1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KỸ NĂNG TƯ VẤN VÀ THỰC HÀNH NHÀ THUÔC

28 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Maalox, Kremil-S : Chứa cả nhôm và magie, dùng trong GERD hoặc viêm loét dạ dày.Những loại trên dùng 2-3 lần/ngày, cách xa bữa ăn 2 giờ và cách Những bệnh nhân khi sử dụng các thuốc tr

Trang 1

KỸ NĂNG TƯ VẤN VÀ BÁN THUỐC

 HỘI CHỨNG GERD ( TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN ) –

TIẾP CẬN TRIỆU CHỨNG VÀ TƯ VẤN DÙNG THUỐC

Đây là bệnh thường gặp tại nhà thuốc, tiếp cận cần tư vấn dùng

thuốc hợp lý, thay đổi chế độ sinh hoạt để cải thiện bệnh

Triệu chứng thường gặp:

+ Buồn nôn hoặc nôn

+ Ợ hơi, ợ chua, chướng bụng

+ Cảm giác nghẹn, nặng ngực khi nằm xuống đột ngột Thường họ

sẽ nói rằng khó thở, tuy nhiên chỉ khi họ nằm đầu thấp, hoặc khi nằm xuống đột ngột Cần hỏi thêm để loại trừ nguyên nhân do tim – phổi

+ Đau họng, nuốt vướng Thường họ sẽ hay than phiền nuốt vướng, giống như kiểu mắc xương cá

+ Viêm – chảy dịch mũi, ù tai Đây là các triệu chứng thường xảy

ra khi bệnh nhân bị nặng

Các thuốc điều trị:

Nhóm PPI (ức chế bơm proton) : ức chế tiết acid dạ dày, làm giảm các triệu chứng ợ chua, buồn nôn

+ Omeprazol 20mg: Losecmups, Mepraz

+ Esomeprazol: Nexium, Mepilori

+ Pantoprazol 40mg: Pantoloc, Reprat

Thường dùng Omeprazol vì giá thành tương đối rẻ Liều dùng từ 1-2lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh Hiệu quả nhất khi dùng vào lúc sáng, trước bữa ăn đầu tiên / ngày

Antacid : Trung hòa acid dịch vị, cản trợ trào ngược acid dạ dày.+ Gaviscon: Loại này không gọi là antacid, tuy nhiên có Calci

Bicarbonate nên “có thể” xếp nó vào nhóm Antacid Có tác dụng tốt nhờ vào hoạt chất Natri Alginate Được ưu tiên dùng kiểm soát trào ngược dạ dày thực quản + Phosphalugel : Loại này chứa

nhôm, trung hòa acid, làm lành loét dạ dày Nên thường chỉ định trong GERD hoặc viêm loét dạ dày

Trang 2

+ Maalox, Kremil-S : Chứa cả nhôm và magie, dùng trong GERD hoặc viêm loét dạ dày.

Những loại trên dùng 2-3 lần/ngày, cách xa bữa ăn 2 giờ và cách

Những bệnh nhân khi sử dụng các thuốc trên không hiệu quả bác sĩ

sẽ phải can thiệp bằng các thuốc giảm lo âu

Các bệnh kèm như viêm họng, viêm tai giữa thì điều trị theo phác

đồ ( Có bài phân tích sau )

Tư vấn: Thay đổi chế độ sinh hoạt như ngủ đúng tư thế ( nghiêng quatrái ), không thức quá khuya, không bỏ bữa ăn sáng Hạn chế uống bia rượu quá nhiều, hạn chế hút thuốc Tư thế nằm đột ngột nên

thay đổi, bằng cách ngồi trên giường và sau đó tư thế nằm chậm dần

Dùng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt sẽ cải thiện bệnh Với nhữngbệnh nhân muốn nhanh hết bệnh cũng không được, vì bệnh này cần

có thời gian ( từ 6- 8 tuần ) mới cải thiện được

I 30 BIỆT DƯỢC THUỐC DẠNG PHỐI HỢP VÀ CÔNG

DỤNG

Trang 3

1 Kremil-S ( nhôm oxyd, magie oxyd , simeticone ) : trị loét dạ dày , trào ngược dạ dày.

2 Maalox (Nhôm hydroxyd + Mg hydroxyd) điều trị loét dạ dày và

6 Polygynax :(neomycin + polymycin + nystain +

dimethypolysiloxane) tác dụng : viêm âm đạo âm hộ , dự phòng nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn hoặc do nấm

7 Canvey ( metronidazol + nyst+dexa+ cloramphenicol) : kháng nấm, chống viêm, kháng sinh Điều trị viêm nhiễm âm đạo

8 Meclon ( clotrimszole + metronidazole) viên đặt điều trị viêm

13 Neutrifort (b1,b6,b12) hỗ trợ điều trị các cơn đau thần kinh

14 Pylomed (lansoprazol+tididazol+clarithromycin): diệt HP

trong viêm dạ dày mạn tính, loét DD-TT

15 Aldol fort: loratadin + phenylephedrin+ para : giảm đau, hạ sốt, sổ mũi

Trang 4

16 Cedex ( guaifenesin + cetirizine + dextromethorphan ): ho docảm cúm, chảy mũi , ngứa mũi

17 Tobradex (Tobramycin, Dexamethason): Nhiễm khuẩn về mắt, dùng sau khi PT mắt

18 Fencedol (ibu+ para): giảm đau và kháng viêm , đau bụng kinh

19 Nidal( ketoprofen,adiphenine hydrochloride, diphenhydraminehydrochloride): Giảm đau , kháng viêm

20 Daflon( Diosmin+ Hesperidin) : trị suy giãn tĩnh mạch, trĩ

21 Pharcoter(terpin hydrat+codein) : giảm ho

22 Reduflu-N( Paracetamol+ Dextromethorphan HBr+Loratadin):cảm cúm, sốt, đau nhức có kèm ho, nghẹt mũi

23 Codeforte(codein photphas, guaifenesin, clopheniramin ) ho khan hoặc ho kích ứng

24 KLAVUNAMOX (Amoxicillin+Clavulanic acid) kháng sinh nhómbetalactam

25 Zegensic (paracetamol 500mg + diclofenac 50mg) điều trị giảm đau trong đau cơ xương khớp

26 Newstomaz ( alverine citrate - simethicone ) giảm triêu chứng đầy hơi, đầy bụng khó tiêu

27 HALOZAM (Piracetam; Cinarizin) :Rối loạn tiền đình, say tàu xe,chứng đau nửa đầu, rối loạn mạch máu não

28 RocetaF(para+loratadine+dextro) : cảm cúm

29 Traflu ( paracetamol 500mg + Phenylephrin 7,5mg +

Dextromethophan 15mg)

Td: giảm đau, hạ sốt, thông mũi, trị ho

30 Fosamax Plus( Acid alendronic + Vitamin D3): Điều trị loãng xương

III NHỮNG DẤU HIỆU CHỨNG TỎ DA BẠN ĐANG "KHÁT" VITAMIN

Trang 5

1 Thiếu vitamin A: Cơ thể mệt mỏi, thị lực buổi tối giảm, lợi dễ bị chảy máu, làn da cực kỳ xấu và thiếu sức sống, xuất hiện mụn ở má,cánh tay và đùi.

2 Thiếu vitamin B1: Mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, yếu cơ, dễ bị kích động, sụt cân và dễ gặp các vấn đề về tim mạch, hệ tiêu hóa

3 Thiếu vitamin B2: Mắt bị kích ứng, da nhiều dầu hơn bình thường,xuất hiện mẩn đỏ và viêm chân lông

4 Thiếu vitamin B3: Đau đầu, thiếu hụt năng lượng, hơi thở có mùi,

dễ gặp các vấn đề về đường ruột và giảm cảm giác thèm ăn

5 Thiếu vitamin B5: Nóng rát ở cẳng chân và bàn chân, thường xuyên bị chuột rút, mệt mỏi, nhịp tim bất thường, mất ngủ, bọng mắt to và thâm quầng

6 Thiếu vitamin B6: Mất ngủ, xuất hiện các vấn đề trên da, rụng tóc

7 Thiếu vitamin B12: Mệt mỏi, mất cảm giác ngon miệng, mất cân bằng hormone trong cơ thể

8 Thiếu vitamin C: Vết thương hở hoặc gãy xương lâu lành, chảy máu mũi và chảy máu lợi, khó tiêu, da xuất hiện các đốm nám, tàn nhang, dễ bị cháy nắng

9 Thiếu vitamin D: Xương yếu, sâu răng, sỏi thận, yếu cơ, khả năng hấp thu canxi kém

10 Thiếu vitamin E: Chân tay rã rời, dễ ra mồ hôi, da khô, tóc chẻ, căng thẳng tinh thần, phụ nữ đau bụng khi hành kinh, da khô, bongtróc và dễ tổn thương

TẠI SAO VITAMIN LẠI GIÚP DA ĐẸP HƠN?

1 Vitamin A: Không chỉ là vi chất cần thiết cho cơ thể, vitamin A còn có thể làm giảm các nếp nhăn, đốm nâu và ngăn ngừa lão hóa

da, giúp da mịn màng, trẻ trung hơn Khi cơ thể của bạn bị thiếu hụt vitamin A, làn da sẽ xuất hiện mụn trứng cá, bong tróc da,

ngứa ngáy, phát ban, khô sần

2 Vitamin C: Được coi như “thần dược” trong trị nám và chống lão hóa Không chỉ có khả năng hạn chế việc sản sinh các gốc tự do,

Trang 6

vitamin C còn rất hiệu quả trong việc tăng cường sản xuất collagen, phục hồi tổn thương, giúp da săn chắc, giảm thâm nám hiệu quả.

3 Vitamin E: Là một chất chống oxy hóa cực mạnh, vô cùng hiệu quả trong việc giữ độ ẩm, cải thiện kết cấu da, ngăn ngừa lão hóa và làm sáng da Bên cạnh đó, vitamin E cũng là thành phần giúp

trung hòa các gốc tự do hiệu quả, bảo vệ lượng collagen vốn có và điều chỉnh tông màu da Vitamin E còn là một nguồn dinh dưỡng rất tốt cho vấn đề sinh sản của chị em phụ nữ và cải thiện nội tiết tố

nữ an toàn

4 Vitamin B3: Vitamin B3 đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ceramide và acid béo – hai thành phần chính trong hàng rào bảo vệ da

5 Vitamin B3 giúp loại bỏ độc tố ra khỏi da, cải thiện quá trình lưu thông máu, nuôi dưỡng da khỏe mạnh, làm lành vết thương, diệt khuẩn và tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách giúp tạo ra

kháng thể…

6 Vitamin B3 giúp tăng cường độ ẩm cho da và giảm đáng kể các vết mẩn đỏ Trong mỹ phẩm, vitamin B3 thường được bổ sung với tên gọi niacinamide trên nhãn

7 Vitamin K: là lựa chọn hàng đầu trong việc giảm quầng thâm mắt Ngoài ra, vitamin K có thể kiểm soát quá trình đông máu, giúp làn da sáng khỏe hơn mỗi ngày

8 Vitamin D: Có nhiệm vụ củng cố hàng rào bảo vệ da tự nhiên của

cơ thể, tăng cường khả năng chống lại các tác nhân gây hại từ bên ngoài

9 Vitamin F: Là sự kết hợp của 2 loại acid béo không bão hoà

Omega 3 và Omega 6, giúp cải thiện cấu trúc, nâng cấp hàng rào bảo vệ tự nhiên của làn da

10 Vitamin "trai": giúp cân bằng nội tiết tố nữ, giúp da sáng mịn

và đẹp hơn, giảm các vấn đề về da như mụn nội tiết,

Bổ sung vitamin và khoáng chất đúng cách không hề khó Bạn chú

ý ăn uống đủ chất và bổ sung vitamin bằng các loại thực phẩm có

Trang 7

chứa nhiều loại vitamin đó là được, ví dụ như các loại rau, củ, quả tươi.

VI NHÓM THUỐC TẠI NHÀ THUỐC

TH1 : Cephalexin ( Osperin ), Cefadroxil

TH2: Cefuroxim ( Zinnat ), Cefporzil , Cefaclor ( Ceclor )

TH3: Cefixim ( Mecefix ) , Cefpodoxim ( Tampac ) , Cefdinir

Azithromycin : Zithromax , Azicin

Clarithromycin : Klacid , Macrolacin

Erythromycin : Ery Children

Trang 9

5 THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

Paracetamol : Servigesic , Temol, Partamol+ Giảm đau hạ sốt

Floctafenin : Idarac

+ Chỉ có tác dụng giảm đau

A NSAID

· KHÔNG CHỌN LỌC TRÊN COX

Ibuprofen : Advil, Ibuprofen stada

Diclofenac : Voltaren , Cataflam

Trang 10

Kháng viêm dạng men: Alpha chymotrypsil.

· THUỐC GIÃN CƠ

Trang 11

Acetyl Cystein : Acemuc, Exomuc

Loratadin : Claritine , Lorastad

Desloratadin : Aerius , ATDesloratadinCetirizin : Zyrtec , Cezil

Trang 13

Alkaloid của cây Vàng đắng, Hoàng liên.

Rất hiệu quả trong điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường ruột

An toàn (<500mg) Rất khó bị vi khuẩn kháng thuốc

Uống tránh xa thuốc khác 1-2 giờ

Không dùng cho PNCT vì đôi khi gây co bóp tử cung

3 Kháng sinh ( Azithromycin, Doxycyclin )

Trong trường hợp tiêu chảy do vi khuẩn

Không dùng khi nghi nhiễm E.coli gây xuất huyết ruột

(EHEC) với triệu chứng phân máu, đau bụng, không

Trang 14

Calci polycarbophil: Trị triệu chứng tiêu chảy do hấp phụ nước An toàn, được FDA khuyên dùng.

Kaolin, pectin : Hấp phụ độc tố vi khuẩn Trị tiêu chảy cấp

6 Các loại khác

Dioctahedral smectit : Làm săn niêm mạc ruột

Bismuth subsalicylat : Cơ chế: Bi2+ được phóng thích tiêu diệt vi khuẩn

Salicylate ức chế tổng hợp PG nên giảm đau và viêm

Trị tiêu chảy do nhiễm trùng

Liều 520 mg/giờ → bất tiện cho người sử dụng

Probiotic : Bổ sung vi sinh đường ruột bị mất do uống kháng sinh dài ngày Có lợi trong tiêu chảy cấp và tiêu chảy trẻ em

VI MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG THẨM ĐỊNH GPP

Thông tư 02/2018 quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ Đọc kỹ thông tư này thì sẽ dễ trả lời được các câu hỏi trong phần thẩm định.Thông tư 07/2017, quy định về thuốc không kê đơn Hôm trước thấy

có bạn đăng thông tư 08, tuy nhiên thông tư 08/2009 là thông tư cũrồi nhé Nên cập nhật lại cho phù hợp Vì trong thông tư mới này quy định rõ về thuốc chứa hoạt chất gây nghiện không kê đơn được bán như thế nào, thuốc chứa thành phần Estradiol thì kê đơn hay không kê đơn…

Thông tư 20/2017 quy định thuốc quản lý đặc biệt

Về thuốc quản lý đặc biệt, đôi khi sẽ hỏi : Có bao nhiêu nhóm thuốc quản lý đặc biệt ?

- Thuốc hướng thần

- Thuốc gây nghiện

- Thuốc độc bị cấm sử dụng trong một số ngành nghề

- Thuốc dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng thần

- Thuốc dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện

Trang 15

Đôi khi sẽ có thêm câu: Thuốc quản lý đặc biệt bán theo đơn hay không theo đơn ?

Câu trả lời là : Thuốc quản lý đặc biệt chứa Codein < 12mg là thuốc không kê đơn được bán tối đa cho 10 ngày sử dụng không cần đơn Tuy nhiên phải ghi lại thông tin của khách hàng

Còn các thành phẩm chứa >12mg Codein là thuốc quản lý đặc biệt khi bán phải có đơn

VII 101 SỰ THẬT VỀ DƯỢC LÝ MÀ MỖI DƯỢC SỸ VÀ SINH VIÊN NGÀNH DƯỢC ĐỀU NÊN BIẾT

1) Amoxicillin thường là tác nhân đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa (viêm tai giữa)

2) Lamotrigine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực, có xu hướng gây phát ban da Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến hội chứng Stevens-

Johnson có khả năng gây tử vong hoặc hoại tử biểu bì độc hại Phát ban da, sau đó, cần được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này.3) Olanzapine, một loại thuốc chống loạn thần không điển hình được

sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, có khả năng gây tăng cân đáng kể Nó cũng được biết là làm biến dạng

hồ sơ đường và lipid trong máu

4) Mất nước có thể nâng mức lithium lên mức nguy hiểm Liti cũng liên quan đến chấn thương thận và mất cân bằng tuyến giáp - cần theo dõi chặt chẽ trong những trường hợp như vậy

5) Clavulanic acid là một chất ức chế beta-lactamase, có nghĩa là

nó ức chế enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ các kháng sinh có chứavòng beta-lactam

6) Các kháng sinh phổ rộng, imipenem , luôn được dùng cùng với cilastatin Điều này là do imipenem, nếu tự điều trị, bị suy giảm nhanh chóng bởi enzyme dehydropeptidase thận 1; suy thoái mà cilastatin giúp ngăn ngừa

7) Metoclopramide có khả năng gây ra rối loạn vận động, đặc biệt ở những bệnh nhân dưới 20 tuổi, ở liều cao hoặc cho những người đang điều trị kéo dài

Trang 16

😎 Một loại thuốc ưu sinh là một loại thuốc thúc đẩy sự tỉnh táo, một

ví dụ trong đó là modafinil - một loại thuốc được sử dụng trong điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn giấc ngủ làm việc theo ca và buồn ngủ banngày quá mức

9) Thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai - như fexofenadine,

acrivastine, cetirizine và loratadine - gây ra ít thuốc an thần hơn

so với thuốc tương đương thế hệ thứ nhất, ít nhất là do ít xâm nhập qua hàng rào máu não Những loại thuốc này được sử dụng trong điều trị dị ứng và sốt cỏ khô

10) Triptans được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu và đau đầu chùm Chúng hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể serotonin, 5-HT 1B và 5-HT 1D - ví dụ bao gồm sumatriptan và zolmitriptan.11) Có hai nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị bệnh

Alzheimer - anticholinesterase và thuốc đối kháng thụ thể NMDA Anticholinesterase bao gồm donepezil, Rivastigmine và

galantamine; và chất đối kháng thụ thể NMDA duy nhất của chúng tôi là memantine Memantine thường được dùng cùng với thuốc anticholinesterase

12) Cilostazol được sử dụng trong điều trị claudation không liên tục;một tình trạng đặc trưng bởi đau cơ khi đi bộ nhẹ và / hoặc tập thể dục và sau đó thuyên giảm khi nghỉ ngơi Nó hoạt động bằng cách

ức chế phosphodiesterase 3

13) Thuốc ức chế men chuyển được biết là gây ra ho khan dai dẳng

- một số người cho rằng nguyên nhân là do sự tích tụ kinin trong phổi Bệnh nhân đôi khi sau đó được chuyển sang thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) - mặc dù ho có thể kéo dài

14) Tizanidine , một chất chủ vận thụ thể α 2 , là một thuốc giãn cơ tác dụng ngắn được sử dụng để điều trị co thắt và chuột rút do một loạt các rối loạn Nó có liên quan đến men gan cao và / hoặc tổn thương gan Nó được chống chỉ định khi sử dụng với các chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamine, amiodarone, verapamil, thuốc tránh thai đường uống, cimetidine) và với fluoroquinolones, như

ciprofloxacin

Trang 17

15) Quá liều paracetamol gây ra sự cạn kiệt glutathione, hợp chất chịu trách nhiệm đẩy NAPQI độc hại Acetylcystein có thể được dùng

để bổ sung lượng glutathione

16) Aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu Nguy cơ này gia tăng ở những người lớn tuổi, uống rượu và uống NSAID và / hoặc chất làm loãng máu khác Nên tránh dùng Aspirin ở những bệnh nhân trẻ tuổi vì nó có thể gây ra hội chứng Reye có khả năng gây tử vong.17) Các loại thuốc có đặc tính kháng cholinergic (như atropine và diphenhydramine) có liên quan đến một loạt các tác dụng phụ tiềmtàng riêng biệt của chúng Chúng bao gồm mờ mắt, táo bón,

chóng mặt, giảm tiết mồ hôi, khô miệng và khó tiểu

18) Orlistat là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị béo phì Nóngăn chặn chất béo được hấp thụ (nó là một chất ức chế lipase) Orlistat nổi tiếng với hồ sơ tác dụng phụ đường tiêu hóa, bao gồm lậu (phân dầu), đầy hơi và không tự chủ - tác dụng phụ giảm dần theo thời gian

19) Atomoxetine được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảmchú ý (ADHD) Nó hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển

norepinephrine và serotonin Tác dụng phụ bao gồm khó ngủ, khô miệng, ho, chán ăn, buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ

20) Bisphosphonates - như alendronate và risedronate - là các loạithuốc được sử dụng để điều trị loãng xương và các rối loạn xương khác Họ làm việc bằng cách khuyến khích các nguyên bào xương (tế bào hủy xương) trải qua quá trình apoptosis Bisphosphonates đường uống nên được uống vào buổi sáng, 30 phút trước khi ăn hoặccác loại thuốc khác, và với một ly nước đầy

21) Statin (thuốc hạ lipid máu) có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh

cơ (tổn thương / đau cơ) và, trong một số trường hợp, có thể dẫn đếntiêu cơ vân gây tử vong

22) Buprenorphin được sử dụng để điều trị các tình trạng khác nhau

ở các liều khác nhau Ở liều thấp hơn, thuốc có thể được sử dụng chođau mãn tính, trong khi ở liều cao hơn, thuốc được sử dụng để điều trị nghiện opioid Nó là một chất chủ vận thụ thể opioid một phần

Ngày đăng: 29/06/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w