1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11 CB

9 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Ca Ngất Ngưởng
Tác giả Nguyễn Công Trứ
Trường học Trường THPT Cam Lộ
Chuyên ngành Ngữ Văn 11
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Làm việc cá nhân, khái quát GV: Bổ sung, nhấn mạnh Trong buổi thiếu thời cụ NCT là một thư sinh nghèo nhưng luô luôn cố gắng dùi mài kinh sử để ra làm quan giúp vua, giúp nước như

Trang 1

Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 14/9/09

Đọc văn

TÊN BÀI: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

(Nguyễn Công Trứ)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: - Hiểu được phong cách sống của NCT với tính cách của một nhà Nho và hiểu được

vì sao có thể coi đó là bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

- Nắm được các đặc điểm về thể loại hát nói

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản trữ tình ở thể loại hát nói

3 Thái độ: Ý thức đúng, hiểu đúng nghĩa của khái niệm: Ngất ngưỡng không để nhầm lẫn với lối sống lập dị

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phát vấn, nêu vấn đề

- Trao đổi, thảo luận

- Phân tích, bình

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về NCT và bài thơ

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

………

………

II Kiểm tra bài cũ: Trong bài “Vịnh khoa thi hương” tác giả khắc họa về những hình ảnh nào?

Em có nhận xét gì về những hình ảnh ấy?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong LS văn học VN, người ta thường nói đến chữ “Ngông”, ngông như ông Tản

Đà, ngông như Nguyễn Tuân, ngông như ông Nguyễn Công Trứ……

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Gọi Hs đọc phần tiểu dẫn

H: Hãy trình bày và nét về tiểu sử của

Nguyễn Công Trứ?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

Trong buổi thiếu thời cụ NCT là một thư

sinh nghèo nhưng luô luôn cố gắng dùi mài

kinh sử để ra làm quan giúp vua, giúp nước

nhưng con đường thi cử lận đận mãi đến

năm 42 tuổi ông mới đỗ được giải nguyên,

tuy nhiên con đường làm quan của ông

không thuận lợi: lúc thăng, lúc giáng bởi

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Nguyễn Công Trứ:

Trang 2

ông là người ngay thẳng, vì vầy khi từ quan

ông đã tạo cho mình một lối sống khác

thường: ông cưỡi bò vàng đeo nhạc ngựa, lại

đeo mo cau vào đuôi bò, dẫn các cô gái đi hát

ả đào và tự đánh giá cao về việc ấy.

GV: Đọc bài thơ và gọi HS tập đọc

H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn

cảnh nào và được sáng tác theo thể loại

gì?

HS: Làm việc cá nhân, trình bày

GV: Bổ sung và giới thiệu đôi nét về thể

loại hát nói

- Hát nói là thể thơ tự do, phong khoáng

- Về kết cấu: có 3 khổ, số câu không hạn

định, hát nói là thể bài hát phổ theo nhịp

phách cho các cô ả đào hát trông các hành

viện

- Đây là bài thơ duy nhất đề cập đến thái

độ ngông nghênh, khinh đời, ngạo thế khi

ý thức được tài năng của mình, đây là một

thể tài mới của VH giai đoạn này

Hoạt động 2

H: Từ “Ngất ngưởng” được tác giả nhắc

đến mấy lần trong bài thơ? Ngất ngưởng

diễn tả một tư thế nào của con người và

sự vật?

GV: Gợi ý, hướng dẫn

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

- Ngất ngưởng: diễn tả con người- SV có

chiều cao hơn so với ngững SV, con người

khác, chực đổ nhưng không đổ

- Đây là trạn thái cảm giác gây khó chịu

cho người xung quanh, như trêu chọc, trêu

ngươi

H: Nếu hiểu “ngất ngưởng” là một thái

độ sống thì theo em “ngất ngưởng” là

thái độ sống ntn?

HS: Thảo luận nhóm 2 em, trình bày

GV: Diễn giảng

Ngất ngưởng cũng là 1 thái độ đề cao bản

* NCT sinh năm 1778 mất năm 1858, biệt hiệu là

Hi Văn

* Quê: Uy Viễn- Nghi Xuân- Hà Tĩnh

* Xuất thân trong một gia đình quan lại

* Học giỏi, giàu chí khí, tài hoa, văn võ toàn tài nhưng có nhiều thăng trầm trên con đường công danh

* Là một nhà Nho chân chính giàu lòng yêu nước, thương dân

* NCT là người ngay thẳng, ghét bọn xu nịnh, sinh thời lòng tin của ông đối với XHPK bị giảm sút, vì vậy nên 1848 ông về nghỉ hưu và sống cuộc sống phiêu du cho đến khi mất

* Thơ văn: có trên 50 bài thơ, 60 bài ca trù và một

số bài phú Nôm

2 Văn bản:

a Đọc bài thơ:

b Thể loại và hoàn cảnh sáng tác:

- Thể loại: Hát nói

- Hoàn cảnh s/tác: khi nhà thơ cáo quan về quê (1848)

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Khái niệm: “Ngất ngưởng”

- Xuất hiện: 4 lần (câu 4, 8, 12 và câu cuối)

- Ngất ngưởng: diễn tả một trạng thái, cảm giác khó chịu

- Thái độ sống “Ngất ngưởng”:

+ Là khác người, xem mình cao hơn người khác + Là thoải mái, tự do, phóng túng, không theo một khuôn khổ nào hết

+ Trêu ngươi, chọc tức người khác

Trang 3

nhìn thấy ai, là thái độ khinh đời, ngạo thế,

cố tình làm những điều khác thường, trái

khoáy để thách thức, trêu ghẹo những

người, những gì mình không thích

H: Mỗi từ “ngất ngưởng” gắn liền với

quãng đời nào của nhà thơ? Thể hiện ở

các đoạn thơ nào trong bài?

HS: Đọc lại văn bản và xác định phạm vi

- Từ “ngất ngưởng” thứ 1: gắn liền với

những năm làm quan

- Từ “ngất ngưởng” thứ 2: găn liền với

những năm cáo quan về quê (ở chốn hành

lạc)

- Từ “ngất ngưởng” gắn với khi nhà thơ

trở lại làm quan

GV: Bổ sung, kết luận

H: Từ khái niệm ngất ngưởng trên, hãy

cho biết NCT đã “ngất ngưởng” như thế

nào?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích

- Tự đề cao vai trò: không có việc gì là

không phận sự của ta

- Khoe tài năng:

+ Giỏi VC: thủ khoa

+ Tài dùng binh: thao lược

- Khoe danh vị XH hơn người

+ Tham tán

+ Tổng đốc

+ Đại tướng bình định Trấn Tây

+ Phủ doãn Thừa Thiên

GV: Giải thích rõ về các chức danh

- Tham tán: quan văn giúp trông coi việc

quân dưới quyền một viên tướng

- Tổng đốc: chức quan đứng đầu một bộ

máy cai trị một tỉnh lớn

- Đại tướng: chứ tướng cao nhất trong

quân đội

- Phủ doãn: chức quan đứng đầu tỉnh nơi

có đặt thủ đô

2 “Ngất ngưởng” ở chốn quan trường:

- Tự đề cao vai trò của mình trong trời đất

- Khoe tài năng hơn người

 văn võ song toàn

- Khoe danh vị

- Thay đổi chức vụ liên tục

Trang 4

H: Em có nhận xét gì về NT của đoạn thơ

(ngôn từ, thủ pháp NT)? Qua đó em thấy

điều gì trong ý thức của nhà thơ?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Nhận xét về NT của đoạn thơ

H: Em có cảm nhận gì về giọng điệu của

đoạn thơ này?

HS: Cảm nhận, nhận xét

- Phô trương , khoe tài: văn võ song toàn

- Khinh đời, ngạo thế: xưng ông

GV: Hướng dẫn HS đánh giá cái tôi ngất

ngưởng của nhà thơ trong 6 câu đầu: có

người cho rằng tuy NCT khoe tài năng,

danh vị bản thân nhưng cái ngất ngưởng

của nhà thơ không khiến cho người ta cảm

thấy khó chịu như ai đó có thói khoe

khoang, hợm hĩnh

H: Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên?

HS: Thảo luận, phát biểu suy nghĩ

Vì : NCT đang muốn chơi ngông với thiên

hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của bản

thân, khoe khoang chỉ là cái vỏ để giấu

bên trong một cái tôi ý thức về tài năng và

danh vị bản thân

GV: Chuyển ý

H: Nguyễn Công Trứ đã làm những gì kể

từ lúc “đô môn giải tổ”? (Về hưu ntn? Ăn

chơi ra sao? Thái độ, q niệm sống?)

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Tái hiện lại theo ND của văn bản

H: Từ những việc làm ấy, em hiểu cái

“ngất ngưởng” của nhà thơ ở đây thế

nào?

HS: Phân tích, nhận xét

GV: Tổ chưca cho HS hoạt động nhóm, cử

đại diện trình bày

- Nhóm 1:

* Khi về hưu: không thấy yến tiệc linh

đình, không có tặng phẩm, ngựa quý vua

ban mà thay vào đó là:

+ Cưỡi bò cái về hưu

+ Đạc ngựa đeo cho bò

- Sử dụng nhiều từ Hán Việt: trang trọng

- NT: điệp từ kết hợp với liệt kê: tác dụng khoe tài

và nhấn mạnh các chức danh

 ý thức rõ nét, trang trọng về tài năng và địa vị của bản thân

- Giọng điệu của đoạn thơ:

+ Khoe khoang, phô trương + Tự cao, tự đại, khinh đời

3 “Ngất ngưởng” ở chốn hành lạc:

* Khi về hưu:  làm việc trái khoáy, khác người như trêu ngươi

* Thú ăn chơi: ngất ngưởng: thái độ hành lạc thỏa thích, phong túng, tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách mình

* Quan niệm sống, thái độ sống:

- Ngất ngưởng: coi thường sự được mất, khen chê ở đời

- Ngất ngưởng: ông không giống ai, không thoát tục, không nhập tục, không vướng tục

- Ngất ngưởng: tự khẳng định mình là cái tôi trung thành, tài năng như Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời Hán, Tống ở TQ

Trang 5

+ Đi chùa lại mang theo 2 cô đầu, bụt

cũng phải cười  trái khoáy, trêu ngươi

* Thú ăn chơi:

- Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

ngất ngưởng: thái độ hành lạc thỏa

thích, phong túng, tự do, thích gì làm nấy,

sống theo cách mình

- Nhóm 2:

* Quan niệm sống, thái độ sống:

+ Được- mất (ở đời): vẫn vui như người

thái thượng

+ Khen- chê: mặc như gió thổi bỏ ngoài

tai  ngất ngưởng: coi thường sự được

mất, khen chê ở đời

+ Không phật, không tiên không vướng

tục  ngất ngưởng: ông không giống ai,

không thoát tục, không nhập tục, không

vướng tục

+ Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường

Hán, Phú- nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ

chung  ngất ngưởng: tự khẳng định

mình là cái tôi trung thành, tài năng như

Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời

Hán, Tống ở TQ

H: Qua đây cho chúng ta thấy nhà thơ đã

ý thức rõ về điều gì ở bản thân? Em có

đánh giá thế nào về cái tôi “ngất

ngưởng” của NCT?

H: Nguyễn Công Trứ khẳng định điều gì

về cái tôi ngất ngưởng của mình ở chốn

triều chung? Dụng ý của nhà thơ khi

khẳng định như vậy?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Thảo luận, phát biểu

H: Tại sao nhà thơ đang nói về cái tôi

“ngất ngưởng” ở chốn hành lạc nhà thơ

lại quay về chốn quan trường để khẳng

định cái tôi ngất ngưởng của mình?

HS: Thảo luân, phát biểu

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

* Kết luận:

- Nhà thơ đã ý thức rõ về bản lĩnh và phẩm chất giá trị của bản thân

- Cái tôi ngất ngưỡng của NCT là cái tôi đáng trọng

4 “Ngất ngưởng” ở chốn triều chung:

- Khẳng định: nhà thơ là một đại thần ngất ngưởng trong triều: không ai trong triều như ông, bằng ông

- Dụng ý: nêu bật sự khác biệt của mình đối với tập đoàn PK  đó là cái tôi đứng bên ngoài đám quan lại nhợt nhạt

Trang 6

- Thể hiện ý tưởng vượt ra khỏi đạo đức

nhà Nho, đem đến một cá riêng, cái khác

với đám nho sĩ trong triều

- Thể hiện tấm lòng son sắc, trước sau như

một với đất nước

H: Em hãy khái quát lại ND và NT của

văn bản?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Nhấn mạnh

5 Tổng kết:

a Nội dung:

Qua thái độ ngất ngưởng, tác giả muốn thể hiện

một p.c sống đẹp, có bản lĩnh

b NT:

- Đây là bài hát nói viết theo lối tự thâutj, có hình thức tự do (về vần, nhịp)

- Có sự kết hợp hài hòa giữa từ Hán Việt, với chữ Nôm và ngôn ngữ thông tục hàng ngày: vào lòng, tay ngất ngưởng…

IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK để củng cố bài học

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 7

Tiết thứ: 14 Ngày soạn: 14/9/09

Đọc văn

TÊN BÀI: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca- Cao Bá Quát)

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nắm được vài nét khái quát về tác giả, tác phẩm

- Phân tích hình ảnh “bãi cát” và “người đi trên bãi cát” sự khó nhọc của kẻ sĩ ngày xưa khi phải dấn thân vào cuộc đời để tìm kiếm công danh, sự nghiệp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản thơ được sáng tac theo thể ca hành

3 Thái độ: Có cách nhìn đúng đắn, có ý thức vươn lên trong hành trình tìm kiếm công danh và những giá trị đích thực của cuộc sống

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phát vấn, nêu vấn đề

- Trao đổi, thảo luận

- Phân tích, bình

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về Cao Bá Quát và bài thơ

* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

………

………

II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ? Phân tích cái tôi “ngất ngưởng” của NCT thể hiện trong bài thơ?

III Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Sống trong một XH mục nát của triều Nguyễn, không ít những nhà Nho đã chán

ghét c/sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khao khát một cuộc sống mới tốt đẹp hơn, CBQ là một trong những nhà Nho ấy, để hiểu rõ tâm hồn và nhân cách của ông chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1

GV: Gọi Hs đọc phần tiểu dẫn sgk

H: Dựa vào phần tiểu dẫn hãy trình bày

một vài nét về cuộc đời và con người của

Cao Bá Quát?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Bổ sung, kết luận

- Thơ văn của ông được vua Tự Đức , một

người giỏi văn thơ, đã phải ngợi khen: Văn

như Siêu, Quát vô tiền Hán (Văn như

Nguyễn Văn Siêu và Cao Bá Quát, đời Tiền

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Cao Bá Quát:

a Cuộc đời và con người:

- Sinh năm 1809? Mất năm 1855

- Quê: Phú Thị- Gia Lâm- Bắc Ninh (nay Long Biên- Hà Nội)

- Xuất thân: trong 1 gia đình khoa bảng

- 1831: đỗ cử nhân tại trường thi Hà Nội nhiều lần vào Huế thi Hội nhưng không đỗ

- 1855 mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ

PK nhà Nguyễn (Họ Cao bị tru di tam tộc)

Trang 8

Hán không có ai bằng) Cao Bá Quát là bạn

thơ văn với Nguyễn Văn Siêu , tạo nên cặp nhà

thơ Thần Siêu Thánh Quát

- Các giai thoại về CBQ:

Chữa câu đối của vua: Vua Tự Đức nghĩ

được hai câu đối sau:

Tử năng thừa phụ nghiệp

Thần khả báo quân ân

(tạm dịch nghĩa: Con phải nối nghiệp cha, Bầy tôi

phải báo đền ơn vua)

Vua lấy làm đắc ý với hai câu đối này nên sai viết

treo ở điện Cần Chánh và khoe với bá quan Các

quan trông thấy đều nức nở tán thưởng Riêng Cao

Bá Quát khi đọc xong cũng gật gù to tiếng khen

”Tối hảo! Tối hảo!” (Rất tuyệt! rất tuyệt!), xong

quay ra chỗ khác lẩm bẩm “(nhưng mà) cang

thường điên đảo!" Chuyện tới tai vua Tự Đức,

vua giận lắm đòi vào hỏi nguyên do Cao Bá Quát

liền giải thích: "Ở câu đầu chữ tử đứng trên chữ

phụ, vậy là con trên cha, còn ở câu kế chữ thần

đứng trên chữ quân, vậy là tôi trên vua Hơn nữa,

hai chữ phụ, tử lại viết trước hai chữ quân, thần

cũng đi ngược tôn ti, trật tự Như thế, cang thường

không điên đảo là gì?" (câu đối được viết theo thứ

tự từ trên xuống dưới và từ phải sang trái) Cao

Bá Quát giải thích đúng lí nên vua không bắt tội

được Vua bảo chữa, Cao Bá Quát liền đọc:

Quân ân, thần khả báo

Phụ nghiệp, tử năng thừa

 nhà vua khen, viết lại như thế mới đúng cương

thường đạo lý.

GV: Đọc phần phiên âm

HS: Đọc phần dịch thơ

H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn

cảnh nào? Và được sáng tác theo thể loại

gì?Có đặc điểm ntn?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

- Con người: tài năng, bản lĩnh - tôn là thánh Quát

b Sự nghiệp VC:

- Sau khi họ Cao bị tru di tam tộc, các tác phẩm của Cao Bá Quát bị cấm lưu hành và bị thu hồi đốt Tuy vậy đến nay vẫn còn các tập: CBQ thi tập, Cao Chu Thần di cảo, Cao Chu thần di tập, Mẫn Hiên thi tập

- Thơ, văn được chép rải rác trong các sưu tập thơ văn chữ Hán, chữ Nôm

- Nội dung các tác phẩm chú yếu phản ánh thực trạng xã hội đương thời và mong muốn thay đổi xã hội

2 Văn bản:

a Đọc văn bản:

b Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ được sáng tác trong những lần Cao Bá Quát

đi thi hội qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như: Quảng Bình, Quảng Trị

c Thể loại:

- Thể ca hành: thể thơ cổ

- Đặc điểm: phóng khoáng, không gò bó về số câu,

độ dài, ngắn của câu, niêm luật, vần điệu

Trang 9

H: Hãy tìm những chi tiết, h/ảnh miêu tả

“bãi cát” và cho biết “bãi cát” được miêu

tả như thế nào?

HS: Đọc lại văn bản, xác định các câu thơ

có hình ảnh “bãi cát” và phân tích

- Câu: 1, 11, 17

- Các hình ảnh gián tiếp, liên quan đến bãi

cát: câu 2, 15, 16

GV: Diễn giảng rõ

H: Đặc điểm của “bãi cát” cho em biết

được gì về con đường mà khách đi qua?

Cảm nhận của em nếu vượt qua một con

đường như vậy?

HS: Nhận xét, phát biểu cảm nghĩ

GV: Nhận xét, kết luận

H: Hình ảnh người đi trên cát hiện lên

như thế nào? Hãy phân tích làm rõ?

HS: Phân tích, nhận xét

GV: Giảng rõ

GV: Tổ chức cho HS thảo luận Nhóm về vấn

đề: ý nghĩa biểu tượng của hình tượng thơ:

Nghệ thuật nói chung và thơ ca nói riêng

không phản ánh hiện thực khách quan một

cách thuần túy Ở ‘cái bề sâu bề xa” của

tầng ngôn từ và hình tượng là các lớp ý

nghĩa.

H: Em hãy phân tích nghĩa thực và nghĩa

tượng trưng của các hình ảnh để rút ra

triết lý nhân sinh mà Cao Bá Quát gửi

gắm trong hình ảnh ấy?

HS: LÀm việc theo nhóm, cử đại diện

trình bày

GV: Bổ sung, kết luận:

 nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợi

kia thật đáng chán, đáng buồn, đầy chông

gai nhưng vẫn phải dấn thân vào để tìm

kiếm công danh, sự nghiệp

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Hình tượng bãi cát và người đi trên cát:

- Hình ảnh “bãi cát” được miêu tả:

+ Dài + Nối tiếp nhau tưởng như vô tận

 đây là con đường đi khó, phải vượt qua một chặng đường như vậy bất cứ ai cũng sẽ thấy gian nan, vất vả và thậm chí chán nản

- Người đi trên cát:

+ Đi một bước, lùi một bước: bước đi trầy trật, khó khăn

+ Mặt trời lặn, chưa dừng được: tất tả đi không kể thời gian

+ Nước mắt rơi: mệt mỏi, chán nản

 hình ảnh người đi trên cát thật khó nhọc, đi trên cát vất vả hơn con đường bình thường

- Hình ảnh “bãi cát”:

+ Thực: bãi cát thực và người đi trên cát cũng thực + Ý nghĩa tượng trưng:

Bãi cát: ám chỉ môi trường, XH, con đường đời đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn mà con người buộc phải dấn thân vào cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh

Người đi trên bãi cát: Người đi tìm kiếm và mưu cầu công danh: mù mịt, mênh mông, khó xác định phương hướng

IV Củng cố: GV gọi HS đọc lại bài thơ- khái quát nghĩa thực và nhgiax tượng trưng của h/ảnh

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2 của bài

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w