1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giap an Ngữ Văn 10 Cơ bản

87 5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 10 Cơ Bản
Người hướng dẫn Đỗ Lê Nam
Trường học Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu - Tác giả dân gian kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ nớcnhà của ông cha ta xa, nhng trong đó lồng cả chuyện về tìnhcha con, tình vợ chồng… - Đó là

Trang 1

Trờng tHpt chuyên Nguyễn tất thành Yên bái Giáo án môn văn lớp 10t, 1ol, 10h, 10k

Năm học 2007-2008 Giáo viên: đỗ lê nam Rama buộc tội ( tiết: 17, 18 tuần: 8 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: hiểu đợc quan niệm của ngời ấn Độ cổ đại về ngời anh hùng, đức vua mẫu mực

và ngời phụ nữ lí tởng Thấy đợc nghệ thuật thể hiện nhân vật qua khắc hoạ tâm lý tài tình, xây dựng tình huống kịch tính, thử thách ngặt nghèo, qua giọng điệu bi hùng

? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm

? Vị trí nội dung đoạn trích

- Kể về các kỳ tích của hoàng tử Ra-ma

- Chàng bị mẹ kế thứ phi đố kỵ đày vào rừng 14 năm cùng vợXi-ta

- Sắp hết hạn lu đày, quỉ Ra-va-na bắt cóc Xi-ta về đảo Lan-ka

- Ra-ma đợc em trai và tớng khỉ Ha-nu-man giúp đỡ giải cứu

đ-ợc vợ

- Vì danh dự dòng tộc và lòng ghen tuông, Ra-ma đã xỉ nhục

và từ bỏ Xi-ta

- Nàng chỉ còn cách lên giàn hoả thiêu để minh oan

- Thần lửa chứng giám cho nàng Hai vợ chồng quay về trị vì

đất nớc

- Đặc biệt thành công trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tràn

đầy sức sống và chứa chan tình ngời

- Khắc hoạ tâm trạng nhân vật sâu sắc và chân thực, mãi saunày mới có Sếch-xpia sánh kịp

- Nằm ở gần cuối tác phẩm Sau khi diệt quỷ Ra-va-na, Ra-manổi long ghen tuông, buộc tội Xi-ta và đuổi nàng đi Không thểthanh minh, nàng phải bớc lên giàn hoả thiêu

- Đoạn trích có ba nhân vật: Ra-ma, Xi-ta, ngời dẫn truyện

- Đoạn 1: Hành động buộc tội của Ra- ma

- Đoạn 2: Hành động thanh minh của Xi-ta

ii đọc Hiểu:

1 Phân tích đoạn đầu:

? Theo lời Ra-ma vì sao chàng

tiêu diệt quỷ dữ

? Rama lí giải thế nào về bi kịch

của vợ

ii đọc Hiểu:

1.Hành động buộc tội của Rama.

- Ta đã đánh bại kẻ thù bằng tất cả khả năng của mình khôngphải vì nàng mà vì nhân phẩm của ta, vì bảo vệ uy tín củadòng họ danh giáđể trả thù sự lăng nhục, ai nấy đã đợc chứngkiến tài nghệ của ta, ta đã làm tròn lời hứa Chiến công nàymang lại vinh quang cho ta

Hoá ra, chàng diệt qủy vì danh dự và vinh quang cho dòng họlừng lẫy chứ không phải vì Xita Chàng làm nh vậy để dễ buộctội nàng về sau

- Nàng bị lâm vào cảnh này là do số phận nàng xui lên Chàng

cố tình đổ lỗi cho số phận để buộc tội vợ một cách bất công, vôlý

Trang 2

? Trong thâm tâm, tình cảm của

Rama với vợ là gì - Thấy vợ khóc, lòng chàng đau nh dao cắt Nhng sợ tai tiếngchàng đã buộc tội vợ trớc mắt bao ngời khác Nay ta phải nghi

ngờ trinh tiết của nàng, nhìn nàng ta cảm thấy nhức mắt Chàngvẫn rất yêu vợ nhng danh dự đã chiến thắng tình yêu đó

2 Thái độ của Xita khi nghe lời

buộc tội

? Xita đã thái độ ntn khi nghe

Rama buộc tội

? Lời nói có đủ để giúp Xita thanh

minh không, nàng phải làm gì để

chồng tin mình

? Vì sao Xita lại chọn cách tự

thiêu để minh oan

? Thái độ của các nhân vật khi

chứng kiến hành động của Xita

Thái độ đó nói lên điều gì

2 Thái độ của Xita khi nghe lời buộc tội

- Đau đớn đến nghẹt thở, nh dây leo bị vòi voi quật nát, trớcmặt mọi ngời nàng thấy xấu hổ vô cùng Nàng muốn tự chônvùi cả hình hài lẫn thân xác mình Lời buộc tội nh mũi tênxuyên vào tim nàng

- Nàng coi hành động của Rama khiến không chỉ nàng mà cảRama cũng trở thành thấp hèn

- Nàng lấy danh dự để thề và xin Rama từ bỏ mối ngờ vực vôcăn cứ

- Nàng khẳng định trái tim mình là thứ quỉ vơng không thểchiếm đoạt đợc

- Lời nói không đủ, Xita phải tự thiêu để nhờ thần lửa chứnggiám cho lòng trinh bạch của mình

- Vì thần lửa có mặt khắp mọi nơi, biết mọi chuyện tốt xấu nên

có thể kiểm chứng đức hạnh của con ngời Lửa còn có sứcmạnh thanh tẩy

- Già trẻ gái trai đau lòng đứt ruột, các thần thánh cũng nh cácloài yêu ma cùng đau xót khóc than Chứng tỏ họ vô cùng yêumến, xót thơng Xita

- Soạn bài “ Chọn sự việc chi tiết

tiêu biểu trong văn tự sự”

Chọn sự việc tiêu biểu trong văn tự sự

( tiết: 19 tuần: 8 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: biết chọn sự việc tiêu biểu để viết bài văn tự sự

- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng chọn chi tiết trong việc viết văn tự sự

- Giáo dục: ý thức đợc tầm quan trọng của việc lựa chọn những thứ tiêu biểu, đặc sắc trong công việc họcvăn nói riêng và cuộc sống nói chung

B Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, Tuyển tập truyện ngắn Jắc Lơnđơn.

D.Tiến trình bài giảng:

HĐ1: hiểu khái niệm

*Đọc SGK để trả lời câu hỏi:

- Tự sự là gì?

- Sự việc trong văn tự sự là gì?

- Thế nào là sự việc tiêu biểu?

- Chi tiết là gì? Thế nào là chi tiết

tiêu biểu

? Phân biệt sự việc và chi tiết, sự

phân biệt này có phải là tuyệt đối

I Khái niệm:

- Tự sự ( kể chuyện) là phơng thức trình bày một chuỗi sự việc,

sự việc này dẫn tới sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa

- Sự việc là những cái xảy ra có, đợc phân biệt rõ ràng vớinhững cái xảy ra khác

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hình thànhcốt truyện

- Chi tiết là tiểu tiết chứa cảm xúc và t tởng nh một lời nói, cửchỉ, một hình ảnh thiên nhiên CT tiêu biểu là chi tiết đặc sắc,tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu

- Chi tiết là cái nhỏ hơn, nhiều chi tiết tập trung sẽ hình thành

2

Trang 3

không nên một sự việc Tuy nhiên sự phân biệt này chỉ là tơng đối, tuỳ

vào dung lợng của văn bản Vd: Nếu xét trong cả sử thi xê” thì việc Pê-nê-lốp dùng chiếc giờng bí mật để thử Uy-lít-xơchỉ là một chi tiết, nhng nếu xét riêng trong đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về” thì nó là một sự việc

“Ô-đi-HĐ2: Cách chọn sự việc,

chi tiết tiêu biểu

*Đọc lại Truyện An Dơng

V-ơng rồi trả lời câu hỏi:

- Tác giả dân gian kể chuyện gì?

- Trong sự việc Trọng Thuỷ, Mỵ

Châu chia tay, chi tiết: “Ta tìm lại

nàng lấy gì làm dấu?” và “ Thiếp

có áo lông ngỗng, đi đến đâu sẽ

rắc trên đờng để làm dấu” có tiêu

biểu không? Vì sao?

*Tởng tợng cảnh con trai lão Hạc

trở về sau cách mạng tháng Tám

1945, hãy chọn một sự việc trong

đó rồi kể lại chi tiết tiêu biểu

* Từ những việc làm trên, hãy

nêu cách lựa chọn sự việc, chi tiết

tiêu biểu trong văn tự sự

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

- Tác giả dân gian kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ nớcnhà của ông cha ta xa, nhng trong đó lồng cả chuyện về tìnhcha con, tình vợ chồng…

- Đó là hai chi tiết tiêu biểu của s kiện chia tay nói riêng và củatác phẩm nói chung Bởi nếu không có hai chi tiết ấy thì khôngthể có phần kết của câu chuyện

- Học sinh có thể chọn một sự kiện bất kỳ để khai thác chi tiết

Ví dụ sự kiện trong làng sục sôi khí thế cách mạng có thể cónhiều chi tiết mà ta đã từng thấy trong truyện “ Làng” của KimLân

- Chia lớp thành hai nhóm, mỗi bên chọn một sự kiện sau đónghĩ thêm chi tiết, rồi trình bày

- Nhận xét chéo: nhóm kia đã tìm ra đợc chi tiết gì, trong đóchi tiết nào là tiêu biểu, vì sao

- Muốn chọn đợc sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự, trớchết ta phải xác định đợc nội dung, ý nghĩa t tởng của truyện Từ

đó ta sẽ chọn những sự việc, chi tiết nào thể hiện rõ nhất, đặcsắc nhất và không thể thiếu đối với nội dung đó

- Nh vậy để chọn đợc sự việc chi tiết tiêu biểu, ta hãy đặt ra vàtrả lời các câu hỏi sau: Nội dung của tác phẩm là gì? Sự việc,chi tiết đó có thể hiện rõ nội dung ấy không? Có thể bỏ sự việc,chi tiết đó đợc không?

HĐ 3: Luyện tập

* Bài tập 1: Đọc “ Hòn đá xù xì”

và trả lời câu hỏi:

- Truyện kể về điều gì?

- Có thể bỏ chi tiết hòn đá xấu xí

rơi xuống từ vũ trụ không ?

- Rút ra kinh nghiệm gì về việc

lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

trong văn tự sự?

* Đọc đoạn trích “Uy-lít-xơ trở

về” cho biết:

- Hômerơ kể chuyện gì?

- Chỉ ra sự việc và những chi tiết

tiêu biểu trong đoạn cuối

- Nhất quyết không thể bỏ đợc vì làm thế hành động của nhàkhoa học sẽ trở thành khó hiểu và ý nghĩa của câu chuyện sẽkém sức thuyết phục

- Chọn sự việc tiêu biểu phải bám sát vào nội dung, ý nghĩa củatác phẩm

- Kể về sự trở về của Uy-lít-xơ và cuộc hội ngộ đầy gian truâncủa hai vợ chồng chàng, qua đó nói lên vẻ đẹp trí tuệ và tâmhồn của họ

- Sự kiện Pê-nê-lốp dùng chiếc giờng để thử chồng Những chitiết tiêu biểu là Pê-nê-lốp bảo nhũ mẫu khênh chiếc giờngtrong chính căn phòng Uy-lít-xơ xây ra, Uy-lít-xơ kinh ngạc vàmô tả tỉ mĩ cách làm chiếc giờng đó, Pê-nê-lốp ôm hôn chồng,khóc chan hoà, Uy-lít-xơ cũng khóc

- Đây chính là một thành công của Hô-me-rơ trong nghệ thuật

kể chuyện vì nó làm cho truyện căng thẳng, thú vị, bất ngờ đếnphút cuối Đặc biệt nó làm rõ vẻ đẹp tâm hồn tính cách của cảhai vợ chồng

Hđ4: củng cố, Dặn Dò

1.Tích hợp: Iv Củng cố, dặn dò:1.Tích hợp:

- Biết nhận diện và đánh giá vai trò của các sự kiện và chi tiết

3

Trang 4

tiết: 22, 23 tuần: 8

Tấm cám

A Mục tiêu

- Kiến thức: Hiểu đợc ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hoá của Tấm

trong chuyện Tấm Cám Nắm đợc giá trị nghệ thuật của chuyện Tấm Cám

*Liên hệ bài học trớc và đọc tiểu

dẫn, trả lời câu hỏi:

- Có mấy loại truyện cổ tích?

- Đặc trng của truyện cổ tích thần

kì?

- Giới thiệu về truyện Tấm Cám

I Tìm hiểu chung:

- Có 3 loại: cổ tích loài vật, cổ tích sinh hoạt, cổ tích thần kì

Cổ tích thần kì có nội dung phong phú và chiếm số lợng nhiềunhất

- Đặc trng của truyện cổ tích thần kì: có chi tiết kì ảo, thể hiện

ớc mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình,

lẽ công bằng xã hội và về phẩm chất năng lực tuyệt vời của conngời

- Thuộc loại truyện cổ tích thần kì Kiểu chuyện Tấm Cám phổbiến ở nhiều dân tộc khác nhau trong nớc ta và trên thế giới,

các nhà nghiên cứu Nga đã thống kê đợc hơn 500 truyện kiểu này ( Lọ Lem, Cô Tro Bếp …) )

- Giọng đọc: Tấm dịu dàng, nhỏ nhẹ; Cám, Dì ghẻ gian xảo,

độc ác; vua từ tốn, đĩnh đạc; ông Bụt, bà cụ hiền từ; ngời dẫntình cảm, tha thiết

2 Phân đoạn và xác định nội dung chính từng đoạn:

- Có nhiều cách: pt theo đoạn, theo nhân vật, theo chủ đề…Nênchọn cách phân tích theo đoạn vì bố cục của tác phẩm khá rõràng

- Chia 3 đoạn:

+ Cuộc sống của Tấm khi ở với dì ghẻ.( Từ đầu… lời Bụtnh

4

Trang 5

thành mấy đoạn để phân tích Nêu

nội dung từng đoạn dặn)+ Chuyện đi hội.( ít lâu sau… mẹ con Cám)

+ Những lần Tấm hoá thân và sự trừng phạt mẹ con Cám.( Tuysống sung sớng… đến hết)

? Qua đó, em thấy đợc quan hệ

giữa Tấm và mẹ con Cám ntn

3.2 Đoạn 2:

? Những chuyện gì đã xảy ra

trong ngày hội

? Trong đoạn này, chi tiết nào

quan trọng nhất Cho biết ý nghĩa

của nó

? Qua đoạn này, em hiểu thêm gì

về mẹ con Cám và Tấm

3.3 Đoạn 3:

? Tấm hoá thân mấy lần, phân tích

từng hình thức biến hoá của Tấm

? Lần hoá thân nào quan trọng

nhất?

? Trong mỗi lần hoá thân, chi tiết

nào khiến em ấn tợng nhất

3 Phân tích từng đoạn:

3.1 Đoạn 1: Cuộc sống của Tấm khi ở với dì ghẻ

- Tấm mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải sống với mẹ con dì ghẻ Dìghẻ rất cay nghiệt vừa nuông chiều Cám vừa hành hạ Tấm đủ

điều

- Hai chị em đợc mẹ sai đi bắt tép Tấm chăm chỉ nhng thật thà

bị Cám lời biếng nhng gian xảo lừa lấy hết giỏ tép, giành đợcphần thởng yếm đỏ

- Bụt thơng Tấm bảo cô bớt cơm nuôi con bống còn sót lại Mẹcon Cám rình biết, lừa Tấm đi xa và ăn thịt bống

- Bụt lại giúp Tấm tìm xơng cá chôn vào bốn lọ dới chân giờng

- Tấm có nhiều đức tính tốt nh hiền lành, chăm chỉ, thật thà nên

đợc thần tiên giúp.( Đó là hình tợng tiêu biểu tập trung của những đứa trẻ mồ côi bị dì ghẻ áp bức có trong nhiều truyện

cổ tích nh Con Côi của ngời Mờng) Mẹ con Cám gian xảo,

bất nhân

- Giữa Tấm và mẹ con Cám một mâu thuẫn, xung đột tronggia đình giữa “dì ghẻ con chồng” hết sức gay gắt

3.2 Đoạn 2: Chuyện đi hội

- Vua mở hội, mẹ con Cám cùng đi với mọi ngời Thấy Tấmmuốn theo dì ghẻ trộn đấu thóc với đấu gạo bắt Tấm nhặt

- Bụt lại sai chim sẻ giúp Tấm nhặt và bảo Tấm đào bốn cái lọxơng cá để có quần áo, giày, ngựa đẹp đi hội

- Qua chỗ lội, Tấm bị rơi một chiếc giày, vua may mắn nhặt

đ-ợc khi voi không chịu đi qua Vua cho mọi ngời thử giày đểkén vợ vì nghĩ chiếc giày này phải là của một trang tuyệt sắc

- Mẹ con Cám thử không đợc, dè bỉu Tấm nhng cuối cùng nàng

đi vừa và đợc làm vợ vua

- Đó là chi tiết chiếc giày Có nhiều ý nghĩa: thứ nhất, đó là yếu

tố thần kỳ của truyện cổ tích có tác dụng giúp nhận ra ngời

đẹp, mang đến hạnh phúc cho ngời tốt; thứ hai, nó nói lên vẻ

đẹp thể chất của Tấm;

thứ ba, nó là biểu tợng nhân duyên trong phong tục của nhiều nớc, ở Pháp, Đức ngời ta tặng giày cho nhau trong lễ giao duyên hoặc lễ cới.

- Hiểu rõ sự nhẫn tâm của mẹ con Cám khi chúng không muốncho Tấm đợc hởng một chút niềm vui, hạnh phúc Thấy rõ hơn

vẻ đẹp của Tấm, không chỉ ở tâm hồn mà còn ở nhan sắc

3.3 Đoạn 3: Những lần hoá thân của Tấm và sự trừng phạt

- Lần 3, vua và cây lại quyến luyến nhau, dì ghẻ xui Cám chặtcây làm khung cửi

- Lần 4, Cám bị khung cửi rủa sợ quá lại nghe mẹ đốt thành tro

đem đổ đi xa Từ đống tro mọc lên cây thị Từ quả thị chui racô Tấm xinh đẹp, dịu hiền hơn xa giúp bà cụ bán nớc Vua vàTấm nhờ trầu têm cánh phợng

- Mỗi lần hoá thân đều có ý nghĩa riêng, hai làn đầu thể hiệnsức sống bất diệt Lần ba thể hiện sức phản kháng cha từng có:nguyền rủa Cám “ lấy tranh chồng chị, chị khoét mắt ra.” Lầnthứ t là lần hoá thân cuối cùng và hoàn hảo nhất, Tấm khôngchỉ trở lại hình dạng xa mà còn xinh đẹp hơn và đoàn tụ vớinhà vua

- Chi tiết ấn tợng nhất là miếng trầu têm cánh phợng Chiếcgiày biểu hiện vẻ đẹp thể chất còn miếng trầu biểu hiện vẻ đẹp

tâm hồn, tính cách khéo léo, đảm đang, hay lam hay làm Nó còn gắn liền với phong tục giao duyên của dân tộc Chiếc giày là vật báu thần kỳ giúp vua nhận ra và mang lại hạnh

5

Trang 6

? Nêu ý nghĩa của những lần hoá

thân đó

? Sau khi trở về, Tấm đã trả thù

mẹ con Cám nh thế nào Suy nghĩ

- Sau mỗi lần bị hãm hại, Tấm đều hoá thân để đợc ở gần,chăm sóc, bảo vệ chồng, để chiến đấu với mẹ con Cám giànhlại hạnh phúc của mình và trừng trị lũ gian ác ấy Tấm trở về từcõi chết chứng tỏ sức sống bất diệt của tình yêu chung thuỷ,của cái đẹp, cái thiện, của lẽ phải trớc cái ác, cái xấu

- Đặc biệt càng bị vùi dập bằng những cách thức khủng khiếp: từ ngã chết đuối(chết vì nớc), bị giết thịt, bị chặt xẻ(chết vì dao kiếm), cho đến bị đốt thành tro (chết vì lửa), Tấm càng hoá thân đẹp đẽ hơn: từ chim vàng anh(loài chim

đẹp nhất), xoan đào(loài cây đẹp nhất), khung cửi(vật dụng thân thuộc, hữu ích nhất) đến quả thị (loại quả thơm thảo nhất) Cho thấy, cái tốt không chỉ tồn tại bền bỉ, quật cờng

mà còn không ngừng nảy nở, phát triển nhiều hơn, tốt hơn, tuyệt vời hơn, hoàn thiện hơn để đối chọi đợc với cái xấu ngày càng ác hơn, quỷ quyệt hơn.

- Dùng nớc sôi dội chết Cám, dì ghẻ biết chuyện lăn đùng chếttheo Hành động trả thù là cần thiết Tuy nhiên cách trả thù nhvậy có thảm khốc và nhẫn tâm quá không? Không, thứ nhất vì

nó còn ít so với tội ác mà mẹ con Cám đã gây ra( dùng nớc,lửa, dao, kiếm để giết Tấm bao lần); thứ hai, vì sau mỗi lần hoáthân Tấm đi từ nhân vật cổ tích đến gần nhân vật hiện thực, đờithờng, cô không chỉ là một ngời mà đại diện cho quần chúng,

do đó, đây không đơn thuần là mình Tấm trả thù mà là ngời

dân lđộng, là ông trời trừng trị kẻ ác ( Thạch Sanh tha mẹ con

Lý Thông nhng trời vẫn giáng sét đánh chết, Thạnh Sanh vẫn là kiểu nvật lý tởng xuất hiện trớc kiểu nhân vật hiện thực nh Tấm.); thứ ba, nó phản ánh cuộc đấu tranh không

khoan nhợng giữa cái thiện với cái ác Cần phải có những hìnhphạt thảm khốc nh vậy mới đủ răn đe những kẻ ác, nếu để cái

ác chết dễ dàng thì sẽ khiến khích chúng phát triển, thứ t, Cám chủ động hỏi Tấm làm thế nào để có đợc sắc đẹp, Tấm đã chỉ cho Cám đúng cách mà mình đã trải qua: muốn có hạnh phúc, sắc đẹp thì phải trải qua thử thách, lửa thử vàng, gian nan thử sức Tấm là ngời tốt nên nàng đã thành công Cám không biết lợng sức mình cố tình đòi thử ( bằng nớc sôi) nên

- Thể hiện ở nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật chính có

sự chuyển biến từ yếu đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh

để giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố kỳ ảo, hoang đờng và chitiết đời thực gần gũi với dân tộc Việt Nam

- Sử dụng một hệ thống hình ảnh ẩn dụ, biểu tợng: chiếc giày,miếng trầu…

Hđ3: kết luận

1 Giá trị nội dung: iii Kết luận:1 Giá trị nội dung:

- Phản ánh mâu thuẫn dì ghẻ con chồng trong gia đình phụ

6

Trang 7

2 Giá trị nghệ thuật:

3 Tích hợp:

quyền thời cổ (Sự xung đột trong các gia đình, và vì gia đinh khốc liệt chẳng kém xung đột trong xã hội: Rama và Xita xung đột đến mức Xita phải lên giàn hoả thiêu, Uy-lít-xơ phải giết 108 bọn cầu hôn để bảo vệ gia đình, Đam San giết Mơtao Mxây để giành lại vợ, Vũ Nơng tự tử để thanh minh với chồng là Trơng Sinh.) Cũng là cuộc đấu tranh không

khoan nhợng giữa cái thiện và cái ác

- Ca ngợi sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con ngời trớc sự

vùi dập của cái ác Sức sống bất diệt của cái đẹp đợc thử thách qua thời gian ( Pê-nê-lốp chờ chồng 20 năm) qua lửa

đỏ ( Xita lên giàn hoả thiêu), cái chết ( Vũ Nơng, Tấm).

- Triết lý “ ở hiền gặp lành”, “ ác giả ác báo”

2 Giá trị nghệ thuật: nh trên

3 Tích hợp:

- So sánh với các truyện cổ tích khác trong nớc và trên thế giới

về các nội dung nêu trên

Hđ4: dặn dò

Liên hệ: Chuyện dì nghẻ đời nay iv dặn dò:- Soạn bài “ Miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự”

Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

( tiết: 24 tuần: 8 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: Hiểu đợc tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Biết kết hợp sửdụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Kĩ năng: nhận biết và vận dụng đợc hai phơng thức miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

- Giáo dục: có ý thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi viết và phân tích bài văn tự sự

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động của

I Miêu tả và biểu cảm trong

văn tự sự:

* Đọc ôn tập lại kiến thức:

? Thế nào là tự sự, miêu tả, biểu

cảm

? Trong văn tự sự yếu tố nào

quan trọng nhất Vai trò của mt

? Căn cứ nào để đánh giá hiệu

quả của miêu tả và biểu cảm

trong văn tự sự

? Vì sao đoạn trích dới đây

thành công trong việc sử dụng

yếu tố miêu tả biểu cảm

I Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Tự sự là kể một chuỗi sự việc nối tiếp nhau cuối cùng dẫn tớimột kết thúc và nêu đợc một ý nghĩa nào đó

- Miêu tả là tái hiện, vẽ lại một đối tợng nào đó Biểu cảm là bộc

lộ cảm xúc

- Biểu cảm là bộc lộ cảm xúc

- Chuỗi sự việc là quan trọng nhất Giống ở chỗ đều là miêu tả,biểu cảm nhng khác nhau là trong văn tự sự, yếu tố miêu tả, biểucảm chỉ là phụ, nó chỉ đóng vai trò làm cho câu chuyện sáng tỏ,sinh động, hấp dẫn hơn

- Căn cứ vào việc nội dung của văn bản tự sự có đợc thể hiện mộtcách sinh động, hấp dẫn hay không

- Đoạn trích là một văn bản tự sự vì nó kể lại một chuỗi sự việc,

có kết thúc và ý nghĩa: khi đêm xuống, một thế giới huyền bíbừng tỉnh; hai nhân vật nói chuyện về những vì sao trên trời;chàng trai kể về những tinh tú trong khi cô gái ngủ thiếp đi

Yếu tố miêu tả thể hiện ở chi tiết: thế giới huyền bí, cảnh côquạnh và u tịch, những đốm lửa nhỏ, tởng đâu cành cây, cỏ non,mặt đầm lầy lấp lánh, tiếng kêu dài não nuột, ngân vang, một vìsao rực rỡ, nom nàng nh một chú mục đồng nhà trời, làn tóc mâygợn sóng ngàn sao trầm lặng ngoan ngoãn nh một đàn cừu lớn,

7

Trang 8

? Kết luận về vai trò của yêu tố

miêu tả và biểu cảm trong văn

bản tự sự

ngôi sao ngời sáng nhất, thanh tú nhất

Yếu tố biểu cảm: Không quen thì dễ sợ Tiểu th run lên và népsát vào ngời tôi Nàng có vẻ rất trầm ngâm Nhiều sao quá! Đẹpquá kìa! Cha bao giờ tôi thấy nhiều sao đẹp nh thế này Tôi nhìnnàng ngủ đáy lòng hơi xao xuyến nhng vẫn giữ đợc mình…

- Hoặc cho hs đọc và làm ngay đoạn văn cuối bài “Uy-lit-xơ trởvề”

- Các đoạn miêu tả biểu cảm làm cho đoạn văn tự sự trở nên sinh

động, hấp dẫn và giàu cảm xúc hơn nhiều lần Nếu không cóchúng, câu chuyện sẽ khô khan, ta không thể thấy rõ đợc vẻ đẹpthiên thần của đất trời và tâm hồn con ngời trong ban đêm

II Quan sát, liên tởng, tởng

t-ợng đối với việc miêu tả và

biểu cảm trong bài văn tự sự

1 Chọn và điền từ:

2 Làm thế nào để đạt đợc hiểu

quả trong miêu tả?

3 Trong văn tự sự, cảm xúc đợc

nảy sinh từ đâu

? Muốn đạt hiệu quả trong việc

miêu tả và biểu cảm, ngời viết

- Kết hợp quan sát với so sánh, liên tởng, tởng tợng, h cấu

- Từ sự quan sát chăm chú, kĩ càng, tinh tế những sự vật kháchquan đã và đang lay động trái tim ngời kể; từ sự vận dụng liên t-ởng, tởng tợng, hồi ức; từ trái tim, cảm xúc ngời kể

- Để miêu tả tốt cần phải biết quan sát, liên tởng, tởng tợng, đồngthời biết lắng nghe, nâng niu những cảm xúc trong lòng

III Luyện tập:

- Nhận xét về vai trò của yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong phần

cuối đoạn trích “ Uy-lít-xơ trở

về” (từ Nàng nói vậy khiến

Uy-lít-xơ càng thêm muốn khóc đến

hết )

- Vai trò của yếu tố miêu tả,

biểu cảm trong đoạn truyện “

Lẵng quả thông” của Pautôpxki

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng

yếu tố miêu tả và biểu cảm kể

về một chuyến đi hoặc một kỉ

niệm của bạn

III Luyện tập:

- Yếu tố miêu tả: chàng khóc dầm dề, sóng cả gió to, biển khơitrắng xoá, mình đầy bọt nớc, hai cánh tay trắng muốt của nàng Yếu tố biểu cảm: Uy-lít-xơ càng thêm muốn khóc Ngời ômlấy ngời vợ xiết bao thân yêu, ngời bạn đời chung thuỷ mà khócdầm dề Dịu hiền thay mặt đất Những ngời sống sót mừng rỡ b-

ớc lên đất liền mong đợi Nàng sung sớng xiết bao…

Yếu tố miêu tả biểu cảm rõ ràng đã làm cho cảnh đoàn tụ củahai vợ chồng ngời anh hùng trở nên vô cùng xúc động, trần thế

Nó không chỉ cho ta thấy lòng thuỷ chung, kiên trinh và nghị lựcphi thờng của Pê-nê-lốp mà còn cho thấy Uy-lít-xơ là một vị anhhùng có trái tim chan chứa tình yêu thơng với gia đình

- Miêu tả: em bé có đôi bím tóc nhỏ xíu; trời đang mùa thu;muôn vàn lá cây rất mực tinh xảo; bộ quần áo mùa thu đang trảitrên ngọn núi kia; những chiếc lá nhân tạo sẽ rất thô kệch

Biểu cảm: rất mực (tinh xảo), Chúng khiến cho ngời đọc thấy rõ hơn đợc vẻ đẹp rực rỡ, tinh vihuyền diệu của thiên nhiên mùa thu và sự kì diệu của tạo hoá,

đặc biệt là tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhân vật trữ tình

IV Củng cố, dặn dò: IV Củng cố, dặn dò:

- Nhấn mạnh lại nội dung bài học

- Đọc thêm bài “ Dới bóng hoàng lan.”

- Soạn bài “ Tam đại con gà”

Trang 9

A Mục tiêu

- Kiến thức: Nắm đợc đặc điểm nội dung, nghệ thuật của truyện cời nói chung và truyện tràophúng nói riêng Hiểu đợc tinh thần phê phán thói dốt hay nói chữ, hay che đậy trong truyện “Tam đại con gà” và thói tham lam, lật lọng, coi tiền là lẽ phải của bọn quan lại, cũng nh ngờilao động

- Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích tác phẩm tự sự

- Giáo dục: Có thái độ học tập tích cực, khiêm tốn để hoàn thiện bản thân, không dấu dốt,không tham lam, coi tiền là tất cả

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

* Đọc tiểu dẫn, cho biết:

? Nêu hiểu biết của bạn về thể

loại truyện cời

+ Phê phán thói h tật xấu trong nội bộ nhân dân

- Truyện Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng hai mày thuộcloại truyện trào phúng Nó vừa phê phán bọn quan lại tham lam,gian xảo, dùng tiền để thay đổi công lý vừa chê bai thói tật củangời lao động

? Hãy nêu vai trò của câu mở

đầu truyện Tiếng cời đã bộc lộ

ra cha

? Ông thầy trong câu chuyện

đã bị đặt vào tình huống nào

Cách giải quyết của anh ta đã

gây cời ra sao

II Đọc hiểu tác phẩm

1 Tam đại con gà:

- Có ba nhân vật: dẫn truyện, thầy đồ, ông bố, lũ trẻ Ba vai đầucho ba nhân vật đóng Riêng vai lũ học trò do cả lớp đọc

- Dãy 1phân tích “ Tam đại con gà”, dãy 2 phân tích “Nhng nóphải bằng hai mày”

* Phân tích tác phẩm:

- Giới thiệu trực tiếp bản chất của nhân vật chính Tiếng cời mớichỉ ở dạng tiềm năng Nó sẽ bùng nổ ở những tình huống cụ thể

về sau

* Anh ta bị đặt vào ba tình huống:

- Tình huống 1: Dốt nát mà hay nói khoác lại bị mời làm thầy/Anh ta đã đồng ý Anh chàng này hoặc là rất liều mạng hoặc làquá ảo tởng vào khả năng của mình

- Tình huống 2: Không biết chữ mà bị hs hỏi dồn/ Anh ta nói liềuchữ “kê” là con “dủ dỉ dù dì” và bảo học sinh đọc thật khẽ 1.Đó

là một kẻ dốt nát đặc cán mai “Tam thiên tự”, vốn là sách vỡlòng cho trẻ em đời xa, rất dễ học, dễ nhớ ví dụ: “ Tam là ba, gia

là nhà, quốc là nớc, tiền là trớc, hậu là sau”, mà thầy cũng khôngbiết hết chữ Bịa đặt cũng không ra hồn vì ngay trong tiếng Việtcũng chẳng có từ “dủ dỉ” nữa là tiếng Hán Đúng là túng làmliều, thầy túng chữ, nghèo chữ quá nên phải nói liều 2.Đồng thời

là một ông thầy nhẫn tâm, vô trách nhiệm, chỉ lo giữ danh dự củamình chữ không nghĩ gì cho học trò: sẵn sàng dạy sai mà khôngquan tâm đến hậu qủa cho ngời học sau này 3.Đã thế lại mắcbệnh giấu dốt và rất láu cá

- Tình huống 3: Lòng thấp thỏm, cần phải kiểm tra lại cho chắc/Anh xin đài hỏi ý thổ công Cả ba lần đều đợc Chính vì họckhông đến nơi đến chốn nên đầu óc anh ta vẫn mê tín, tin tởnghoàn toàn vào trò bói toán, xin đồng nhảm nhí Lại thêm bệnh lờibiếng, sau buổi dậy, cũng không chịu về tra lại sách, mặc nhiêncông nhận đáp án bâng quơ do mình nghĩ ra Mà có lẽ anh cũngchẳng có sách và chẳng có khả năng tra lại

- Tình huống 4: Hôm sau anh đắc chí, ngồi bệ vệ trên giờng, bảo

9

Trang 10

? Có ngời nói, tuy dốt nhng ông

thầy lại rất thông minh, nhanh

trí, em đánh giá ý kiến đó ntn

? Qua đây ta thấy anh thày đồ

này là ngời nh thế nào

? Nghệ thuật gây hài của tác

phẩm

lũ trẻ “gân cổ đọc thật to” Thật là huyênh hoang, khoác lác, hợmhĩnh, kiêu căng, đúng là “tiểu nhân đắc chí, tiểu nhân cời” Đãdốt lại huyênh hoang thì càng làm cái dốt đợc khuyếch đại, nhânlên, điều đó vừa tai hại nhng cũng thật tức cời

- Tình huống 5: Bố lũ hsinh trách anh dạy sai/ Anh nói mình dạytam đại con gà: Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, concông là ông con gà Thậm chí còn ngu dốt hơn cả ông nông dân-cha lũ học trò Nhng không thể phủ nhận đợc thói láu cá, khônvặt, vụng chèo mà khéo chống của anh chàng: bị chủ nhà dồnvào đờng cùng thế mà anh ta vẫn nhanh trí đối đáp trơn tru Chỉtiếc một điều anh ta không chịu dùng năng lực đó vào việc chămchỉ học hành, dùi mài kinh sử cho kiến thức chắc chắn, thực chất.Nếu làm đợc điều đó hẳn nhiên anh ta sẽ thành tài

- Mang tiếng là thầy đồ, một ngời đức cao vọng trọng, nhng lạimang bao thói xấu: vừa lời biếng, dốt nát, mê tín vừa liều mạng,vô trách nhiệm, láu cá, khôn vặt; vừa gian dối, giấu dốt vừahuyênh hoanh, khoác lác để làm lộ ra cái dốt

- Đặt ra những tình huống mâu thuẫn để nhân vật tự bộc lộ cáixấu, cái đáng cời của mình: giấu đầu hở đuôi, càng cố giấu thìcàng lộ chuyện

2 Nhng nó phải bằng hai mày

* Phân vai đọc truyện:

* Phân tích tác phẩm:

? So sánh câu mở đầu của

truyện này với câu mở đầu của

truyện “ Tam đại con gà”

? Tình huống nào đã xảy ra giúp

ngời đọc hiểu rõ ý châm biếm

? Bạn thấy khả năng diễn xuất

của viên quan ntn

? Em từng biết đến viên quan xử

kiện nổi tiếng nào Vì sao họ lại

nổi tiếng và đợc ca ngợi

? Em đánh giá nh thế nào về

nhân vật Cải và Ngô

2 Nhng nó phải bằng hai mày

- Bốn nhân vật: dẫn truyện, viên lý trởng, Cải, Ngô

- Là ngời “nổi tiếng xử kiện giỏi” Qua lời giới thiệu đó, ta cócảm tình và ấn tợng tốt với nvật này Nhng thực tế đây chỉ là mộtcách nói mỉa mai, châm biếm chứ không nói thẳng nh trong “Tam đại con gà”

- Tình huống 1:Hai anh nông dân đánh nhau đến kiện Ông điềmnhiên nhận tiền đút lót của cả hai bên để giúp họ “ chạy án” Hoá

ra, ông ta vừa tham lam vừa lật lọng, tráo trở: Đúng thật “ Cớp

đêm là giặc cớp ngày là quan.”

- Tình huống 2: Cải đút ít tiền hơn Ngô nên bị xử thua, phạt đánh

đòn mời roi Ông ta xử kiện chẳng bằng chứng lí mà bằng tiền.Tiền làm tiêu chuẩn của chân lý chốn công đờng: càng nhiều tiềnthì càng đúng Ông ta không chỉ tham lam mà còn ngu dốt, bấttài và nhẫn tâm

- Tình huống 3: Cải xèo năm ngón tay để nhắc thì ông ta vừacũng xoè năm ngón tay trái, úp lên năm ngón tay phải vừa nói:nhng nó phải bằng hai mày Ngụ ý của ông quan là lẽ phải củaCải đã bị che lấp, bị chèn ép bởi một lẽ phải khác mạnh mẽ hơn.Cảnh này khiến ta nghĩ đây không phải là một phiên toà mà làmột vở hài kịch mà quan toà và phạm nhân thành hai nhân vậtchính

- Ông quan đã diễn xuất rất đạt, rất tự nhiên, rất thành công,giống nh một diễn viên chuyên nghiệp Điều đó cho thấy hành vixấu xa của ông ta đã đợc thực hiện rất nhiều lần, thành thói quen,bản chất mất rồi

- Bao Thanh Thiên từng nói xử kiện là phải: Quang minh chính đại, chí công vô t Nhất quyết không vì tình riêng, vì tiền bạc hay quyền thế mà xử sai Trong khi ấy ông quan này lại lấy tiền đút lót làm tiêu chuẩn, làm nguyên tắc xử kiện: kẻ càng nhiều tiền thì càng đúng, nhiều gấp đôi, gấp ba, gấp mời thì đúng gấp đôi, ba, mời lần kẻ kia.

- Họ tuy xuất thân là những ngời lao động nhng lại không giữ

đ-10

Trang 11

? Phân tích nghệ thuật gây cời

của tác giả dân gian khi kể về

nhân vật ông quan

ợc tình làng nghĩa xóm bao đời và phẩm chất thật thà, lơng thiệnvốn có Họ chỉ biết bắt nạt, đánh đập nhau đến khi lên quan lạitìm cách chạy chọt, đút lót để mong dùng tiền thay đổi công lý.Xét ra họ vừa đáng thơng song cũng rất đáng trách Vì chính họ

đã chủ động tiếp tay cho bọn tham quan ô lại

- Kết hợp lời nói với cử chỉ và lối chơi chữ độc đáo:

III Kết luận

? Em hãy kết luận về giá trị nội

dung và nghệ thuật của hai

truyện cời nêu trên

III Kết luận

- Nội dung: Phê phán bọn tham quan ô lại vì tiền mà đổi trắngthay đen và cả những ngời lao động không giữ đợc bản chất lơngthiện vốn có

- Nghệ thuật: Tạo ra tiếng cời sâu sắc nhờ thủ pháp tạo tìnhhuống hài hớc để nhân vật tự bộc lộ cái xấu, cái đáng cời, đồngthời dùng lối chơi chữ và sự kết hợp giữa lời nói với hành động

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

? Nêu những hiểu biết của em

về ca dao( đặc điểm nội dung và

nghệ thuật)

I Tìm hiểu chung

*Nội dung : là đời sống tâm t, tình cảm của con ngời

- Tiếng hát than thân: nói về những chua xót đắng cay, khổ đaucủa con ngời

- Những lời ca yêu thơng tình nghĩa: nói về tình cảm yêu thơngtrong quan hệ gia đình, lứa đôi, xóm làng…

- Những bài ca dao hài hớc: là tiếng cời giải trí hoặc phê phánnhằm phản ánh tinh thần lạc quan của ngời lao động

* Nghệ thuật:

- Lời ca thờng ngắn: chỉ từ một câu đến mời mấy câu

- Thể thơ phần lớn là lục bát và lục bát biến thể ( tăng thêm sốchữ trong câu thơ, nhng vẫn giữ nguyên nhịp điệu, kết cấu củalúc bát: Yêu nhau tam tứ núi cũng chèo, Thất bát sông cũng lội,cửu thập đèo cũng qua.)

- Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân,giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ,

- Đặc biệt lối diễn đạt bằng công thức mang đậm sắc thái dângian

11

Trang 12

1 Luyện đọc: gọi 6 hs mỗi em đọc một bài.

2 Chia nhóm các bài ca dao trên:

- Hai bài đâu( 1,2 và ): Những câu hát than thân

- Bốn bài sau( 3, 4, 5 và 6): Những câu hát yêu thơng tình nghĩa

3 Phân tích từng nhóm:

* Làm việc nhóm:

a.Những câu hát than thân:

? Hai bài ca dao bắt đầu bằng

cách nào Đây là lời của ai

- Thủ pháp so sánh: thân em nh tấm lụa đào, ý chỉ ngời con gái

có vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, trong sáng, tràn đầy sức sống tuổithanh xuân, thậm chí màu đỏ còn gợi lên sự may mắn hạnh phúc,nhng mong manh, dễ bị tổn thơng Đồng thời màu đỏ cũng gợilên sự may mắn hạnh phúc

- Nhng thực tế số phận của cô gái lại rất long đong trắc trở Nógiống nh tấm lụa phất phơ giữa chợ Hình ảnh gợi ta nghĩ tới một

sự vật mềm mại, yếu đuối, không tự chủ đợc, bị cơn gió xô dạt vềmọi hớng Chợ lại là nơi đông đúc, hỗn loạn, nhốn nháo, vàngthau, tốt xấu lẫn lộn Tấm lụa đẹp bị đem bán giữa chợ biết vàotay ai, cũng nh ngời con gái đẹp đẽ mà yếu đuối, thụ động,không đợc quyền tự quyết định vận mênh của mình

- Vẻ đẹp của ngời con gái đợc bộc lộ qua hình ảnh so sánh “Thân em nh củ ấu gai, ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen” Vẻ

đẹp ấy không nằm ở hình thức bên ngoài mà phẩm chất trongtrắng tốt đẹp ẩn bên trong

- Rõ ràng vẻ đẹp ấy không đợc ngời đời biết đến, thế nên dờng

nh ngời con gái này nhiều trắc trở trên con đờng tình duyên Cô

đang rất cô đơn Chính vì thế ớc vọng của cô là ngời đời hãy bỏqua ngoại hình không đẹp để khám phá, tìm hiểu phẩm chất bêntrong của cô, để hiểu đúng giá trị và yêu cô

- Đây là lời của một ngời đang yêu Ngời đó có thể là một chàngtrai hoặc một cô gái Ngời ấy đang trong tâm trạng buồn vì rõràng tình yêu đó không nh ý muốn Hành động “trèo lên cây khếnửa ngày” chỉ là một cách nói hình ảnh, phóng đại, cho thấy tâmtrạng rối bời, ngổn ngang tơ vò của con ngời Khế chua gợi lênnỗi chua xót trong lòng Từ đây ta thấy hình ảnh cây khế chỉ làcái cớ, điều nhân vật trữ tình muốn nói chính là nỗi xót xa, đaubuồn vì tình yêu bị chia cắt, lỡ làng và dang dở

- Hình ảnh mặt trăng, mặt trời, sao Hôm, sao Mai gợi lên mộtkhông gian vũ trụ bao la vĩnh hằng, trong đó vạn vật đều có đôi,

có cặp Trong khi ấy, chàng trai hay cô gái thì cô đơn, lẻ bóng vàchắc chắn đang khao khát ngời yêu quay trở lại Cái đáng quý là

dù đang thất vọng nhng ngời ấy vẫn khẳng định tình yêu chungthuỷ của mình: ‘Ta nh sao Vợt chờ trăng giữa trời.”

Đặc biệt đến câu sau: “Khăn chùi nớc mắt” thì tâm trạng buồnkhổ đã rõ ràng

- Tơng tự nh vậy, hình ảnh đèn không tắt, mắt không ngủ nói hộtrạng thái thao thức, mong chờ, lo lắng của ngời con gái

* Bài 5:

12

Trang 13

? Lời ngời con gái trong bài ca

dao có gì khác thờng - Cô gái có một điều ớc lạ lùng đến mức không tởng: sông rộngmột gang tay ngời yêu có thể sang chơi Ước mơ tuy không bao

giờ thực hiện đợc nhng nó lại nói lên một điều đáng quý là tìnhyêu đằm thắm say mê, mãnh liệt của cô gái Chuyện cô dùng giảiyếm để làm cầu cho chàng trai qua sông chứng tỏ một tính cáchrất táo bạo của ngời con gái lao động

* Bài 6:

? Tình yêu của đôi trai gái đợc

thể hiện bằng cách nào - Tình yêu đã thể hiện bằng cách so sánh: Tình yêu cũng nh gừngvà muối Thời gian không làm cho gừng bớt cay, muối nhạt đi,

cũng nh tình yêu không bị phai mờ, trái lại càng thêm mặn nồng.Cách nói quá “ Ba vạn sáu nghìn ngày mới xa” càng khẳng địnhsức sống mạnh mẽ, bền bỉ của mối tình chung thuỷ

- Kĩ năng: Trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Giáo dục: Có ý thức sử dụng ngôn ngữ nói và viết có hiệu qủa trong giao tiếp

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Đặc điểm Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết

*Hoàn cảnhgiao tiếp

- Ngời nói và ngời nghetiếp xúc trực tiếp vớinhau

- Ngời nghe có thể phảnhồi ngay để ngời nói điềuchỉnh, sửa đổi

- Diễn ra tức thời mau lẹnên ngời nói không có

điều kiện chọn lựa, gọtgiũa, ngời nghe không ít

có điều kiện suy ngẫm,phân tích kỹ

- Ngời đọc, ngời viết các kíhiệu chữ viết, các quy tắcchính tả, các quy cách tổchức văn bản

- Có điều kiện lựa chọn, gọtgiũa, suy ngẫm

- Văn bản đến với đông đảongời đọc trong phạm vikhông gian rộng lớn, thờigian lâu dài

*Cácphơngtiện cơ bản vàcác yếu tố hỗtrợ

- Đa dạng về ngữ điệu:

cao thấp, nhanh chậm,liên tục hay ngắt quãng

- Nét mặt, ánh mắt, cửchỉ, điệu bộ ngời nói

- Hệ thống dấu câu, kí hiệuvăn tự, các hình ảnh minhhoạ, các bảng biểu, sơ đồ

* Từ ngữ: - Mang tính khẩu ngữ, có

từ địa phơng, có tiếnglóng, biệt ngữ, các trợ từ,thán từ, các từ đa đẩychêm xen…

- Từ ngữ có tính chính xác,tuỳ thuộc vào phong cáchvăn bản, tránh dùng các từmang tính khẩu ngữ, từ địaphơng, biệt ngữ…

* Câu: - Thờng dùng câu tỉnh

l-ợc, thậm chí chỉ có một

từ Nhng nhiều khi lại

r Câu dài nhiều thành phần,mạch lạc chặt chẽ

13

Trang 14

- Ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết: bài báo ghi lại cuộc nói chuyện,

- Ngôn ngữ viết đợc trình bày lại bằng lời nói miệng: đọc báo cáo, thuyếttrình theo bài viết có sẵn

- Trong các trờng hợp trên, có sự kết hợp, hoà quyện giữa ngôn ngữ nói vàviết

- Ngôn ngữ nói và viết có những đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giaotiếp, các phơng tiện cơ bản và các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và các câu văn Vìthế cần nói và viết cho phù hợp với các đặc điểm riêng đó

- Yếu tố hỗ trợ: kết hợp lời nói với điệu bộ

- Mang tính khẩu ngữ, từ địa phơng của vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Câu nói rờm rà, nhiều từ thừa, từ chêm xen:

a Trong thơ ca Việt Nam, ta thấy có nhiều bức tranh mùa thu tuyệt đẹp

b Máy móc, thiết bị do nớc ngoài đa vào góp vốn không đợc kiểm soát nên

Ca dao hài hớc ( tiết: 29 tuần: 10 )

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Nêu đặc điểm nội dung và

nghệ thuật của ca dao hài hớc

? Bài ca dao có lời của những ai

? Tình huống gây hài ở đây là

II Phân tích:

- Bài ca dao là lời của chàng trai và cô gái Họ sắp thành vợchồng Tình huống gây hài chính là việc nhà gái thách cới và nhàtrai phải lo đồ dẫn cới Trớc hết là chàng trai khoe nêu ra những

dự định, suy tính đầy hài hớc của mình:

14

Trang 15

+ Dẫn con chuột béo vì đó là thú bốn chân, giá trị lễ vật giảm

đến tận cùng, ngụ ý gia cảnh chàng trai rất nghèo

- Lời đáp của cô gái cũng hóm hỉnh không kém:

+ Thấy hãnh diện và sung sớng, không dám từ chối: cô gái cũnghiểu và rất thông cảm với gia cảnh của chàng trai

+ Cô còn giúp đỡ chàng bằng cách thách cới bằng khoai lang:một thứ hết sức bình thờng, dân dã, cha bao giờ đợc coi là cao l-

ơng mĩ vị trong đám cới, thậm chí không cần quan tâm đến chấtlợng mà chỉ cần số lợng vì củ to mời làng, củ nhỏ cho họ hàng,

củ mẻ cho trẻ con, củ hỏng cho lợn gà

- Tình yêu chân thành đã giúp chàng trai cô gái thấu hiểu vàthông cảm cho hoàn cảnh của nhau Nhờ đó họ đã dễ dàng vợtqua đợc cái nghèo để xây dựng gia đình hạnh phúc Tiếng cờicủa tác giả dân gian cũng đầy tình thơng yêu, không hề có sự phêphán hay giễu cợt

- Nghệ thuật: lối hát đối đáp rất nhịp nhàng, ăn ým cách lập luậnhóm hỉnh của chàng trai và cô gái; điệp từ điệp ngữ;

* Bài 2, 3, 4:

? Đối tợng đợc nhắc đến là ai, vì

sao họ lại gây ra tiếng cời * Bài 2:- Làm trai: nhắc đến ngời con trai, cụ thể là ngời thanh niên trai

tráng, đang tuổi xuân tràn đầy sức lực

- Đáng sức trai: nghĩa là phải làm những việc to tát, lớn lao chocho đáng với sức vóc và khả năng trời phú

- Khom lng chống gối: động tác rất vất vả, thể hiện sự cố gắnghết sức bình sinh, dờng nh chàng trai đó phải gánh vác một thứ gìvô cùng nặng nề

- Hai hạt vừng: vừa chỉ là những thứ có kích thớc vô cùng nhỏ bé,nhẹ nhàng, ngay cả một con vật yếu ớt cũng dễ dàng nhấc đợcvừa biểu tợng cho những điều tầm thờng, vặt vãnh, không đáng

- chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo: chồng ngời con gái trongbài ca dao thì chẳng đợc tích sự gì, vừa tầm thờng vừa nhu nhợc.Suốt đời chỉ quanh quẩn trong xó bếp- chỗ chỉ dành cho đàn bàcon gái, chỉ biết chơi trò con nít Liên hệ “giơng cung bắn mèo”

- Bài ca dao thể hiện thái độ mỉa mai, giễu cợt, thất vọng, chánchờng, uất ức của ngời vợ về ông chồng bất tài vô dụng

- Nghệ thuật so sánh, tơng phản

* Bài 4:

Bài ca dao miêu tả một cô vợ lắm tật xấu nhng lại đợc anh chồng

ra sức bênh vực

Thói xấu của ngời vợ

- Ngoại hình thô thiển xấu xí:

lỗ mũi mời tám gánh lông,nghệ thuật nói quá

- Nhiều thói xấu, tính tình h

Lời bênh vực của chồng

- Đó là râu rồng trời cho: râurồng là thứ quý giá, trời chotức là thứ mày mắn thiên phú

- Làm cho vui nhà vui cửa, đỡ

15

Trang 16

? Thái độ đánh giá của tác giả

dân gian với các nhân vật ở

những bài này so với bài một có

gì khác nhau

hỏng: ngủ ngáy to, đi chợ thì

tham ăn quà, ăn ở bẩn thỉu

tốn cơm gạo, tiết kiệm cho gia

đình, biết trang điểm bằnghoa thơm

- Bài ca dao vận dụng biện pháp phóng đại để chế giễu một ngời

vợ xấu cả ngời lẫn nết nhng lại đợc anh chồng yêu thơng bênhvực nhờ đó bao nhiêu điều xấu hoá thành điều tốt

- Tác giả dân gian đã chế giễu, phê phán những thói h tật xấu

đáng cời của con ngời

- Nghệ thuật: so sánh, phóng đại, nguỵ biện

III Củng cố, dặn dò III Củng cố, dặn dò

- Nội dung: phê phán thói tật trong xã hội, cảm thông với cảnhngộ của những ngời lao động nghèo khó nhng biết yêu thơngnhau Thể hiện tinh thần lạc quan của dân gian

- Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh: tơng phản, nguỵbiện…

- Tích hợp với truyện cời dân gian:

Đọc thêm : Lời tiễn Dặn

( tiễn dặn ngời yêu- truyện thơ dân tộc thái )

( tiết: 3o tuần: 10 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: Hiểu đợc tình yêu tha thiết, thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đơng của chàng trai, cô gái Thái Cảm thông với nỗi đau khổ của họ Thấy đợc đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc Thái

- Kĩ năng: Đọc-kể chuyện thơ, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình- tự sự trong đoạn trích

- Giáo dục: Biết cảm thông với nỗi đau khổ của con ngời và trân trọng tình cảm cao đẹp của họ

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.Tiễn dặn ngời yêu

- Tên tiếng Thái “ Xống chụ xon xao”

- Là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái nói riêng và của cácdân tộc thiểu số nói chung

- Với độ dài 1846 câu thơ, tác phẩm là lời của nhân vật trongtruyện kể lại cuộc tình yêu- hôn nhân của vợ chồng mình

2.Tóm tắt:

- Có một đôi trai gái làm bạn từ nhỏ, khi lớn lên họ yêu nhau

- Cha mẹ cô gái phản đối và đồng ý cho một kẻ hèn hạ,vô họcnhng lắm tiền, nhiều của đến ở rể

- Chàng trai đau khổ bỏ đi làm giàu Nhng khi trở về, chàng gặp

đúng lễ cới của cô gái

- Chàng đi theo tiễn đa và dặn cô hãy cố tỏ ra vụng về, h hỏng đểnhà chồng phải trả về

- Nhng cha mẹ lại đem cô bán vào cửa quan Cô càng đau khổ,phá phách và bị bán ra chợ với giá một cuộn lá dong

- Chính chàng trai thủa trớc đã mua cô nhng không nhận ra ngờicon gái tiều tuỵ ấy

- Một ngày ma, cô ngồi bên bếp lửa, tủi phận, lấy chiếc đàn môi,

16

Trang 17

kỉ vật cũ, ra thổi Chàng trai bàng hoàng nhận ra ngời yêu và họcới nhau trọn lời thề xa.

1 Luyện đọc: gọi 5-7 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Sau

đó gv hoặc một em khác đọc lại toàn bộ

? Trớc giờ phút chia tay, chàng

trai đã nói gì với cô gái

? Lời nói ấy cho thấy tình cảm

của chàng ntn

3 Phân tích:

3.1 Đoạn đầu:

* Hình ảnh cô gái khi cất bớc theo chồng:

- Quảy gánh: sự nặng nhọc, vất vả của kiếp tôi đòi, nô lệ Đồngrộng: một không gian rộng lớn, mênh mang nh nhân lên nỗi khổcủa cô gái

- Ngời đẹp anh yêu cất bớc theo chồng: sự tiếc nuối chua xót củachàng trai khi phải bất lực nhìn ngời yêu xinh đẹp thuộc về kẻkhác

- Ngoảnh lại, ngoái trông, ngồi chờ, ngồi đợi, đau nhớ: cô gáicũng hết sức lu luyến, tiếc nuối, đau khổ và không muốn rời xangời mình yêu

- Nhủ đôi câu, dặn đôi lời: chàng trai nhắn nhủ, dặn dò ngời congái lần cuối trớc khi chia tay

- Xin kề vóc mảnh, quấn quanh vai, ủ hơi ngời: chàng trai muốngần gũi ngời con gái lần cuối cùng để lu giữ hơi ấm cuối cùngcủa ngời con gái

- Con nhỏ, bé xinh, ẵm, bồng: chàng trai muốn nâng niu tất cảnhững gì thuộc về cô gái bây giờ và cả sau này ngay cả khi cho

đó là con của cô với kẻ khác Tình yêu đích thực chiến thắng sựích kỷ để làm điều tốt cho ngời mình yêu

- Đợi tới tháng Năm lau nở, mùa nớc đỏ cá về, không lấy khi trẻ

sẽ lấy khi già: lời ớc nguyện, hẹn thề rất chân thành và xót xa củachàng trai Nó biểu lộ tình yêu chung thuỷ đến bất diệt

- Đó còn là một tình yêu bền lâu bất diệt nh vàng, nh đá, nh gỗcứng…

* Kết luận: Bằng những cách nói bằng hình ảnh ẩn dụ rất đậmchất dân gian của ngời Thái, chàng trai đã thể hiện tình yêu th-

ơng thiết tha, chung thuỷ với ngời yêu, nỗi đau đớn thất vọng khingời yêu đi lấy chồng

- Soạn bài “ Luyện tập viết đoạn văn tự sự”

Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Trang 18

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

? Nêu khái niệm về đoạn văn

? Nhiệm vụ của đoạn văn trong

- Mỗi đoạn văn có nhiệm vụ khác nhau: mở đầu câu chuyện, kểdiễn biến của sự việc chi tiết, kết thúc câu chuyện

- Nội dung: tả cảnh, kể sự việc, biểu cảm, thể hiện chủ đề và ýnghĩa của văn bản

II Cách viết đoạn văn trong bài

văn tự sự

* Đọc hai đoạn văn trong và

trong bài tập 1( luyện tập) và trả

lời:

? Qua hai đoạn văn trên em rút

ra kinh nghiệm gì về cách viết

đoạn văn nói riêng và bài văn tự

sự nói chung

II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự

* Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm một bài văn sau đó cùng bổsung ý kiến để rút ra kết luận về cách viết đoạn văn nói riêng vàbài văn nói chung trong văn tự sự

* Cách viết

- Xác định chủ đề, nội dung, ý nghĩa của chuyện: căn cứ vào đềbài

- Xác định ngôi kể: phải thống nhất ngôi kể từ đầu tới cuối

- Xác định chuỗi sự việc, sự kiện định kể: bắt đầu, điên biến, kếtthúc

- Xác định trình tự kể ( kết cấu): trớc sau, đảo lộn

- Đan xen miêu tả biểu cảm vào các đoạn văn tự sự

- Tạo liên kết câu, liên kết đoạn: Liên kết bằng các từ, các câuhoặc bằng chủ đề, bằng ý

* Kết luận: Đọc SGK và nhắc lại kết luậnIII Luyện tập

Gọi học sinh làm các bài tập,

riêng bài 2 thu vở chấm lấy

*Bài 2: HS dựa vào đoạn thơ trong SGK sau đó chuyển thể sangvăn tự sự, với cách làm cụ thể nh đã hớng dẫn trong phần lýthuyết

ôn tập văn học dân gian việt nam

( tuần : 11 Tiết : 32 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: củng cố hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHDGVN : đặc trng của vhdg, các thể loại văn học dg, giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm, đoạn trích

- Kĩ năng: Biết vận dung các đặc trng của thể loại văn học dg để phân tích các tác phẩm cụ thể

- Giáo dục: trân trọng các giá trị của vhdg và có ý thức nhìn nhận vấn đề trong tính hệ thống

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

Trang 19

- Truyền thuyết: tự sự dân gian kể về các nhân vật hoặc sự kiện lịch

sử ( cốt lõi lịch sử ) theo xu hớng lý tởng hoá ( yếu tố kỳ ảo hoang

đờng ) nhằm biểu hiện sự tôn vinh của nhân dân với những ngời cócông với dân tộc

- Truyện cổ tích: tự sự dân gian có nhiều yếu tố h cấu, kể về sốphận con ngời bình thờng trong xã hội qua đó thể hiện tinh thầnnhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

- Truyện cời: tự sự dân gian, ngắn gọn, kể về những mâu thuẫn trái

tự nhiên có tác dụng gây cời nhằm mục đích giải trí và phê phán

- Ca dao: trữ tình dân gian thể hiện đời sống nội tâm của con ngời

- Truyện thơ: tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khátvọng của con ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng bị tớc

đoạt

c Bảng tổng hợp các thể loại:

Truyện DG Câu nói dg Thơ ca DG Sân khấu

dgThần thoại,

sử thi, truyền thuyết,

cổ tích, ngụngôn, truyện cời,truyện thơ

Truyền

thuyết Thể hiện tháiđộ và cách

đánh giá củanhân dân vớicác sự kiện vànhân vật lịchsử

Truyện cổ

tích

Thể hiện ớcmơ của nhândân trong xã

hội có giaicấp

Truyện cời Giải trí, giáo

dục, phê phánnhững thói htật xấu củanhân dân vàgiai cấpthống trị

Hình thức lutruyền

Nội dungphản ánh

Kiểu nhân vậtchính

Đặc điểmnghệ thuậtHát-kể

Những biến

cố lớn lao củacộng đồng

Ngời anhhùng đại diệncho phẩm chấtcủa cả cộng

đồng

Biện pháp sosánh, phóng

đại, trùng

điệp, ngônngữ trangtrọng, vầnnhịp

Kể – diễn ớng

x-Các sự kiện vànhân vật lịch

sử qua conmắt lý tởnghoá dân gian

Nhân vật lịch

sử đợc lý tởnghoá

H cấu tởng ởng từ cốt lõilịch sử

t-Kể Xungthiện, ác, tốtđột

xấu trong gia

đình và ngoàixã hội

Ngời nghèotốt bụng, ngời

dị dạng nhng

có tài…

Hoàn toàn hcấu, nhân vậtkhông có sựthay đổi vềtính cách

Kể Phảnnhững thói hánh

tật xấu trongxã hội quanhững mâuthuẫn trái tựnhiên, tạo

Nhân vật tràophúng Châm biếm,trào lộng, tạo

tình huốngmuân thuẫntrái tự nhiên

để tạo ra tiếngcời

19

Trang 20

tiếng cời.

4 Đặc điểm của ca dao

? Đọc và trả lời các câu hỏi

SGK

4 Đặc điểm của ca dao

- Ca dao than thân thờng là lời của ngời đau khổ bất hạnh, đặc biệt

là ngời phụ nữ, bởi trong xã hội cũ, họ luôn là ngời phải chịu nhiềuthua thiệt, đau khổ hơn so với đàn ông Thân phận của họ là không

đợc làm chủ số mệnh của mình, bị cuộc đời xô đẩy vô định, những

ơc mong của họ về hạnh phúc tình yêu và hôn nhân thờng khôngthành Nghệ thuật đặc sắc nhất là so sánh ẩn dụ: dùng hình ảnh các

sự vật thông thờng trong cuộc sống để so sánh vơi họ: củ ấu ruộttrắng vỏ đen, tấm lụa đào, giếng giữa đàng, bách giữa dòng Bêncạnh đó là môtíp “thân”, “thân em” đợc dùng để bắt đầu mỗi bài cadao than thân

- Ca dao yêu thơng tình nghĩa nói đến tình yêu, mơ ớc, nỗi nhớmong, buồn đau của đôi lứa Dù hoàn cảnh nào họ cũng giữ tấmlòng chung thuỷ, son sắt với ngời mình yêu Đặc sắc nghệ thuật làbiện pháp ẩn dụ với việc dùng các biểu tợng thiên nhiên sinh hoạtgần gũi, dễ biểu lộ các trạng thái cảm xúc trong tình yêu nh cây đa,bến nớc, cái khăn, cái cầu, gừng cay, muối mặn…

- Ca dao hài hớc tạo ra hai loại tiếng cời là tự trào( hớng vào chủthể) và phê phán ( khách thể) Chứng tỏ ngời dân rất công bằng vàthẳng thắn và dũng cảm Thể hiện tinh thần lạc quan đáng quý củahọ

- Các biện pháp nghệ thuật thờng dùng cho ca dao: So sánh, ẩn dụ,hoán dụ, phóng đại, tơng phản, chơi chữ, điệp từ điệp ngữ, tăngtiến, giảm nhẹ

* Bài 2:

- Cốt lõi lịch sử: Cuộc chiến giữa An Dơng Vơng và Triệu Đà thờikì Âu Lạc nớc ta

- H cấu thành các bi kịch: Bi kịch tình yêu, gia đình, quốc gia

- Chi tiết hoang đờng:

- Tính chất, mức độ của bi kịch: dữ dội, quyết liệt và toàn diện

- Kết quả của bi kịch: Mất tất cả tình yêu, gia đình, đất nớc

- Bài học: Bài học cảnh giác về sự chủ quan của An Dơng Vơng, về

sự nhẹ dạ cả tin của Mị Châu

* Bài 3:

* Bài 4

* Bài 5

* Bài 6III Dặn dò:

Trang 21

A Mục tiêu

- Kiến thức: nắm đợc cái thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của văn học viết Việt Nam từ thế

kỉ X đến hết thế kỉ XIX Nắm vững một số đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của văn học trung đại Việt Nam trong quá trình phát triển

- Kĩ năng: đọc hiểu văn học sử

- Giáo dục: yêu mến, trân trọng, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

I.Các thành phần của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

* Khái niệm văn học trung đại: là nền văn học viết VN từ X đến XIX, tồntại và phát triển trong xã hội phong kiến

- Thành tựu to lớn ở tất cả các thể loại trên

* Sự phát triển tơng hỗ của hai dòng văn học này chứng tỏ hiện tợng songngữ ở vh trung đại Việt Nam

3 Văn học chữ quốc ngữ:

- Xuất hiện trong giai đoạn cuối, cha có thành tựu đáng kể

II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

1.Giai đoạn X đến hết XIX

*Bối cảnh lịch sử: dân tộc ta giành nhiều thắng lợi chống ngoại xâm, xâydựng đợc quyền độc lập tự chủ, chế độ phong kiến ở thời kỳ phát triển

* Vị trí: đây là giai đoạn đặt nền móng cho nền văn học trung đại Vănhọc chữ Hán rồi chữ Nôm ra đời và có những thành tựu ban đầu

* Về nội dung: nội dung yêu nớc mang âm hởng hào hùng, đặc biệt là hàokhí Đông A thời Trần ( Sông núi nớc Nam, Tỏ lòng, Hịch tớng sĩ )

* Về nghệ thuật: các thể loại văn học chữ Hán có nguồn gốc từ TrungQuốc đạt thành tựu lớn về văn chính luận, văn học chữ Nôm đặt nềnmóng đầu tiên

2.Giai đoạn XIV đến hết XVII

*Bối cảnh lịch sử: sau chiến thắng quân Minh, phong kiến VN đạt sự pháttriển cực thịnh rồi bắt đầu có dấu hiệu suy tàn

* Vị trí: văn học có nhiều bớc phát triển mới, đặc biệt là văn học chữNôm

* Về nội dung: đi từ nội dung yêu nớc mang âm hởng hào hùng ngợi ca( Bình Ngô đại cáo) đến xu hớng phê phán hiện thực phong kiến ( Truyền

kỳ mạn lục )

* Về phơng diện nghệ thuật: thành tựu về văn chính luận, văn xuôi tự sự,Việt hoá các thể thơ Trung Quốc ( thất ngôn xen lẫn lục ngôn), sáng táccác thể loại dân tộc ( lục bát, song thất lục bát )

3.Giai đoạn XVIII đến nửa đầu XIX

*Bối cảnh lịch sử: phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng, khởi nghĩanông dân nổ ra liên miên mà đỉnh cao là phong trào Tây Sơn

* Vị trí: đây là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất, đỉnh cao nhất, giai đoạn

cổ điển trong văn học VN

* Về nội dung: xuất hiện trào lu nhân đạo chủ nghĩa, đòi quyền sống,hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con ngời cá nhân (Chinh phụ ngâm,Cung oán ngâm, Truyện Kiều)

* Về phơng diện nghệ thuật: phát triển mạnh cả văn xuôi lẫn văn vần, cả

21

Trang 22

chữ Hán lẫn chữ Nôm, các thể loại lục bát, song thất lục bát, tiểu thuyếtchơng hồi, kí, tuỳ bút đều đạt thành tựu rực rỡ.

4.Giai đoạn nửa cuối XIX

*Bối cảnh lịch sử: Pháp xâm lợc, nớc ta chuyển sang chế độ thực dân nửaphong kiến

* Vị trí: đây là giai đoạn kết thúc văn học truyền thống và mở ra thời đạimới

* Về nội dung: văn học yêu nớc mang âm hởng bi tráng ( Văn tế nghĩa sĩCần Giuộc), t tởng canh tân ( Nguyễn Trờng Tộ), tinh thần trào phúng,phê phán ( Tú Xơng, Nguyễn Khuyến)

* Về phơng diện nghệ thuật: xuất hiện văn học quốc ngữ, nghệ thuật tràophúng đặc sắc, xuất hiện các yếu tố hiện đại hoá

III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ X đến hết thế

- Biết ơn ca ngợi những ngời hy sinh vì đất nớc

- Tình yêu thiên nhiên

- Là nguyên nhân hình thành chủ nghĩa hiện thực trong văn học

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỉ X đến hết thế

kỉ XIX1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

- Tính quy phạm: ở quan niệm văn học coi trọng mục đích giáo huấn, tduy nghệ thuật nghĩ theo khuôn mẫu có sẵn, hạn chế sáng tạo cá nhân, ởthể loại văn học có kết cấu chặt chẽ, ở cách sử dụng thi liệu dùng nhiều

điển tích, điển cố, ớc lệ, tợng trng

- Phá vỡ về thể loại, t duy2.Khuynh hớng trang nhã và xu hớng bình dị

- Khuynh hớng trang nhã ở đề tài, chủ đề cao cả, trang trọng, hình tợngtao nhã mĩ lệ, ngôn ngữ trau chuốt, hoa mĩ

- Xu hớng bình dị đa văn học về gần cuộc sống3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn hoá nớc ngoài

- Tiếp thu ngôn ngữ( chữ Hán), thể loại ( văn chính luận, thơ Đờng luật,tiểu thuyết chơng hồi ), thi liệu

- Dân tộc hoá ngôn ngữ (chữ Nôm), thể loại ( thất ngôn xen lẫn lục ngôn),thi liệu

- Kĩ năng: nâng cao kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Giáo dục: ý thức sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, đúng phong cách

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

Trang 23

I Ngôn ngữ sinh hoạt

1 Khái niệm:

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày còn gọi là khẩu ngữ,ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại

2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt

- Dạng nói: đối thoại, độc thoại

- Dạng viết: nhật kí, hồi ức cá nhân, th từ

- Dạng lời nói tái hiện: mô phỏng lời nói tự nhiên ngoài đời trong kịch,tuồng, chèo, tiểu thuyết

II Luyện tập:

1 Phát biểu ý kiến về nội dung các câu ca dao sau:

a Lời nói vừa lòng nhau:

Lời nói chẳng mất tiền mua: Lời nói là thứ ngời ta có thể dễ dàng tạo ra

mà không phải tốn công sức tiền của, nó là tài sản vô tận mà trời ban chotất cả chúng ta để sử dụng trong cuộc sống

Lựa lời mà nói : Vì thế khi nói với nhau hãy biết lựa chọn những lời phùhợp với đối tợng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp để làm cho ngời nghevừa ý và đạt điều mình mong muốn

b Biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích:

- Từ: có vậy thôi, chừng, xong chuyện, tôi đây, ngặt, phú quới, cực lòng,sấu lội, truông nhà Hồ của mình ngoài Huế

- Kĩ năng: Phân tích thơ tứ tuyệt

- Giáo dục: Xây dựng ý thức tự hào về truyền thống t tởng yêu nớc và ý chí lập công giơng danhcủa con ngời

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

cho biết các thông tin

giới thiệu về tác giả và

tác phẩm

Nội dung cần đạt

I Tìm hiểu chung1.Tác giả:

- Phạm Ngũ Lão xuất thân từ tầng lớp bình dân, nhng là ngời có tài cao, chí lớn

- Ông có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chông Nguyên – Mông,

đợc phong tớc thợng tớng quân và đợc Trần Quốc Tuấn tin yêu gả con gái

- Đại Việt sử ký toàn th chép: “ Ngũ Lão thích đọc sách, ngời phóng khoáng, có chí làm việc lớn, thích ngâm thơ, về việc võ hình nh ít bận tâm Nhng quân đội của ông đều một lòng thân yêu nh cha với con, đánh

đâu đợc đấy.”

2 Tác phẩm:

- “Thuật hoài” là một trong hai bài thơ duy nhất còn lại của ông

- Thuộc loại thơ tỏ chí: giãi bày, thổ lộ chí hớng, tình cảm Đó là một dạng thơ khá phổ biến thời Lý Trần: “ Nam quốc sơn hà” của Lý Th-ờng Kiệt, “Tụng giá hoàn kinh s” của Trần Quang Khải, “Cảm hoài” của

Đặng Dung

- Đây là một tác phẩm tiểu biểu cho thời đại nhà Trần khi cả dân tộc sục

23

Trang 24

sôi hào khí chống ngoại xâm vô cùng oanh liệt, còn gọi là hào khí ĐôngA( hào khí đời Trần).

Bài thơ tứ tuyệt Đờng luật có hai cách chia bố cục nh sau:

- Theo từng câu: khai, thừa, chuyển, hợp

- Theo hai nửa:

+ Hai câu đầu: vẻ đẹp hào hùng của con ngời đời Trần+ Hai câu sau: vẻ đẹp của tâm hồn và lí tởng của tác giả

2 So sánh hai bản dịch:

- Tìm chỗ khác: hoành sóc với múa giáo, khí thôn ngu với nuốt trôi trâu

và át sao Ngu

- Tìm những từ khó: công danh trái, Vũ Hầu

? Câu đầu tiên miêu tả

- Hoành sóc( cắp ngang ngọn giáo):

+ Cây giáo là vũ khí quan trọng trong chiến trận thời trớc Biểu tợng chosức mạnh quân đội, cho thắng bại: “Đoạt sóc Chơng Dơng độ” ( TrầnQuang Khải)

+ Cầm ngang ngọn giáo: hành động biểu hiện sức mạnh, t thế hiên ngang,mạnh mẽ nh thành luỹ khôn gì lay chuyển nổi, tinh thần quả cảm sẵnsàng chiến đấu và đánh bại kẻ thù bảo vệ đất nớc

- Gianh Sơn kháp kỉ thu+ Giang sơn: núi sông, non nớc vừa gợi một không gian rộng lớn, làm khíthơ thêm hùng tráng, vừa gợi đến Tổ quốc thiêng liêng

+ Vừa chẵn mấy thu: gợi khoảng thời gian dài lâu ba lần kháng chiếnchống giặc trờng kỳ Câu thơ tuy đơn giản nhng hàm chứa trong đó là biếtbao hy sinh gian khổ của quân dân ta ( Trần Quốc Toản, Trần BìnhTrọng) Tác giả phần nào cảm thấy sự nghiệp đã hoàn thành, trọn vẹn: “vừa chẵn”

“ Sĩ tốt kén ngời tì hổ

Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh.” ( Bình Ngô đại cáo)

- Khí thôn ngu: cái đáng sợ nhất chính là khí phách, nhuệ khí hùng hổbao trùm cả vũ trụ, nuốt chửng cả đất trời Liên hệ bài thơ của Bác trongchiến dịch Biên giới 1950:

“ Chống gậy lên non xem trận địa Vạn trùng núi đỡ vạn trùng mây Quân ta khí mạnh nuốt ngu đẩu Thề diệt xâm lăng lũ sói cầy.”

* Kết luận: Hai câu thơ đầu đã sử dụng biện pháp khoa trơng đê xây dựngnhững hình ảnh cô đọng, hàm súc nhng cũng rất đỗi kỳ vĩ, hoành tráng đểlột tả vẻ đẹp hào hùng trong sức mạnh, ý chí, khí phách, lòng yêu nớc-biểu hiện hào khí Đông A của quân dân đời Trần

đấu, sả thân để phục vụ nớc nhà theo đạo lý “ trung quân ái quốc”

- Còn vơng nợ: đây là một cách nói khiêm tốn của tác giả Thực tế, có thểnói ông đã trả xong món nợ công danh của mình, trả một cách sòng

24

Trang 25

? Dựa trên tiểu sử của

tác giả, em hãy cho biết

ông đã trả đợc nợ công

danh cha

? Bài thơ thể hiện đợc

đặc điểm nào về nội

dung và nghệ thuật của

văn học trung đại giai

đoạn này

phẳng

- Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu: Vũ Hầu là ngời nổi tiếng về tài mu lợc

và lòng trung thành tận tuỵ, làm đến chứ tể tớng nhà Hán So sánh về mọimặt rõ ràng Ngũ Lão thua kém Vũ Hầu, thẹn cũng đúng Nhng đó khôngphải là cái thẹn của kẻ cha trả đợc nợ công danh mà thẹn vì cha bằng cổnhân Nó phản ánh một nét đẹp trong nhân cách của Ngũ Lão:khát vọng,hoài bão to lớn, không chịu bằng lòng, tự mãn với những điều làm đợc

- Thấy rõ một đặc điểm về thi pháp trung đại Trớc hết là lối tập cổ, họctập tinh hoa văn hoá Trung Quốc, lấy các tấm gơng của họ làm mẫu mựccho ta, cả trong “Hịch tớng sĩ” cũng vậy Thứ hai là sự che giấu cái tôi cánhân Tiếng là thơ tỏ chí nhng tác giả vẫn không dám độc lập nói lên ýchí, nguyện vọng riêng t mà phải lồng vào trong sứ mệnh cao cả của namnhi với quốc gia dân tộc

IV Củng cố, dặn dò IV Củng cố, dặn dò:

- Tích hợp với bài văn học sử

- Tích hợp với kiến thức về kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật

- Soạn bài “ Cảnh ngày hè "

Tuần : 13 Tiết : 38

Cảnh ngày hè

( Bảo kính cảnh giới, bài 43 )

A Mục tiêu

- Kiến thức: cảm nhận đợc t tởng, tình cảm yêu đời, yêu thiên nhiên và ớc vọng cao đẹp của nhà thơ Thấy

đợc nghệ thuật sử dụng từ ngữ đặc sắc, giàu sức gợi và ý thức của Nguyễn Trãi trong việc tìm tòi, sáng tạo một thể thơ viết bằng tiếng Việt

- Kĩ năng: Phân tích thơ thất ngôn xen lẫn lục ngôn

- Giáo dục: trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của một anh hùng dân tộc danh nhân văn hoá thế giới

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

I.Tìm hiểu chung

* Đọc tiểu dẫn SGK và

trả lời:

? Em hiểu biết gì về

cuộc đời và sự nghiệp

của Nguyễn Trãi

I.Tìm hiểu chung1.Tác giả:

- Nguyễn Trãi là một vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

2.Sự nghiệp

- Ông là tác giả tập thơ Nôm có giá trị mở đầu nền thơ cổ điển VN- “Quốc

âm thi tập”

- Đây là tập thơ Nôm cổ nhất, có nhiều bài nhất và hay nhất

- Nội dung của tập thơ là vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi: lí tởng nhânnghĩa, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, khát vọng hoà bình, ấm no cho nhândân

- Đặc sắc nghệ thuật là thể thơ thất ngôn bát cú đan xen lục ngôn và ngônngữ đặc sắc giàu sức gợi

25

Trang 26

- Bố cục bài thơ chia làm 3 phần:

+ Câu1: Hoàn cảnh của tác giả

+ Câu 2-6: Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt ngày hè

+ Câu 7-8: Tâm tình của tác giả

2.Phân tích

a Hoàn cảnh của tác giả:

- Rỗi: đang trong lúc nhàn rỗi, không còn vớng bận quốc gia đại sự, cõ lẽ

đây là thời gian ông từ quan về quê và sống nh một nhà ẩn dật

- Hóng mát thủa ngày trờng: t thế ung dung, nhàn tản, có nhiều thời gian đểtận hởng cs

- Câu thơ nhắc ta nghĩ đến chữ Nhàn- một khái niệm quan trọng trong thơ catrung đại mà ở đó các danh nhân hớng tới cuộc sống ẩn dật, xa lánh cõi tục

+ Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông+ Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

- Màu sắc, đờng nét, hơng thơm của mùa hè đợc diễn tả bằng những động từtính từ mạnh, giàu sức gợi tả: đùn đùn tán rợp giơng, phun thức đỏ, tiễn mùihơng Đó còn là các từ cổ, gần với lời ăn tiếng nói, chứng tỏ thơ NguyễnTrãi rất gần gũi với đời sống

- Mùa hè hiện lên vừa rực rỡ, tràn đầy nhựa sống nhng vẫn không gay gắtchói chang, dờng nh thiên nhiên cũng dịu hiền hơn dới con mắt của một ng-

ời nhàn tản

* Cảnh sinh hoạt ngày hè:

- Lao xao: biểu hiện không khí náo nhiệt, đông đúc ở chợ cá làng ng phủ, đó

là cuộc sống no đủ, hạnh phúc Âm thanh lao xao chứng tỏ tác giả đứng ởnơi xa để lắng nghe, dù rất yêu cuộc sống nhng ông vẫn giữ một khoảngcách với thế tục đời thờng, đó là suy nghĩ thờng thấy của những nhà ẩn dật, -

a nhàn, không ham mê phú quý và đua tranh Sau này ta gặp điều đó ở NBK:

“ Ta dại ta tìm nơi vắng vẻNgời khôn ngời đến chốn lao xao”

- Cầm ve: Tiếng ve ngân vang dội liên tiếp nh tiếng đàn cầm, cách nhìn cuộcsống theo hớng thi vị hoá của một tâm hồn nghệ sĩ

c Tâm tình của tác giả:

- Ngu cầm: muốn có cây đàn của vua Ngu Thuấn- một vị vua anh minh trị vìtriều đại hết sức thanh bình trong lịch sử Trung Quốc Nhà thơ cũng muốngảy khúc Nam phong để dân chúng có cuộc sống no đủ Cái đáng quý ở tácgiả là dù sống ẩn dật nhng tâm nguyện lớn nhất của ông không phải là sựnhàn hạ cho mình mà vẫn là những suy nghĩ cho dân cho nớc Đó là nỗiniềm đáng trân trọng của một vị quan luôn u thời mẫn thế, thân nhàn màtâm không nhàn

- Tích hợp: So sánh t tởng vì dân, vì nớc của Nguyễn Trãi với Ngũ Lão,

Đặng Dung Liên hệ với bài khái quát văn học trung đại Việt Nam để thấy

rõ hơn sáng tạo nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Trãi trong “ Cảnh ngày hè”

Tuần: 13 Tiết: 39

Tóm tắt văn bản tự sự ( theo nhân vật chính )

26

Trang 27

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động

I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính:

- Hành động, lời nói, suy nghĩ trong các sự kiện chính

- Mối quan hệ với các nhân vật khác

3 Viết bài tóm tắt:

* Lu ý: khi tóm tắt ta có thể trích dẫn nguyên văn câu nói quan trọng củanhân vật hoặc lời kể của tác giả để tăng sức thuyết phục cho bài viết.III Thực hành

1 Tóm tắt truyện "Tấm Cám" theo lời kể của những nhân vật sau: Tấm,Cám, Dì ghẻ, Nhà vua

- Kiến thức: hiểu đợc cái thú và triết lí trong lối sống nhàn dật của tác giả

- Kĩ năng: phân tích bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

- Giáo dục: tình yêu thiên nhiên, thái độ đúng mực với vinh hoa phú quý

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động

I.Tìm hiểu chung: I.Tìm hiểu chung:

27

Trang 28

a Hai câu đầu: T thế ung dung, nhàn tản của tác giả:

- Một: điệp từ nhắc lại nhiều lần chỉ sự ít ỏi, cho thấy nhu cầugiản dị của tác giả

- Mai, cuốc, cần câu: đều là những vật dụng thông thờng của

ng-ời lao động, tuy nhiên đó không phải là những công cụ làm việcnặng nhọc mà chỉ là những thứ phục vụ cho thú vui nhàn tản, ungdung

- Thơ thẩn dù ai vui thú nào: tác giả kiên định với lối sống màmình đã lựa chọn không bị lung lay chao đảo trớc ngời khác

b.Hai câu thực: Triết lí của tác giả về lẽ dại, khôn:

- Dại: tìm nơi vắng vẻ, tránh xa sự đua chen vụ lợi trần tục, đó làcái dại của bậc đại trí

- Khôn: đến chốn lao xao, là những kẻ thích đua chen, lừa lọc

c Hai câu luận: Thú vui thanh bạch, hoà hợp thiên nhiên:

- Thu, đông, xuân, hạ: bốn mùa của thiên nhiên, vòng tuần hoàncủa đất trời

- Măng trúc, giá, tắm hồ sen, tắm ao: đó là thú vui mộc mạc dândã thuận theo từng mùa, chứng tỏ tác giả rất muốn sống hoàmình vào thiên nhiên Quan điểm vô vi của Đạo giáo

d Hai câu kết: Thái độ coi thờng vinh hoa phú quý

- Rợu đến cội cây: gợi điển tích về giấc mộng Nam phong

- Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao: phú quý, lợi danh trong mắttác giả chỉ là phù du, h ảo, nh giấc chiêm bao, không có giá trịthật

- Cái thật trong cuộc đời có lẽ chính là cuộc sống an nhàn thanhbạch

III Kết luận: III Kết luận:

- Nội dung: bài thơ thể hiện tình vẻ đẹp tâm hồn của tác giả trongcái thú và triết lí về lối sống nhàn dật

- Nghệ thuật: dùng ngôn từ mộc mạc, giản dị, gần với lời ăn tiếngnói của nhân dân

- Kĩ năng: phân tích bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

- Giáo dục: tình yêu thơng đối với nỗi đau khổ của con ngời

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

Trang 29

- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

- Ông không chỉ để lại kiệt tác thơ Nôm “ Truyện Kiều” mà còn sáng tácnhiều bài thơ chữ Hán giá trị mà “ Độc Tiểu Thanh kí” là tiêu biểu nhất

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: Tiểu Thanh là ngời con gái tài,sắc Nàng đi làm vợ lẽkhi mới 16 tuổi Vợ cả nghen tuông đày đoạ nàng ở Tây Hồ đến chết khimới 18 tuổi Tiểu Thanh để lại một tập thơ cũng bị đốt dở

- Trong lần đi sứ, Nguyễn Du đã biết đến câu chuyện này mà làm bài thơxót thơng

b Bị kịch của văn chơng muôn đời:

- Son phấn có thần phải xót xa vì những việc sau khi chết: đó là việc tập thơ

bị đốt dở

- Văn chơng vốn không có số mệnh nhng vì gắn với ngời bạc mệnh mà bịluỵ vào bi kịch: không đợc trân trọng nâng niu mà bị huỷ hoại

c Bi kịch của những kiếp tài hoa bạc mệnh:

- Nỗi hờn kim cổ: nỗi hờn muôn đời vô cùng lớn lao, cả trời cũng không thểhoá giải nổi

- Những kẻ mang nết phong vận đều mang nỗi oan lạ lùng: cái tài, có sắc

mà không đợc hởng cuộc sống hạnh phúc mà chịu bao bất hạnh, cay đắng

d Bi kịch của tác giả Nguyễn Du:

- Cũng chính là ngời mắc nỗi oan lạ lùng giống nh những kẻ tài hoa bạcmệnh khác

- Hơn nữa bi kịch của Tiểu Thanh đã chấm dứt còn của Nguyễn Du thì vẫncòn mãi

- Kĩ năng: phân tích văn bản theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Giáo dục: ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động

II Đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1 Tính cụ thể:

- Thời gian, không gian nói

- Ngời nói, ngời nghe

- Đích lời nói cụ thể ( mục đích nói )

- Cách diễn đạt cụ thể qua từ ngữ và kiểu câu

2 Tính cảm xúc:

- Biểu lộ tình cảm trong giọng điệu: thân mật, lạnh lùng, hài hớc, buồn bã

29

Trang 30

- Những từ mang tính khẩu ngữ thể hiện rõ cảm xúc: gớm, ghê quá

- Câu giàu sắc thái cảm xúc: câu cảm, câu cầu khiến, lời gọi đáp, tráchmắng

- Thời gian: đêm khuya ngày 8-3-1969

- Không gian: căn phòng nhỏ, giữa rừng khuya trên chiến trờng Đức Phổ,Quảng Ngãi

- Ngời nói: ngời con gái làm bác sĩ quân y tên là Đặng Thuỳ Trâm

- Ngời nghe: cũng chính là Thuỳ Trâm

- Đích lời nói cụ thể ( mục đích nói ): tự tâm sự với mình để khuây khoả nỗibuồn và động viên bản thân

- Cách diễn đạt cụ thể : Dùng các kiểu câu kể, biểu cảm, câu hỏi, câu tỉnhluợc chủ ngữ

* Qua đó, ta thấy đây là một cô gái rất giàu tình cảm( tình yêu quê hơng đấtnớc, lòng thơng các thơng binh )

2 Chỉ ra đặc trng của ngôn ngữ sinh hoạt trong bài ca dao

ơi đẹp Tình yêu quê hơng đất nớc giản dị và tha thiết của Nguyễn Trung Ngạn

- Kĩ năng: Phân tích các thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật và kệ- một thể thơ đắc dụng củacác thiền s

- Giáo dục: Tình yêu Tổ quốc, quê hơng, yêu hoà bình, yêu thiên nhiên, cuộc sống

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Pháp Thuận là thiền s nổi tiếng thời Tiền Lê: học rộng, thơ hay,

có tài giúp vua, hiểu rõ thế cuộc đơng thời

- “Pháp Thuận” theo nghĩa thông thờng là thuận theo Phật pháp,liên quan đến t tởng “vô vi” trong bài thơ

30

Trang 31

giờ, không giải thích hết đợc tâm trạng lạc quan, tin tởng của tácgiả.

b.Hai câu đầu:

- Vận may của quốc gia nh dây mây kết nối: so sánh đơn giản màsúc tích, nói sự thịnh vợng của dân tộc bền lâu, vững chắc và lantoả không ngừng, là sự tự hào, tin tởng của tác giả vào tơng laicủa dân tộc

- Trời Nam: gợi nhớ câu thơ của Lý Thờng Kiệt “ Nam quốc sơn

hà nam đế c” Không nói nớc Nam mà nói trời Nam chỉ nớc ĐạiViệt với tầm vóc lớn lao, bền vững muôn thuở Ông không nhìn

đất nớc trên góc độ một triều đại của ông vua cụ thể mà trên góc

độ bờ cõi của nhân dân dân tộc

- Mở thái bình: Đất nớc trong cảnh thanh bình rộng mở, thái pháttriển thịnh vợng Dờng nh nền thái bình ấy đang lan toả khôngngừng

c.Hai câu sau: Đờng lối cai trị để đất nớc bền vững muôn thở

- Vô vi: xuất phát từ Đạo Lão, chỉ thái độ sống thuận theo tựnhiên, không đua tranh Đến Nho giáo vô vi là đờng lối cai trịbằng đạo đức của nhà vua: không lấy quyền lực, chiến tranh đàn

* Kết luận:

- Nội dung: Bài thơ thể hiện ý thức trách nhiệm và niềm lạc quancủa tác giả vào tơng lại đất nớc và cũng nêu lên chân lý về đờnglối cai trị cho nhà cầm quyền

- Nghệ thuật: so sánh, đan xen giữa thơ ca và tôn giáo, triết học,ngôn ngữ hàm súc

II Cáo bệnh bảo mọi ngời

* Đọc tiểu dẫn trả lời câu hỏi:

? Quy luật của cuộc đời khác gì

quy luật của thiên nhiên

a.Hai câu đầu: Quy luật tuần hoàn của thiên nhiên

- Xuân qua, trăm hoa rụng: xuân qua thì hoa lá dờng nh hết sứcsống, rụng rơi đầy mặt đất, khung cảnh héo tàn, hiu hắt, thê lơng

- Xuân tới trăm hoa tơi: xuân về đem theo sức sống, vạn vật hồisinh, trăm hoa đua nở trở lại

Câu thơ đơn giản mà khái quát một quy luật tuần hoàn của thiênnhiên Dờng nh mọi thứ không mất đi mà bất tử, luân hồi Đócũng là một quan niệm của nhà Phật

b Hai câu sau: Quy luật một đi không trở lại của đời ngời

- Việc đuổi theo nhau qua trớc mắt: việc đời trôi đi nhanh chóng,dồn dập, con ngời chỉ biết nhìn mà không kịp làm gì

- Cái già hiện tới trên mái đầu: tuổi già đến thật nhanh và bấtngờ Thời gian trôi, con ngời không đợc hồi sinh nh thiên nhiên

mà tàn lụi, mòn mỏi, già nua dần Cuộc đời chỉ nh một chớp mắt,con ngời vừa sinh ra đã chuẩn bị già, chẳng còn mấy thời giantồn tại Mái đầu bạc của Mãn Giác gợi nhớ tới hình ảnh anh hùng

lỡ vận Đặng Dung: “ Quốc thù vị báo đầu tiên bạch” Đều là sựngậm ngùi, buồn bã, xót xa cho quy luật cuộc đời ngắn ngủi một

đi không trở lại

c Hai câu cuối: Niềm tin bất diệt của tác giả vào sự sống tơi đẹp

- Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết: tác giả phát hiện ra một điềukhác thờng so với quy luật thiên nhiên: xuân tàn mà có nhữngbông hoa không rụng Nh vậy, không phải đợi xuân về, khôngcần quy luật tuần hoàn, sự vật vẫn sinh sôi, nảy nở

- Đêm qua sân trớc một nhành mai: đêm tối cùng xuân tàn gắn

31

Trang 32

? Tác giả đã phát hiện ra hiện

t-ợng gì khác thờng

? Thử so sánh hiện tợng đó với

quy luật cuộc sống bên trên

? Qua đó tác giả muốn nói gì về

quy luật cuộc đời

a Hai câu đầu (tả cảnh): Hơng vị dân dã của quê hơng

- Dâu già, tằm vừa chín, lúa sớm, bông thơm, cua béo: những sảnvật dân dã, bình dị mà đậm phong vị quê hơng Gợi đến thời

điểm mùa vụ kết thúc, mọi thứ đã trọn vẹn, tác giả cũng sắp kếtthúc chuyến hành trình xa sứ

b Hai câu sau ( tả tình): Mong ớc về quê của tác giả

- Nghe nói: biểu hiện một ý kiến khách quan, không phải chỉ củariêng một ngời

- ở nhà nghèo vẫn tốt: khẳng định sự thiếu thốn vật chất khôngquan trọng, cái chính là sự sung túc và đầy đủ về tinh thần Điều

đó chỉ có đợc khi tác giả đợc trở về quê

- Giang Nam: miền thắng cảnh, đô hội nổi tiếng bậc nhất củaTrung Quốc với hai địa danh Tô Châu, Hàng Châu: “ Trên trời cóthiên đàng, dới đất có Tô, Hàng” Đó là nơi ai cũng muốn đến ở.Vậy mà tác giả coi đó không bằng nhà mình

- Chẳng bằng về: ớc muốn tận đáy lòng của tác giả rồi cuối cùngcũng bộc lộ ra Khát vọng về quê cũng chính là tình yêu quê h-

ơng tha thiết, chân thành của ông

* Kết luận:

- Nội dung: Tình yêu quê hơng tha thiết, chân thành của tác giả

- Nghệ thuật: dùng cách nói giản dị, gần gũi với cuộc sống, biểu

- Kiến thức: thấy đợc tình bạn thắm thiết của Lí Bạch thể hiện qua buổi chia tay

- Kĩ năng: phân tích bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

- Giáo dục: trân trọng tình bạn hữu

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

32

Trang 33

D.Tiến trình bài giảng:

- Là một trong những nhà thơ nổi tiếng bậc nhất thời Đờng

- Tính tình phóng khoáng, thích ngao du sơn thuỷ và kết giao

- Hai câu đầu: khung cảnh của buổi tiễn đa

- Hai câu sau: tình cảm của tác giả

2 Phân tích:

a Hai câu đầu:

- Cố nhân: ngời bạn cũ đã thân thiết với tác giả từ lâu, nay phảichia tay chắc chắn khiến ông rất đau lòng

- Hoàng Hạc Lâu: địa danh nổi tiếng, nơi gắn liền với nhữngtruyền thuyết về tiên phật, gợi lên không khí cổ kính trangnghiêm của Đờng thi Lầu cao cũng là nơi tác giả đứng để có thểnhìn đợc xa hơn, thấy hình bóng ngời bạn đang đi xa lâu hơn

- Giữa tháng ba mùa hoa nở rộ: cảnh thiên nhiên mùa xuân đẹp

đẽ nhng con ngời lại phải chia tay, cảnh càng đẹp, lòng ngời lạicàng buồn

b Hai câu sau: Tình cảm của tác giả trong buổi chia tay

- Cô phàm: cánh buồm lẻ loi gợi sự cô đơn, gợi đến sóng gió,hiểm nguy đón chờ ngời bạn

- Viễn ảnh: hình ảnh ngời bạn vừa chia tay đã trở nên vô cùng xacách

- Bích không tận: trớc mắt tác giả là một khoảng không vô tậnxanh biếc Nó khiến cho con ngời trở nên vô cùng nhỏ bé, lạnhlẽo, rợn ngợp Càng khiến bóng dáng ngời bạn ra đi nhanh chóngmất hút Nỗi trống trải trong lòng tác giả cũng vì thế mà tăng lên

- Duy kiến Trờng Giang: khi trớc còn thấy hình bóng mờ nhạtcủa bạn, đến giờ thì hoàn toàn không còn thấy gì nữa Ngời bạn

đã hoàn toàn biến mất khỏi tầm mắt, nỗi buồn càng trở nên mạnh

mẽ hơn

- Sông chảy bên trời là một hình ảnh có yếu tố tả thực: tác giả

đứng lên lầu cao nhìn về phía xa ngút tầm mắt, ở đờng chân trời

ông thấy cảnh trời nớc giao nhau giống nh là sông Trờng Giang

đang chảy bên trời vậy Không gian đến đó bị khép lại hoàn toàn,ngời bạn đã đi hẳn, cuộc chia li vì thế cũng kết thúc nhng nỗibuồn trong lòng tác giả thì ngân vang mãi

III Kết luận:

- Nội dung: Tình bạn sâu sắc của tác giả Lí Bạch

- Nghệ thuật: Sáng tạo mới mẻ, táo bạo trong những hình ảnh kỳvĩ

- Kiến thức: ôn lại khái niệm, các kiểu loại ẩn dụ, hoán dụ

- Kĩ năng: phát hiện, phân tích các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ trong văn bản

33

Trang 34

- Giáo dục: tình yêu vẻ đẹp ngôn ngữ dân tộc thể hiện qua các biện pháp tu từ đặc sắc.

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

Sự vật này Sự vật khác Sự tơng đồngNgời ra đi (ngời

con trai)

Thuyền Cách thức, phẩm

chấtNgời ở lại (ngời

con gái) Cây đa, bến cũ Nt

Giọt sơng, Giọt âm thanh Giọt long lanh Hình thứcChuyển đổi cảm

giácKhó khăn, gian

khổ, kẻ thù, con ờng cách mạng

Dân tộc ta, ngờicách mạng, sựnghiệp cách mạng

+ Dùng vật bộ phận thay thế cho toàn thể: Bàn tay ta làm nên tất cả

+ Dùng vật chứa đựng để thay vật bị chứa đựng: Nông thôn cùng với thịthành đứng lên

+ Dùng cái cụ thể thay cho cái trừu tợng: Ngày Huế đổ máu

+ Dùng dấu hiệu đặc trng để thay thế cho sự vật: áo nâu liền với áo xanh.2.Thực hành các phép hoán dụ trong văn bản

Sự vật này Sự vật khác Loại quan hệngời trẻ tuổi đầu xanh bộ phận - toàn thểngời con gái trẻ má hồng bộ phận - toàn thểnông dân áo nâu dấu hiệu đặc trng

của sự vậtcông nhân áo xanh dấu hiệu đặc trng

của sự vậtngời ở thôn phía

tây (chàng trai) thôn Đoài vật chứa đựng thayvật bị chứa đựngngời ở thôn phía

đông ( cô gái) thôn Đông vật chứa đựng thayvật bị chứa đựngIII Củng cố, dặn dò:

- Khái niệm, phân loại hai phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ, tìm thêm ví dụ

- Soạn bài: "Cảm xúc mùa thu"

Tuần: Tiết: 46

34

Trang 35

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Đây là kiểu bài tự sự dới dạng một câu chuyện tự sáng tác nhằm làm sáng

tỏ những bài học thiết thực để giáo dục giới trẻ hiện nay

- Ngời viết có thể chọn một trong nhiều vấn đề trong xã hội hiện nay để viếtmiễn là đảm bảo câu chuyện có tính giáo dục cao

- Chấp nhận các chi tiết h cấu, tởng tợng nhng cảm xúc vẫn phải đảm bảotính chân thật, hợp tình, không sáo rỗng, gơng ép

- Đảm bảo đúng kĩ năng làm văn tự sự: có cốt truyện, tình tiết, nhân vật

II HS làm bài chữa:

- Hs nhận lại bài và chữa những lỗi sai trong đó

Tuần: 17 Tiết: 47

Cảm xúc mùa thu

(Đỗ phủ)

A Mục tiêu

- Kiến thức: lòng yêu nớc thơng nhà sâu lắng của Đỗ Phủ trong một buổi chiều thu buồn nơi đất khách

- Kĩ năng: phân tích bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

- Giáo dục: tình yêu quê hơng, đất nớc, niềm cảm thông với nỗi buồn của ngời lu lạc xa xứ

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực đời Đờng lớn nhất trong lịch sử thơ

ca Trung Quốc Thơ của ông đợc gọi là “ thi sử”, chủ yếu phản

ánh cuộc sống điêu đứng của ngời dân trong đó có chính tác giả

trong cuộc nội chiến

- Những năm cuối đời ông phải đa gia đình đi chạy loạn và chếttrong cảnh đói rét trên một con thuyền

- Nguyễn Du coi ông là “ Thiên cổ văn chơng thiên cổ s”

2 Tác phẩm:

- “Thu hứng” là bài mở đầu chùm thơ thu đợc Đỗ Phủ làm khi

đang lu lạc nơi đất khách quê ngời

II Đọc hiểu:

1 Bố cục:

- Bốn câu đầu: khung cảnh chiều thu ảm đạm, lạnh lẽo, dữ dội

- Bốn câu sau: tình yêu nớc thơng nhà sâu lắng của tác giả

2 Phân tích:

a Bốn câu đầu: khung cảnh chiều thu tiêu điều, hiu hắt

- Sơng móc trắng xoá làm tiêu điều cả rừng cây phong: cảnh tiêu điều, sesắt, lạnh lẽo

- Núi non khí hiu hắt: núi non hiểm trở càng làm tăng thêm sự lạnh lẽo củachiều thu

- Sóng vọt lên lng trời, mây sa xuống đất: sự vật đảo lộn tạo lên khung cảnh

35

Trang 36

dữ dội, rợn ngợp, con ngời bỗng cảm thấy lo lắng bất an Thơ xa thờngnhắc đến mùa thu với vẻ đẹp thơ mộng, thoáng buồn Nhng mùa thu trongmắt một nhà thơ hiện thực nh Đỗ Phủ mang nét dữ dội, khác thờng (Bài canhà tranh bị gió thu phá).

b Bốn câu sau: tình yêu nớc thơng nhà sâu nặng

- Khóm cúc nở hoa hai lần: hai mùa thu, hai năm đã qua từ ngày tác giả l ulạc Cúc nở nhắc tác giả nhớ về cảnh ngộ hiện tại, nỗi buồn nảy sinh tronglòng khiến dòng lệ tuôn rơi nh ngày trớc Tác giả đã khóc nhiều lần kể từkhi xa quê

- Con thuyền lẻ loi trớc hết là hình ảnh tả thực về con thuyền nơi gia đình

Đỗ Phủ phải sống trên đó trong khi lu lạc, gợi cuộc sống lênh đênh, bấpbênh, bất ổn

- Con thuyền buộc chặt nơi bến nớc đợc so sánh với tấm lòng của tác giảluôn gắn chặt với quê nhà Thân thể ở xa nhng lòng ngời thì không bao giờrời xa quê hơng

- Tiếng dao thớc may áo và tiếng chày đập vải rộn ràng trên sông khiến tácgiả tủi thân chạnh lòng: mùa đông sắp đến, nhà nhà chuẩn bị may áo rétcòn gia đình ông thì vẫn phải sống lu lạc trong cảnh đói rét Nỗi nhớ nhà vìthế càng tăng lên trong lòng

III Kết luận:

- Nội dung: tình yêu nớc thơng nhà

- Nghệ thuật: hình ảnh dữ dội mà trữ tình, cảm xúc thầm kín mà sâu lắngqua nghệ thuật ẩn dụ, liên tởng

IV.Củng cố, dặn dò:

- Soạn bài "Đọc thêm: Lầu Hoàng Hạc, Nỗi oán của ngời phòng khuê, Khechim kêu, Thơ hai-c của Ba-sô"

Tuần: Tiết: 48

đọc thêm: Lầu hoàng hạc, nỗi oán của ngời phòng khuê,

khe chim kêu, thơ hai-c

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Thờng phản ánh vẻ đẹp thiên nhiên và tâm trạng con ngời

- Muốn hiểu đợc thơ hai-c cần dùng trí tởng tợng đặc biệt là thị giác và thínhgiác

- Chất sa-bi (tịch): đơn sơ, u trầm, mềm mại, mơ hồ

2.Tác giả:

a Ba-sô:

- Cuộc đời lận đận, sau theo phái thiền tông

- Thích lãng du đây đó để giải thoát tâm linh trong vẻ đẹp thiên nhiên

- Tác phẩm tiêu biểu: “Ba tiêu thất bộ tập”

b Bu-sôn:

- Là hoạ sĩ nổi tiếng NB, là môn đồ tích cực phát huy phong cách thơ Ba-sô

- Đợc mệnh danh là thi sĩ của mùa xuân Để lại trên 3000 bài thơ

II Đọc hiểu:

a.Thơ Ba-sô:

36

Trang 37

1 Bài 1:

- Trên cành khô: cành mùa thu tiêu điều vắng bóng sự sống

- Quạ đậu: cây không còn chút lá mà thay bằng hình ảnh chim quạ- một convật gợi sự đìu hiu, không khí chết chóc Quạ chỉ đậu chứ không kêu gợi sựtĩnh mịch, cô quạnh

- Chiều thu: cuối cùng tác giả hé mở thời gian của bài thơ, chiều bao giờcũng gắn với nỗi buồn, mùa thu cũng vậy, cho nên thời điểm chiều thu chính

là kết tinh cao độ của cái buồn, vắng lặng, u trầm

2 Bài 2:

- Hoa đào gợi không khí mùa xuân đợc ví nh “áng mây xa” đó là hình ảnh

đẹp nhng mơ hồ, xa vời vừa rực rỡ, bát ngát vừa không rõ ràng, thoắt đếnthoắt đi không chắc chắn

- Chuông đền vang vọng báo hiệu một thời khắc đặc biệt trong ngày có thểsáng sớm hoặc chiều muộn Đền gợi cõi phật, khiến lòng thanh thản muốnnhập tịch

- Nhng âm thanh nghe rõ ràng hơn hình ảnh nhìn thấy hoá ra lại càng mơ hồvì không biết vọng đến từ đâu Con ngời đang trong trạng thái thoát tục, thấymọi thứ quanh mình đẹp nh ảo huyền

3.Bài 3:

- Cây chuối một loại cây đợc ngời Nhật coi là biểu tợng của sự trong sáng,tính nhạy cảm Đứng trong gió thu tác giả không nhìn thấy mà cảm nhậnthấy qua âm thanh gió đập vào tầu lá

- Tiếng ma rơi tí tách vào chậu: ma rơi tạo âm thanh nhỏ nhng cũng đủ khiếntác giả thao thức Hoà với âm thanh của gió và lá chuối Thành một thanh

âm đặc biệt đến độ tác giả coi đó chính là tiếng của màn đêm

Bài thơ hoàn toàn dùng thích giác để cảm nhận thay cho thị giác: cây chuối,gió thu, ma thu, bóng đêm đều đợc nghe thấy hơn là nhìn

b.Thơ Bu-sôn:

1.Bài 1:

- Tiếng thác chảy là âm thanh duy nhất, tuy lớn nhng lại mơ hồ gần xakhông rõ từ nơi nào vọng tới

- Thác chảy gợi đến nớc tràn đầy nhng Bu-sôn lại thấy một thứ khác tràn đầy

sự sống đó chính là lá non Sức sống cựa mình chảy tràn trong lá non giống

3 Bài 3III Củng cố, dặn dò:

- Nội dung: vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn tinh tế của con ngời

- Nghệ thuật: đặc trng của thơ hai-c

II Lầu Hoàng Hạc:

1 Tác giả:

- Là một nhà thơ Đờng nổi tiếng tuy sáng tác không nhiều

2 Tác phẩm:

- Vị trí: đợc coi là một trong những bài thơ hay nhất thời Đờng Lí Bạch từng

đến lầu Hoàng Hạc và viết: “Nhãn tiền hữu cảnh đạo bất đắc / Thôi Hiệu đềthi tại thợng đầu”

III Nỗi oán của ngời phòng khuê, Khe chim kêu

Hs tự tìm hiểu thêm ở nhà

Tuần: Tiết: 49, 50

Bài viết số 4 Kiểm tra học kì i

A Mục tiêu

- Kiến thức: nắm đợc các kiến thức về môn ngữ văn 10 đã học trong chơng trình kì I

- Kĩ năng: rèn luyện vận dụng các kĩ năng làm bài trắc nghiệm và bài tự luận về văn tự sự

- Giáo dục: tinh thần nghiêm túc và trung thực trong kiểm tra, đánh giá

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

37

Trang 38

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

II Coi thi:

III Chấm thi

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

I Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề:

- Giúp bày tỏ suy nghĩ, nguyện vọng của bản thân để thuyết phục ngời nghe

đồng tình với mình

II Công việc chuẩn bị:

1 Chọn vấn đề trình bày:

- Căn cứ vào sở thích và trình độ của cả ngời trình bày lẫn ngời nghe

2.Lập dàn ý cho bài trình bày:

Trả lời các câu hỏi:

- Cần bao nhiêu ý để làm sáng tỏ vấn đề

- Các ý đó đợc triển khai thành những ý nhỏ nào

- Chào cử toạ, tự giới thiệu

2.Trình bày nội dung chính:

- Bắt đầu nội dung thứ nhất

- Chuyển ý sang nội dung thứ hai

- Lắng nghe quan sát ngời nghe để điều chỉnh

Trang 39

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

I Mục đích, ý nghĩa của bản kế hoạch cá nhân

- Để tổ chức cuộc sống một cách khoa học, để học tập, làm việcmột cách có hiệu quả, ta cần có bản kế hoạch cá nhân

- Kế hoạch cá nhân là toàn bộ những dự định công việc mà mỗingời sẽ làm với mục tiêu, cách thức, trình tự và thời gian tiếnhành

? Nội dung của bản kế hoạch cá

nhân thờng gồm mấy mục II Nội dung của bản kế hoạch cá nhânThờng gồm những mục chính sau:

- Nội dung công việc cần làm

Lập bảng gồm: STT, Nội dung công việc, Thời gian, Địa điểm,Kết quả dự kiến

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

D.Tiến trình bài giảng:

- Thờng phản ánh vẻ đẹp thiên nhiên và tâm trạng con ngời

- Muốn hiểu đợc thơ hai-c cần dùng trí tởng tợng đặc biệt là thị giác và thính

39

Trang 40

- Chất sa-bi (tịch): đơn sơ, u trầm, mềm mại, mơ hồ

2.Tác giả:

a Ba-sô:

- Cuộc đời lận đận, sau theo phái thiền tông

- Thích lãng du đây đó để giải thoát tâm linh trong vẻ đẹp thiên nhiên

- Tác phẩm tiêu biểu: “Ba tiêu thất bộ tập”

II Đọc hiểu:

a.Thơ Ba-sô:

1 Bài 1:

- Trên cành khô: cành mùa thu tiêu điều vắng bóng sự sống

- Quạ đậu: cây không còn chút lá mà thay bằng hình ảnh chim quạ- một convật gợi sự đìu hiu, không khí chết chóc Quạ chỉ đậu chứ không kêu gợi sựtĩnh mịch, cô quạnh

- Chiều thu: cuối cùng tác giả hé mở thời gian của bài thơ, chiều bao giờcũng gắn với nỗi buồn, mùa thu cũng vậy, cho nên thời điểm chiều thu chính

là kết tinh cao độ của cái buồn, vắng lặng, u trầm

2 Bài 2:

- Hoa đào gợi không khí mùa xuân đợc ví nh “áng mây xa” đó là hình ảnh

đẹp nhng mơ hồ, xa vời vừa rực rỡ, bát ngát vừa không rõ ràng, thoắt đếnthoắt đi không chắc chắn

- Chuông đền vang vọng báo hiệu một thời khắc đặc biệt trong ngày có thểsáng sớm hoặc chiều muộn Đền gợi cõi phật, khiến lòng thanh thản muốnnhập tịch

- Nhng âm thanh nghe rõ ràng hơn hình ảnh nhìn thấy hoá ra lại càng mơ hồvì không biết vọng đến từ đâu Con ngời đang trong trạng thái thoát tục, thấymọi thứ quanh mình đẹp nh ảo huyền

3.Bài 3:

- Cây chuối một loại cây đợc ngời Nhật coi là biểu tợng của sự trong sáng,tính nhạy cảm Đứng trong gió thu tác giả không nhìn thấy mà cảm nhậnthấy qua âm thanh gió đập vào tầu lá

- Tiếng ma rơi tí tách vào chậu: ma rơi tạo âm thanh nhỏ nhng cũng đủ khiếntác giả thao thức Hoà với âm thanh của gió và lá chuối Thành một thanh

âm đặc biệt đến độ tác giả coi đó chính là tiếng của màn đêm

Bài thơ hoàn toàn dùng thích giác để cảm nhận thay cho thị giác: cây chuối,gió thu, ma thu, bóng đêm đều đợc nghe thấy hơn là nhìn

b Mở rộng :Thơ Bu-sôn:

1.Bài 1:

- Tiếng thác chảy là âm thanh duy nhất, tuy lớn nhng lại mơ hồ gần xakhông rõ từ nơi nào vọng tới

- Thác chảy gợi đến nớc tràn đầy nhng Bu-sôn lại thấy một thứ khác tràn đầy

sự sống đó chính là lá non Sức sống cựa mình chảy tràn trong lá non giống

3 Bài 3III Củng cố, dặn dò:

- Nội dung: vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn tinh tế của con ngời

- Nghệ thuật: đặc trng của thơ hai-c

Tuần: Tiết: 54

Trả bài số 4 Kiểm tra học kì i

A Mục tiêu

- Kiến thức: ôn lại kiến thức đã học trong chơng trình ngữ văn 10 kì I

- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng làm văn trắc nghiệm và tự luận tự sự

- Giáo dục:

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng

40

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   nào   để  khắc  hoạ  tâm - Giap an Ngữ Văn 10 Cơ bản
nh ảnh nào để khắc hoạ tâm (Trang 12)
Hình thành và phát triển của cộng đồng - Giap an Ngữ Văn 10 Cơ bản
Hình th ành và phát triển của cộng đồng (Trang 19)
2. Hình thức của văn bản văn học: - Giap an Ngữ Văn 10 Cơ bản
2. Hình thức của văn bản văn học: (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w