Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng khi người bán chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định và người mua có trách nhiệm thanh toán khi
Trang 1Sển Nhật Thường
Nguyễn Thành Long
Nguyễn Thành Long Nguyễn Ngọc Nguyệt Ánh
Nguyễn Ngọc Nguyệt Ánh
Ngô Đức Ngọc
Ngô Đức Ngọc
Lê Thị Hân
Lê Thị Hân
Trần Văn Thành
Trần Văn Thành
Ngô Huỳnh Thanh Hằng
Trang 4Đặc điểm:
- Phân phối tín dụng mang tính hoàn trả
Trang 5Các loại tín dụng: (6
loại).
+ Tín dụng thương mại+ Tín dụng ngân hàng
+ Tín dụng nhà nước
+ Tín dụng tiêu dùng
+ Tín dụng thuê mua
+ Tín dụng quốc tế
Trang 61/ Tín dụng thương mại
Khái niệm:
TDTM là quá trình tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua – bán chịu hàng hóa Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng khi người bán chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định
và người mua có trách nhiệm thanh toán khi đến hạn dưới hình thức tiền tệ
Trang 7Đặc điểm:
- Cho vay dưới dạng hàng hóa
- Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ)
là các doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào giá trị khối lượng hàng hóa mua bán chịu
Công cụ lưu thông:
Thương phiếu là chứng chỉ có giá, ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán một số tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 8Phân loại thương
- Thương phiếu vô danh
- Thương phiếu đích danh
- Thương phiếu ký danh
Trang 9- Làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí lưu thông xã hội
- Đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông
- Tham gia quá trình điều tiết vốn không qua trung gian giữa các doanh nghiệp
- Làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí lưu thông xã hội
Nhược điểm
- Về quy mô: Khối lượng cho vay bị hạn chế
- Về phạm vi: Chỉ có quan hệ một chiều, không có quan hệ cho vay ngược lại
- Về thời gian: ngắn ( thường dưới một năm)
- Về quy mô: Khối lượng cho vay bị hạn chế
- Về phạm vi: Chỉ có quan hệ một chiều, không có quan hệ cho vay ngược lại
- Về thời gian: ngắn ( thường dưới một năm)
Ưu, nhược điểm của TDTM
Trang 102/ Tín dụng ngân hàng:
Khái niệm:
TDNH là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các đối tác kinh
tế - tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước và các cá nhân
Trang 11- Thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Công cụ lưu thông của TDNH:
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại chúng từ có giá của NH
hay là một giấy nhận nợ của NH phát hành cho các pháp nhân và thể nhân và được lưu thông không kỳ hạn trên thị trường
Trang 12Ưu, nhược điểm của
Trang 133/ Tín dụng Nhà nước
Khái niệm: TDNN là quan hệ tín dụng giữa
nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân
Trang 14Vai trò:
- Thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của NSNN trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng
- Là công cụ để nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế mũi nhọn hoặc yếu kém và các khu vực kinh tế kém phát triển
- Là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô
Trang 15Đặc điểm:
- Chủ thể là Nhà nước, các pháp nhân và thể nhân
- TDNN là loại hình trực tiếp, không qua trung gian
Công cụ lưu thông của TDNN:
+ Khi Nhà nước vay:
- Tín phiếu kho bạc
- Trái phiếu kho bạc
- Trái phiếu đầu tư
- Công trái
- Trái phiếu chính phủ quốc tế
+ Khi Nhà nước cho vay:
- Cho vay đầu tư
- Hỗ trợ lãi suất
- Bảo lãnh tín dụng
Trang 16Ưu điểm:
Nhược điểm
Ưu, nhược điểm của TDNN
Trang 174/ Tín dụng tiêu dùng:
Khái niệm: TDTD là quan hệ tín dụng giữa
dân cư với ngân hàng, doanh nghiệp, công ty cho thuê tài chính
Trang 18Đặc điểm:
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân cư
- Hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ
- Dân cư là người vay; doanh nghiệp, ngân hàng, công ty cho thuê tài chính là người cho vay
Công cụ lưu thông của TDTD:
- Ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng bằng tiền
- Doanh nghiệp cho vay với hình thức bán chịu, trả góp
- Công ty cho thuê tài chính cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản
Trang 19Ư u
, n
h ư ợ
c
đ i
ể m
c ủ
a
T D
T D
Ư u
, n
h ư ợ
c
đ i
ể m
c ủ
a
T D
T D
Ư u
đ i
ể m
:
Ư u
đ i
ể m
:
Trang 205/ Tín dụng thuê mua:
Khái niệm: TD thuê mua là quan hệ tín dụng giữa
công ty cho thuê tài chính với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân dưới hình thức cho thuê tài chính
Trang 21Đặc điểm:
- Đối tượng là tài sản
- Chủ thể là công ty cho thuê tài chính (người cho thuê) và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân (người đi thuê)
Công cụ lưu thông của TD thuê mua: là các hợp
đồng thuê mua giữa công ty cho thuê tài chính với bên
đi thuê
Hình thức của tín dung thuê mua:
- Thuê mua tài trợ trực tiếp
- Thuê mua, liên kết
- Thuê mua bắc cầu
- Bán và tái thuê
- Thuê mua giáp lưng
- Thuê mua trả góp
Trang 22Ưu điểm:
Nhược điểm:
Ưu, nhược điểm của tín dụng thuê mua
Trang 236/ Tín dụng quốc tế:
Khái niệm: TDQT là mối quan hệ giữa các cơ quan
nhà nước với nhau, hoặc với ngân hàng quốc tế, các cá nhân ngưới nước ngoài, và giữa các doanh nghiệp của các nước khác nhau
Đặc điểm:
- Phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa các chủ thể kinh tế của một quốc gia với các chủ thể kinh tế quốc gia khác và các tổ chức quốc tế
- Đối tượng của tín dụng quốc tế là hàng hóa hoặc tiền tệ
- Chủ thể tham gia là chính phủ, cơ quan nhà nước, ngân hàng quốc tế, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp, cá nhân
Trang 24Ưu điểm
Đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội khi các nguồn vốn trong nước còn hạn chế.
Đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội khi các nguồn vốn trong nước còn hạn chế.
Nhược điểm
Có độ rủi ro cao do ảnh hưởng của sự biến động tỉ giá hối đoái quốc tế.
Có độ rủi ro cao do ảnh hưởng của sự biến động tỉ giá hối đoái quốc tế.
Ưu, nhược điểm của TDQT
Trang 25Lãi suất là gì?
Khái niệm:
- Hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng,
vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả người cho vay, là tỉ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định
- Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu
- Lợi tức tín dụng là thu nhập mà người cho vay nhận được ở người đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay
Trang 26PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
Trang 27Lãi suất tín dụng thương mại
Lãi suất tiền gửi
Lãi suất tiền vay
Trang 28Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên Ngân hàng
Trang 29Lãi suất cơ bản
Lãi suất tín dụng Nhà nước
Lãi suất tín dụng tiêu dùng
Trang 30Vai trò của lãi suất tín dụng:
+ Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm, đầu tư+ Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN+ Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô
+ Lãi suất là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế
Trang 34- Bằng cách tăng lãi suất, NHNN có thể làm giảm khả năng cho vay của NHTM do đó làm giảm bớt lượng tiền cần thiết cho việc mở rộng sản xuất dẫn đến chi tiêu của người tiêu dùng sẽ thắt chặt hơn.
+ Lãi suất cao→ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng→ giảm tổng cầu → sản lượng giảm →giảm giá→ thất nghiệp tăng→ nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ
- Ngược lại, nếu NHNN hạ lãi suất thì làm tăng khả năng cho vay của NHTM đối với nền kinh tế, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng
+ Lãi suất thấp → kích thích đầu tư, kích thích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, giá tăng, thất nghiệp giảm→ nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ
Trang 35 Thẻ tín dụng:
Khái niệm:
- Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc
thanh toán trực tiếp Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng Thay vào đó,
Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch
- Hầu hết các thẻ tín dụng được phát hành bởi các ngân hàng địa phương hay các tổ chức tín dụng
Trang 36Cách thức hoạt động:
- Thẻ tín dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt chấp thuận tài khoản thẻ, sau đó chủ thẻ có thể sử dụng nó để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận loại thẻ
- Chủ thẻ cũng có thể rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng (tiền mặt ứng trước) nếu muốn
Trang 37 Thư tín dụng:
Khái niệm:
Thư tín dụng (Letter of Credit - viết tắt là L/C) là
một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)
Trang 38Cách thức hoạt động:
Ngân hàng phát hành một L/C yêu cầu thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C chứng minh người thụ hưởng hoàn thành nghĩa
vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định được quy định trong L/C
Trang 39Tín dụng đen:
Khái niệm: Là hình thức cho vay với lãi suất cao hơn lãi suất
thực tế của các ngân hàng nhà nước
Trang 40Các hình thức tín dụng đen:
+ Cho vay nặng lãi
+ Chơi hụi
+ Bán hàng trả góp với lãi suất cao
Nguyên nhân: Người đi vay có nhu cầu vay vốn gấp với
nhiều mục đích khác nhau nhưng thủ tục vay ở các ngân hàng phức tạp, phải qua nhiều giai đoạn mới có thể vay được tiền nên người đi vay lựa chọn vay tín dụng đen vì nhanh, gọn, không có quá nhiều thủ tục và vay được với số tiền lớn
Cách hạn chế:
- Phát triển hình thức tín dụng tương hỗ
- Phát triển hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
- Cải thiện thủ tục cho vay tại các ngân hàng thương mại
- Chính phủ tăng cường phát triển thêm quỹ cho vay xóa đói, giảm nghèo
Trang 41XIN CẢM ƠN!
CHÚC MỌI NGƯỜI HỌC TẬP VUI VẺ