1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGƯ VĂN 12- CB

41 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ CMTT 1945 đến hết thế kỷ XX
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Nga - Giáo viên
Trường học Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin và

Trang 1

- Nắm được một số nét về các chặng đường phát triển, những thành tựu của văn học

vn qua các giai đọan, những đặc điểm của văn học vn 1945-1975

- Thấy được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đọan từ 1975 đặc biệt là từ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Trong giai đọan từ 1945-1975 ls, xh, vh

VN có đặc điểm gì? Dựa vào SGK và hiểu

biết của mình em hãy trình bày rõ?

Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu của

cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ?

( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt ra với

văn nghệ:

+ Văn chương không được nói nhiều

chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực, phản

ánh tổn thất trong chiến đấu là văn chương

lac điệu không lành mạnh

+ Văn chương không được nói chuyện

hưởng thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân đề

tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có nêu, có

viết về tình yêu phải gắn với nhiệm vụ

chiến đấu

+ Văn chương phải phản ánh nhận thức

con người, phân biệt rạch ròi giữa địch và

ta, bạn và thù

+ Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa

khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng

1 Vài nét khái quát về hòan cảnh lịch

sử xã hội và văn hóa:

- Đường lối văn nghệ, sự lãnh đạo của Đảng đã góp phần tạo nên một nền VH thống nhất trên đất nước ta

- Hai cuộc kháng chiến chống P, M kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc mạnh mẽ tới đời sống vật chất và tinh thần của tòan dân tộc trong đó có văn học nghệ thuật, tạo cho Vh giai đọan này những đặc điểm và tính chất riêng của một nền Vh hình thành và phát triển trong hòan cảnh chiến tranh kéo dài và

vô cùng ác liệt

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Về văn hóa, từ 45-75 điều kiện giao lưu còn hanh chế, nước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN

2 Quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật:

a Chặng đường từ 1945 đến 1954:

- - Một số tác phẩm trong những năm 1945-1946 đã phản ánh được không khí hồ hởi, vưi sướng đặc biệt của nhân dân ta

khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn

Trang 2

- theo em thì 2 cuộc chiến tranh đã tác

động ntn đến đời sống vc, tt của dân tộc?

- Kinh tế và văn hóa tác động ntn đến VH?

- từ 1945 đến 1975 VH phát triển qua mấy

chặng đường? Đặc điểm, tình hình phát

triển và thành tựu qua các giai đọan?

Đây là giai đoạn đất nước đang xây dựng

Quốc kì, Hội nghị non sông ).

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

Ngọc

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất

sắc Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến và con người kháng chiến

Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của

Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của HCầm, Tây Tiến của QD, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự

chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi

- Lí luận, phê bình văn học chưa phát

triển nhưng đã có những tác phẩm có ý

nghĩa quan trọng như bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường

và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn

Đình Thi

b Chặng đường từ 1955 đến 1964:

Trang 3

chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh

thống nhất đất nước Văn học có hai nhiệm

vụ cụ thể: Phản ánh công cuộc xây dựng

chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh

thống nhất miền Nam…

Cho ví dụ minh học sự phong phú về đề tài

của VH giai đọan này?

VD: Cái sân gạch của ĐVũ:truyện xoay

quanh nhân vật lão Am- con người cũ- đấu

tranh, thay đổi nhận thức, chấp nhận

CNXH và lớp thanh niên mới- tiêu biểu là

Trọng, Chấm- con lão Am tha thiết với

CNXh

VD: Mùa lạc, Sông Đà… Hỡi sông Hồng

tiếng hát bốn nghìn năm!

VD Thơ CLV:

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?

- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày

đẹp nhất

Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc,

Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành

văn,

Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc

Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng

Bạch Đằng

Những ngày tôi sống đây là ngày đẹp hơn

tất cả

Dù mai sau đời muôn vạn lần hơn”

- Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng CNXH với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và niềm lạc quan tin tưởng Nhiều tác phẩm đã thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam và nỗi đau chia cắt, ý chí thống nhất đất nước

- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh

vực cuộc sống: sự đổi đời của con người,

sự biến đổi số phận trong môi trường mới, thể hiện khát vọng hạnh phúc cá nhân; Đề tài chống Pháp vẫn tiếp tục được khai thác Hiện thực trước cách mạng tháng Tám vẫn được khai thác với cách nhìn mới Đề tài

HT hóa nông nghiệp, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội được khai thác nhiều … Các tác phẩm tiêu biểu (SGK)

- Thơ ca có một mùa bội thu Tập trung

thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp giữa cái riêng với cái chung, ca ngợi chủ nghĩa xã hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗi đau chia cắt, nỗi nhớ thương với miền Nam

ruột thịt…Các tác phẩm tiêu biểu Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa - Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Diệu…

- Kich cũng có những thành tựu mới với

các tác phẩm Một đảng viên – Học Phi, Quẫn – Lộng Chương, Chị Nhàn, Nổi gió -

- Văn xuôi chặng đường này phản ánh

cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành công con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất ở cả hai miền Nam -

Bắc…Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi,

Trang 4

Gv minh họa thêm :

Tình cảm đẹp nhất là tình yêu tổ quốc:

Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt

Như mẹ, như cha, như vợ, như chồng

Ôi! Tổ quốc nếu cần ta chết

Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi dòng sông

+ Con người đẹp nhất, yêu thương nhất là

anh bộ đội: Người em yêu thương là chú

bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hô chiến sĩ

Điện Biên, Hoan hô anh giải phóng quân,

Kính chào anh con người đẹp nhất (Tố

Hữu)

+ Đề tài tình yêu rất hạn chế Nếu có nói

phải gắn liền với chiến đấu: “Em! Anh ôm

chặt em và cả khẩu súng trường trên vai

em” - Nguyễn Đình Thi

Thế nào là nề VH hướng về đại chúng?

Cho ví dụ CM nền VH hướng về đậi

chúng?

VD: “Có nững phút làm nên lịch sử…”

Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành, Hòn đất – Anh Đức …; Kí - Nguyễn Tuân, Vùng trời – Hữu Mai, Dấu chân người lính

– Nguyễn Minh Châu …

- Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất

sắc, đánh dấu bước tiến mới của nền thơ hiện đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lí tưởng của toàn thể dân tộc, đề cập tới sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ …Thơ đào sâu chất hiện thực bên cạnh đó là sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận Các tác giả tác phẩm chính (SGK)

- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới…

- Về lí luận phê bình tập trung ở một số

tác giả Vũ Ngọc Phan, đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên -Văn học trong vùng tạm chiếm có sự phát triển, tuy nhiên cũng không có điều kiện gọt rũa đê đạt tới một sự thành công lớn

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975

a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục

vụ kịp thời cho sự nghiệpCM, hiện thực cách mạng khơi nguồn cảm hứng sang tạo cho VH VH gắn bó sâu sắc và ăn nhịp với từng chặng đường của lịch sử dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước…

Tổ quốc, CNXH đã trở thành một nguồn

cảm hứng trở thành đề tài lớn của văn học

b) Nền văn học hướng về đại chúng:

- Nhân dân là là đối tượng phản ánh, thưởng thức, nguồn bổ sung lực lượng sang tác cho văn học…Chính nhân dân trở thành cảm hứng chủ đạo, trở thành đề tài cho các

Trang 5

“Em là ai cô gái hay nàng tiên”

“ Tuổi 14 thật ước ao

Buổi đầu cầm súng biết bao là mừng…”

“ Giọt giọt mồ hôi rơi/ trên má anh vàng

nghệ/ anh về quốc quân ơi…

“Em là con gái Bắc giang/ rét thì mặc rét

nước làng em lo…”“ Nhớ người mẹ nắng

cháy lưng

Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”

“Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ”

“Đất nước của những người mẹ mặc áo vá

vai

Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”

“Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bác”

(Chứng minh bằng những điển hình văn

học như cụ già Mết, Tnú, Đinh Núp trong

tác phẩm của Nguyên Ngọc…cũng có thể

chứng minh bằng thể loại như thơ lục bát,

ca dao chống Pháp và chống Mỹ)

Ra trận là con đường đẹp nhất, con đường

vui: Những buổi vui sao cả nước lên

đường/ xao xuyến bờ tre từng hồi trống

giục – Chính Hữu

“ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước/ mà long

phơi phới dậy tương lai”

“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”

tác phẩm

- Nội dung: Phản ánh uộc sống, khát vọng, phẩm chất anh hùng, vẻ đẹp tâm hồn, khả năng và con đường tất yếu đi đến với cách mạng của nhân dân

- Hình thức: tác phẩm ngắn gọn, sử dụng các thể loại truyền thống, ngôn ngữ trong sáng giản dị dễ hiểu

VD: “Thằng tây chớ cậy sức dàiChúng tao dù nhỏ nhưng dai hơn màyThằng Tây chớ cậy béo quay

Mày thức hai buổi thì mày bở hơiChúng tao thức bốn đêm rồi

Ăn cháo ba bữa chạy mười chín câyBây giờ mới gặp mày đây

Sức tao còn đủ bắt mày hàng tao”

“Chị em phụ nữ Thái Bình

Ca nô đội lệch vừa xinh, vừa giònNgười ta nhắc chuyện chồng conlắc đầu nguây nguẩy em còn đánh Tây”

c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn :

- Khuynh hướng sử thi: Văn học đã tái hiện những mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc (chống Pháp, chống Mĩ, xây dựng chủ nghĩa xã hội), những nhân vật đại diện tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc, gắn bó số phận với cả cộng đồng dân tộc, con người chủ yếu được khám phá ở nghĩa vụ, trách nhiệm công dân , lời văn mang giọng điệu ngợi ca ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ hào hùng

- Cảm hứng lãng mạn: khẳng định cái tôi đây tình cảm cảm xúc, hướng tói lí tưởngca ngợi cuộc sống mới con người mới, tin vào tương lai tất thắng của cách mạng,

II Khái quát VHVN từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX:

Trang 6

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về giai đoạn

văn học sau 1975- hết thế kỉ XX.

-Nêu câu hỏi 4 SGK: Hãy giải thích vì sao

VHVN từ sau 1975 phải đổi mới ?

- Nêu câu hỏi gợi mở cho hS trả lời , nhận

xét và chốt lại ý chính

-Hãy nêu những chuyển biến và thành tựu

ban đầu của nền văn học?

Lưu ý HS theo dõi sự chuyển biến qua

từng giai đoạn cụ thể và nêu thành tựu tiêu

biểu

- Diễn giảng thêm về một vài tác phẩm nêu

trong SGK

- Qua tìm hiểu em hãy rút ra những đánh

giá chung về VH sau 1975, giải thích

nguyên nhân m tích cực và hạn chế của

VH?

Gv chốt lại đánh giá chung về VH sau

1975 cho HS ghi vào vở

1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hóa:

- Sau chiến thắng 1975, lịch sử mửo ra một kỉ nguyên mới- độc lập tự chủ, thống nhất từ sau 1975 – 1985 đất nược gặp nhiều khó khăn

- sau 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng

đề xướng lãnh đạo nền kinh tế từng bước chuyển sang kinh tế thị trườngvăn hòa có điều kiện giao lưu tiếp xúc với nhiều nước

ĐN đổi mới phát triển thúc đẩy văn học đổi mới

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:

- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc ( Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975)

- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thế đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có những thành tựu tiêu biểu

- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh

mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )

=>Nhìn chung về văn học sau 1975

- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.

- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính

Trang 7

* Củng cố tổng hợp kiến thức bài học

- Gọi HS đọc phần kết luận, gạch chân các

ý chính trong SGK, ghi phần Ghi nhớ vào

vở

sáng tạo của nhà văn được phát huy

- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống.

- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá

đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội

III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)

- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng

có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường,

có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật

4 Củng cố, dặn dò:

* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi:

- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ yếu của các thể loại?

- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những đặc điểm đó qua các thể loại?

- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VhVN từ sau 1975- hết thế kỉ XX?

* Bài tập luyện tập: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta.”

Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên

- Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:

Trang 8

Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến Đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, kháng chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào cho văn nghệ.

* Bài tập nâng cao: Hãy phân tích đặc điểm của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng

mạn trong VH giai đoạn 1945-1975 qua các tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà đã học ở chương trình ngữ văn lớp 9

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đặc điểm của VHVN từ 1945- hết thế kỉ

XX, qua đó nhận xét về mối quan hệ gữa văn học và hiện thực đời sống?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

-Hướng dẫn HS luyện tập để biết cách làm

bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- GV dựa vào đề bài trong SGK và những

câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận hình

thành lí thuyết

HS làm việc theo nhóm 4 : Đọc kĩ đề bài và

câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết quả vào

phiếu học tập (ý khái quát, ngắn gọn) và đại

* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi sau

của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

1.Tìm hiểu đề:

* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người.-Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, có trí tuệ

-Để sống đẹp, cần:

+ lí tưởng đúng đắn+ tâm hồn lành mạnh+ trí tuệ sáng suốt+ hành động hướng thiện

Trang 9

-Những thao tác lập luận cần được sử dụng

trong đề bài trên?

- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực nào

trong đời sống?)

-HS cần tập trung thảo luận và nêu được thế

nào là “sống đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp là sống

có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu,

lành mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết

rộng, có hành động tích cực=> có ích cho

cộng đồng xã hội ); ngược lại là lối sống:

ích kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi, vô trách nhiệm,

thiếu ý chí nghị lực

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi

bảng tổng hợp, nhận xét

- Hướng dẫn HS sơ kết, nêu hiểu biết về

cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lí

* Thao tác lập luận+ giải thích (sống đẹp là gì?)+ phân tích (các khía cạnh sống đẹp)+ chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+ bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen….)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế và

“Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp

- Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp

c Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp ( Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên)

- Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách

* Cách làm bài văn nghị luận về một

tư tưởng đạo lí:

- Chú ý:

Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất phong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng mục

Trang 10

-Hs nêu phương pháp làm bài qua phần

-Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài tập trong SGK và

thực hành theo các câu hỏi,

Bài tập 1:

HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn gọn,

lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo gợi ý

SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài)

- Hướng dẫn HS củng cố kiến thức qua phần

ghi nhớ trong SGK

2 Bài 2/ SGK/22:

a.Dàn ý:

- Mở bài:

+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người

+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của

Lep Tônxtôi

- Thân bài:

+ Giải thích: lí tưởng là gì?

đích sống); về tâm hồn, tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung; tính trung thực, dũng cảm ); về quan hệ xã hội, gia đình; về cách ứng xử trong cuộc sống Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu bài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

+ Phương hướng phấn đấu

- Tên văn bản: Con người có văn hoá, “Thế

nào là con người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”

b.TTLL:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3)

c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn

Trang 11

+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng:

Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lối cho con người

Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí

Minh.

+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của

nhà văn Từ đó, lựa chọn và phấn đấu cho lí

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố :- Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng các thao tác lập luận để khẳng định hoặc bác bỏ

- Cần chú ý tiếp thu những quan niệm tích cực, tiến bộ và biết phê phán, bác

bỏ những quan niệm sai trái, lệch lạc

* Dặn dò: Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn học bài của SGK

“HCM chân dung một con người” )

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác, những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp

tư tưởng tâm hồn tác giả

II Tiến trình giờ học:

Trang 12

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

những nét chính về tác giả

Vào tiết GV cho HS xem đọan băng khoảng

7 phút về cuộc đời HCM sau đó HS khái

quát gạch chân SGK để nắm ý

GV minh họa thêm thơ văn:

“ Có nhớ chăng hỡ gió rét thành Balê

Một viên gạch hồng Bác chống cả một mùa

băng giá ”

“ Luận cương đến BH và người đã khóc

Lệ BH rơi trên chữ Lê Nin

Bốn bức tường im nghe Bác lật từng trang

sách gấp/Tưởng bên ngoài ĐN đợi mong tin

Bác reo lên như nói cùng dân tộc

Hạnh phúc là đây! Cơm áo đây rồi…

Phút khóc đầu tiên là phút BH cười”

“ Ôi sang xuân nay xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về …im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ”

“ Bác sống như trời đất của ta

Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa…

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non song mọi kiếp người”

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự

nghiệp văn chương của HCM

- Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu HS thảo luận

trả lời

- HS trao đổi nhóm và trả lời dựa theo mục

a,b,c ( SGK)

- Lớp trao đổi , bổ sung

- GV nhận xét bổ sung và khắc sâu kiến

thức, cho hS ghi nội dung ngắn gọn Có thể

phân tích thêm 1 vài dẫn chứng, thuyết

I Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890-

1969)

- Tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung

Nguyễn Tất Thành  Nguyễn Ái Quốc

- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen), xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An

- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước(Cha

là cụ phó bảng NSSắc, mẹ là Hòang Thị Loan)

*Qúa trình hoạt động cách mạng

-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước

- 1/1919 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam về quyền bình đẳng tự do đến hội nghị Vec xay với tên Ngyễn Ái Quốc

- 1920 tham gia ĐH thành lập ĐCS Pháp, đọc được luận cương của Lê Nin về các vđ dân tộc và thuộc địa xác định được con đường giải phóng dân tộc

- 1925- 1930: tham gia thành lập nhiều tổ chức Cm: VNTNCMĐCH, ĐCSVN…

- 1941 về nước lãnh đạo CM trong nước giành thắng lợi 1945

- Từ 6/1/1946 được bầu làm chủ tịch nước đến khi từ trần 2/9/1969

-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của Người, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác:

- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá

- HCM luôn chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc của văn học, đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ

- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Người luôn đặt câu hỏi viết cho ai? “ viết đề làm gì?’ rồi mới quyết định “ viết cái gì?” và

Trang 13

giảng giúp HS khắc sâu kiến thức

VD:“ Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

VD: Tác phẩm Vi Hành, xuất phát từ mục

đích vạch trần bộ mặt xảo trá của thực dân

pháp và chân dung Khải Định trên chính

đất pháp cho người P biết nên HCM đã

chọn hình thức, bút pháp viết tác phẩm

- Hãy nêu những nét khái quát về di sản văn

học của HCM? Hãy giải thích vì sao di sản

VH của Người rất phong phú đa dạng?

Chứng minh sự phong phú đa dạng ấy?

- Thuyết giảng minh hoạ thêm một số tác

phẩm tiêu biểu giúp HS hiểu rõ giá trị sáng

tác của Người

Cho học sinh nghe đọan đầu trong TNĐL,

một đọan trong “Không có gì quý hơn độc

lập tự do” Yc các em nhận xét về giọng văn

Cl?

Yêu cầu HS thảo luận về những đặc điểm cơ

bản trong phong cách nghệ thuật HCM

HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả, lớp

theo dõi SGK nhận xét bổ sung hình thành

kiến thức

Nhắc HS chú ý các nhận định:

“ viết như thế nào?”

Do vậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinh động, đa dạng về hình thức nghệ thuật

2 Di sản văn học:

a Văn chính luận: Phong phú, đa dạng

- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)

- Những áng văn chính luận của Người được viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lời văn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năng nghệ thuật bậc thầy

b Truyện và kí:

- Tác phẩm tiêu biểu : SGK

- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thực dân, phong kiến đề cao những tấm gương yêu nước- CM; bút pháp linh hoạt sáng tạo, hiện đại, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắc sảo, tnh thần yêu nước, tự hào dân tộc của HCM

c Thơ ca :

- Tác phẩm tiêu biểu : SGK

- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, tấm gương nghị lực phi thường, nhân cách cao đẹp của HCM Bút pháp vừa đậm màu sắc

cổ điển vừa thể hiện tinh thần CM thời đại

3 Phong cách nghệ thuật: Độc đáo, hấp

dẫn

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chắng thuyết phục, giàu tính luận chiến, đa dạng

về bút pháp

- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến

Trang 14

-“ Văn tiếng Pháp của NAQ có đặc điểm nổi

bật là dí dỏm, là hài hước Điều đó không

ngăn Người đã viết nên những lời thắm thiết

III/ Kết luận: ( SGK)

4 Củng cố, dặn dò:

• Củng cố : Nhấn mạnh trọng tâm bài học cần nắm là: Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM, chú ý vận dụng những kiến thức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học của Người

2 Những bài học sâu sắc thấm thía rút ra từ tác phẩm NKTT: Tình cảm yêu nước, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnh nghị lực phi thường

……….Tuần 2- 3, tiết 5, tiết 9:

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

II Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hướng Hs khái quát những ý cơ

bản

(?) Sự trong sáng của tiếng việt được thể

hiện qua những phương diện nào?

- Hs dựa vào sgk trình bày

- Gv nhận xét tổng hợp kiến thức

Ví dụ : Các câu sau đúng hay sai ? sai chỗ

nào ? vì sao sai ? sửa lại cho đúng ?

+ Nó tuy nhỏ lại khôn  sai quan hệ từ

+ Thần đêm đã thả tấm màn đen trùm lên

mọi vật, chỉ còn nàng trăng vằng vặc giữa

trời ?  Sai logic

Trong câu ca dao:

“Ước gì sông ngắn một gang

Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi”

Làm gì có sông rộng một gang và giải yếm

đào làm sao bắc cầu được

Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình

đầy nữ tính này của cô gái hàng bao đời nay

vẫn chấp nhận Cách diễn đạt vẫn trong

sáng

I- Sự trong sáng của tiếng Việt

1- Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết biểu hiện ở hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc chung đó

* Ví dụ : sgk/ tr 31( gv cùng hs phân tích – câu a không rõ nghĩa)

*Ví dụ: Viết đúng chính tả các từ sau:

Xáng lạn Sáng lạngGiòng giống  Dòng giốngGián giấy  Dán giấyDày dép  Giày dépGiằn vặc  dằn vặtMàng trời  màn trờiSác suất  xác suất

+ Điểm sơ xuất nhỏ, điểm yếu kém: Nhược điểm / Khuyết điểm

- Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt và sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với những quy tắc chung

* Ví dụ : sgk/ tr 31(gv cùng hs phân tích )

Ví dụ: Hồn tôi là một vườn hoa láRất đậm hương và rộn tiếng chimKhông thể bắt bẻ Tố Hữu dùng không trong sáng vì nhà thơ đã dựa vào chuẩn mực về tu

từ từ vựng để so sánh 2 sự vật khác loại

“Hồn tôi và vườn hoa lá”

Trang 16

- Gv hướng dẫn hs phân tích ví dụ sgk

- Gv lấy thêm dẫn chứng từ thực tế sử dụng

ngôn ngữ lai căng của hs để phân tích

+ Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu

lộ sự trong sáng của tiếng Việt

+ Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự,

thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự

trong sáng của tiếng Việt Ca dao có câu:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai,

khi nói nhầm

+ Phải biết cám ơn người khác

+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí,

(?) Yêu cầu của bài tập 1 là gì?

(?) Làm thế nào để chứng minh được tính

chuẩn xác của từ ngữ mà các nhà văn đã sử

dụng?

- Hs liệt kê những từ ngữ trong mục đích chỉ

ra những nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính

cách của nhân vật trong truyện Kiều

- Gv gợi ý để hs nhớ lại những chi tiết tiêu

biểu gắn với từng nhân vật trong truyện

Kiều

2- Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở sự không pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tùy tiện, không cần thiết của những yếu tố ngôn ngữ khác ( loại trừ trường hợp vay mượn những yếu tố cần thiết

mà tiếng Việt không có để biểu hiện)

Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác

- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ô xi, Các bon,

ê líp, Von…

- Song không vì vay mượn mà dùng quá lạm dụng là làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt Ví dụ

+ Không nói xe cứu thươnng mà nói Xe hồng thập tự

+ Không nói Xe lửa mà nói Hoả xa+ Không nói Máy bay lên thắng mà nói Trực thăng vận

Bác Hồ dặn: “Tiếng ta còn thiếu, nên nhiều lúc phải vay mượn tiếng nước khác nhất là tiếng Trung Quốc Nhưng phải có chừng có mực Tiếng nào ta sẵn có thì dùng tiếng ta”

3- Sự trong sáng của tiếng Việt còn thể hiện

ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi sự trong sáng vốn có của nó

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quí tiếng Việt, coi đó là “Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc”

Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lời khi

sử dụng tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 17

- Hs làm việc cá nhân, lần lượt trình bày

- Gv tổng hợp chuẩn kién thức

- Hs chia nhóm nhỏ thảo luận, trao đổi

- Gv gợi ý định hướng

Tiết 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

GV hướng dẫn HS đọc và giải các bài tập

- Loại bỏ những lới nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc

- Biết tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu có thêm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự hoà nhập giao lưu quốc tế hiện nay

- Muốn thấy được tính chuẩn xác, cần đặt các từ trong mục đích chỉ ra những nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách của nhân vật trong truyện Kiều, đồng thời so sánh đối chiếu với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nhà văn đã không dùng

- Các từ ngữ nói về các nhân vật mà hai nhà văn đã dùng:

+ Kim Trọng: Rất mực chung tình + Thúy Vân: Cô em gái ngoan+ Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

+ Thúc Sinh: Sợ vợ+ Từ Hải: Chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

+ Tú bà: Màu da nhờn nhợt+ Mã Giám Sinh: Mày râu nhẵn nhụi+ Sở Khanh: Chải chuốt dịu dàng+ Bạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thề xoen xoét 2- Bài tập 2:

Trang 18

HS thực hành và trình bày bài tập trên bảng

“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì

mà thời đại đem lại”( Chế Lan Viên)3- Bài tập 3:

- Từ Microsoft là tên một công ti nên cần dùng

4 Củng cố, dặn dò:

- Hs đọc ghi nhớ sgk

- Gv dặn dò, hướng dẫn Hs chuẩn bị bài: “ viết bài làm văn số 1: nghị luận xã hội”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

……….Tuần 2, tiết 6

Ngày sọan: 25/7/ 2009

BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Mục tiêu bài học: Giúp Hs

-Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí, trước hét là của tuổi trẻ học đường ngày nay

- Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng đạo đức để không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình

II Tiến trình giờ học:

1 Ổn điịnh lớp:

Trang 19

2 Giáo viên chép đề lên bảng, hướng dẫn nhanh, HS làm bài trong 45 phút.

Các đề bài:

1 "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân?

2 Tình thương là hạnh phúc của con người

3 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định".

* Hướng dẫn cách làm bài:

1 Xác định nội dung bài viết

-Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay của nước ta

- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trình bày những suy nghĩ riêng

* Gợi ý đề 1: Thân bài cần đảm bảo những ý sau:

- Giải thích: + Đức hạnh: phẩm chất đạo đức, trí tuệ, tâm hồn

+ Hành động: Những việc làm cụ thể biểu hiện trí tuệ, đạo đức

 Đức hạnh và hành động có mqh qua lại : đức hanh là cội nguồn của hành động, hành động là biểu hiện cu thể của đức hạnh

- Bình: Khẳng định đó là ý kiến đúng Lí giải, đưa dẫn chứng làm sang tỏ vì sao đúng? + Đức hạnh là cội nguồn…: trí tuệ kém, tâm hồn không trong sang thì hành động tiêu cực+ Hành động là biểu hiện của đức hạnh, qua hành động có thể nhận biết được con người: Hành động tốt nhiều là người tốt và ngược lại

- Luận: tuy nhiên không nên vội vàng kết luận về người nào đó khi mới chỉ thấy một vài hành động của họ mà phải quan sát nhiều lần

- Bài học: phải tu dưỡng tâm hồn trí tuệtrong sáng cao đẹp, phải có nhiều hành động tốt góp phần xd ĐN…

3 Biểu điểm:

- Điểm 9 ,10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên cả về kĩ năng và kiến thức

- Điểm 7, 8: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên , có một vài sai sót nhỏ trong diễn đạt và chính tả

- Điểm 5, 6: Đáp ứng được khoảng 1/2 các yêu cầu trên, mắc một số lỗi về diễn đạt và chính tả

- Điểm 3, 4: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả

- Điểm 1, 2: Bài viết lan man, mắc nhiều lỗi về chính tả và chữ viết

Trang 20

- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp

tư tưởng tâm hồn tác

giả. Giáo dục HS tự hào về truyền thống dân tộc, rèn cho HS cách diễn đạt trong văn NL

II Tiến trình giờ học:

Hồ Chí Minh! Hồ Chí Minh!

Bác đứng trên đài, lặng phút giâyTrông đàn con nhỏ, vẫy đôi tayCao cao vầng trán, ngời đôi mắt

Độc lập bây giờ mới thấy đây!”

Đọc những vần thơ ấy trong bài Theo chân Bác của Tố Hữu ta không thể không nhác tới Bản tuyên ngôn lịch sử mà Bác Hồ đã trịnh trọng tuyên bố trước hàng vạn đồng bào thủ đô

Hà Nội và chính khách nước ngoài, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Cho Hs Xem Phim Tư Liệu Về CMTT, Nhà

48 Hàng Ngang, quang cảnh ngày 2/9tại

I Tiểu dẫn

1 Hoàn cảnh ra đời

- Ngày 19/8/1945 nhân dân ta giành chính quyền ở thủ đô

Ngày đăng: 13/09/2013, 07:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w