1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12 (1-2)

12 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám/ 1945 đến hết thế kỉ xx
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- X/dựng đợc n/vật là những con ngời tiêu biểu cho lí tởng chung của dân tộc, kết tinh các p/chất cao quí của cộng đồng, gắn bó s/phận mình với s/phận của đ/nớc VD: Chị út Tịch biểu tợn

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Cách mạng tháng Tám/ 1945 đến hết thế kỉ xx

A Mục tiêu bài dạy.

Giúp HS:

- Nắm đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng p/triển, những thành tựu chủ yếu và đặc

điểm cơ bản của VHVN từ CMT8/ 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bớc đầu của VHVN g/đoạn từ sau 1975 đến hết thế kỉ xx

- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các k/thức đã học về VHVN từ CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ xx

- Bồi dỡng t/yêu văn học Việt Nam cho HS

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu t/khảo

-HS: Đọc kĩ SGK, soạn bài

C Ph ơng pháp.

GV gợi ý, nêu câu hỏi, h/dẫn HS thảo luận và trả lời

D Tiến trình.

I/-

ổ n định lớp : Kiểm tra sĩ số: 12A1:

12A6:

II/- Kiểm tra bài cũ:

III/- Bài mới: GV y/cầu HS kể tên những TPVH đã học ở kì 2 lớp 11 và cho biết thuộc

g/đoạn Vh nào ?

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hỏi: Phần này SGK trình bày mấy nội

dung ?

GV h/dẫn HS tìm hiểu từng nội dung

GV y/cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi: Từ năm 1945 đến 1975 VHVN ra

đời, vận động và p/triển trg h/cảnh ntn?

HS đọc SGk và trả lời

GV nhấn mạnh

Hỏi: VHVN từ 1945 -> 1975 đã p/triển

qua mấy chặng ?

Hỏi: Có thể nhận định k/quát ntn về

thành tựu của VH chặng 1945 - 1954 ?

Hỏi: Đánh giá thành tựu ở từng thể

loại?

GV yêu cầu HS đọc SGK và tự đ/giá

thành tựu của VH 2 chặng này

Hỏi : Đánh giá chung về tình hình Vh

vùng địch tạm chiếm ?

HS dựa SGK trả lời

GV nhấn mạnh

I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám/ 1945 đến 1975.

1 Vài nét về h/cảnh lịch sử, xã hội văn hóa

- Đờng lối văn nghệ của Đảng, sự lãnh đạo của Đ

đã góp phần tạo nên 1 nền VH thống nhất

- Cuộc c/tranh giải phóng dt kéo dài 30 năm

- Nền k/tế nghèo nàn, chậm p/triển, đk giao lu bị hạn chế ( chủ yếu tiếp xúc, a/hởng của vhóa các nớc XHCN: Liên Xô, Trung Quốc )

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

a, Quá trình phát triển

VHVN từ 1945 đến 1975 p/triển qua 3 chặng:

- 1945 -> 1954

- 1955 -> 1964

- 1965 -> 1975

b, Thành tựu chủ yếu.

b1, Chặng từ 1945 đến 1954

* Đánh giá chung:

Chủ đề bao trùm s/tác Vh trg những năm 1945 -1946: p/ánh k.khí hồ hởi, vui sớng của ND ta khi

đ/nớc vừa giành đợc đ/lập

- Từ cuối 1946: Vh tập trung p/á cuộc k/c chống

TD Pháp VH gắn bó với đ/sống c/mạng và k/c

* Thành tựu ở từng thể loại:

- Truyện ngắn và kí:

- Thơ ca:

- Kịch:

- Lí luận, nghiên cứu và phê bình văn hocL:

b2, Chặng từ 1955 - 1964 ( SGK) b3, Chặng từ 1965 - 1975 ( SGK)

c, Văn học vùng địch tạm chiếm.

- Có 2 thời điểm: + dới c/độ TD Pháp + dới c/độ Mĩ , Ngụy

- Chủ yếu: những xu hớng Vh tiêu cực, phản

động, chống phá CM

Trang 2

Hỏi: SGK nêu mấy đặc điểm ?

HS trả lời

Gv h/dẫn HS thảo luận, g/thích, c/minh

từng đ/điểm

Hỏi: E có thể đặt tiêu đề khác cho

đ/điểm thứ 1 mà vẫn đảm bảo n/dụng?

Hỏi: Tại sao nói VH p/vụ c/m và cổ vũ

c/đấu ? Biểu hiện ntn ?

Gv nói thêm: đề tài tình yêu rất hạn

chế: nếu có nói cũng gắn liền với Đ, Tổ

quốc

VD: "Em ! A ôm chặt em và cả khẩu

súng trờng trên vai em " ( N Đ Thi )

" Trái tim a chia 3 phần tơi đỏ

A dành riêng cho Đ phần nhiều

Phần cho thơ và phần để em yêu "

( Bài ca xuân 61 - Tố Hữu )

Hỏi: Tại sao Vh hớng về đại chúng?

Hãy c/minh ?

HS trả lời

GV định hớng

- Tuy nhiên: cũng có Vh tiến bộ thể hiện lòng yêu nớc và Cm: lên án bọn cớp nớc và bán nớc, thức tỉnh lòng yêu nớc và ý thức d/tộc

VD: Bút máu ( Vũ Hạnh ) - d/đạt t tởng 1 cách bóng gió xa xôi

=> Tóm lại: VHVN từ CMT8 đến 1975 ra đời và

p/triển trg 1 h/c l/s đặc biệt nhng vẫn đạt đợc những thành tựu to lớn:

- Hoàn thành sứ mệnh cao cả của 1 nền Vh mới: nền Vh c/mạng, cổ vũ c/đấu g/phóng d/tộc

- X/dựng đợc 1 đội ngũ n/văn đông đảo có tài năng

- Tiếp nối và phát huy những tr/thống t tởng lớn của Vh d/tộc

- P/triển mạnh mẽ và đồng bộ các thể loại Vh

* Hạn chế:

- P/ánh h/thực c/s còn đơn giản xuôi chiều, phiến diện

- Chất lợng ngh/thuật còn hạn chế

- P/cách n/văn còn mờ nhạt

3 Những đặc điểm cơ bản.

a, Nền văn học chủ yếu v/động theo h ớng c/m hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của

đ/nc.

( Nền văn học phục vụ c/m, cổ vũ c/đấu )

- Nền Vh ra đời trg h/c l/s đặc biệt của đ/nớc: 30 năm c/tranh chống Pháp và Mĩ - v/đề đặt ra với d/ tộc là sống hay chết, đ/lập tự do hay nô lệ -> t/cả

đòi hỏi Vh phải p/vụ c/m, cổ vũ c/đấu, gắn bó với vận mệnh chung của đ/nớc

- Biểu hiện:

+ Văn học theo sát từng n/vụ c/trị của đ/nớc: ca ngợi CMT8, p/á cuộc k/c chống Pháp, ca ngợi thành tựu x/dựng CNXH, p/á cuộc k/c chống Mĩ + VH tập trung vào 2 đ/tài:

+) đề tài Tổ quốc:

VD: "Ôi ! Tổ quốc ta yêu nh máu thịt

Nh mẹ nh cha nh vợ nh chồng Ôi ! Tổ quốc nếu cần ta chết Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông " +) đề tài CNXH: đề coa l/động, ca ngợi c/ngời l/động trg x/dựng CNXH

VD: Mùa lạc của Nguyễn Khải, Đoàn thuyền

đánh cá của Huy Cận

=>Đặc điểm này nói lên m/đích, lí tởng ng/thuật của nền v/nghệ mới từ 1945 -> 1975

b, Nền văn học h ớng về đại chúng.

- Đại chúng vừa là đ/tợng p/á và đ/tợng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lợng s/tác cho VH

- Phục vụ c/m, cổ vũ c/đấu -> VH có n/vụ p/á sự

đổi đời của ND, thức tỉnh t/thần c/đấu của ND

- Chứng minh:

+ C/m và k/c đã làm t/đổi hắn cách nhìn ND của

nhiều n/văn ( VD: n/vật Độ trg Đôi mắt của Nam Cao ), hình thành q/niệm mới về đ/nớc: "đ/nớc của ND" ( đ/trích Đất nớc của Nguyễn Khoa

Điềm ) -> khác so với Vh trung đại

+ Vh quan tâm, m/tả s/phận, c/đời bất hạnh, quá

Trang 3

Hỏi: K/hớng sử thi, c/hứng l/mạn biểu

hiện trg TPVH ntn ?

HS trả lời

GV định hớng và lấy VD

Hỏi: Tại sao Vh mang k/hớng sử thi, c/

hứng l/mạn ?

HS: trả lời

GV nhấn mạnh

Hỏi: Vì sao VHVN sau 1975 phải đổi

mới ?

HS dựa vào SGK trả lời

GV nhấn mạnh

GV y/c HS thống kê thành tựu của

VHVN sau 1975 dựa vào SGK

trình giác ngộ, hình thành con đờng g/phóng cho

ngời dân l/động ( VD: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, Vợ nhặt của Kim Lân )

+ VH ca ngợi vẻ đẹp t/hồn của ND l/động, x/dựng

đợc hình tợng quần chúng c/m, h/ả ngời nông

dân, ngời mẹ, chị phụ nữ ( VD: ông Hai trg Làng của Kim Lân, út Tịch trg Ngời mẹ cầm súng

của Nguyễn Thi ) + VH dùng h/thức d/đạt bình dị, trg sáng, quen thuộc với ND

VD: "Chị em phụ nữ Thái Bình

Ca nô đội lệch vừa xinh vừa giòn Ngời ta nhắc chuyện chồng con Lắc đầu nguây nguẩy em còn đánh tây "

c, Nền VH mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

* Khuynh h ớng sử thi đòi hỏi t/phẩm Vh :

- p/á những sự kiện, những v/đề có ý nghĩa l/s quan trọng của đ/nớc; tập trung thể hiện Cn yêu nớc, Cn anh hùng

- X/dựng đợc n/vật là những con ngời tiêu biểu cho lí tởng chung của dân tộc, kết tinh các p/chất cao quí của cộng đồng, gắn bó s/phận mình với s/phận của đ/nớc ( VD: Chị út Tịch biểu tợng cho ngời mẹ, Trần Thị Lí trg thơ Tố Hữu tiêu biểu cho ngời con gái Việt Nam )

- Ngôn ngữ phải trang nghiêm, giàu ớc lệ Lời văn mang giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngỡng mộ

VD: "E là ai, cô gái hay nàng tiên

E có tuổi hay không có tuổi Thịt da E hay là sắt là đồng "

*Cảm hứng l/mạn biểu hiện trg t/phẩm VH:

- Khẳng định lí tởng của c/s mới và vẻ đẹp của con ngời mới, ca ngợi CN a/hùng c/m

- Tràn ngập niềm vui, lạc quan và tin tởng vào

t-ơng lai tơi sáng của d/tộc C/hứng l/m dắn liền với k/hớng sử thi ( VD: "Xẻ dọc Trờng Sơn " - Tố Hữu

"Đờng ra trận mùa này đẹp lắm " - P T Duật)

*Vh mang nh h ớng sử thi và cảm hứng l/mạn vì:

- Ra đời trg h/c c/tranh ác liệt - Vh gắn bó với vận mệnh đ/nớc -> phải ghi lại những chặng đờng l/s q/trọng

- Nền Vh mang tính đại chúng -> là Vh của cả cộng đồng d/tộc trớc thử thách - x/dựng n/v mang cốt cách cộng đồng

- Con ngời VN lạc quan, sốn có lí tởng

- Vh có n/vụ cổ vũ c/đấu -> không thể bi quan -> c/hứng l/mạn đã nâng đỡ c/ngời vợt mọi thử thách, vơn lên

II.Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ 1975

đến hết thế kỉ XX.

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa.

- C/tranh k/thúc, đ/nớc thống nhất - đ/s t/thần và nhu cầu v/chất của con ngời t/đổi

- Từ 1975 -> 1985: đ/nớc gặp nhiều khó khăn, thử thách mới: k.khăn về k/tế, sự a/hởng của h/thống các nớc XHCN ở Đông Âu sụp đổ -> đòi hỏi

đ/n-ớc phải đổi mới

- Từ 1986, đ/nớc bớc vào đổi mới - k/tế chuyển sang k/tế thị trờng, v/hóa có đ/kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nớc trên t/giới -> thúc đấy Vh phải

đổi mới

2 Những chuyển biến và một số thành tựu.

a, Thành tựu ban đầu.

Trang 4

Hỏi: VHVN sau 1975 có những đổi

mới ntn ?

HS trả lời

GV lấy VD minh họa

GV gọi HS đọc to ghi nhớ

* Thơ: có sự nở rộ trờng ca

* Văn xuôi: có nhiều khởi sắc: tr/ngắn, phóng sự, tiểu thuyết, kí

* Kịch: p/triển mạnh mẽ

* Lí luận, nghiên cứu, phê bình VH: đề cao Vh với c/trị, VH với h/thực; chú ý g/trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản

b, Những đổi mới:

- P/triển đa dạng về đ/tài, chủ đề

- Phong phú, và đổi mới về nghệ thuật

- Khám phá c/ngời trg những mqh đa dạng, p/tạp P/á hiện thực c/s đa chiều

- Tính chất hớng nội, q/tâm tới s/phận cá nhân trg những h/c p/tạp, đời thờng

=>Đánh giá chung: VHVN sau 1975 đã v/động theo k/hớng dân chủ hóa, mang tính nhân văn sâu sắc

III Kết luận: SGK tr 17

* Ghi nhớ: SGK tr19

IV Luyện tập

Bài tập : SGK

IV/- Củng cố: Chú ý những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 -> 1975, c/m từng đ/điểm.

Những đổi mới của VHVN sau 1975

V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà.

- Thuộc ghi nhớ, nắm chắc 3 đ/điểm của VHVN t 1945 đến 1975 Hoàn thành bài tập

- Soạn bài Nghị luận về 1 t tởng đạo lí

E Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

A Mục tiêu bài dạy.

Giúp HS:

- Nắm đợc cách viết bài NL về một t tởng, đạo lí, trớc hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý

B Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, bảng phụ, chọn thêm ngữ liệu

-HS: Đọc SGK và soạn bài

C Ph ơng pháp.

GV dùng PP đàm thoại để giúp HS giải quyết y/c đề bài đa ra trg phần ngữ liệu, từ đó củng cố k/thức và rèn lĩ năng viết bài NL về một t tởng, đạo lí

D Tiến trình.

I/- ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số:

II/- Kiểm tra bài cũ: Không

III/- Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hỏi: E hiểu t tởng đạo lí trg c/s bao

gồm những v/đề gì ?

Hỏi: Cho biết thế nào là NL về 1 t tởng

đạo lí ?

GV h/dẫn HS thảo luận theo những câu

hỏi trg SGK

Hỏi: Câu thơ ở đề bài nêu v/đề gì ?

Hỏi: Với thanh niên, HS ngày nay,

sống thế nào là sống đẹp ?

Hỏi: Bài văn cần s/dụng thao tác lạp

luận nào ? Phạm vi dẫn chứng ?

Hỏi: Các ý cần có trg phần thân bài ?

HS nêu ý kiến

GV điịnh hớng

GV cho HS thảo luận nhóm: 4 nhóm

-mỗi nhóm p/tích 1 khía cạnh

A Lí thuyết.

I Thế nào là nghị luận về một t t ởng, đạo lí.

- T tởng đạo lí bao gồm những quan điểm về đạo

đức, lẽ sống, văn hóa, mqh giữa con ngời với con ngời

- NL về một t tởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận làm rõ những v/đè t tởng,

đạo lí trg c/s

II Cách làm bài Nl về một t t ởng đạo lí

1 Khảo sát đề bài: SGK tr 20.

a, Tìm hiểu đề.

- Câu thơ nêu v/đề: " Sống đẹp " trg đ/s của mỗi ngời là v/đề mà mỗi ngời cần nh/thức đúng đắn và rèn luyện tích cực

- Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn, t/cảm và tâm hồn lành mạnh, nhân hậu, trí tuệ a]sangs suốt, h/động tích cực

- Thao tác lập luận: P/tích, c/minh, bình luận

- T liệu thực tế hoặc trg thơ văn

b, Lập dàn ý.

* Mở bài:

- Giới thiệu v/đề:

- Nêu luận đề:

* Thân bài:

- Giải thích : thế nào là sống đẹp:

+ Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả phù hợp với thời đại, cá nhân x/định đợc vai trò, trách nhiệm với c/s

+ Có đ/s tâm hồn, t/cảm lành nạnh + Có trí tuệ sáng suốt

+ Có h/động tích cực, lơng thiện

- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của "sống

đẹp': ( 4 nội dung trên )- lấy VD trg đ/s và VH

- Phê phán những quan niệm và lối sống không

đẹp: + sống không có kí tởng, hoài bão + Sống buông thả, đ/s t/cảm không lành mạnh, cá nhân thiếu trách nhiệm với c/s

+ Có h/động tiêu cực, phi nhân đạo

Trang 6

Hỏi: Từ kết quả khảo sát, em hãy nêu

nh/thức của mình về cách làm bài ?

GV gọi HS đọc ghi nhớ

GV y/c HS làm bài tập 1 ở lớp

- Xác định p/hớng và biện pháp phấn đấu để có thể sống đẹp

* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của cách sống

đẹp

2 Nhận xét: Cách làm bài Nl về 1 t tởng

a, Các b ớc

- B1: Tìm hiểu đề

- B2: Lập dàn ý:

+ MB: giới thiệu vấn đề, nêu luận đề + TB: giải thích t tởng đạo lí; phân tích mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch ; bài học nhận thức và h/động về t tởng đạo lí

+ KB: k/định ý nghĩa của t tởng đạo lí -B3: Viết bài

-B4: Đọc, kiểm tra, hoàn thiện

b, Các thao tác lập luận cơ bản: giải thióch,

c/minh, p/tích, so sánh, bác bỏ, b/luận

3 Ghi nhớ: SGK tr 21

B Luyện tập

Bài tập 1 ( SGK)

IV/- Củng cố: Cách làm bài Nl về một t tởng đạo lí

V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài

- Học bài: làm bài tập về nhà: b/tập 2 ( SGK ): Lập dàn ý chi tiết

- Đọc và soạn Tuyên ngôn độc lập Y/c su tầm tranh ảnh, t liệu về t/giả Hồ Chí Minh

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

( Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu bài dạy.

Giúp HS:

- Hiểu đợc những nét k/quát về sự nghiệp văn học, q/điểm s/tác và những đặc điểm cơ bản trg p/cách NT của Hồ Chí Minh

- Có t/độ tôn kính và tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của d/tộc

- Biết vận dụng những hiểu biết về q/điểm s/tác, p/cách NT của Ngời vào tìm hiểu những t/phẩm cụ thể

B Chuẩn bị

- GV: Soạn g/án, chuẩn bị t liệu về Hồ Chí Minh

- HS: đọc kĩ SGK và soạn bài

C Ph ơng pháp

Phát vấn, thảo luận, thuyết trình

Trang 7

D Tiến trình.

I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

II/- Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: nêu đặc điểm cơ bản của VHVN g/đoạn 1945 - 1975 ? Giải thích và c/minh đặc

điểm 3 ?

Yêu cầu: Nêu đúng 3 đ điểm: nền Vh p/vụ c/m, cổ vũ c/đấu; nền VH hớng về đại chúng; nền Vh mang k/hớng sử thi và c/hứng l/m Nêu rõ những b/hiện của k/hớng sử thi, c/hứng l/m trg t/p VH

III/- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV y/c HS đọc SGK và nêu những nét

chính

HS tóm tắt

GV nhấn mạnh: Bên cạnh sự nghiệp c/

m vĩ đại, Hồ Chí Minh còn để lại 1 di

sản Vh quí giá Ngời là 1 n/văn, n/thơ

lớn của d/tộc

GV g/thiệu ảnh chân dung Hồ chí

Minh, ảnh g/đình và q/hơng của Bác

Hỏi: Nêu những nét cơ bản về văn

chính luận của Hồ chí Minh ?

Hỏi: Những nét đặc sắc trg thể loại

truyện và kí của Ngời ?

Hỏi: Thơ ca của Hồ Chí Minh có gì nổi

bật ?

GV g/thiệu một số t/p của Bác

Hỏi: Những đặc điểm cơ bản của PCNT

Hồ Chí Minh ?

A Tác giả Hồ Chí Minh.

I Tiểu sử ( SGK )

II Sự nghiệp văn học.

1 Quan điểm sáng tác.

- Văn chơng phải có tính chiến đấu

- V/cơng có tính chân thật và tính d/tộc

- V/chơng phải có tính mục đích

=> Nhờ có h/thống q/điểm trên đây, tpvh của

Ng-ời vừa có g/trị t tởng, t/cảm, nội dung thiết thực

mà còn có h/thức n/thuật sinh động, đa dạng

2 Di sản văn học.

a, Văn chính luận

- Mục đích: tấn công trực diện với kẻ thù hoặc nêu p/hớng, đờng lối, n/vụ c/m ở từng t/điểm l/s

- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án c/độ TD

Pháp( 1925 Tuyên ngôn độc lập ( 1945 ) - là áng văn c/luận

mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lời văn đanh thép, giọng văn hùng hồn

-> Những áng văn c/l đợc viết ra ko chỉ bằng lí trí ( SGK )

b,Truyện và kí.

- T/p tiêu biểu: Pa ri ( 1922 ), Lời than vãn của

bà Trng Trắc ( 1922 )

- Nội dung: tố cáo tội ác, b/chất dã man của bọn

TD và tay sai p/k

- Nghệ thuật ( SGK )

c, Thơ ca

- Tập Nhật kí trong tù ( 1942 - 1943 )

+ Nội dung: Tái hiện chân thật bộ mặt tàn bạo của c/độ TGT , p/á tâm hồn và nhân cách của Hồ Chí Minh

+ Nghệ thuật: kết hợp cổ điển và hiện đại, ngôn ngữ giản dị trg sáng, thâm trầm, sâu sắc

- Một số bài thơ làm ở Việt Bắc và trg k/c chống Pháp, Mĩ: có 2 loại:

+ Những bài viết nhằm m/đích tuyên truyền + những bài thơ nghệ thuật

-> Nổi bật trg thơ là h/ả n/vật trữ tình ( SGK )

3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo và đa dạng:

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích; Lập luận chặt chẽ, t duy sắc sảo, giàu tính chiến đấu Giàu c/xúc, h/ả; giọng văn đa dạng

- Truyện và kí: Kết hợp chất trí tuệ và tính hiện

đại NT trào phúng sắc bén

- Thơ ca:

+ thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền: viết bằng h/thức bài ca, lời lẽ g/dị, mộc mạc, dễ nhớ, giàu h/

ả mang tính dg

Trang 8

GV lấy VD: Viết về ngời lính lầm

đ-ờng, lạc lối: " hai tay cầm khẩu súng

dài / Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này"

- Viết về trẻ em: " Trẻ em nh búp trên

cành / Biết ăn, ngủ, học hành là ngoan"

GV gọi HS đọc ghi nhớ

+ Thơ NT: k/hợp cổ điển và h/đại, chất trữ tình và tính c/đấu

*) Cổ điển: ngôn ngữ g/dị, hàm súc; Tứ thơ độc

đáo, thể thơ Đờng luật; n/v trữ tình giàu t/cảm với t/nhiên, ung dung, thanh thản; Bút pháp tả cảnh chấm phá

*) Hiện đại: h/tợng thơ luôn v/động hứơng về sự sống, a/s và tơng lai; Con ngời làm chủ h/cảnh

=> PCNT của Ngời đa dạng nhng t/nhất ở cách viết ngắn gọn, trg sáng, sử dụng linh hoạt các thủ pháp n/thuật

III Kết luận ( SGK )

* Ghi nhớ: tr 29

IV Luyện tập

Bài tập 2 ( SGK )

IV/- Củng cố: Q/điểm s/tác và đ điểm PCNT của Ngời.

V/- H ớng dẫn học và chuẩn bị bài : - Đọc lại SGK, nắm nội dung bài học Hoàn thành b/tập

- Đọc SGK và soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

E Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

A Mục tiêu bài dạy.

Giúp HS:

- Nhận thức đợc sự trg sáng là 1 trg những p/chất của tiếng Việt, là k/quả phấn đấu lâu dài của cha ông ta P/chất đó đợc biểu hiện ở nhiều p/diện khác nhau

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trg sáng của TV, biết quí trọng di sản của cha ông, có thói quen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt đợc sự trg sáng, biết phê phán những hiện tợng làm vẩn đục TV

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn g/án, chuẩn bị ngữ liệu

- HS: Đọc SGK và soạn bài

C Ph ơng pháp

GV dùng PP qui nạp, kết hợp cho HS thảo luận, rút ra kết luận cần thiết

D Tiến trình.

I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

II/- Kiểm tra bài cũ:

III/- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hỏi: E hiểu thế nào là sự trong sáng

của TV ?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh

Gv lấy VD và p/tích

A Lí thuyết.

I Sự trong sáng của tiếng Việt

1 Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt

" Trong sáng" là p/chất của ngôn ngữ nói chung

và TV nói riêng

- "trong": là trg trẻo, ko có chất pha tạp

- "sáng": "là sáng tỏ, sáng chiếu, nó phát huy cái trong - nhờ đó p/á đợc t tởng và t/c của ngời VN

ta, d/tả trung thành và sáng tỏ những điều c/ta muốn nói " ( Phạm Văn Đồng )

2 Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt.

a, Tính chuẩn mực có qui tắc ( về phát âm, chữ

viết, dùng từ, đặt câu )

* VD: SGK

* Chú ý: chuẩn mực ko phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, s/tạo phù hợp với qui tắc chung ( VD sgk )

- VD: " Ước gì sông ngắn 1 gang Bắc cầu dải yếm cho nàng sang chơi " -> sử dụng ẩn dụ tu từ - trg sáng

b, Sự không lai căng, pha tạp ( không cho phép

lạm dụng sự vay mợn ngôn ngữ khác )

Trang 9

GV đa VD -> y/c HS nhận xét cách

dùng từ -> rút ra kết luận

Gv hớng dẫn HS làm bài tập:

- P/tích tính chuẩn xác: cần: đặt từ ngữ

trg m/đích chỉ ra những nét tiêu biểu về

diện mạo hoặc tính cách các n/vật -> so

sánh với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa (

ko đợc dùng ) -> gợi chi tiết tiêu biểu

trg truyện Kiều gắn với từng n/v

*VD: Ko nói "xe cứu thơng" - nói "xe hồng thập tự"

ko nói "máy bay lên thẳng" - nói "trực thăng vận"

- Việc lạm dụng tiếng nớc ngoài có hậu quả: + làm tổn hại sự trg sáng của TV

+ giảm hiệu quả g/tiếp vì ko d/tả đúng, sáng tỏ

điều muốn nói

c, Tính văn hóa, lịch sự của lời nói

- Nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu v/hóa làm mất đi vẻ đẹp trg sáng của TV -> gây cảm giác khó chịu ko thiện cảm ở ngời g/tiếp với mình

* Ghi nhớ: SGK tr 33

* Luyện tập

Bài tập 1 ( SGK tr 33 )

Bài tập 2 ( SGK tr 34 )

Bài tập 3 ( SGK tr 34 )

- 2 từ nớc ngoài: file, hacker -> nên dịch ra tiếng Việt ( tệp tin, kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính )

IV/- Củng cố: Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt.

V/- H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài

- Thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập

- Rèn kĩ năng làm bài NK về một t tởng đạo lí -> giờ sau viết bài ( đọc kĩ hớng dẫn trg SGK )

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 7,8: Đọc văn - Tuyên ngôn độc lập ( Tiếp )

Trang 10

( Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu bài dạy

Giúp HS:

- Thấy đợc g/trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập

- Hiểu đợc vẻ đẹp t tởng và tâm hồn t/giả qua bản Tuyên ngôn độc lập

- Tự trang bị k/thức và kĩ năng để vận dụng vào việc tìm hiểu, p/tích, đ/giá một t/p văn chính luận

B Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, ảnh t liệu Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trờng Ba Đình,

- HS: Đọc kĩ t/phẩm, soạn bài

C Ph ơng pháp

Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng

D Tiến trình.

I/- ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

II/- Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu những đ.điểm cơ bản của PCNT Hồ Chí Minh ?

Y/cầu: nêu đợc sự độc đáo đa dạng ở các thể loại, đặc biệt là văn chính luận

III/- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hỏi: Cho biết TNĐL ra đời trg h/cảnh

nào và nhằm m/đích gì ?

- HS trả lời

- GV chốt lại và nhấn mạnh thêm về h/

c ra đời: phía Bắc: 10 vạn quân Tởng

phía Nam: quân Pháp

- Giới thiệu ảnh Bác đọc Tuyên ngôn ở

quảng trờng Ba ĐthichDD

GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, đan xen

giọng đanh thép, phẫn nộ( tố cáo ), tự

hào, tha thiết ( nói về ND ta ), giọng

trang trọng, hùng hồn ( tuyên bố )

GV đọc mẫu -> gọi HS đọc

- Cho HS nghe băng giọng đọc của

Bác

- Lu ý 1 số chú thích

Hỏi: Xác định bố cục ? Nhận xét gì về

bố cục này ?

- HS trả lời

- GV định hớng: bố cục rõ ràng, chặt

chẽ: các luận điểm đợc triển khai bằng

cách lập luận chặt chẽ: nêu nguyên lí

chung -> c/minh ng/lí bị TD Pháp phản

bội và ND ta đã đ/tranh giành độc lập

ntn -> tuyên bố về quyền tự do

Hỏi: Ng/lí mà t/giả nêu ở phần đầu là

gì? Nêu tr/tiếp hay dựa vào cơ sở pháp

lí nào ?

Hỏi: Việc trích dẫn 2 bản TN đó có ý

nghĩa ntn ?

GV nhấn mạnh: Đây là 1 cách mở đầu

rất trí tuệ và đầy sức thuyết phục Là

nền tảng tạo tiền đề cho lappj luận nêu

B Tác phẩm.

I Tìm hiểu chung.

1 Hoàn cảnh sáng tác và mục đích s/tác

( SGK tr38 )

2 Đọc và chú thích

II Đọc hiểu văn bản.

1 Bố cục: 3 đoạn:

- Đ1: Nêu nguyên lí chung của TNĐL

-Đ2: Tố cáo tội ác của TD Pháp và k/định quyền

độc lập, tự do của ND ta

- Đ3: Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo về nền độc lập của d/tộc VN

2 Phân tích.

a, Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn.

- Nêu ng/lí: Tất cả mọi ngời và các d/tộc trên t/giới đều có quyền bình đẳng, quyền đợc sống, quyền t/do, quyền mu cầu h/phúc

- Cơ sở pháp lí: 2 bản tuyên ngôn:

+ TNĐL của Mĩ ( 1776 ) + TN nhân quyền và dân quyền của Pháp ( 1791 ) -> nhằm chặn đứng âm mu trở lại x/lợc nớc ta của

TD P K/định chân lí bất hủ: t/cả mọi ngời đợc tự

do, bình đẳng - thành tựu của t tởng và văn minh

Ngày đăng: 13/09/2013, 07:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w