1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaó án Ngữ văn 9 HK II soạn theo 5 bước( 5 hoạt động)

169 2,9K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 834 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án soạn theo phương pháp dạy học đảm bảo kiến thức, kĩ năng, phát triển năng lực học sinh, có đầy đủ mục tiêu, phương pháp, nhiệm vụ, phương thức t, 5 bước như của giáo án Vnen: có hoạt động khởi động, HĐ hình thành kiến thức, HĐ luyện tập, HD vận dụng, HĐ tìm tòi mở rộng.

Trang 1

Ngày soạn: 22 / 1 /2018

Ngày dạy: / 1 /2018

Tiết 106 CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

Ten-A/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biệnpháp so sánh hiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông tenvới những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổibật đặc trưng của sáng tác NT

- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng:- Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ : - Học tập những đạo lí làm người

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự

học

B/ Chuẩn bị: + GV: Soạn GA

+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài

C/ Hoạt động lên lớp: 1 Ổn định

2/ Kiểm tra(4’):+ Trình bày các luận điểm mà tác giả trình bày trong bài “

Chuẩn bị… thế kỉ mới”? Phân tích vai trò của con người trong sự chuẩn bị hành trang ấy?

3/ Bài mới(36’)

I, Khởi động

Kể tên tác phẩm (tác giả) em biết viết về con chó sói và cừu?Cảm nghĩ của

em về ý nghĩa của những con vật đó.

II, Hình thành kiến thức

Trang 2

- Mục tiêu: HS nắm được khái quát

chung về tác giả, văn bản.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

? Em hãy xác định bố cục của văn bản?

Nêu nội dung chính của từng phần?

? Em hãy đối chiếu từng phần để tìm ra

cách lập luận của tác giả?

? Tác giả triển khai mạch nghị luận

+ P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.

- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra nhữngdòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa họcBuy- Phông để so sánh

- Triển khai mạch nghị luận theo ba bước:Hai con vật dưới ngòi bút của La Phông Ten-hai con vật dưới ngòi bút của Buy- Phông-

Trang 3

lập luận đó?

? Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào?

( Nghị luận văn chương)

- Mục tiêu: HS phân tích năm được giá

trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.

- Tiến trình hoạt động:

? Dưới ngòi bút của nhà khoa học hai

con vật đó hiện lên với những đặc tính

nào?

HS thảo luận 7’các câu hỏi:

? Khi viết về cừu và chó sói thì nhà khoa

học Buy Phông đã căn cứ vào đâu?

( Căn cứ vào đặc điểm sinh học của

chúng)

? Buy Phông viết về hai con vật như vậy

có đúng với đặc điểm sinh học của

chúng không?

? Vì sao Buy Phông không nói đến sự

thân thương của loài cừu, và sự bất

Hai con vật dưới ngòi bút của La Phông Ten

II/ Tìm hiểu văn bản(20’).

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

- Cừu: Sợ hãi, hay tụ tập thành bầy, chúngluôn nháo nhào, co cụm lại, là con vật nhútnhát, đần độn, đáng thương

- Cho sói: Thù ghét mọi sự kết bạn, tấn côngmọi con vật khác, bộ mặt lấm la lấm lét, dáng

vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc…đáng ghét

Trang 4

hạnh cuả loài sói?

Đại diện nhóm trình bày bài làm của

nhóm

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt kiến thức:

- Buy Phông không nói đến sự thân

thương của loài cừu vì không chỉ loài vật

này mới có “ tình mẫu tử thân thương”.

- Buy phông không nhắc đến sự bất hạnh

của loài sói ví đó không phải là đặc

trưng cơ bản của nó

? Như vậy qua tìm hiểu em thấy Buy

Phông phản ánh hai con vật bằng cách

nào?

( Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa

học nêu đặc điểm sinh học của loài vật)

=> Buy Phông viết về 2 con vật bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học: là nêu nên những đặc tính cơ bản của chúng.

III, Luyện tập(4’): GV hệ thống bài

IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị

Trang 5

Tiết 107 CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

Ten-A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biệnpháp so sánh hiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông tenvới những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổibật đặc trưng của sáng tác NT

- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng - Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận

3 Về thái độ : - Học tập những đạo lí làm người.

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự

học

B/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài

- Mục tiêu: HS phân tích năm

được giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản.

II/ Tìm hiểu văn bản(34’).

Trang 6

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của

? Nhà thơ La Phông Ten khắc

họa hình ảnh cừu và chó sói

trong hoàn cảnh như thế nào?

( Cừu gặp chó sói bên dòng suối)

? Dựa vào đoạn thơ đầu và phần

đọc thêm, em hãy cho biết tác giả

khắc họa h.ả cừu và chó sói bằng

cách nào?

( Nhân cách hóa, mang những đặc

điểm, tính cách như con người)

? Chó sói và cừu đã được La

Phông Ten khắc họa qua khía

cạnh nào?

? Qua thái độ và lời nói của sói

và cừu em thấy tính cách của mỗi

con vật hiện lên như thế nào?

? Ngoài việc khắc họa tính cách

cơ bản đó của cừu và chó sói La

Phông Ten còn phát hiện ra điều

gì ở chúng nữa?

? Như vậy qua xây dựng nhân vật

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

2/ Hình tượng cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của

La Phông Ten(34’).

Hình tượng chó sói Hình tượng cừu

- Lời nói: Xưng “tao”

gọi “mày”=> Hốnghách, vô lí

- Thái độ: Hung hăng,giận dữ, gian ngoan,xảo quệt, sẵn sằng ănthịt cừu con

=> Chó sói với tính cách hung hăng, hống hách, gian ngoan, xảo quệt, đáng ghét.

- Bộ mặt lấm lét, lolắng, cơ thể gầy giơxương, luôn bị truyđuổi, bị ăn đòn và luônđói dài

=> Sự khốn khổ và bất hạnh.

=> Chó sói là con vật độc ác, gian ngoan,

- Xưng hô: Bệ hạ, ngài,

- “ Cừu mẹ chạy tớinghe tiếng ……cho đếnkhi con đã bú xong

=> Tình mẫu tử thân thương.

=> Cừu là con vật

Trang 7

của La Phông Ten ta thấy chó sói

và cừu hiện lên là những con vật

như thế nào?

?Vậy để khắc họa đặc điểm và

tính cách của sói và cừu nhà thơ

viết của Buy Phông và La Phông

Ten để thấy rõ được đặc trưng

của sáng tác nghệ thuật?

? Em hãy đọc một vài tác phẩm

ngụ ngôn của La Phông ten?

+ Con cáo và tổ ong

nhút nhát hiền lành, thân thương, có tình mẫu tử.

NT: Khắc họa đặc điểm, tính cách của chúng bằngcách nhân cách hóa, liên tưởng, tưởng tượng bằngmột tâm hồn đầy cảm xúc, yêu thương( tính nhânvăn)

- Mục đích: Xây dựng nhân vật mạng ngụ ý sáng táccủa tác giả để gửi gắm ý nghĩa ngụ ngôn

- So sánh:

+ Buy Phông: Nêu lên những đặc tính cơ bản, làm

rõ đặc trưng của 2 loài chó sói và cừu

+ La Phông Ten: Nhân hóa con vật như conngười( sáng tác nghệ thuật)

III/ Tổng kết:

1/ NT:

Trang 8

?Nhận xét về cách lập luận của

tác giả?

? Em hiểu nội dung của văn bản

muốn thể hiện điều gì?

- Lập luận rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, so sánh đốichiếu 2 con vật dưới cách nhìn, và cách nghĩ riêng.2/ ND:

- Nêu vai trò của đặc trưng sáng tác nghệ thuật là inđậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

III, Luyện tập (4’): Cảm nghĩ của em về hình tượng Sối và Cừu trong văn

1/ Về kiến thức- Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội : Nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo đức

2/ Về kĩ năng - Nhận diện và rèn kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn

đề tư tưởng, đạo lí

3/ Về thái độ - Học tập nghiêm túc, có thái độ đúng đắn đối với những tư tưởng

đạo lí tốt đẹp của dân tộc

Trang 9

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự

Cho đề sau : Suy nghĩ về câu tục ngữ « Lá lành đùm lá rách ».Em có sử

dụng kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý để làm đề trên không ? Vì

sao ?

II, Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS nắm được bố cục, đặc

điểm của bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng đạo lý

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối

quan hệ của chúng với nhau?

- Phần mở bài( đ1): Nêu vấn đề: Tri thức

là sức mạnh và ai có tri thức thì người

đó có sức mạnh

I/ Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lý(17’).

1/ Văn bản: Tri thức là sức mạnh 2/ Nhận xét:

a/ Vấn đề bàn luận: Giá trị của tri thức vàngười có tri thức

b/ Văn bản chia làm 3 phần:

Trang 10

- Phần thân bài( đ2+đ3): Nêu 2 ví dụ

điểm của bài viết?

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào

chủ yếu? Chỉ rõ phép lập luận đó trong

văn bản?

- Tác giả dùng những dẫn chứng từ thực

tế để chứng minh một vấn đề tư tưởng

Đồng thời phê phán tư tưởng không biết

quý trọng tri thức, dùng sai mục

đích giúp bài viết có sức thuyết phục

? Bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng

đạo lí khác với nghị luận về một sự việc

hiện tượng đời sống như thế nào?

c/ Các câu mang luận điểm chính:

+ Tri thức là sức mạnh

+ Ai có tri thức người ấy có sức mạnh

+ Tri thức đúng là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.+ Tri thức có sức mạnh to lớn như thế trithức

=> Luận điểm rõ ràng, cụ thể, diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết.

d/ Phép luận chủ yếu : Chứng minh

e/ Sự khác nhau giữa nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống và nghị luận về mộtvấn đề tư tưởng, đạo lí : Một đằng từ sự việc,đời sống mà nêu ra các vấn đề tư tưởng, cònmột đằng thì dùng giải thích, chứng

Trang 11

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là

nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?

Chỉ ra các câu mang luận điểm chính

của bài viết?

? Cách lập luận của bài có sức thuyết

a/ Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lý

b/ Vấn đề bàn luận : Giá trị của thời gian

- Luận điểm chính :+ Thời gian là vàng

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

=> Các luận điểm được triển khai theo lốiphân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian

là vàng Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứngminh họa

c/ Phép lập luận : Phân tích và chứng minh

Trang 12

III/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn

- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

Trang 13

2/ Kiểm tra(5’):+ Kể tên các thành phần biệt lập? Nêu khái niệm? Cho ví

dụ?

3/ Bài mới(36’)

I, Khởi động : Khi viết một đoạn văn, một bài văn chúng ta cần đảm bảo

liên kết về nội dung và hình thức Vậy liên kết ntn-> vào bài học

II, Hình thành kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm liên

kết đoạn văn, bài văn

? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?

?Chủ đề đó có vai trò như thế nào với

chủ đề chung của văn bản?

?Đoạn văn có mấy câu? Nêu nội dung

của từng câu?

? Nội dung của các câu trên có quan hệ

như thế nào với chủ đề của đoạn văn?

? Nêu trình tự về cách sắp xếp các câu

trong đoạn văn?

I/ Khái niệm về liên kết(36’)

1/ Văn bản: Đoạn văn

2/ Nhận xét:

- ND đoạn văn bàn về vấn đề cách ngườinghệ sĩ phản ánh thực tại( Chủ đề đoạn văn)

- Chủ đề đoạn văn là một yếu tố góp vào chủ

đề chung của văn bản: Tiếng nói của vănnghệ

- Câu 1: Tác phẩm văn nghệ phản ánh thựctại

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ sĩmuốn nói một điều mới mẻ

- Câu 3: Cái mới mẻ đó là lời nhắn nhủ củangười nghệ sĩ

=> Nội dung của các câu trên hướng vào,xoay quanh, làm rõ chủ đề của đoạn văn

- Các câu được sắp xếp theo trình tự: Câutrước nêu vấn đề, câu sau mở rộng, phát triển

Trang 14

? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp

đó?

? Mối quan hệ chặt chẽ giữa về nội

dung giữa các câu trong đoạn văn được

thể hiện bằng những phép liên kết nào?

? Qua phân tích em hiểu thế nào là liên

kết?

?Thế nào là liên kết về nội dung, thế nào

là liên kết về hình thức?

Hs đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức

ý cho câu trước

=> Sắp xếp các ý hợp lôgic, quan hệ giữa các ý chặt chẽ.

=> Liên kết về nội dung

- Các phép liên kết:

+ Lặp: Từ “ tác phẩm” ( câu 1, 3)

+ Phép thế: Nghệ sĩ (câu 2) – Anh ( câu 3) + Các từ cùng trường liên tưởng: Tácphẩm( câu 1) – Nghệ sĩ( câu 2)

Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Xác định chủ đề của đoạn văn?

II/ Luyện tập(10’).

Bài tập 1.

- Chủ đề: Khẳng định năng lực trí tuệ của conngười Việt Nam và quan trọng hơn nữa lànhững hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếuhụt về kiến thức, khả năng thực hành sáng tạo

Trang 15

? Nội dung các câu trong đoạn văn phục

vụ chủ đề đó như thế nào?

? Hãy phân tích sự sắp xếp các câu

trong đoạn văn để thấy sự hợp lí?

? Nêu trình tự sắp xếp các ý trong đoạn

văn?

? Các câu được liên kết với nhau bằng

những phép liên kết nào?

GV hướng dẫn HS về nhà làm

yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

- Nội dung các câu trong đoạn văn tập trungvào chủ đề là rõ chủ đề:

+ Câu 2: Làm rõ sự thông minh, sáng tạo.+ Câu 3: Làm rõ sự tồn tại

+ Câu 4: Nói về lỗ hổng kiến thức, thực hành

III, Luyện tập (4’): GV hệ thống bài giảng

IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị

bài mới

* Rút kinh nghiệm

Trang 17

II, Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết vào

làm bài tập

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp,nhóm

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

- Tiến trình hoạt động:

Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết

đoạn văn trong những trường hợp sau?

a/ Phép liên kết câu- Liên kết đoạn văn

- Trường học- trường học( Lặp- liên kết câu)

- Như thế: thay câu “ Về …….phongkiến”( thế- liên kết đoạn văn)

b/ Liên kết câu: Văn nghệ( lặp), tâm hồn- vănnghệ- văn nghệ, sự sống- sự sống (lặp) – liênkết đoạn văn

c/ Liên kết câu: Bởi vì ( nối), thời gian- thờigian- thời gian, con người- con người- conngười( lặp)

d/ Yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác( trái liên kết câu

Trang 18

? Hãy chỉ ra các lỗi liên kết về nội dung

trong những câu sau và nêu cách sửa

- Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

- Sửa: Thay đại từ “ nó’ bằng đại từ “ chúng”.b/ Lỗi: Từ “ văn phòng” và từ “ hội trường”không cùng nghĩa với nhau

- Sửa: Thay từ “ hội trường” (câu 2) bằng từ “văn phòng”

III, Luyện tập củng cố(1’): GV hệ thống bài giảng

IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị

Trang 19

Tiết 111, 112 : Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản Con cò

2 : Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Hãy nối cột A với cột B :

1.Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ a Nguyễn Duy

2 Bếp lửa b Huy Cận

3 Đoàn thuyền đánh cá c Bằng Việt

4 Ánh trăng d Phạm Tiến Duật

Trang 20

e Nguyễn Khoa ĐiềmĐáp án : 1-e , 2-c , 3-b , 4-a

Câu 2 : Trong số các tác phẩm trên, tác phẩm nào viết về hình ảnh người mẹ Emhãy đọc thuộc một đoạn trong tác phẩm đó

Bài mới :

I, Khởi động

Chắc hẳn trong mỗi chúng ta ai cũng từng nghe những câu hát ru của mẹ như : à

ơi , Cái cò bay lả bay la – Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng … Hay như : Cái cò đi đón cơn mưa – Tối tăm mù mịt ai đưa cò về …

Thấm đẫm trong âm điệu ngọt ngào ấy , những cánh cò thấp thoáng ẩn chứa tình yêu thương vô bờ bến của mẹ dành cho con

Từ những cảm nhận như thế, nhà thơ Chế Lan Viên bằng sự tưởng tượng và những liên tưởng độc đáo đã bộc lộ những suy ngẫm, triết lí của mình trong bài thơCon cò

Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài thơ

II, Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS nắm được những nét chung vê tác

giả, văn bản

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

- Tiến trình hoạt động:

? Trình bày hiểu biết về nhà thơ Chế Lan Viên

- HS dựa vào chú thích * trả lời

- GV đưa những nét chính về nhà thơ Chế Lan Viên

lên máy chiếu và nhấn mạnh chặng đường sáng tác,

đặc điểm phong cách thơ CLV:

+ Trước CMT8 1945, CLV là một trong những nhà

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: sgk

Trang 21

thơ nổi tiếng của phong trào Thơ Mới với tập thơ

Điêu tàn khi mới 17 tuổi Hoài Thanh đã từng nhận

xét về tập thơ : “ Giữa đồng bằng văn học VN, tập

thơ Điêu tàn đột ngột xuất hiện như một niềm kinh

dị”

Sau CMT8, CLV đã trở thành một trong những lá cờ

đầu của thi ca cách mạng

+ Phong cách thơ suy tưởng triết lý,đậm chất trí tuệ

và có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình

ảnh thơ

+ Các tác phẩm chính : Các tập thơ như : Điêu tàn

(1937), Gửi các anh (1954), Ánh sáng và phù sa

(1960), Hoa ngày thường- Chim báo bão (1967),

* CLV là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt

Nam Năm 1996, Ông được truy tặng Giải thưởng

HCM

- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng thủ thỉ tâm tinh

như lời ru, chú ý nhịp thơ, điệp từ, điệp ngữ, câu

cảm, những câu thơ dựa vào ý ca dao

-GV đọc đoạn 1 – 2 HS đọc tiếp đoạn 2,3

? Bài thơ được nhà thơ CLV sáng tác vào thời gian

nào

- Năm 1962, in trong tập Hoa ngày thường – Chim

báo bão (1967)

- GV : Ra đời cách đây khá lâu nhưng bài thơ đến

nay vẫn còn nguyên giá trị và ý nghĩa quan trọng

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào

- Thể thơ tự do với các câu dài ngắn không đều

2 Tác phẩm :

a Đọc :

b.Tìm hiểu chung về bài thơ:

* Hoàn cảnh sáng tác : năm1962

* Thể thơ : tự do, âm hưởnghát ru

Trang 22

? Những câu thơ như thế tạo nên nhịp điệu như thế

nào cho bài thơ

- Nhịp điệu biến đổi và có nhiều câu thơ điệp lại, tạo

nhịp điệu gần với điệu hát ru

Thường mỗi đoạn được bắt đầu bằng những câu thơ

có nhịp ngắn, lặp lại về cấu trúc, sau đó là những

câu thơ dài mở ra những liên tưởng xa rộng hoặc

suy ngẫm, triết lí

? Tác giả đã chia bài thơ làm 3 đoạn, hãy xác định

nội dung của từng đoạn

-Đ I : Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến

với tuổi ấu thơ

-Đ II : Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi

thơ và theo cùng con người trên mọi chặng

đườngđời

-Đ III : Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lý về

ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi

người

? Nhìn vào bố cục, chúng ta thấy bao trùm và xuyên

suốt bài thơ là hình tượng nào

- Con cò tượng trưng cho người mẹ

- GV liên hệ với nhan đề bài thơ

- GV chuyển ý : Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh

*Bố cục : 3 đoạn

* Hình tượng trung tâm : Concò

Trang 23

con cò mang ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng xuyên suốt

bài thơ?

- Mục tiêu: HS phân tích giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp,nhóm

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

- Tiến trình hoạt động:

- Hướng HS vào đoạn I

? Hình ảnh con cò được gợi lên từ đâu

- trong lời ru của mẹ

? Hãy phát hiện những câu thơ có hình ảnh con cò

- Con cò bay la … Đồng Đăng

Con cò ăn đêm … xáo măng

? Em thấy những câu thơ này có nguồn gốc từ

những câu ca dao nào Hãy đọc những câu ca dao

đó

- Con cò bay lả, bay la …

Con cò mà đi ăn đêm …

-GV liên hệ : Trong thơ ca có nhiều thi sĩ đã lấy âm

điệu của ca dao, đưa hình ảnh con cò trong ca dao

vào trong thơ như :

+ Tú Xương ở cuối TK 19 : Lặn lội thân cò khi

quãng vắng …

+ Con cò bay lả, bay la – Theo câu quan họ bay ra

chiến trường

Hay : Cái cò … sung chát đào chua – Câu ca mẹ hát

gió đưa về trời (N Duy)

? Vậy ở trong đoạn thơ , CLV đã vận dụng ca dao

II Phân tích

1 H/ ảnh con cò đến với tuổi

ấu thơ :

Trang 24

vào thơ ông như thế nào.

- Tác giả chỉ lấy vài chữ trong mỗi câu ca dao nhằm

gợi nhớ những câu ấy

? Em nhận xét gì về cách vận dụng đó

- Cách vận dụng sáng tạo

? Những câu thơ vận dụng ca dao như : Con cò bay

lả Đồng Đăng gợi ra không gian và khung cảnh

như thế nào

? Còn những câu thơ vận dung bài ca dao: con cò

mà đi ăn đêm nhằm gợi ra điều gì

- GV liên hệ : Nhiều câu ca có hình ảnh con cò

mang ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng như : Nước non

lận đận một mình , Cái cò lặn lội bờ sông…,Cái cò

đi đón cơn mưa…

- GV: Trong lời ru của mẹ có cánh cò đang bay …

Cùng với những lời ru ngọt ngào ấy, hình ảnh

người mẹ được hiện lên cụ thể trong những câu thơ

nào

- Ngủ yên! Ngủ yên! … chẳng phân vân

? NT nào được sử dụng trong đoạn thơ

- NT điệp từ, điệp kiểu câu

? Nhận xét về nhịp thơ

- Ngủ yên! Ngủ yên … => nhịp thơ, nhịp bàn tay mẹ

vỗ về âu yếm theo lời ru à ơi vào lưng bé

? Cách gọi con của mẹ là gì , em cảm nhận thế nào

về lời gọi ấy

- Gọi con : Cò ơi ! – tiếng gọi thân thương , trìu mến

? Cảm nhận của em về hình ảnh : mẹ đã sẵn tay

- Vận dụng ca dao sáng tạohình ảnh con cò

+ gợi cuộc sống bình yên, ítbiến động thuở xưa

+ gợi hình ảnh người phụ nữ,người mẹ nhọc nhằn lam lũ

Trang 25

nõng, sữa mẹ nhiều.

- Sẵn là sẵn sàng, nõng là nõng đỡ – mẹ luụn

ở tư thế chủ động sẵn sàng nõng đỡ, che chở

cho con Sữa mẹ nhiều - dũng sữa thơm mỏt,

ngọt ngào nuụi con lớn lờn từng ngày

- Cùng với vòng tay ấm, dòng sữa ngọt ngào, tâm

hồn bé đợc nuôi dỡng bằng âm điệu dịu dàng,

ngân nga của lời ru, của tình mẹ bao la

? Bằng những BPNT, hỡnh ảnh mẹ hiện ra ntn trong

đoạn thơ

- GV bỡnh : Bằng lời ru hỡnh ảnh con cũ cứ dần

thấm vào tõm hồn con một cỏch tự nhiờn õu yếm

như là dũng suối thơm mỏt, như dũng sữa ngọt

ngào Con cũ trong lời ru của mẹ cú khi chỉ cú một

mỡnh, phải kiếm ăn, võy quanh nú là bao hiểm họa

rỡnh rập ; cũn con được hạnh phỳc bỡnh yờn vỡ cú mẹ

luụn ở bờn che chở, nõng đỡ

- Con chưa biết con cũ , con vạc – Con chưa biết

những cành mềm mẹ hỏt : con chưa biết, chưa hiểu

và cũng chưa cần hiểu nội dung , ý nghĩa của những

lời ru, ý nghĩa của những cỏnh cũ nhưng tuổi thơ

con khụng thể thiếu lời ru và những cỏnh cũ ấy

Tuổi thơ con chỉ cần được vỗ về, che chở trong õm

điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru, trong tỡnh yờu

thương của mẹ Qua những lời ru của mẹ, hỡnh ảnh

con cũ đó đến với tõm hồn tuổi thơ con một cỏch vụ

thức Cú lẽ đõy chớnh là sự khởi đầu con đường đi

vào thế giới tõm hồn con người của những lời ru,

của ca dao dõn ca, qua đú là cả điệu hồn dõn tộc và

nhõn dõn

- Nghệ thuật : điệp từ, điệp kiểucõu kết hợp với nhịp thơ, cỏchgọi, hỡnh ảnh thơ

- Mẹ là điểm tựa vững chắc chechở cho con

- Tỡnh mẹ dạt dào, cao cả

Trang 26

- GV chuyển ý , hướng HS vào đoạn II

? Đó là những chặng đường đời nào

- Lúc ấu thơ trong nôi

- Khi con đến trường

- Khi con trưởng thành

- GV: cánh cò từ trong lời ru của mẹ đã đi vào tiềm

thức của tuổi thơ trở nên gần gũi, thân thiết và sẽ theo

con người trong suốt cuộc đời, trên mỗi chặng đời

H/a’ cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong

tâm thức con người

HS hoạt động nhóm

- Cho HS hoạt động nhóm trong 5 phút:

+ Nhóm 1 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò

trong chặng đường đời lúc con còn ấu thơ trong nôi

và nêu cảm nhận hình ảnh con cò trong chặng đường

đời nµy

+ Nhóm 2 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò

trong chặng đường đời khi con đến trường và nêu cảm

nhận hình ảnh con cò trong chặng đường đời nµy

+ Nhóm 3 : Tìm những câu thơ có hình ảnh con cò

trong chặng đường đời khi con trưởng thành và nêu

cảm nhận hình ảnh con cò trong chặng đường đời

nµy

2 Hình ảnh con cò theo cùng contrên mọi chặng đường đời

Trang 27

- Lỳc ấu thơ trong nụi:

Con ngủ yờn thỡ cũ cũng ngủ

Cỏnh của cũ, hai đứa đắp chung đụi

- Tuổi đến trường:

Mai khụn lớn con theo cũ đi học

Cỏnh trắng cũ bay theo gút đụi chõn

- Lỳc trưởng thành:

Cỏnh cũ trắng lại bay hoài khụng nghỉ

Trước hiờn nhà

Và trong hơi mỏt cõu văn …

? Hỡnh ảnh con cũ được xõy dựng bằng những nghệ

thuật gỡ

- Nghệ thuật liờn tưởng, tưởng tượng, nhõn hoỏ,

ẩn dụ, điệp từ …

- GV: Lúc ấu thơ trong nôi – cò là ngời mẹ đang ru

con Cò quấn quýt và gần gũi bên con Trong giấc ngủ

con đắp chăn hay đắp cánh cò Mẹ ấp ủ, nâng niu giấc

ngủ của con thơ

- Khi con đến trờng: Con và cò cùng sánh bớc, cò bay

theo bớc chân con đến trờng Phải chăng đó là hình

ảnh mẹ luôn dõi theo mỗi bớc đờng con đi tới trờng

- Kể cả khi con trởng thành, cánh cò trắng hay chính

là tình mẹ vẫn luôn luôn theo sát bên con động viên,

khích lệ với niềm tin yêu và hi vọng

? Khái quát hình ảnh con cò trong đoạn thơ

? Vậy theo em hỡnh ảnh con cũ trong đoạn thơ cú ý

nghĩa gỡ

- GV : Những h/a’ thơ cú sự hoà quyện khú phõn biệt

cỏnh cũ và tuổi thơ, cỏnh cũ và tỡnh mẹ

Lời ru của mẹ đưa con vào giấc ngủ Trong mơ con

vẫn thấy hỡnh ảnh cũ H/a’ đẹp lóng mạn, bay bổng

được xõy dựng bằng liờn tưởng sỏng tạo : cỏnh cũ

Lỳc ấu thơ trong nụi: cũ sưởi ấm

gợi biểu tượng về tỡnh mẹ, về

Trang 28

hay người mẹ

-Hướng HS vào đoạn III

? Phát hiện nghệ thuật đợc sử dụng trong 5 cõu thơ :

Dù ở gần con Cò mãi yêu con

- Nghệ thuật : điệp từ, điệp kiểu câu, cặp từ trái nghĩa,

cách nói khẳng định

? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

> H/a’ con cũ được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng

cho tấm lũng người mẹ, lỳc nào cũng ở bờn con “Cỏ

chuối đắm đuối vỡ con” đến hết cuộc đời

? Từ sự thấu hiểu tấm lũng người mẹ, tỏc giả đó khỏi

- đối với người mẹ, đứa con bao giờ cũng bộ bỏng

non nớt cần được chở che, dỡu dắt

=> Một qui luật tớnh chất cú ý nghĩa bền vững và sõu

sắc muụn đời

- GV : Câu thơ giàu tính suy ngẫm và triết lí về tình

mẹ Mẹ dành cho con tình yêu thơng tha thiết Sự hi

sinh của mẹ cho con là vô tận Mẹ luôn mong đợc

nâng niu, che chở cho con Đây là đặc điểm nổi bật

của thơ CLV Trong một bài thơ khác, CLV đã từng

viết : “Cổ tích là chuyện con ngời – Mẹ là cổ tích

suốt đời theo con”

- Cho HS quan sát đoạn thơ :

- Nghệ thuật : điệp từ, điệp kiểucâu, cặp từ trái nghĩa, cách nóikhẳng định

> H/a’ cũ biểu tượng cho tấmlũng người mẹ suốt đời yờu con

> Qui luật của tỡnh cảm cú ýnghĩa bền vững, rộng lớn và sõusắc

Trang 29

Quanh nôi.

? Nhận xét gì về âm điệu đoạn thơ

- Âm điệu lời ru

? Em hiểu thế nào về hình ảnh con cò trong 2 câu thơ:

Con cò mẹ hát – Cũng là cuộc đời

- Hình ảnh con cò đợc nhấn mạnh và khái quát: con

cò không chỉ là hình ảnh trong câu hát ru mà còn là

cuộc đời, cuộc đời của mẹ và của bao nhiêu ngời khác

nữa, là những niềm vui, những nỗi buồn trong cuộc

sống

- GV: Mở đầu và kết thúc bài thơ mang âm điệu lời

ru Âm điệu ngọt ngào ấy phải chăng chính là tấm

lòng, tình yêu thơng của mẹ!

- Mục tiờu: HS tổng kết lại giỏ trị nội dung và nghệ

thuật trong bài thơ

- Phương thức: Cỏ nhõn, cả lớp,nhúm

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở

- Tiến trỡnh hoạt động:

? Những nột đặc sắc về nghệ thuật

? Em cảm nhận được nội dung gỡ từ bài thơ

- Âm điệu lời ru > đỳc kết ý nghĩa phong phỳcủa hỡnh tượng con cũ trongnhững lời ru ấy

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Vận dụng sỏng tạo ca dao

Trang 30

- Mang ©m hưởng lời ru, giµu suyngẫm triết lý.

- Thể thơ tự do, nhiÒu ®iÖp ng÷.-Hình ảnh ẩn dụ, liên tưởngtưởng tượng

BT : So sánh cách vận dụng lời ru trong bài thơ Con cò của Chế Lan Viên

với bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm

( Gợi ý : * Bài “Khúc hát ru …”: Lời ru của mẹ, lời ru của tác giả => khúc hát ru

biểu hiện tình yêu con với tình yêu cách mạng, với lòng yêu nước và ý chí chiến

đấu

* Bài “Con cò …” tác giả gợi lại những điệu hát ru => ý nghĩa của lời ru và ca

ngợi tình mẹ đối với cuộc sống con người )

IV, Vận dụng, tìm tòi mở rộng : 1’Về viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.”

- Chuẩn bị bài tiết sau

Ngày 1 / 2/2018

Trang 31

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Về kiến thức.

- Giúp học sinh rèn kĩ năng tìm hiểu đề ,viết bài đọc , sửa , xây dựng dàn ý ,

chuẩn bị kĩ năng làm văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí

2/ Về kĩ năng.- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.

3/ Về thái độ : - Có ý thức trong các bài viết Tập Làm Văn

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự

học

B/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

C/ Hoạt động lên lớp: 1 Ổn định

2/ Kiểm tra(4’):+ Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

+ Về nội dung, hình thức bài văn phải đạt những yêu cầu

Trang 32

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

? Dựa vào một số đề đã phân tích , em

hãy ra một số đề văn tương tự?

- Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài

nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

- Tiến trình hoạt động:

HS đọc đề bài SGK

1/ Đọc các đề văn: SGK 2/ Nhận xét:

lý đó là nhan đề để viết bài nghị luận

II/ Cách làm bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lý(20).

1/ Đề bài: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”.

2/ Các bước làm bài.

* Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.

a/ Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận

Trang 33

? Đề bài thuộc thể loại gì?

? ND của đề bài đề cập đến đạo lý gì?

? Xác định yêu cầu của đề bài?

GV HD HS tìm ý

?Em hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ

như thế nào?

?Nghĩa bóng của câu tục ngữ?

? Em hiểu nước có nghĩa là gì?

? Nguồn có nghĩa là gì? Nguồn hiểu

theo nghĩa rộng có nghĩa là gì?

? Bố cục bài văn nghị luận về vấn đề tư

- Nội dung: Suy nghĩ về đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”

- Yêu cầu: Trình bày suy nghĩ về đạo lý đó.b/ Tìm ý:

- Giải thích câu tục ngữ( nghĩa đen, nghĩabóng)

+ Nghĩa đen:

+ Nghĩa bóng:

- Nước: Là mọi thành quả mà con người đượchưởng thụ từ các giá trị đời sống vật chất đếngiá trị về tinh thần

- Nguồn: Là người làm ra thành quả, là lịch

sử, là truyền thống sáng tạo, bảo vệ thànhquả Hiểu theo nghĩa rộng nguồn là tổ tiên, làdân tộc, là gia đình…

- Nhớ nguồn: Là lương tâm, là trách nhiệmđối với nguồn, là sự biết ơn, gìn giữ nối tiếpsáng tạo, là không vong ơn bội nghĩa, là họcnguồn để sáng tạo

- Đạo lý “ uống nước nhớ nguồn” là đạo lý

mà con người hưởng thụ thành quả phải nhớđến người làm ra thành quả

- Đạo lý đó là sức mạnh tinh thần gìn giữ cácgiá trị vật chất, tinh thần của dân tộc, là mộtnguyên tắc làm người của dân tộc Việt Nam

* Bước 2: Lập dàn ý: SGK a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lý cần bàn luận.

b/ Thân bài:

Trang 34

tưởng đạo lý gồm mấy phần? Nhiệm vụ

+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo

lý đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung.

c/ Kết luận: Tổng kết nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo, hoặc tỏ ý hành động.

* Bước 3: Viết bài.

* Bước 4: Đọc lại bài và sửa chữa.

- Cần vận dụng các phép lập luận như: Phântích, giải thích, chứng minh, tổng hợp…

- Chọn các góc độ riêng để giải thích, đánhgiá

* Ghi nhớ SGK.

III, Luyện tập (8’): Viết phần mở bài và một đoạn thân bài ở dàn ý trên.

IV/ Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1’): Học thuộc bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị

Trang 35

- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.

3/ Về thái độ : - Có ý thức trong các bài viết Tập Làm Văn

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tựhọc

B/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

- Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết vào

làm bài tập

II/ Luyện tập(20’).

Trang 36

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở

? Đánh giá về tinh thần tự học có vai trò

như thế nào đói với học sinh?

- Tinh thần tự học là tinh thần tự giác học tập

mà không cần sự nhắc nhở của thầy cô , cha

b Thân bài :

* Giải thích :

- Tinh thần tự học là tinh thần tự giác học tập

mà không cần sự nhắc nhở của thầy cô , cha

mẹ

- Tinh thần tự học còn thể hiện ở chỗ tự khámphá , chiếm lĩnh kiến thức của nhân loại quasách vở , báo chí

* Đánh giá ý nghĩa của tự học :

- Tinh thần tự học thể hiện ý thức học tập caocủa học sinh , thể hiện sự sáng tạo, ham hiểu

Trang 37

? Khẳng định giá trị của tinh thần tự

học?

Giáo viên cho học sinh viết các đoạn văn

( chia nhóm ) theo dàn ý trên

Học sinh viết thành bài văn theo dàn ý

trên

Hs trình bày Gv và học sinh khác nhận

xét bổ sung hoàn thiện

biết , không ngừng vươn lên để chủ động tiếpthu những tri thức có ích, làm hành trang cầnthiết để bước vào cuộc sống Chỉ có nêu caotinh thần tự học thì mới có thể nâng cao chấtlượng học tập của mỗi người

- Cần có phương pháp để tự học có hiệu quả :+ Tự đề ra cho mình kế hoạch học tập hợp lí ,phù hợp với việc học tập trên lớp

+ Chủ động tìm sách vở , tư liệu tham khảocho từng bộ môn được học trong nhà trườngnhằm nâng cao vốn hiểu biết về bộ môn đó + Tạo cho mình một thói quen ghi chép mộtcách khoa học những tri thức tiếp thu đượcqua sách vở , tài liệu hay các phương tiệntruyền thông

Trang 38

III, Luyện tập(20’): HS viết phần mở bài và một đoạn phần thân bài hoàn

Trang 39

Nhắc lại các bước làm bài một bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời

sống

II, Hinh thành kiến thức:

- Mục tiêu: HS ôn lại, nắm rõ cách làm

bài nghị luận về một sự việc hiện tượng

đời sống , nắm được ưu, khuyết điểm

trong bài làm của mình, của bạn và rút

kinh nghiệm bài làm của mình

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

? Xác định thể loại của đề bài?

?Nội dung đề bài đề cập đến vấn đề gì?

? Yêu cầu đề bài là gì?

Gv hướng dẫn học sinh tìm ý cần viết

cho đề bài

I/ Đề bài(2’)

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường và những nơi công cộng Em hãy đặt một nhan đề gọi tên hiện tượng đó và viết bài nêu suy nghĩ của mình.

II/ Các bước làm bài(15’)

Trang 40

Gv nhận xét những ưu khuyết điểm của

học sinh thể hiện ở nội dung, hình thức,

bố cục chữ viết, liên kết…

Gv nhận xét về những khuyết điểm về

nội dung và hình thức

Gv hướng dẫn hs tự sửa lỗi vào bài làm

- Bàn luận đánh giá, nhận xét của bản thân vềhiện tượng trên

2/ Lập dàn ý: ( Như tiết 104+105) 3/ Viết bài: Học sinh viết bài 4/ Đọc lại bài và sửa chữa.

III/ Nhận xét ưu khuyết điểm(14’)

1/ Ưu điểm:

- Đa số các em nắm được cách làm bài, đúngthể loại, đúng nội dung của đề bài, thể hiệnđược yêu cầu đề bài

- Một số bài viết đã có sự sắp xếp ý theo trình

- Bài làm còn sai chính tả, chữ viết cẩu thả

- Một số em chưa có kĩ năng làm văn

IV/ Chữa lỗi(5’)

Ngày đăng: 27/02/2018, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w