dáng, các bộ phận đặc trng của con vật, tiếng kêu, màu lông, thói quen, quan hệ của con vật với con ngời

- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụ thể; xa- gần; chung- riêng; trên cao- dới thấp; màu sắc đờng nét, ánh sáng, âm thanh - Học trò theo học đông, nhiều ngời đỗ đạt, tài giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;

- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;

- Can gián không đợc, từ quan về làng;

- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũng nghiêm khắc với học trò - Tuỳ thuộc vào những yếu tố, nh: kiểu văn bản , chủ đề, ý đồ giao tiếp của tác giả

- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian, thời gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và

sự tiếp nhận của ngời đọc

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

1.BT1/26/SGK: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm BT, làm ra giấy nháp

Trang 10

2.BT2/27/SGK:

- GV nêu yêu cầu cho học sinh làm

3.BT3/27/SGK:

- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha hợp lí Trớc hết cần phải giải thích nghĩa

đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ trớc Từ đó mới lấy ví dụ để chứng minh Trong các ví dụ thì nói khái quát về những ngời chịu đi, chịu học trớc, sau đó mới nói tới các vị lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới (theo trình tự thời gian)

a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài, từ gần ra xa

b) Tả cảnh Ba Vì:

Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì theo mùa trong năm, nhng tập trung vào tả vẻ

đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tự thời gian)

c) Chứng minh luận điểm:

(đoạn trích có ba đoạn nhỏ)

- Đ1: Nêu luận điểm: “Những khi ấy, trí tởng tợng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để phải khỏi công nhận những tình thế đáng u uất”

- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và truyện Phù Đổng Thiên

V-ơng ) để chứng minh cho luận điểm đó

- Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, cần trình bày một số ý và sắp xếp nh sau:

+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình Em biết ý xấu của ngời cô nên đã từ chối

+ Hồng không dấu đợc tình thơng mẹ nên đã để nớc mắt ròng ròng rơi xuống

+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ

Trang 11

+ Những ý xấu của ngời cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thơng mẹ hơn

- (Học sinh đọc)

4 Củng cố, hớng dẫn về nhà;

GV yêu cầu Hs đọc lai nội dung Ghi nhớ trong SGK

- GV khái quát lại toàn bài

- Học thuộc lòng mục Ghi nhớ/SGK

- BT: Phân tích bố cục của văn bản Rừng cọ quê tôi

Trang 12

- Kiến thức : + Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân

vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng

trọng của ngời nông dân Việt NamTCMT8

+ Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể

hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo); thơng cảm xót xa và thật sự trân trọng

đối với ngời nông dân nghèo khổ

+ Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viêt truyện ngắn đặc sắc của tác

giả : Khắc hoạ nhân

- T tởng : Giáo dục tinh thần nhân đạo, rèn kĩ năng phân tích cảm nhận tác

phẩm tự sự

B / Chuẩn bị :

- Giáo viên : Soạn bài , nghiên cứu tài liệu

- Học sinh : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ :

Trong bài học

2 Bài mới : Gv giới thiệu bài :

Tiết 1: Ôn tâp Lão Hạc

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Lão Hạc rất nghèo khổ , tuổi già chỉ thui thủi một mình lấy con chó làm bạn Vậy

mà lúc này lão cũng phải bán nó đi Vì sao vậy?Việc bán chó có ý nghĩa gì?

Vì lão đã mất việc làm , không làm ra tiền , để nuôi nó thì phải tiêu vào tiền của con ( tiền mà lâu nay lão đã giành dụm, bòn nhặt từ mảnh vờn – cái mảnh vờn mà con trai lão định bán để cới vợ

? Nhng quyết định bán cậu Vàng của lão diễn ra nh thế nào? Thể hiện điều gì?-Việc bán cậu vàng đã đợc đa ra từ lâu.Vì lão nhiều lần nói với ông giáo khiến ông giáo nghĩ : lão nói thế thôi

lão đắn đo suy nghĩ nhiều lắm, lão coi việc này là hệ trọng bởi cậu vàng là bạn thân thiết là kỉ vật của đứa con trai của lão

Trang 13

Lão không muốn bán Khi buộc phải bán lão đau đớn đến tột cùng

? Sauk hi bán chó cuộc sống của lão Hạc nh thế nào?

- Lão Hạc chỉ ăn khoai, sau đó chế đợc món gì ăn món ấy: Củ chuối, sung luộc, rau má, một vài củ ráy, bữa trai, bữa ốc

- Ông giáo giúp lão nhng đều bị từ chối, gần nh hách dịch Cứ xa dần tôi

- Lão xin bả chó nói là để đánh chó nhng thực tế lão đã chết ,chết đau đớn vật vã …

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của lão Hạc

I Nhân vật lão Hạc

1 Lão Hạcngời nông dân nghèo khổ

- Nhà nghèo , vợ chết, con bỏ đi đồn điền cao su vì không có tiền cới vợ

- Lão Hạc lấy con chó làm bạn cho khuây khoả,làm thuê để dành tiền bòn vờn cho con

- Lão ốm phải tiêu vào tiền của con + thiên tai+ không có việc làm , giá goạ lên cao cậu vàng ăn khoẻ, để thì lại tiêu vào tiền của con, không cho ăn bán lại gầy mất tiền , lão quyết định bán chó

Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ, cô đơn

- Lão Hạc nghèo sống khổ, chết khổ

3, Củng cố H– ớng dẫn

Sauk hi bán chó cuộc sống của lão nh thế nào?Về xem lại nội dung bài học

Bài mới :Tiết 2: Ôn tâp Lão Hạc (tiếp)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Sau khi bán cậu vàng lão Hạc đã làm gì?

- Kể cho ông giáo việc bán chó

- Nhờ ông giáo hai việc:

?Em hãy phân tích tâm trạng của lão Hạc khi kể chuyện với ông giáo?(tìm chi tiết)

Trang 14

- Cái đầu ngoeo về một bên, cái miệng móm mếu nh con nít

- Lão hu hu khóc: “ Khốn nạn… lừa nó”

?Phân tích nét đặc sắc ngòi bút của Nam Cao ở đoạn này?

- Tác giả sử dụng phơng thức ,miêu tả(khuân mặt) , biểu cảm( trực tiếp:lời cảm

thán+gián tiếp thông qua kể tả) xen vào trong tự sự để thấy rõ nỗi khổ đau của lão Hạc khi kể về việc bán chó

- Khi miêu tả khuôn mặt của lão Hạc , tác giả đã sử dụng những câu văn ngắn có nhiều tính từ, động từ, là những từ láycó tác dụng gợi hình ảnh, gợi âm thanh(từ tợng hình, từ tợng thanh): vui vẻ, ,mếu ầng ậng, co rúm, ép, … thể hiện sự đau đớn , hối hận, xót, thể thảm tất cả nh đang trào đổ vỡ

GV phân tích cho họcsinh thấy

- Tác giả sử dụng phơng thức ,miêu tả(khuôn mặt) , biểu cảm( trực tiếp:lời cảm thán+gián tiếp thông qua kể tả) xen vào trong tự sự để thấy rõ nỗi khổ đau của lão Hạc khi kể về việc bán chó

- Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng sự so sánh: cời nh mếu, mếu nh con nít+ nhân hoá: những nếp nhăn xô lại với nhau ép cho nớc mắt mà chảy ra + đảo “hu hu” trớc khóc diễn tả sự khổ đau tột cùng của ngời già đau khổ tột cùng- nớc mắt đậm kiệt trong cuộc đời đằng đằng chất chồng những đau khổ tủi cực

Lời kể của lão vừa biểu cảm trực tiếp bằng những câu cảm thán , bằng lời than, lời trách móc: “A! Lão già tệ lắm” “ thì ra thì tôi… lừa nó”

? Từ những nét ngoại hình quằn quại đến những lời ăn năn, sám hối này, lão Hạc của

là một con ngời nh thế nào?

nh chăm sóc kỉ vật của con.Vậy mà giờ đây lão phải bán nó đi để cho ngời ta làm thịt, lão cảm thấy mình mắc tội hơn với con ngời hơn là đối với con vật Tấm lòng của lão nông ấy bao la sâu đậm biết nhờng nào Lão dự cảm đợc con chó sẽ bị ngời ta giết-một cái chết do chính lão gây ra nên lão đau đớn đến quằn quại, ân hận xót xa tê tái.Ta nh hiểu rằng lão vì hạnh phúc của con ngời này , lão phải chứng kiến cái chết của một “ngời…con”, phải tự huỷ diệt 1 niềm vui , một kỉ vật thân thơng của đời mình

- Vì lão đã mất việc làm, không làm ra tiền, nuôi nó thì lại phải tiêu vào tiền của con (tiền mà bấy lâu nay lão dành dụm từ việc bòn ở mảnh vờn) Nói cho cùng việc lão bán chó là vì cái nghèo nàn cùng túng qua, đến một con chó cũng không nuôi nổi

- Mục đích:Gửi vờn là để sau này con trai lão về có kế sinh nhai.Mảnh vờn này

là do mẹ nó để lại nó phải đợc hởng  Nh vậy nghĩ đến con ông cụ luôn mong ớc

Trang 15

2 Lão Hạc là một nông dân giàu tình thơng

Lão là con ngời nhân hậulão rất thơng con vật nuôi

-> Lão Hạc rất thơngcon chó vàng

)Nói cho cùng việc lão bán chó là việc bất đắc dĩ vì cái nghèo cái túng quẫn theo

đuổi lão, đến nỗi con chó cũng không nuôi nổi Sâu xa hơn là tình yêu thơng con sâu sắc

Tấm lòng của lão nông ấy bao la sâu đậm biết nhờng nào

Đây là lời sám hối, lời tự trách mình qua phũ phàng nhẫn tâm của một con ngời

- Lão Hạc là con ngời nặng tình nghĩa thuỷ chung, vô cùng trung thực Và là con ngời

có tấm lòng nhân hậu

- Sâu xa hơn là lão bán chó cũng là vì thơng con, lo cho con

-> Lão Hạc là con ngời nặng tình nghĩa thuỷ chung, vô cùng trung thực Và là con ngời có tấm lòng nhân hậu.thơng con sâu sắc

Trang 16

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

Trong bài học

2 Bài mới : Gv giới thiệu bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?Đọc 2 ví dụ chỉ ra cái giống và khác nhau?

-Giống nhau: “ trớc sân…sáng sủa” (đoạn1) “ lúc đi ngang…… ”

- Khác nhau: vd1 ở đầu đoạn 2 không có cụm từ “ Trớc đó mấy hôm”, đoan ở vd2 có

Từ cái khác đó em thấy vd1 nh thế nào? Các đoạn có mối liên hệ gì với

- Đoạn 2 theo lô gíc thông thờng thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời

điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trờng Bởi vậy ngời đọc sẽ thấy hụt hẫng khi đọc đoạn văn sau

? Vd2 chỉ khác vd1 là có thêm cụm từ “trớc đó mấy hôm” làm cho vd2

khác gì so vd1( gợi ý câu hỏi a,b, SGK)

-Trớc đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về thời gian tạo sự liên tởng cho

ng-ời đọc ở đoạn văn trớc

- Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn

Trang 17

với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý, liền mạch.

? “trớc đó mấy hôm” gọi là phơng tiện liên kết đoạn văn trong văn bản Vậy việc lên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng nh thế nào?

? Tìm đoạn văn có sử dụng các phơng tiên liên kết câu

Gợi ý :

Văn bản: Tôi đi học –Thanh Tịnh ;Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng ; Lão Hạc – Nam Cao; Tức nớc vỡ bờ- Trích “Tắt đèn” Ngô Tất Tố

H/s tìm ;Yêu cầu Tìm đoạn có các phơng tiện liên kết câu

Ví dụ : Đoạn văn “ Chao ôi! đối với những ngời ở quanh ta… và lão cứ xa tôi dần dần” – Lão Hạc –Nam Cao

Hay đoạn: “Không!Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn …cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào” – Lão Hạc –Nam Cao

I Ôn tập về cách liên kết câu , đoạn :

- Việc liên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng tạo nên sự gắn kết chặt

Trang 18

chẽ giữa các đoạn văn với nhau , làm cho các đoạn văn liền ý , liền mạch.

II Luyện tập

3 Củng cố- Hớng dẫn về nhà

- Xem lại các phép liên kết câu

- Tìm các đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu

Ngày 5 tháng 10 năm 2009

Tuần 7 Ban giám hiệu ký duyệt

Tiết 2 Ôn tâp tiếng việt

- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại, nhìn chung, nh vậy, tổng kết, nói 1 cách tổng kết, nói cho

1.Dùng từ để liên kết đoạn văn:

 Ghi nhớ: ngoài

từ ngữ để liên kết còn dùng câu nối

để liên kết

III Luyện tập:

Bài tập 2:

Trang 19

-> Ngoài từ ngữ để liên kết còn dùng câu nối để liên kết.

Bài tập 2: Yêu cầu

điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Hình thức:

Thảo luận làm nhanh

Cách làm: xác

định quan hệ giữa các đoạn, điền từ nào thích hợp

Bài tập 3: làm bài độc lập

Yêu cầu viết 1

số đoạn văn ngắn theo yêu cầu

HS viết nếu xong báo cáo- nhận xét, cha xong về nhà làm tiếp

- Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn: quan

hệ tơng phản đối lập

- Tìm thêm : Nhng, trái lại, ngợc lại, tuy nhiên,vậy

mà , thế mà, nhng mà

2, Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

Đáp án:

a- Từ đó b- Nói tóm lại c- Tuy nhiên d-Thật khó trả lời.Bài tập 3:

3 Củng cố- Hớng dẫn về nhà

Xem lại phơng pháp làm bài văn tự sự

Trang 20

Ngày soạn :2/10/09

Ngày dạy : 7/10/09

Tiết 3 Ôn tâp Tập làm văn Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

-G/v treo bảng phụ 1 ghi 4

-Yêu cầu h/s thực hiện các

bớc đó – g/v theo dõi việc

thực hiện của các em

-Sau khi h/s đã từng bớc

hoàn thành đoạn văn, g/v

yêu cầu 1 vài h/s đọc đoạn

văn của mình trớc lớp Sau

đó các em đối chiếu với

yêu cầu (đợc thực hiện qua

trạng đau khổ của Lão Hạc

-Dành thời gian cho h/s

Nam Cao kết hợp các yếu

tố miêu tả, biểu cảm: nụ

c-ời nh mếu, mắt lão ầng ậng nớc, mắt lão

Lão hu hu khóc-Yếu tố miêu tả biểu cảm khắc sâu trong lòng ngời

đọc 1 Lão Hạc khốn khổ về hình dáng bên ngoài và đau

đớn, quằn quại về tinh thần

đến đoạn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

a-Chẳng may em đánh vỡ 1

lọ hoa đẹp

II.Luyện tập1)Bài tập 1

2)Bài tập 2

Trang 21

3 Củng cố , hớng dẫn về nhà

Về nhà học bài

Ngày5 tháng 10 năm 2009

Tuần 7 Ban gám hiệu ký duyệt

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

Tiết 1 Ôn tập bài chiếc lá cuối cùng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hs kể lại truyện ngắn “ Chiếc lá cuối cùng”

? Câu chuyện diễn ra trong bối cảnh nh thế nào ?

? Trong quá trình bị ốm , Gx có tâm trạng gì ?

? Phân tích tâm trạng của Giôn xi khi bị ốm ?

Học sinh thảo luận làm bài

Học sinh đọc bài

Giáo viên nhân xét bổ sung

Trang 22

? Em hãy trình bày cảm nhận của em về nhân vật Xiu ?

? Trình bày về nghệ thuật thể hiện nhân vật cụ Bơ men ? Qua đó em cảm nhận gì về cụ ?

? Giôn- xi vợt qua cái chết làdo những nguyên nhân nào?

- Do sự sống bền bỉ, dẻo dai của chiếc lá đã khích lệ tình yêu cuộc sống của con ngời Đây là điều kì diệu thứ hai.Đã cứu sống Giôn- xi

- Tình thơng và sự chăm sóc tận tuỵ hết mình của Xiu , bác sĩ nói với Xiu cô đã chiến thắng

? Trình bày những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ?

1 Nhân vật Giôn xi :

Trang 23

Hoàn cảnh: hoạ sĩ nghèo nớc Mĩ

- ở cùng với Xiu và cụ Bơ -men ở tầng dới

- Bị bệnh sng phổi

Tuyệt vọng không muốn sống chờ đến khi nào chiếc lá cuối cùng của cây thờng xuân rụng  lìa đời

Khi nằm trên giờng bệnh , Giông xi cứ hằng ngày ngắm đếm chiếc lá vàng

rơI Cô có suy nghĩ khi nào chiếc lá cuối cùng lìa cành là mình cũng llìa

đời Vì vậy sau một đêm ma gió phũ phàng , Gx ra lệnh cho Xiu nhanh chóng kéo rèm lên Cô nghĩ rằng chiếc lá đảụng từ đêm qua và cô sẽ chết ngay thôI

Khi nhìn thấy chiếc lá thờng xuân vẫn còn đó , cônói với Xiu là hôm nay

nó sẽ rụng và cùng lúc đó là cô sẽ lìa đời … Cảm nhận của sự cô đơn của tâm hồn đang chuẩn bị cho một cái chết, sợi dây ràng buộc với mọi ngời

đang lơi lỏng dần ý nghĩ kí quặc ấy choáng lấy tâm trí của cô mạnh mẽ hơn

Giôn- xi yếu đuối, bi quan, tuyệt vọng

Sau đó , Gx đã nhận ra sức sống của chiếc lá sau một đêm ma gió phũ

phàng …Cô nhận thấy “ mình là một con bé h”…

2 Nhân vật Xiu :

Nh trên đã nói : Xiu và bác Bơ- men rất lo lắng chẳng biết nói gì khi ngồi với nhau

-Hôm sau làm theo lệnh của Giôn- xi một cách chán nản

- Khi nhìn thấy chiếc lá cuối cùng thì rất ngặc nhiên

- Nói ngọt ngào đầy yêu thơng “thân yêu, thân yêu” cử chỉ âm yếm “cúi xuống gần gối”

Xiu rất lo lắng băn khoăn trĩu nặng tình thơng bạn bè

3 Hình ảnh cụ Bơ men

- Bác Bơ- men là một nghệ sĩ có tài, giàu lòng thơng yêu hi sinh thầm lặng

để cứu bạn bè

4 Hình ảnh chiếc lá trong truyện

+ Gần cuống màu xanh sẫm

+ Rìa lá hình răng ca, nhuốm màu vàng

+ Bám vào cành cách mặt đất 20 bộ

Trang 24

-> Chiếc lá nhỏ bé mà có sức sống mãnh liệt , bền bỉ dẻo dai đã khích lệ tình yêu cuộc sống của con ngời Đây là điều kì diệu thứ hai

-> Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác : Bức tranh giống y nh thật, đã cứu sống Giôn- xi, đây là nghệ thuật chân chính đã cứu sống con ngời

5 Nghệ thuật :

3 Củng cố- Hớng dẫn về nhà

Ôn bài hai cây phong

Tiết 2 ôn tập bài: Hai cây phong

- Hoạt động của thầy và trò - Nội dung cần đạt

?Hai cây phong

cao, giá trị của

hai cây phong:

điểm sáng mọi

* Cảm nhận h/a

lũ trẻ ở đọan văn nói về h/a cây phong thời quá

khứ

Cứ mỗi lần lên đồi với hai cây phong , hai cây phong khổng lồ nghiêng ngả

đung đa nh muốn chào mời chúng tôi…

Chúng tôi:

công kênh nhau bám vào các mắt mấu, còn trèo lên cao làm chấn

động cả vơng quốc loài chim, chim chào mào Thi nhau trèo lên cao nữa

Không chỉ bằng phác thảo

Đó là hình

ảnh của quê

h-ơng, biểu tợng cho sức sống mạnh mẽ, dẻo dai, kiêu hùng bất khuất mà dị dàng thân thơng của con ngời nơi

đây

->Có thể nói hai cây phong đã trở thành ngời tiếp sức , trở thành một bệ phóng cho những ớc mơ

và khát vọng đợc khám phá những

điều bí ẩn mới lạ

ở nơi xa thẳm trong tâm hồn ngời nghệ sĩ thuở

ấu thơ

Trang 25

đờng cho biết bao

nhiêu con ngời

ợi, những cánh chim chao đi chao lại, cũng

có sự nhân hoá ( hai cây phong nghiêng ngả,

đung đa nh muốn chào mời….) có âm thanh ( tiếng lá

xào xạc, tiếng chim hốt hoảng, tiếng trẻ em líu lo )

Ngôi kể tôi bằng chúng tôi

 thay đổi

điểm nhìn, hoá

thân vào thế giới tuổi thơ , nó không chỉ là của riêng tác giả mà

là cả thế hệ – cả quê hơngTôi + tác giả :

có tình yêu quê hơng ngây ngất Phơng thức kể + tả, cảm Kể vẫn

-> Đến đây càng trở lên đặc biệt bởi nó còn gắn bó với tên tuổi của một ngời thầy có tên là Đuy-sen Chính thầy Đuy- sen đã đen hai cây phong về đây trồng trên ngọn

đồi cao này cùng với cô bé An-t-nai và thầy đã gửi gắn ở hai cây phong non ớc mơ

hi vọng ở những

đứa trẻ nghèo khổ thát học nh An-t-nai sẽ lớn lên và trở thành những con ngời hữu ích

Trang 26

Cao là “núi đôi”,

tả hai cây phong

rất chi tiết, sinh

sự cảm nhận gắn

bó của tuổi thơ

Miêu tả bằng những hình ảnh tạo ra một bức tranh có không gian bao la với

“chân trời xa thẳm” “thảo nguyên hoang

vu biêng biếc” “ dòng sông lấp lánh nh sợi chỉ bạc” làn sơng

mờ đục” lọt thỏm giữa không gian bao

la ấy là chuồng ngựa tí teo

1.Hình ảnh hai cây phong :

Thể hiện niềm

tự hào của ngời dân Ku-ku-rêu

+ Cảm nhận hai cây phong nh ng-

ời thân yêu+ Một nhu cầu tình cảm không thể thiếu

+ Nhớ cây đắm say mãnh liệt khi

đi xa

Hai cây phong là hình hài cao lớn, hiên ngang đờng nét

Trang 27

còn lại nói rõ về

tiếng nói riêng,

những lời ca êm

dịu

lá cành uyển chuyển, tiếng reo đa thanh , sức sống dẻo dai mạnh mẽ

Hai cây phong có vẻ đẹp

Trang 29

- Không ai mua, ngồi trong một xó tối.

- Quẹt diêm lần thứ nhất thấy lò sởi, miêu tả biểu cảm

- Quẹt diêm lần thứ hai thấy bàn ăn, miêu tả biểu cảm

- Quẹt diêm lần thứ ba thấy cây thông nô- en miêu tả biểu cảm

- Quẹt diêm lần thứ t thứ năm thấy bà miêu tả biểu cảm

- Em chếtKết bài:

Sáng mồng một tếtKết cấu số phận nhân vật và cảm nghĩ của ng-

Ôn tập bài nói quá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Nói quá là nói nh thế nào?

? Ngời ta thờng sử dụng cách nói quá

trong các trờng hợp nào?

đại quá mức bình thờng về qui mô….nói

quá mức phóng đại nh thế nhằm mục

ời lao động

b, Đi lên đến tận trời: phóng đại tính chất của sự việc , nhấn mạnh

Trang 30

tính chất của sỏi đá biến sỏi đá thành

cơm ; nhấn mạnh sức khoẻ lao động của

những ngời lao động

b, Đi lên đến tận trời: phóng đại tính

chất của sự việc , nhấn mạnh sức khoẻ

của ngời bị thơng: nhng em có thể làm

đợc, có thể đi bất cứ nơi đâu

c, Thét ra lửa: nói quá mức độ của lời

nói : nhấn mạnh mức độ tính chất của lời

- Cách làm: muốn điền đúng phải

hiểu đợc tính chất, ý nghĩa của các thành

ngữ.Vận dụng trong ngữ cảnh nào?

Ôn tập bài nói giảm nói tránh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 31

? Thế nào là nói giảm,nói tránh ? nói

giảm,nói tránh có tác dụng nh thế nào?

( đi nghỉ ? khiếm thị ? chia tay nhau ?

có tuổi ? đi bớc nữa ? )

Đáp án :

(Thi tiếp sức )

? : yêu cầu ? cách làm ?

- Yêu cầu: tìm câu nói có sử

dụng cách nói giảm nói tránh?

dụng của một số câu

( Thảo luận nhóm -> bảng phụ )

? : yêu cầu ? cách làm ?

- Yêu cầu : đặt 5 câu theo

mẫu

- Cách làm : đặt một câu chê

trách trực tiếp -> biến đổi bằng cách

dùng từ phủ định điều ngợc lại với nội

dung đánh giá

HS thảo luận bằng bảng phụ

trong 3 phút rồi báo cáo

I, Nội dung ôn luyện :

Trang 32

Ban giám hiệu ký duyệt

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :Xen trong giờ

? ấn tợng chung của Em khi đọc bài thơ này là gì?

- Lời thơ giản dị, giọng điệu nhẹ nhàng dễ thơng, cảm hứng trữ tình

GV nhận xét về vai trò của câu dới nhan đề bài thơ :Nh một lời đề từ cho nhà thơ lấy cảm hứng từ đó

Hẳn tác giả phải gắn lắm với quê hơng, phải am hiểu lắm về cái làng chài, phải xúc

động nghẹn ngào lắm nên mới mở đầu bài thơ bằng một câu thơ của phụ thân nh một sự

“ tởng nhớ”

Cùng với bài Nhớ Rừng của Thế Lữ, bài thơ đợc sáng tác theo thể 8 tiếng mới xuất hiện trong thơ mới Trớc đó trong hát nói đã có nhng hát nói có quy tắc chặt chẽ Còn bài thơ này có hình thức tự do hơn, độ dài ngắn không hạn định, có thể liền mạch hoặc nhiều khổ, nhiều câu, số khổ thơ không bắt buộc, cách gieo vần linh hoạt mà vẫn nhịp nhàng

Trang 33

đều đặn, mở ra khả năng diễn tả phong phú.

Điều thú vị là 20 năm sau, khi viết Nhớ con sông quê hơng(1956) Tế Hanh lại vận dụng rất thành công thể thơ, lối gieo vần này

?Theo Em, phần đặc sắc nhất của bài thơ nằm ở những khổ nào? Vì sao?

GV: Định hớng: Khổ2,3 vì tác giả tái hiện hình ảnh con ngời và cuộc sống làng chài ven biển bằng những hình ảnh thơ sinh động, hấp dẫn

Cảm hứng về quê hơng còn đợc cất lên từ cuộc sống gian lao của cái làng vạn chài, từng ôm ấp ru vỗ tuổi thơ mình ->

- Không gian : Trời trong, gió nhẹ

- Thời gian : Sớm mai hồng

Nghệ thuật :Sử dụng nhiều tính từ nhiều mầu sắc, hình ảnh thơ gợi cảm

- Nhịp điệu khoẻ khoắn bằng cách gieo vần lng

-> Con thuyền: đầy sức sống mạnh mẽ dũng mãnh

Câu thơ hiện lên thật ấn tợng bởi những hình ảnh, nhịp điệu, cách so sánh mới mẻ, tất cả đều làm toát lên cái khí thế băng tới dũng mãnh con thuyền nh một vị tớng ra trận

đầy hấp dẫn dù cho trớc mắt là biển cả bao la, nguy hiểm rình rập

- Hình ảnh cánh buồm : Cánh buồm giơng to- mảnh hồn làng , Rớn- thâu góp gió

Nhà thơ có cách so sánh đặc biệt : hình ảnh cụ thể, hữu hình( cánh buồm) với hình ảnh trừu tợng, vô hình( mảnh hồn làng)

- Biện pháp nhân hoá con thuyền và dùng các động từ giàu sức gợi: giơng, rớn, thâu góp gió Đây thật sự là một niềm vui, là điều kiện thuận lợi cho một chuyến ra khơi - > Cánh buồm chính là linh hồn, là sự sống của làng chài

Cánh buồm mang trong mình khí thế vơn xa mạnh mẽ

Trang 34

hoặc nhiều câu, số khổ thơ không bắt buộc, cách gieo vần linh hoạt mà vẫn nhịp nhàng

đều đặn, mở ra khả năng diễn tả phong phú

2 Nội dung

Khổ thơ thứ 2 , ngời dân chài ra khơi đánh cá

Một buổi sáng đẹp tinh khôi trong trẻo, không gian nhuốm nắng hồng bình minh Câu thơ gợi ra một cảnh tợng ấm áp thanh bình nên thơ Trên cái phông của một “buổi sớm mai hồng”, nổi bật lên những hình ảnh :dân trai tráng , chiếc thuyền , cánh buồm

Hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi rất quen thuộc đã đợc tác giả thổi vào đó một

vẻ đẹp lãng mạn và bay bổng, cánh buồm gần gũi bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng Và

đó chính là một biểu tợng của làng chài- một linh hồn quê hơng thân thuộc đến bâng khuâng

Nhà thơ vừa vẽ đợc cái “ hình”, vừa cảm nhận đợc cái “ hồn” của sự vật để biến cái vô hình là mảnh hồn làng thành cái hữu hình là cánh buồm Cách sử dụng hình ảnh so sánh trên là một biểu hiện của bút pháp lãng mạn Qua đó , ta nhận thấy cảm xúc phấn chấn, tin yêu, tự hào với quê hơng mình

Khổ thơ diễn tả không khí đón thuyền trở về thật ồn ào, tấp nập

Ngày hôm sau, cũng là lúc bình minh lên, sau một ngày lênh đênh sóng gió con thuyền trở về trớc sự đón chờ của những ngời thân

Họ trở về trên những con thuyền đầy những con cá, tơi ngon thân bạc trắng

Trong khung cảnh trở về tơi vui đó, nỗi bật là những ngời dân chài và con thuyền :

- Ngời dân chài-> rám nắng-> nồng thở vị xa xăm

- Con thuyền -> im bến mỏi -> nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

- Bút pháp tả thực bằng hình ảnh độc đáo gợi cảm-> con ngời hiện nên với dáng vẻ vãm vỡ

từng trải-> nhuộm nắng, nhuộm gió, nhuộm vị mặn mòi của biển - Bút pháp nhân hoá,

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác( nghe) -> con thuyền nh một sinh thể có hồn đang nghỉ ngơi

để cảm nhận sự vất vả sau một ngày lao động cũng giống nh ngời dân chài

Có nhận định rằng, nhà thơ đã căng mọi giác quan để cảm nhận hình ảnh ngời dân chài

và con thuyền khi trở về :

Trang 35

+ Thị giác để ngắm( làn da đen rám nắng) ( thuyền nằm)

+ Khứu giác để lắng nghe dân chài ( nồng thở)

+ Dùng vị giác để nếm đợc chất mặn mòi thấm vào trong mỗi con ngời

và con thuyềnthì nằm im “nghe chất muối them dần trong thớ vỏ”

Có thể nói, Tế Hanh thật tài và thật tinh khi sống trong lòng sự vật, âm thầm đặt hồn mình vào sự vật để lắng nghe, thấu cả những cảm giác và tiếng lòng, làm sống dậy những vật vô tri

Điều này, ta từng bắt gặp trong bài “ Vu vơ” khi xem cảnh tiễn biệt trên ga, Ông từng cảm thơng cho nỗi vớng víu của những toa tàu:

Tôi thấy tôi thơng những chiếc tàu

Ngàn đời không đủ sức đi mau

Có chi vớng víu trong hơi máy

Mấy chiếc toa đầy nặng khổ đau

Tế Hanh là một tâm hồn đa cảm khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thờng

3 Củng cố hớng dẫn:

Viết thành bài trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ mà em yêu thích nhất

sau khi học xong bài Quê hơng của nhà thơ Tế Hanh

Trang 36

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài.

B.Chuẩn bị:

Gv: Nghiên cứu+ SGA

Hs: Học bài và làm bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ: ( trong quá trình dạy )

2 Bài mới:Các em đã học bài “Khi con tu hú”.Dựa vào sự hiểu biết của em hãy trình bày cảm nhận, suy nghĩ của mình về bài thơ đã học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? đọc thuộc lòng bài thơ ?

Hs đọc lại bài

? Trình bày tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

Bài thơ của Tố Hữu , sáng tác khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ tháng 4/ 1939 In trong tập “Từ ấy”, phần 2: Xiềng xích

Những âm thanh đó gợi ra không gian của mùa hè tng bừng rộn rã

Mùa hè đợc gợi tả qua những dấu hiệu điển hình của không gian :

Bắp rây vàng hạt……

Đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Những sản vật này đều

đang ở trạng thái sinh sôi , nảy nở

- Bức tranh mùa hè không chỉ có âm thanh , màu sắc mà còn có hơng vị: Lúa chín , trái cây ngọt dần Nổi bật trong không gian mùa hè , giữa trời xanh còn có :

Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không

- Tác giả sử dụng động từ diễn tả sự vận động, trạng thái căng đầy nhựa sống, hết sức sống động? Một em đọc thuộc lòng khổ 2

? Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ bằng một đoạn văn ?

Gv để cho hs làm bài

Gv gọi hs đọc bài và sữa chữa ( nếu có sai sót)

Khổ thơ trên đã diễn tả tâm trạng của ngời tù khi nghe tiếng tu hú kêu báo hiệu hè về

Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện qua - Ta nghe…

Muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ngột làm sao chết mất thôi

khi nghe hè dậy , nhà thơ có tâm trạng :

Chân muốn đạp tan phòng

Ngột làm sao , chết uất thôi

Trong khổ thơ này , nhà thơ thay đổi nhịp thơ : nhịp thơ ở khổ này trở nên thất thờng : 2/2/2-> 3/3 , 4/4-> 6/2

Sử dụng những động từ , tính từ , các từ cảm thán

Trang 37

Đoạn thơ là lời thổ lộ cho khát vọng tự do cháy bỏng Ngời chiến sĩ trẻ khao khát ra bầu trời tự do để rở về với Đảng Vì thế khát vọng càng cháy bỏng

Với cách biểu cảm trực tiếp , đoạn thơ nh truyền đến ngời đọc cảm giác ngột ngạt đến cao độ , niềm khao khát tự do muốn thoát ra khỏi cuộc sống tù ngục , trở về cuộc sống tự do , về với Cm

? Em hãy phân tích sự khác biệt trong ý nghĩa biểu hiện của tiếng chim tu hú

đợc nhà thơ phác hoạ âm thanh : Tu hú gọi bầy , ve ngân ,sáo diều

Nhà thơ sử dụng nhiều tính từ: đỏ, xanh, vàng.Đó là những từ chỉ màu sắc -> sắc màu của mùa hè qua sự hồi tởng của nhà thơ thật tơi sáng , thanh bình - Cũng trong khổ thơ , những sản vật điển hình của mùa hạ :lúa chiêm chín,trái cây ngọt dần

Qua khổ thơ , toàn cảnh bức tranh mùa hè đợc phác hoạ thật tng bừng , náo nhiệt , đầy sức sống

2, Khổ 2 :

Trang 38

Ta cảm nhận đợc tâm trạng đau đớn , tức tối , ngột ngạt của ngời tù – ngời chiến sĩ trẻ niềm khao khát tự do muốn thoát ra khỏi cuộc sống tù ngục , trở

về cuộc sống tự do , về với Cm

- Mở đầu và kêt thúc bài thơ là tiếng tu hú kêu

ở đầu , tiếng tu hú gợi ra cảnh trời đất bao la , tng bừng sự sống lúc vào hè

ở cuối , ngời chiến sĩ lại thấy hết sức đau khổ , bực bội

Thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, giàu hình ảnh, ngôn ngữ trong sáng Kết cấu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ: ( trong quá trình dạy )

2 Bài mới:Các em đã học bài “Tức cảnh Pác Bó ”.Dựa vào sự hiểu biết của

em hãy trình bày cảm nhận, suy nghĩ của mình về bài thơ đã học

Trang 39

Tiết 1: Ôn tập Tức cảnh Pác Bó “ ”

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Đọc thuộc lòng bài thơ ?

Hs đọc bài

? Bài thơ đợc Bác sáng tác trong hoàn cảnh nh thế nào ?

? Trình bày cảm nhận của em về 3 câu thơ đầu ?

Hs trình bày Gv nhận xét

Ba câu đầu là lời tâm sự về cảnh sinh họat của Bác Mỗi câu nh một nét vẽ để làm nổi bật bức tranh sinh hoạt của Bác ở Pác Bó Câu 1 giới thiệu hoạt

động hằng ngày của Bác :

Sáng ra bờ suối tối vào hang

Câu thơ sử dụng phép đối

- Đối vế: Sáng ra bờ suối / tối vào hang

+ Đối thời gian: Sáng - tối

+ Đối không gian: Suối - hang

+ Đối hiện tợng: Ra - vào

-Câu thơ diễn tả về việc ở và nếp sinh hoạt hằng ngày của Bác đều đặn, nhịp nhàng , nền nếp

- Giọng điệu thoải mái khi nói về một hoàn cảnh sống gian khổ

- Câu thơ toát lên phong thái ung dung, thoải mái

- Câu 2 nói về việc ăn của B : Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Khi về Pác Bó , cuộc sống nơi đây vô cùng gian khổ , thiếu thốn , Bác thờng xuyên phải ăn cháo ngô và măng rừng

- Giọng điệu hóm hỉnh, đùa vui qua “ vẫn sẵn sàng”

Cụm từ này bộc lộ cảm xúc cời vui vì lơng thực ở đây thật là đầy đủ , lúc nào cũng có , tới mức d thừa

Hai câu đầu ta thấy Bác sống thật gian khổ nhng vẫn vui tơi , hòa hợp với thiên nhiên

Bác hiện lên nh một ẩn sĩ với thú vui lâm tuyền

Đến câu 3 :

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Câu thơ khắc họa công việc của B Bác làm việc : “ dịch sử Đảng” - Bác dịch ngắn gọn Lịch sử ĐCS LX để làm tài liệu tập huấn cho CM Đó là một công việc lớn lao , quan trọng Bác làm công việc đó trên một phiến đá

chông chênh

Trong câu thơ thứ 3 ,Bác sử dụng phép đối :

Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ / Nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm

Ngày đăng: 18/10/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: - Giáo án dạy phụ đạo văn 8(2010-2011)
Hình th ức: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w