1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ly luan day hoc hien dai

16 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 67,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương luận văn thạc sỹ lý luận dạy học hiện đại năm 20192020. Phạm Ngọc Thích....................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

NHIỆM VỤ 1 Câu 1 So sánh những quan niệm cơ bản, ưu điểm và giới hạn của thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo.

MỞ ĐẦU

Giáo dục được thực hiện trong những hoàn cảnh kinh tế xã hội cụ thể và phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Vì thế những yêu cầu của nền kinh tế xã hội đối với giáo dục, đối với đội ngũ lao động là những cơ sở quan trọng cho việc xác định phương hướng phát triển giáo dục Sự phát triển kinh tế xã hội đặt ra những yêu cầu đối với giáo dục trên nhiều phương diện

Xuất phát từ điều kiện hiện nay, xu hướng hội nhập quốc tế, xã hội tri thức và giáo dục cùng với việc phân tích thực trạng dạy học ở trường trung học phổ thông, Nhà nước ta đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo mới đối với giáo dục trong đó nhấn mạnh các lí thuyết học tập - cơ sở tâm lí học dạy học gồm: thuyết hành vi, thuyết nhận thức, thuyết kiến tạo

NỘI DUNG

Dựa trên lý thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm 1913 nhà tâm lý học người Mỹ

Watson đã xây dựng lý thuyết hành vi nhằm giải thích cơ chế tâm lý của việc học tập Thorndike

(1864 – 1949), Skinner (1904 – 1990) và rất nhiều tác giả khác đã tiếp tục phát triển những mô hình khác nhau của thuyết hành vi

Thuyết nhận thức (thuyết tri nhận) ra đời trong nửa đầu thế kỉ XX và phát triển mạnh trong

nửa cuối thế kỉ này với những đại biểu lớn như Piagie – nhà tâm lý học người Áo hay Vưgotski, Leontev – các nhà tâm lý học Liên Xô

Lý thuyết kiến tạo được phát triển từ khoảng những năm 60 của thế kỉ XX, được đặc biệt chú

ý từ cuối thế kỉ này Piagie, Vưgotski được coi là người đại diện tiên phong cho thuyết này bởi người ta cho rằng thuyaats kiến tạo là bước phát triển tiếp theo của thuyết nhận thức

Nội dung

1 Quan

niệm cơ

bản

- Các lí thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu

cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

- Không quan tâm đến các quá trình tâm lí bên trong như: tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát

Thuyết nhận thức đã xây dựng lý thuyết về học tập nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu trúc nhận thức đối với việc học tập Dù có nhiều mô hình lý thuyết, nhiều xu hướng khác nhau, nhưng thuyết nhận thức tập trung ở 1 số quan niệm

cơ bản sau đây:

- Nghiên cứu quá trình

Cơ chế học tập của thuyết kiến tạo hoàn toàn đối lập với thuyết hành vi: thay cho việc để học sinh tham gia các chương trình được lập trình sẵn, người ta sẽ để học sinh có cơ hội tự tìm hiểu Thuyết kiến tạo được thể hiện trong những quan niệm cơ bản sau:

- Tư tưởng cốt lõi của các lí thuyết kiến tạo là: tri thức

Trang 2

khách quan được Bộ

não được coi là một hộp

đen

- Thuyết hành vi cổ điển

(Watson): học tập là tác

động qua lại giữa kích

thích và phản ứng

- Thuyết hành vi Skiner:

Nhấn mạnh mối quan hệ

giữa hành vi và hệ quả

của chúng

nhận thức bên trong với

tư cách là một quá trình

xử lí thông tin Bộ não

xử lí các thông tin tương

tự như một hệ thống kĩ thuật

- Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc và

có ảnh hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử

- Trung tâm của các lí thuyết nhận thức là các hoạt động trí tuệ: xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện - các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải là bẩm sinh

mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn có sự thay đổi dối với một người thì cần có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể

được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức mang tính chủ quan

- Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc lí thuyết chủ thể

- Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh

- Học không chỉ là khám phá mà còn là sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

Trang 3

tự điều chỉnh quá trình nhận thức: tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch

và thực hiện Trong đó

có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng phấn, không cần kích thích từ bên ngoài

2 Ưu

điểm

- Dạy học định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được

- Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản

- Giáo viên có thể hỗ trợ

và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp

- Giáo viên có thể thường xuyên điều chỉnh

và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến

bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

- Coi trọng không chỉ kết quả học tập mà cả quá trình học tập và quá trình tư duy của người học

- Tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên để khuyến khích các quá trình tư duy

- Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa

ra một cách tuyến tính

mà thông qua việc đưa

ra các nội dung học tập phức hợp

- Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng

- Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng giúp tăng cường những khả năng

về mặt xã hội

- Cần có sự kết hợp giữa những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh

- Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa Người học

có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh nghiệm mà người ta thấy hứng thú hoặc có tính thách thức

- Khuyến khích phát triển

cả về lí trí lẫn tình cảm, giao tiếp

- Mục đích học tập là xây dựng kiến thức của bản thân nên khi đánh giá các kết quả học tập có thể kiểm tra những tiến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập phức tạp

3 Giới Khi thuyết hành vi mới - Việc dạy học nhằm Tuy nhiên, trong quá trình

Trang 4

hạn ra đời, nhiều người tin

rằng đã rìm được cơ chế vạn năng cho việc dạy học và bắt đầu đưa nó vào trường học Tuy nhiên, trong quá trình thực hành, thuyết hành

vi đã bộc lô một số hạn chế sau:

- Thuyết hành vi chỉ chú

ý tới các kích thích từ bên ngoài Tuy nhiên, hoạt động học tập thực

ra không chỉ do kích thích từ bên ngoài mà còn là sự chủ động bên trong của chủ thể nhận thức

- Quá trình nhận thức bên trong của chủ thể nhận thức, đặc biệt là tư duy đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học tập Quá trình này không được thuyết hành

vi chú ý tới

- Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành

vi đơn giản chưa tạo ra hiểu biết đầy đủ đối với các mối quan hệ tổng thể

phát triển tư duy, giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi nhiều thời gian và đòi hỏi cao

ở sự chuẩn bị cũng như năng lực của người giáo viên Ngoài ra cấu trúc quá trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên những mô hình dạy học nhằm tối ưu hóa quá trình nhận thức cũng chỉ mang tính giả thuyết

- Áp dụng trong điều kiện có thời gian, giáo viên có sự chuẩn bị và năng lực tổ chức

sử dụng, người ta cũng nhận ra một số điểm hạn chế của thuyết kiến tạo:

• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của của tri thức khách quan là không thuyết phục

• Một số tác giả nhấn mạnh qua đơn phương rằng chỉ có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sống đòi hỏi cả những điều

mà đôi khi còn đi học người ta không quan tâm

• Việc đưa các kĩ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp

mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập

• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét

Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng

• Dạy học theo lý thuyết kiến tạo đòi hỏi thời gian lớn và yêu cầu cao về năng lực của giáo viên

- Áp dụng khi năng lực học tập của cá nhân cao (yếu tố đóng vai trò quan trọng), khi có thời gian tổ chức hoạt động

KẾT LUẬN

Trang 5

Các lí thuyết học tập với tư cách của tâm lí học dạy học là những mô hình lí thuyết nhằm mô

tả và giải thích cơ chế tâm lí của việc học tập Các lí thuyết học tập đặt cơ sở lí thuyết cho việc tổ chức quá trình dạy học và cải tiến phương pháp dạy học

Đích đến của những thuyết dạy học đó là hiệu quả học tập của người học Mỗi lí thuyết dạy học có những nguyên lí, ưu điểm và giới hạn riêng đòi hỏi người dạy phải có sự đầu tư, có năng lực

tổ chức và khả năng áp dụng linh hoạt

Lý thuyết học tập là các lý thuyết tìm cách giải thích cho cơ chế của việc học tập bằng cách đặt những điều kiện và những kết quả của các quá trình học tập trong một mối quan hệ Tuy nhiên quá trình học tập này không tự quan sát được mà chỉ rút ra qua các kết quả, nên các lý thuyết học tập mang đặc tính giả thuyết

Trang 6

Câu 2 Phân tích khả năng ứng dụng các lý thuyết học tập trong dạy học một môn học.

Ở trên, chúng tôi đã so sánh và trình bày những vấn đề chung về ba thuyết cơ bản: thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo, gồm quan niệm, ưu điểm và hạn chế Tuy nhiên, bản thân mỗi giáo viên chúng ta đều phải hiểu muốn làm cho quá trình dạy – học đạt kết quả cao nhất thì chúng ta phải biết kết hợp linh hoạt, nhuần nhuyễn các lý thuyết dạy học với nhau bởi lý thuyết nào cũng có những mặt ưu và nhược điểm riêng, không có lý thuyết nào là tối ưu Chúng ta cần phải dựa vào nội dung, mục đích, yêu cầu cụ thể của từng bài, đặc điểm học sinh của từng lớp để lựa chọn ra những lý thuyết phù hợp và kết hợp linh hoạt nhằm giúp cho học sinh có thể lĩnh hội được kiến thức một cách tốt nhất

Cũng giống như những bộ môn Toán, Hóa, Sinh thì đối với môn Vật Lí dù mang trong mình những đặc trưng riêng nhưng nó không nằm ngoài quy luật trên Người giáo viên cần phải kết hợp linh hoạt các lý thuyết học tập thì hiệu quả dạy – học mới được nâng cao

1 Khả năng ứng dụng thuyết hành vi trong việc giảng dạy bộ môn Vật Lí

1.1 Khả năng ứng dụng của thuyết hành vi

Trong các nguyên tắc cơ bản của thuyết hành vi đã nêu trong phần ưu điểm ở trên, nguyên tắc quan trọng là phải phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết quả đầu ra để kịp thời điều chỉnh quá trình học tập

Những ứng dụng của thuyết hành vi cho đến nay vẫn còn giá trị, bao gồm:

- Ứng dụng trong dạy học chương trình hóa

- Ứng dụng trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính

- Ứng dụng trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện

Trong đó nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết quả đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập Những ứng dụng này của thuyết hành vi đến nay vẫn còn giá trị

1.2 Vận dụng thuyết hành vi vào việc dạy học môn Vật Lí

Trong các nguyên tắc cơ bản của thuyết hành vi, thì nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết quả đầu ra để kịp thời điều chỉnh quá trình học tập

Những ứng dụng của thuyết hành vi

 Ứng dụng trong dạy học chương trình hóa

 Ứng dụng trong dạy học có hỗ trợ bằng máy tính

 Ứng dụng trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luận

Vận dụng thuyết hành vi trong dạy học bộ môn vật lý

- Thông báo các hiện tượng, đưa ra định nghĩa, định luật, khái niệm,công thức

Trang 7

Thông tin đầu vào Kết quả đầu ra

Học sinh (Quá trình nhận thức:

phân tích – tổng hợp, khái quát hóa, tái tạo…)

Ví dụ: Với định luật vạn vật hấp dẫn, bằng những kiến thức đã học học sinh không thể tự chứng minh được, nên để học sinh tiếp thu kiến thức mới thì giáo viên đưa ra định luật và công thức của định luật vạn vật hấp dẫn Yêu cầu học sinh tiếp nhận tri thức để giải quyết các bài tập

Công thức định luật vạn vật hấp dẫn:

1 2 2

hd

m m

r

- Làm mẫu thí nghiệm đưa ra kiến thức mới cho học sinh

Ví dụ: Làm mẫu thí nghiệm đơn giản về con lắc đơn: Thực hiện treo một vật vào một sợi dây không dãn và cho nó dao động để cho học sinh biết khái niệm dao động toàn phần, chu kì dao động

- Sử dụng máy tính để học sinh quan sát hình ảnh về các hiện tượng (hiện tượng phản xạ toàn

phần,hiện tượng giao thoa, hiện tượng tán sắc….),các video thí nghiệm, mô phỏng các hiện tượng vật lý

2 Khả năng ứng dụng thuyết nhận thức trong việc giảng dạy bộ môn Vật Lí

2.1 Khả năng vận dụng của thuyết nhận thức

Ngày nay, ngành giáo dục đang tích cực vận dụng những nguyên tắc cơ bản của thuyết nhận thức vào quá trình tối ưu hóa quá trình dạy học nhằm phát triển khả năng nhận thức của học sinh, đặc biệt là phát triển tư duy, bao gồm:

- Dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học định hướng hành động

- Dạy học khám phá

- Dạy học hợp tác

2.2 Vận dụng thuyết nhận thức vào việc giảng dạy môn Vật Lí

Khi dạy kiến thức gia tốc rơi tự do, với kiến thức học sinh đã được học về lực hấp dẫn và trọng lượng:

1 2

2

hd

m m

R

Pmg

Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng công thức tính gia tốc rơi tự do

Với kiến thức đã học, học sinh biết được trọng lượng chính là độ lớn của lực hấp dẫn mà trái đất tác dụng lên vật Qua một vài phép biến đổi, học sinh rút ra được công thức tính gia tốc trọng trường

2

M

g G

R

3 Khả năng ứng dụng thuyết kiến tạo vào việc giảng dạy môn Vật Lí

Trang 8

GIÁO VIÊN

Người học Người học

Nội dung học tập

Môi trường học tập

3.1 Khả năng ứng dụng của thuyết kiến tạo

Trong những năm gần đây thuyết kiến tạo ngày càng được chú ý nhiều hơn Thuyết kiến tạo

đã thách thức một cách cơ bản tư duy truyền thống về dạy học Chính thuyết này đã trở thành cơ sở cho nhiều quan điểm dạy học, bao gồm:

- Học theo tình huống

- Học theo nhóm

- Học tương tác

- Học từ sai lầm

3.2 Vận dụng thuyết kiến tạo vào việc giảng dạy bộ môn Vật Lí

Trong quá trình dạy học kiến thức về “Hiện tượng phản xạ toàn phần”, với kiến thức mà học sinh

đã biết về định luật khúc xạ ánh sáng

2 1

sin sin

n i

rn Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau: Cho ánh

sáng truyền từ nước ra không khí với góc tới 450, biết chiết suất của nước là

4 3

n 

Hãy xác định góc khúc xạ ?

- Học sinh áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

0 2 2 sin sin 45 1

3

, vô lí Từ đó học sinh có thể đưa ra các dự đoán sau:

+ Dự đoán 1: Tia sáng biến mất

+ Dự đoán 2: Tia sáng quay trở lại môi trường nước

+ Dự đoán 3: Tia sáng bị phản xạ hoàn toàn tại mặt phân cách

- Học sinh có thể lập luận chứng tỏ dự đoán 1 không đúng vì tia sáng đi trong các môi trường trong suốt nên không thể biến mất, do đó dự đoán 1 là sai

Đối với dự đoán 2, giáo viên có thể kiểm nghiệm thông qua thí nghiệm để học sinh nhìn thấy khi chiếu một tia sáng tới mặt phân cách của hai môi trường thì ánh sáng vừa bị phản xạ, vừa bị khúc

Trang 9

xạ, khi đến một giới hạn nào đó (điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần) thì không có tia khúc xạ nữa, tia phản xạ sáng như tia tới Qua đó học sinh thấy chỉ có dự đoán 3 là phù hợp và từ dự đoán này học sinh có thể xây dựng kiến thức mới: Hiện tượng phản xạ toàn phần

Câu 3 Ví dụ về dạy học bộ môn Vật Lí trong đó thể hiện sự vận dụng các lý thuyết học tập

Áp dụng các lí thuyết thuyết học tập vào dạy học bài “SỰ RƠI TỰ DO” – chương trình Vật

Lí lớp 10

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Mục tiêu trong quá trình học

- Học sinh tham gia đề xuất giả thuyết tìm nguyên nhân gây ra sự rơi hay chậm của các vật khác nhau

- Học sinh tham gia thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết đã nêu ra

- HS có kĩ năng thực hiện thí nghiệm kiểm tra giả thuyết đã nêu và rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm

- Phát triển tư duy kinh nghiệm cho HS (vận dụng kinh nghiệm đã có để dự đoán sự rơi nhanh, chậm của các vật) và tư duy vật lí (HS phân tích được những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự rơi của các vật)

- Về thái độ: HS chú ý nghe giảng và hăng hái phát biểu xây dựng bài

2 Mục tiêu đối với kết quả học

- Học sinh chỉ ra được nguyên nhân gây ra sự rơi nhanh hay chậm của các vật là do sức cản của không khí Khi loại bỏ được ảnh hưởng của không khí (không có sức cản của không khí), mọi vật rơi nhanh như nhau

- HS phát biểu được định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

- Chỉ ra được các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do

Trang 10

II TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỤ THỂ

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lập luận cho lí thuyết

Định nghĩa sự

rơi tự do:

Hoạt động 1: GV đề xuất vấn đề cần giải quyết:

- Chúng ta đã biết: Ở cùng một độ cao trong không khí, khi thả đồng thời một chiếc lá và một hòn đá, thấy hòn đá rơi nhanh hơn và chạm đất trước chiếc lá Và còn nhiều hiện tượng rơi khác nữa mà ta thấy có vật rơi nhanh hơn có vật rơi chậm hơn Vậy nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau?

- Từ đó có thể đưa đến giả thuyết vật có khối lượng như nhau thì rơi nhanh như nhau

GV tiến hành biểu diễn một số thí nghiệm nhỏ cho HS quan sát, yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp nhận vấn đề và trả lời câu hỏi dựa vào kinh nghiệm bản thân: nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau là do khối lượng nặng nhẹ khác nhau

Trong việc dạy học để hình thành định nghĩa rơi tự do người GV vận dụng thuyết kiến tạo như sau:

+ Ở câu hỏi thứ nhất

GV đưa ra câu hỏi để bộc lộ sai lầm: vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

- Ở câu hỏi này từ kết luận của sai lầm câu 1 thì học sinh có sự tư duy liên hệ, tổng hợp

để đưa ra nhận xét về hiện tượng

=> thuyết nhận thức

HS vận dụng kiến thức

đã có để giải quyết vấn

đề

=>Thuyết nhận thức

Ngày đăng: 20/05/2020, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w