HS: Làm việc cá nhân, khái quát GV: Bổ sung, nhấn mạnh Trong buổi thiếu thời cụ NCT là một thư sinh nghèo nhưng luô luôn cố gắng dùi mài kinh sử để ra làm quan giúp vua, giúp nước như
Trang 1Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 14/9/09
Đọc văn
TÊN BÀI: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
(Nguyễn Công Trứ)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: - Hiểu được phong cách sống của NCT với tính cách của một nhà Nho và hiểu được
vì sao có thể coi đó là bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
- Nắm được các đặc điểm về thể loại hát nói
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản trữ tình ở thể loại hát nói
3 Thái độ: Ý thức đúng, hiểu đúng nghĩa của khái niệm: Ngất ngưỡng không để nhầm lẫn với lối sống lập dị
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phát vấn, nêu vấn đề
- Trao đổi, thảo luận
- Phân tích, bình
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về NCT và bài thơ
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
………
………
II Kiểm tra bài cũ: Trong bài “Vịnh khoa thi hương” tác giả khắc họa về những hình ảnh nào?
Em có nhận xét gì về những hình ảnh ấy?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong LS văn học VN, người ta thường nói đến chữ “Ngông”, ngông như ông Tản
Đà, ngông như Nguyễn Tuân, ngông như ông Nguyễn Công Trứ……
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Gọi Hs đọc phần tiểu dẫn
H: Hãy trình bày và nét về tiểu sử của
Nguyễn Công Trứ?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
Trong buổi thiếu thời cụ NCT là một thư
sinh nghèo nhưng luô luôn cố gắng dùi mài
kinh sử để ra làm quan giúp vua, giúp nước
nhưng con đường thi cử lận đận mãi đến
năm 42 tuổi ông mới đỗ được giải nguyên,
tuy nhiên con đường làm quan của ông
không thuận lợi: lúc thăng, lúc giáng bởi
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả Nguyễn Công Trứ:
Trang 2ông là người ngay thẳng, vì vầy khi từ quan
ông đã tạo cho mình một lối sống khác
thường: ông cưỡi bò vàng đeo nhạc ngựa, lại
đeo mo cau vào đuôi bò, dẫn các cô gái đi hát
ả đào và tự đánh giá cao về việc ấy.
GV: Đọc bài thơ và gọi HS tập đọc
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh nào và được sáng tác theo thể loại
gì?
HS: Làm việc cá nhân, trình bày
GV: Bổ sung và giới thiệu đôi nét về thể
loại hát nói
- Hát nói là thể thơ tự do, phong khoáng
- Về kết cấu: có 3 khổ, số câu không hạn
định, hát nói là thể bài hát phổ theo nhịp
phách cho các cô ả đào hát trông các hành
viện
- Đây là bài thơ duy nhất đề cập đến thái
độ ngông nghênh, khinh đời, ngạo thế khi
ý thức được tài năng của mình, đây là một
thể tài mới của VH giai đoạn này
Hoạt động 2
H: Từ “Ngất ngưởng” được tác giả nhắc
đến mấy lần trong bài thơ? Ngất ngưởng
diễn tả một tư thế nào của con người và
sự vật?
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
- Ngất ngưởng: diễn tả con người- SV có
chiều cao hơn so với ngững SV, con người
khác, chực đổ nhưng không đổ
- Đây là trạn thái cảm giác gây khó chịu
cho người xung quanh, như trêu chọc, trêu
ngươi
H: Nếu hiểu “ngất ngưởng” là một thái
độ sống thì theo em “ngất ngưởng” là
thái độ sống ntn?
HS: Thảo luận nhóm 2 em, trình bày
GV: Diễn giảng
Ngất ngưởng cũng là 1 thái độ đề cao bản
* NCT sinh năm 1778 mất năm 1858, biệt hiệu là
Hi Văn
* Quê: Uy Viễn- Nghi Xuân- Hà Tĩnh
* Xuất thân trong một gia đình quan lại
* Học giỏi, giàu chí khí, tài hoa, văn võ toàn tài nhưng có nhiều thăng trầm trên con đường công danh
* Là một nhà Nho chân chính giàu lòng yêu nước, thương dân
* NCT là người ngay thẳng, ghét bọn xu nịnh, sinh thời lòng tin của ông đối với XHPK bị giảm sút, vì vậy nên 1848 ông về nghỉ hưu và sống cuộc sống phiêu du cho đến khi mất
* Thơ văn: có trên 50 bài thơ, 60 bài ca trù và một
số bài phú Nôm
2 Văn bản:
a Đọc bài thơ:
b Thể loại và hoàn cảnh sáng tác:
- Thể loại: Hát nói
- Hoàn cảnh s/tác: khi nhà thơ cáo quan về quê (1848)
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khái niệm: “Ngất ngưởng”
- Xuất hiện: 4 lần (câu 4, 8, 12 và câu cuối)
- Ngất ngưởng: diễn tả một trạng thái, cảm giác khó chịu
- Thái độ sống “Ngất ngưởng”:
+ Là khác người, xem mình cao hơn người khác + Là thoải mái, tự do, phóng túng, không theo một khuôn khổ nào hết
+ Trêu ngươi, chọc tức người khác
Trang 3nhìn thấy ai, là thái độ khinh đời, ngạo thế,
cố tình làm những điều khác thường, trái
khoáy để thách thức, trêu ghẹo những
người, những gì mình không thích
H: Mỗi từ “ngất ngưởng” gắn liền với
quãng đời nào của nhà thơ? Thể hiện ở
các đoạn thơ nào trong bài?
HS: Đọc lại văn bản và xác định phạm vi
- Từ “ngất ngưởng” thứ 1: gắn liền với
những năm làm quan
- Từ “ngất ngưởng” thứ 2: găn liền với
những năm cáo quan về quê (ở chốn hành
lạc)
- Từ “ngất ngưởng” gắn với khi nhà thơ
trở lại làm quan
GV: Bổ sung, kết luận
H: Từ khái niệm ngất ngưởng trên, hãy
cho biết NCT đã “ngất ngưởng” như thế
nào?
HS: Làm việc cá nhân, phân tích
- Tự đề cao vai trò: không có việc gì là
không phận sự của ta
- Khoe tài năng:
+ Giỏi VC: thủ khoa
+ Tài dùng binh: thao lược
- Khoe danh vị XH hơn người
+ Tham tán
+ Tổng đốc
+ Đại tướng bình định Trấn Tây
+ Phủ doãn Thừa Thiên
GV: Giải thích rõ về các chức danh
- Tham tán: quan văn giúp trông coi việc
quân dưới quyền một viên tướng
- Tổng đốc: chức quan đứng đầu một bộ
máy cai trị một tỉnh lớn
- Đại tướng: chứ tướng cao nhất trong
quân đội
- Phủ doãn: chức quan đứng đầu tỉnh nơi
có đặt thủ đô
2 “Ngất ngưởng” ở chốn quan trường:
- Tự đề cao vai trò của mình trong trời đất
- Khoe tài năng hơn người
văn võ song toàn
- Khoe danh vị
- Thay đổi chức vụ liên tục
Trang 4H: Em có nhận xét gì về NT của đoạn thơ
(ngôn từ, thủ pháp NT)? Qua đó em thấy
điều gì trong ý thức của nhà thơ?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Nhận xét về NT của đoạn thơ
H: Em có cảm nhận gì về giọng điệu của
đoạn thơ này?
HS: Cảm nhận, nhận xét
- Phô trương , khoe tài: văn võ song toàn
- Khinh đời, ngạo thế: xưng ông
GV: Hướng dẫn HS đánh giá cái tôi ngất
ngưởng của nhà thơ trong 6 câu đầu: có
người cho rằng tuy NCT khoe tài năng,
danh vị bản thân nhưng cái ngất ngưởng
của nhà thơ không khiến cho người ta cảm
thấy khó chịu như ai đó có thói khoe
khoang, hợm hĩnh
H: Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên?
HS: Thảo luận, phát biểu suy nghĩ
Vì : NCT đang muốn chơi ngông với thiên
hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của bản
thân, khoe khoang chỉ là cái vỏ để giấu
bên trong một cái tôi ý thức về tài năng và
danh vị bản thân
GV: Chuyển ý
H: Nguyễn Công Trứ đã làm những gì kể
từ lúc “đô môn giải tổ”? (Về hưu ntn? Ăn
chơi ra sao? Thái độ, q niệm sống?)
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Tái hiện lại theo ND của văn bản
H: Từ những việc làm ấy, em hiểu cái
“ngất ngưởng” của nhà thơ ở đây thế
nào?
HS: Phân tích, nhận xét
GV: Tổ chưca cho HS hoạt động nhóm, cử
đại diện trình bày
- Nhóm 1:
* Khi về hưu: không thấy yến tiệc linh
đình, không có tặng phẩm, ngựa quý vua
ban mà thay vào đó là:
+ Cưỡi bò cái về hưu
+ Đạc ngựa đeo cho bò
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt: trang trọng
- NT: điệp từ kết hợp với liệt kê: tác dụng khoe tài
và nhấn mạnh các chức danh
ý thức rõ nét, trang trọng về tài năng và địa vị của bản thân
- Giọng điệu của đoạn thơ:
+ Khoe khoang, phô trương + Tự cao, tự đại, khinh đời
3 “Ngất ngưởng” ở chốn hành lạc:
* Khi về hưu: làm việc trái khoáy, khác người như trêu ngươi
* Thú ăn chơi: ngất ngưởng: thái độ hành lạc thỏa thích, phong túng, tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách mình
* Quan niệm sống, thái độ sống:
- Ngất ngưởng: coi thường sự được mất, khen chê ở đời
- Ngất ngưởng: ông không giống ai, không thoát tục, không nhập tục, không vướng tục
- Ngất ngưởng: tự khẳng định mình là cái tôi trung thành, tài năng như Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời Hán, Tống ở TQ
Trang 5+ Đi chùa lại mang theo 2 cô đầu, bụt
cũng phải cười trái khoáy, trêu ngươi
* Thú ăn chơi:
- Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng
ngất ngưởng: thái độ hành lạc thỏa
thích, phong túng, tự do, thích gì làm nấy,
sống theo cách mình
- Nhóm 2:
* Quan niệm sống, thái độ sống:
+ Được- mất (ở đời): vẫn vui như người
thái thượng
+ Khen- chê: mặc như gió thổi bỏ ngoài
tai ngất ngưởng: coi thường sự được
mất, khen chê ở đời
+ Không phật, không tiên không vướng
tục ngất ngưởng: ông không giống ai,
không thoát tục, không nhập tục, không
vướng tục
+ Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường
Hán, Phú- nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ
chung ngất ngưởng: tự khẳng định
mình là cái tôi trung thành, tài năng như
Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời
Hán, Tống ở TQ
H: Qua đây cho chúng ta thấy nhà thơ đã
ý thức rõ về điều gì ở bản thân? Em có
đánh giá thế nào về cái tôi “ngất
ngưởng” của NCT?
H: Nguyễn Công Trứ khẳng định điều gì
về cái tôi ngất ngưởng của mình ở chốn
triều chung? Dụng ý của nhà thơ khi
khẳng định như vậy?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Thảo luận, phát biểu
H: Tại sao nhà thơ đang nói về cái tôi
“ngất ngưởng” ở chốn hành lạc nhà thơ
lại quay về chốn quan trường để khẳng
định cái tôi ngất ngưởng của mình?
HS: Thảo luân, phát biểu
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
* Kết luận:
- Nhà thơ đã ý thức rõ về bản lĩnh và phẩm chất giá trị của bản thân
- Cái tôi ngất ngưỡng của NCT là cái tôi đáng trọng
4 “Ngất ngưởng” ở chốn triều chung:
- Khẳng định: nhà thơ là một đại thần ngất ngưởng trong triều: không ai trong triều như ông, bằng ông
- Dụng ý: nêu bật sự khác biệt của mình đối với tập đoàn PK đó là cái tôi đứng bên ngoài đám quan lại nhợt nhạt
Trang 6- Thể hiện ý tưởng vượt ra khỏi đạo đức
nhà Nho, đem đến một cá riêng, cái khác
với đám nho sĩ trong triều
- Thể hiện tấm lòng son sắc, trước sau như
một với đất nước
H: Em hãy khái quát lại ND và NT của
văn bản?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Nhấn mạnh
5 Tổng kết:
a Nội dung:
Qua thái độ ngất ngưởng, tác giả muốn thể hiện
một p.c sống đẹp, có bản lĩnh
b NT:
- Đây là bài hát nói viết theo lối tự thâutj, có hình thức tự do (về vần, nhịp)
- Có sự kết hợp hài hòa giữa từ Hán Việt, với chữ Nôm và ngôn ngữ thông tục hàng ngày: vào lòng, tay ngất ngưởng…
IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 7Tiết thứ: 14 Ngày soạn: 14/9/09
Đọc văn
TÊN BÀI: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca- Cao Bá Quát)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: - Nắm được vài nét khái quát về tác giả, tác phẩm
- Phân tích hình ảnh “bãi cát” và “người đi trên bãi cát” sự khó nhọc của kẻ sĩ ngày xưa khi phải dấn thân vào cuộc đời để tìm kiếm công danh, sự nghiệp
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản thơ được sáng tac theo thể ca hành
3 Thái độ: Có cách nhìn đúng đắn, có ý thức vươn lên trong hành trình tìm kiếm công danh và những giá trị đích thực của cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phát vấn, nêu vấn đề
- Trao đổi, thảo luận
- Phân tích, bình
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về Cao Bá Quát và bài thơ
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
………
………
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ? Phân tích cái tôi “ngất ngưởng” của NCT thể hiện trong bài thơ?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Sống trong một XH mục nát của triều Nguyễn, không ít những nhà Nho đã chán
ghét c/sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khao khát một cuộc sống mới tốt đẹp hơn, CBQ là một trong những nhà Nho ấy, để hiểu rõ tâm hồn và nhân cách của ông chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Gọi Hs đọc phần tiểu dẫn sgk
H: Dựa vào phần tiểu dẫn hãy trình bày
một vài nét về cuộc đời và con người của
Cao Bá Quát?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Bổ sung, kết luận
- Thơ văn của ông được vua Tự Đức , một
người giỏi văn thơ, đã phải ngợi khen: Văn
như Siêu, Quát vô tiền Hán (Văn như
Nguyễn Văn Siêu và Cao Bá Quát, đời Tiền
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả Cao Bá Quát:
a Cuộc đời và con người:
- Sinh năm 1809? Mất năm 1855
- Quê: Phú Thị- Gia Lâm- Bắc Ninh (nay Long Biên- Hà Nội)
- Xuất thân: trong 1 gia đình khoa bảng
- 1831: đỗ cử nhân tại trường thi Hà Nội nhiều lần vào Huế thi Hội nhưng không đỗ
- 1855 mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ
PK nhà Nguyễn (Họ Cao bị tru di tam tộc)
Trang 8Hán không có ai bằng) Cao Bá Quát là bạn
thơ văn với Nguyễn Văn Siêu , tạo nên cặp nhà
thơ Thần Siêu Thánh Quát
- Các giai thoại về CBQ:
Chữa câu đối của vua: Vua Tự Đức nghĩ
được hai câu đối sau:
Tử năng thừa phụ nghiệp
Thần khả báo quân ân
(tạm dịch nghĩa: Con phải nối nghiệp cha, Bầy tôi
phải báo đền ơn vua)
Vua lấy làm đắc ý với hai câu đối này nên sai viết
treo ở điện Cần Chánh và khoe với bá quan Các
quan trông thấy đều nức nở tán thưởng Riêng Cao
Bá Quát khi đọc xong cũng gật gù to tiếng khen
”Tối hảo! Tối hảo!” (Rất tuyệt! rất tuyệt!), xong
quay ra chỗ khác lẩm bẩm “(nhưng mà) cang
thường điên đảo!" Chuyện tới tai vua Tự Đức,
vua giận lắm đòi vào hỏi nguyên do Cao Bá Quát
liền giải thích: "Ở câu đầu chữ tử đứng trên chữ
phụ, vậy là con trên cha, còn ở câu kế chữ thần
đứng trên chữ quân, vậy là tôi trên vua Hơn nữa,
hai chữ phụ, tử lại viết trước hai chữ quân, thần
cũng đi ngược tôn ti, trật tự Như thế, cang thường
không điên đảo là gì?" (câu đối được viết theo thứ
tự từ trên xuống dưới và từ phải sang trái) Cao
Bá Quát giải thích đúng lí nên vua không bắt tội
được Vua bảo chữa, Cao Bá Quát liền đọc:
Quân ân, thần khả báo
Phụ nghiệp, tử năng thừa
nhà vua khen, viết lại như thế mới đúng cương
thường đạo lý.
GV: Đọc phần phiên âm
HS: Đọc phần dịch thơ
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh nào? Và được sáng tác theo thể loại
gì?Có đặc điểm ntn?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
- Con người: tài năng, bản lĩnh - tôn là thánh Quát
b Sự nghiệp VC:
- Sau khi họ Cao bị tru di tam tộc, các tác phẩm của Cao Bá Quát bị cấm lưu hành và bị thu hồi đốt Tuy vậy đến nay vẫn còn các tập: CBQ thi tập, Cao Chu Thần di cảo, Cao Chu thần di tập, Mẫn Hiên thi tập
- Thơ, văn được chép rải rác trong các sưu tập thơ văn chữ Hán, chữ Nôm
- Nội dung các tác phẩm chú yếu phản ánh thực trạng xã hội đương thời và mong muốn thay đổi xã hội
2 Văn bản:
a Đọc văn bản:
b Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác trong những lần Cao Bá Quát
đi thi hội qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như: Quảng Bình, Quảng Trị
c Thể loại:
- Thể ca hành: thể thơ cổ
- Đặc điểm: phóng khoáng, không gò bó về số câu,
độ dài, ngắn của câu, niêm luật, vần điệu
Trang 9H: Hãy tìm những chi tiết, h/ảnh miêu tả
“bãi cát” và cho biết “bãi cát” được miêu
tả như thế nào?
HS: Đọc lại văn bản, xác định các câu thơ
có hình ảnh “bãi cát” và phân tích
- Câu: 1, 11, 17
- Các hình ảnh gián tiếp, liên quan đến bãi
cát: câu 2, 15, 16
GV: Diễn giảng rõ
H: Đặc điểm của “bãi cát” cho em biết
được gì về con đường mà khách đi qua?
Cảm nhận của em nếu vượt qua một con
đường như vậy?
HS: Nhận xét, phát biểu cảm nghĩ
GV: Nhận xét, kết luận
H: Hình ảnh người đi trên cát hiện lên
như thế nào? Hãy phân tích làm rõ?
HS: Phân tích, nhận xét
GV: Giảng rõ
GV: Tổ chức cho HS thảo luận Nhóm về vấn
đề: ý nghĩa biểu tượng của hình tượng thơ:
Nghệ thuật nói chung và thơ ca nói riêng
không phản ánh hiện thực khách quan một
cách thuần túy Ở ‘cái bề sâu bề xa” của
tầng ngôn từ và hình tượng là các lớp ý
nghĩa.
H: Em hãy phân tích nghĩa thực và nghĩa
tượng trưng của các hình ảnh để rút ra
triết lý nhân sinh mà Cao Bá Quát gửi
gắm trong hình ảnh ấy?
HS: LÀm việc theo nhóm, cử đại diện
trình bày
GV: Bổ sung, kết luận:
nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợi
kia thật đáng chán, đáng buồn, đầy chông
gai nhưng vẫn phải dấn thân vào để tìm
kiếm công danh, sự nghiệp
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Hình tượng bãi cát và người đi trên cát:
- Hình ảnh “bãi cát” được miêu tả:
+ Dài + Nối tiếp nhau tưởng như vô tận
đây là con đường đi khó, phải vượt qua một chặng đường như vậy bất cứ ai cũng sẽ thấy gian nan, vất vả và thậm chí chán nản
- Người đi trên cát:
+ Đi một bước, lùi một bước: bước đi trầy trật, khó khăn
+ Mặt trời lặn, chưa dừng được: tất tả đi không kể thời gian
+ Nước mắt rơi: mệt mỏi, chán nản
hình ảnh người đi trên cát thật khó nhọc, đi trên cát vất vả hơn con đường bình thường
- Hình ảnh “bãi cát”:
+ Thực: bãi cát thực và người đi trên cát cũng thực + Ý nghĩa tượng trưng:
Bãi cát: ám chỉ môi trường, XH, con đường đời đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn mà con người buộc phải dấn thân vào cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh
Người đi trên bãi cát: Người đi tìm kiếm và mưu cầu công danh: mù mịt, mênh mông, khó xác định phương hướng
IV Củng cố: GV gọi HS đọc lại bài thơ- khái quát nghĩa thực và nhgiax tượng trưng của h/ảnh
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2 của bài
VI Rút kinh nghiệm:
………
………