ĐẶT VẤN ĐỀ:QTDH DẠY TEACHING HỌC LEARNING QTDH là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm đạt được mục đích dạy học và
Trang 1Chủ đề: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC HIỆN ĐẠI
GVHD: PGS TS Võ Thị Xuân HVTH: 1 Nguyễn Hoàng Phong
2 Đặng Khúc Hoàng Thi
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN HỌC: LÝ LUẬN DHHĐ
Trang 2KẾ HOẠCH LÀM VIỆC CỦA NHÓM STT Nội dung công việc Người thực hiện Thời gian
hoàn thành Ghi chú
1 Sưu tầm nội dung, tư
liệu. Phong, Thi O9/9/2016 Cá nhân
2 Tập hợp nội dung, tư
3 Thảo luận, thống nhất
nội dung trình bày Phong, Thi 16/9/201620g30 Nhóm
4 Chuẩn bị file
powerpoint Thi Trong ngày17/9/2016 Cá nhân
6 Người trình bày Phong, Thi Sáng
18/9/2016 Nhóm
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ:
QTDH
DẠY (TEACHING)
HỌC (LEARNING)
QTDH là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập
vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm đạt được mục đích dạy học và qua đó phát triển nhân cách của người học.
Trang 5Các thành tố để cấu thành nên một QTDH phải hội
đủ 5 yếu tố sau:
1 Mục đích và nhiệm vụ dạy học
2 Nội dung dạy học
3 Phương pháp và phương tiện dạy học
4 Hoạt động dạy học (giáo viên với hoạt động dạy; Học sinh với hoạt động học)
5 Kết quả dạy học
Trang 62 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC NỘI DUNG
NDDH bao gồm nội dung học tập của học sinh và NDDH của giáo viên
Trang 72.2 Cấu trúc của NDDH:
CTNDDH
Trang 82.2.1.Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy kỹ
thuật và hoạt động nghề nghiệp:
Đánh giá, tri thức về các chuẩn mực
Thái độ đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống do xã hội qui định
QTDH cần bồi dưỡng cho học sinh các dạng tri thức này một cách đồng bộ phù hợp với từng cấp bậc đào tạo
Trang 92.2.2.Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và hoạt động chân tay:
Hệ thống này chú trọng vào việc vận dụng tri thức vào thực tiễn Hệ thống kỹ năng kỹ xảo được lựa chọn để đưa vào
Trang 102.2.3.Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo:
Hệ thống kinh nghiệm được đưa vào NDDH thông qua dạy học nhằm đảm bảo cho học sinh có năng lực phát triển và cải tạo hiện thực Nhờ vậy học sinh sẽ phát triển được tích cực sáng tạo, khắc phục được tính thụ đông,
máy móc, tính hình thức trong hoạt động nhận thức và hoạt động nghề nghiệp Hoạt động sáng tạo sẽ giúp
người học độc lập di chuyển tri thức,
kỹ năng vào tình huống mới
Trang 11Hoạt động Sáng tạo nhằm đáp ứng cho học sinh có khả năng giải quyết các vấn đề thách thức, phức tạp trong thực tế Hoạt động sáng tạo được rèn luyện cho học sinh khi giáo viên có ý
Trang 122.3.Các yêu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung dạy học kỹ thuật:
Theo tiếp cận Curriculum (chương trình đào tạo) người ta xác định nội dung dạy nghề dựa trên 3 yêu cầu cơ bản sau:
Phát triển KHKT của nghề cần ĐT
Đáp ứng nguồn lực theo nhu cầu PTXH
Xác định rõ kiến thức,
kỹ năng của nhu cầu Thị trường
LĐ
Trang 133.TIẾP CẬN NDDH MANG TÍNH HIỆN ĐẠI (DHHĐ)
20:
2/Quan niệm của Phương Tây và những đồng
minh:
Có khuynh hướng hàn lâm)
Có khuynh
XH Thực dụng (Quản lý và
kỹ thuật)
Trang 14Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là
việc truyền thụ cho HS một hệ thống tri thức khoa hoc Tuy nhiên ngày nay chương trình dạy học định hướng nội dung
->Tính chất tiêu biểu của cách tiếp cận này là nó đặt người học vào vị thế phải thích ứng với chương trình
và học chế
Trang 153.2.Cách tiếp cận hiện đại
Cách tiêp cận này quan niệm người học là người ra quyết định và giải quyết vấn đề QTDH quan trọng hơn nội dung và phương pháp, và được xem là trọng tâm để giải thích hành vi.
Nội dung phải có tính hệ thống nhưng người học phải chủ động, không bị áp đặt Mỗi học sinh là mỗi con người
Nhược điểm: Phương pháp dạy học mang tính thụ động
và ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên sản phẩm giáo dục
là những con người mang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động
Trang 16Những giá trị cơ bản của NDDH hay chương trình theo cách tiếp cận này là:
1/ ghép nhóm linh hoạt; 2/ tham gia; 3/ tự do;
4/ nhấn mạnh quá trình; 5/ lấy tìm tòi làm trọng;
6/ các nguồn học tập phong phú; 7/ trải nghiệm;
Trang 17Trong Bách khoa giáo dục quốc tế (1985), người ta xác định 4 cách tiếp cận khác nhau về chương trình và NDDHĐ:
1/ Cách tiếp cận tương tác, xem curriculum (chương trình) là
hệ thống hay quá trình tương tác (Mỹ, Thuỵ Sĩ, CHLB Đức)
2/ Cách tiếp cận hợp lý hoá, nhấn mạnh vai trò của những tư tưỏng mới, các hoạt động, các thủ tục hành động, các mâu thuẫn (Đức, Thuỵ Sĩ)
3/ Cách tiếp cận hướng vào quá trình (Hà Lan, Đức, Thuỵ Điển, Bỉ, Áo, Canada, Mỹ)
4/ Cách tiếp cận cấu trúc, nhấn mạnh các nguyên tắc giáo dục, năng lực chương trình, các cơ hội học tập, các hoạt động theo môn học (Đức, Mỹ, Anh…)
Trang 183.3.Yếu tố tác động đến nội dung DHHĐ:
Toàn bộ những curriculum (chương trình) phản ánh từng đơn vị học trình tổng thể của bậc học, của cả giai đoạn lớn như Mầm non, Phổ thông, Cao đẳng…
Curriculum mỗi môn học mô tả học trình cụ thể ở cấp độ môn học, tức là một thể tích hợp hai mặt chủ yếu: 1/nội dung học vấn (học phần); 2/ tiến trình hoạt động, điều hành, quản lý… để xử lý (processing) nội dung đó và giúp cho việc xử lý.
Trang 19Ngoài học trình cụ thể ở từng môn học, còn có kiểu học trình module, trong đó chính các module là đơn vị học trình Module được thiết kế theo lối hỗn hợp, có thể chứa cả bài học (nòng cốt là khái niệm), chủ đề (nòng cốt là quan hệ, phạm trù tích hợp) lẫn dự án (nòng cốt là vấn đề và hoạt động giải quyết vấn đề) Học trình module về nội dung có tính chất hỗn hợp, nhưng về kỹ thuật nó được thiết kế đặc biệt để có khả năng lắp ghép lẫn nhau, có tính trọn vẹn về giá trị
Trang 204.KẾT LUẬN
Trong hoạt động dạy học, việc thiết kế nội dung là công việc đòi hỏi người giáo viên phải mất rất nhiều công sức Giáo viên phải có khả năng tư duy cao để cải biến nội dung từ sách giáo khoa, giáo trình thành một câu chuyện, một chủ đề hay một chuyên đề nhưng không thoát khỏi hệ thống tri thức được yêu cầu ở mỗi cấp học khác nhau Để đảm bảo NDDH mang lại hiệu quả cho người dạy (teaching), người học (learning) không thể tách rời được phương tiện, môi trường, tư liệu hổ trợ……Xây dựng NDDH theo đúng hướng tiếp cận khoa học
hiện đại sẽ giúp người học tự chủ động tiếp cận và vận
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Văn Tuấn- Lý luận dạy học–
Trang 22THANKS FOR LISTENING!