1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ngu van 12 CB HKI

139 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Để giúp các em củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận về một hiện tượng đời sống xã hội, nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm và kĩ năng viết nói chun[r]

Trang 1

Tiết thứ : 01 Ngày soạn : 16/08/09

TÊN BÀI :

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu

chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CM tháng Tám 1945 đến 1975 vànhững đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975 nhất là từ năm 1986 đến hếtthế kỷ XX

2 Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn

học Việt Nam từ CM T8 - 1945 đến hết TK XX

3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên : tư liệu, giáo án

*Học sinh : soạn bài, sgk

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Khái quát về VHVN từ cách mạng

T8-1945 đến 1975

Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,

văn hoá

:Hãy cho biết những nét cơ bản về

hoàn cảnh lịch sử của xã hội Việt Nam

từ 1945 đến 1975 ?

- Tìm hiểu quá trình phát triển của văn

học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

GV hỏi: Căn cứ vào SGK, cho biết văn

học thời kì này chia làm mấy giai

đoạn? Gồm những giai đoạn nào?

- 3 giai đoạn phát triển là:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

- Nền văn học mới ra đời phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản nên thống nhất về khuynhhướng tư tưởng, tổ chức và quan niệm

- Hình thành kiểu nhà văn mới:nhà văn - chiến sĩ

- Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn:

+ Xây dựng cuộc sống mới

+ Chống thực dân Pháp

+ Chống đế quốc Mĩ

- Hình thành những tư tưởng, tình cảm rất riêng

- Do ảnh hưởng của chiến tranh nên văn học có đặc điểm riêng

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a Chặng đường từ năm 1945 đến 1954

- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêugọi tinh thần đoàn kết, cổ vũ phong trào Nam

Trang 2

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trình bày nội dung chủ yếu của văn

học giai đoạn từ năm 1945 đến năm

1954 ?

- Hãy kể tên một số tác phẩm tiêu biểu

thuộc các thể loại thơ ca, văn xuôi,

kịch, lí luận, nghiên cứu, phê bình văn

giai đoạn này?

Trong thời kì này xuất hiện những tác

phẩm có hướng khai thác những vấn

đề mới Đó là những tác phẩm nào?

- Tác phẩm: Đi bước nữa (Nguyễn Thế

Phương), Mùa lạc (Nguyễn Khải),

Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy

Tưởng), Cao điểm cuối cùng (Hữu

Mai), Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)

- Gắn bó sâu sắc với đời sống kháng chiến

- Thể hiện hình ảnh nhân dân và anh bộ đội Cụ Hồ

- Truyện ngắn và ký là hai thể loại cơ động mở đầu cho văn xuôi cách mạng

* Thành tựu:

* Tiêu biểu: truyện ký của Trần Đăng( Một lần tới thủ đô, một cuộc chuẩn bị) Nam Cao(Đôi Mắt, Nhật Ký ở rừng) Kim Lân (Làng) Từ năm

1950 trở đi xuất hiện nhiều tác phẩm văn xuôi

có giá trị, có tác phẩm đạt giải truyện ký 51- 54- 55( các tác phẩm có tính sử thi trữ tình.( Hạn chế: chưa đi sâu phản ánh những mặt khác nhau trong cuộc sống, ít miêu tả tâm lý nhân vật

52 Thơ ca: có nhiều thành tựu đáng kể:

+ Viết về non sông đất nước: Hồ Chí Minh, Tố Hữu,Quang Dũng, Hoàng Cầm, Nguyễn Đình Thi( với một cảm hứng yêu nước nồng nàn, lòngcăm thù giặc sâu sắc: hình ảnh nhân dân kháng chiến miêu tả đậm nét bằng tình cảm sâu sắc đằm thắm của các nhà thơ

+ Các bài thơ khéo kết hợp giữa hơi thở cổ truyền và tính hiện đại

+ Tinh thần lạc quan tinh tưởng

+ Nói chung đó là cảm hứng hiện thực và lãng mạn

- Vấn đề mới: ý nghĩa nhân văn, phản ánh phần nào những hi sinh mất mát

- Văn xuôi mở rộng đề tài về nhiều phạm vi đời sống:

+Đề tài kháng chiến chống thực dân Pháp tiếp tục mang cảm hứng lớn(sống mãi với thủ đô - Nguyễn HuyTưởng, Cao điểm cuối cùng- H.Mai , Trước giờ nổ súng

+Viết về số phận con người trong xã hội (Nguyễn Đình Thi…)

+Đề tài về cuộc sống xây dựng xã hội chủ nghĩa(đề tài này hấp dẫn nhiều nhà văn: Cái sân gạch

Trang 3

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

*So sánh hai giai đoạn 1 và 2 về nội

dung phản ánh của văn học, anh (chị)

thấy có điểm gì giống và khác?

- Giống nhau:

+ Đều tập trung ca ngợi lòng yêu nước,

thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách

mạng, tinh thần lạc quan

+ Khác nhau: Giai đoạn sau, văn xuôi

mở rộng đề tài thể hiện nhiều về công

cuộc chủ nghĩa xã hội, thơ ca phát

triển mạnh hơn

Đọc SGK về giai đoạn văn học 1965 -

1975 Thảo luận theo từng bàn trả lời

các câu hỏi dưới đây:

a - Chủ đề bao trùm văn học giai đoạn

1965 đến 1975 là gì?

b - Kể tên một số tác phẩm văn xuôi

viết ở miền Nam (trong máu lửa chiến

tranh) và ở miền Bắc (xây dựng cuộc

sống mới XHCN)

c - Phong cách giọng điệu chung của

thơ giai đoạn này?

d - Những thành tựu đã đạt được của

Bút máu (Vũ Hạnh), Thương nhớ mười

hai (Vũ Bằng), Hương rừng Cà Mau

(Sơn Nam)

(Nhà văn Sơn Nam- ông già Nam bộ,

Hạt bụi nghiêng mình nhớ đất quê vừa

qua đời vào hồi 12h20' 13/08/08)

- Đào Vũ, Mùa Lạc - Nguyễn Khải).,+ Đề tài về miền Nam: TP của Đoàn Giỏi, Nguyễn Quang Sáng, “Một truyện chép ở bệnh viện”- Bùi Đức Ái

- Thơ ca : + Viết về đất nước: mở ra nhiều hướng khai thácsáng tạo và mới mẻ, các nhà thơ tập trung ca ngợicuộc sống mới, an sinh mới ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa

( Huy Cận, Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi )

+ Viết về nỗi nhớ miền Nam ( Tế Hanh,Thanh Hải, Giang Nam)+Dẫn chứng:

-Yêu biết mấy những dòng sông Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô nonYêu biết mấy những con đường ca hátQua công trường mới dựng mái nhà son ( Mùa thu mới- Tố Hữu)

-Những ngày tôi sống đây là những ngày đẹp hơn tất cả

Dù mai sau đời muôn vạn lần hơn(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng -Chế Lan Viên.)

c Chặng đường từ năm 1965 đến 1975

- Chủ đề bao trùm: ca ngợi tinh thần yêu nước

và chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Một số tác phẩm văn xuôi viết ở miền Nam:

Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Giấc mơ ông lão vườn chim (Anh Đức), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), Hòn đất (Anh Đức), Rừng U Minh (Trần Hiếu Minh ).

- Một số tác phẩm văn xuôi viết ở miền Bắc:

Cái sân gạch và Vụ lúa chiêm (Đào Vũ), Bão biển (Chu Văn), Vùng trời (Hữu Mai)

- Phong cách giọng điệu chung của thơ : Trẻ trung, sôi nổi, thông minh, lạc quan, yêu đời

- Những thành tựu đã đạt được của thơ ca : Đánh dấu một bước tiến mới của nền thơ Việt Nam hiện đại; tập trung thể hiện cuộc ra quân của toàn dân tộc, khám phá sức mạnh của con người Việt Nam, khái quát tầm vóc dân tộc trong thời đại mới, tăng cường chất suy tưởng chính luận tạo âm vang rộng lớn mang hơi thở thời đại

4.Củng cố : Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1945 đến 1975

5 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 4

Tiết thứ : 02 Ngày soạn : 16/08/09

1 Kiến thức: Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu

chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CM tháng Tám 1945 đến 1975 vànhững đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975 nhất là từ năm 1986 đến hếtthế kỷ XX

2 Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn

học Việt Nam từ CM T8 - 1945 đến hết TK XX

3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên : tư liệu, giáo án

*Học sinh : soạn bài, sgk

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: những đặc điểm cơ

bản của văn học việt nam từ 1945 đến

1975

Văn học Việt Nam trong 30 năm

chiến tranh có những đặc điểm cơ bản

nào?

Phân tích đặc điểm 1 (Nền văn học

chủ yếu vận động theo hướng cách

mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận

mệnh chung của đất nước)

- "Chủ yếu" nghĩa là "cái chính" Bên

cạnh "cái chính" đó có những đặc

điểm khác, thứ yếu

- Cách mạng hoá văn học nghĩa là thế

nào?

- Giải thích câu nói của Nguyễn Đình

Thi: "Sắt lửa mặt trận đang đúc lên

văn nghệ mới của chúng ta" Văn

I - KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

- Hình thành một lớp nhà văn mang trong máu thịttinh thần cách mạng

- Đề tài phản ánh là hiện thực cách mạng

- Nội dung tư tưởng là lí tưởng cách mạng

Trang 5

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

nghệ ở đây là chỉ nhiều ngành nghệ

thuật khác; "sắt lửa" là ám chỉ đời

sống chiến tranh Hiện thực này như

một lẽ tự nhiên đưa tất cả các nhà văn

vào "guồng quay" chung của đất

nước

? Hai đề tài chính mà văn học tập

trung thể hiện là gì?

(Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội)

? Hình tượng chính được thể hiện

trong từng đề tài là gì?

Phân tích đặc điểm 2: "Nền văn học

hướng về đại chúng" (Hướng về đại

chúng là hướng về ai? Ai hướng về?

Để có được thái độ ấy đầu tiên nhà

văn phải có tư tưởng, nhận thức gì?)

- Trình bày những biểu hiện của

khuynh hướng sử thi và khuynh

hướng lãng mạn trong văn học

- Đề tài Tổ quốc: Hình tượng chính là người chiến

sĩ trên mặt trận vũ trang, những lực lượng khác như dân quân, du kích, thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến, giao liên

- Đề tài xây dựng CNXH: Hình tượng chính là cuộc sống mới, con người mới, mối quan hệ mới giữa những người lao động

b - Nền văn học hướng về đại chúng.

- Nhà văn gắn bó với nhân dân lao động những con người bình thường đang "làm ra đất nước" (khác với văn học trước năm 1945)

- Để có được thái độ ấy, đầu tiên là nhà văn phải

có nhân lực đúng đặc về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nhân dân, nhận ra công lao to lớn của

họ trong lao động sản xuất và sự nghiệp giải

phóng dân tộc (liên hệ đến Đôi mắt của Nam Cao, Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên, đến

câu nói tâm nguyện của Xuân Diệu: "Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi - Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu" )

- Nền văn học của ta mang tính nhân dân sâu sắc.Điều đó biểu hiện trong đời sống văn học như:+ Lực lượng sáng tác: bổ sung những cây bút từ trong nhân dân

+ Nội dung sáng tác: phản ánh đời sống nhân dân, tâm tư khát vọng nỗi bất hạnh của họ trong

xã hội cũ, phát hiện khả năng và phẩm chất của người lao động, tập trung xây dựng hình tượng quần chúng cách mạng

+ Nghệ thuật: Giản dị, dể hiểu, ngắn gọn, tìm đếnnhững hình thức nghệ thuật quen thuộc với nhân dân, phát huy thể thơ dân tộc

c - Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng

sử thi và cảm hứng lãng mạn.

* Khuynh hướng sử thi:

- Là khuynh hướng đề cập tới số phận chung của

cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào,

tổ quốc và thời đại

- Nhân vật bình thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹpcủa cộng đồng

- Cái đẹp của mỗi cá nhân là ở ý thức công dân,

lẽ sống lớn và tình cảm lớn Nếu có nói đến cái riêng thì cũng phải hoà vào cái chung

"Anh yêu em như yêu đất nước Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước Mỗi tối anh nằm mỗi miến anh ăn".

(Nguyễn Đình Thi)

- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng

Trang 6

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

máu tươi còn đập mãi" (Người con gái Việt Nam

- Tố Hữu)

- Một số tác phẩm mang đậm không khí núi rừng

"Suốt đêm nghe cả rưng Xô Man ào ào rung

động Và lửa cháy khắp rừng" (Rừng xà nu).

Tóm lại: Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới

những cái lớn lao, phi thường qua những hình ảnh tráng lệ

Dẫn chứng:

+ Chị Sứ (Hòn đất - Anh Đức) + Nguyệt (Mảnh trăng cuối rừng - Nguyễn Minh

Châu)

- Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng

4 Củng cố : Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1945 đến 1975

5 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 7

TÊN BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

2 Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong văn nghị luận

3 Thái độ: Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng, đạo lý để không ngừng tự hoàn thiện mình, từ

đó bước vào đời được vững vàng hơn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Đàm thoại

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên : Tư liệu, giáo án

*Học sinh : Soạn bài, sách vở

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định : kiểm tra sĩ số 12B7

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới

a.Đặt vấn đề: Nhà thơ Tố Hữu viết: Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người với người sống để yêu nhau

Vậy câu thơ ấy thể hiện tư tưởng, đạo lý gì? Bài học này sẽ giúp các em có những kỹ năng viếtbài văn nghị luận về những vấn đề như trên

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề và lập

dàn ý

Thảo luận: Phân tích đề văn trên và

tìm ý cho bài viết

- Anh (chị) hãy trình bày suy

nghĩ và trả lời câu hỏi sau của nhà

thơ Tố Hữu: "Ôi sống đẹp là thế nào

- Với đề bài trên cần vận dụng

những thao tác lập luận nào?

- Cần sử dụng những tư liệu

thuộc lĩnh vực nào để làm dẫn

chứng?

Trên cơ sở các ý đã được xác định,

hãy tiến hành lập dàn ý theo ba

là sống giàu tình thương, nhân ái, sống không ích

kỉ, hẹp hòi, biết giúp đỡ lẫn nhau, sống có tìnhcảm nhân loại, và biết phấn đấu cho một xã hộitốt đẹp hơn

b - Có thể trình bày 4 luận điểm:

+ Khái niệm "sống đẹp"

+ Nội dung "sống đẹp"

+ Những quan niệm khác nhau về "sống đẹp"

+ Thái độ của chúng ta

c - Các thao tác chính cần được sử dụng trong bài:

+ Giải thích

+ Chứng minh

+ Phân tích

+ Bình luận (thao tác chính)

d- Tư liệu làm dẫn chứng: thuộc lĩnh vực cuộc

sống con người trong đời sống lao động sản xuất,chiến đấu và nghiên cứu khoa học cả xưa và nay

Có thể dùng dẫn chứng trong thơ văn, vì thơ vănlấy chất liệu từ cuộc sống

* Nhận xét:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

bước: mở bài, thân bài và kết luận

(với một số câu hỏi gợi ý ở dưới)

Giới thiệu vấn đề theo các nào?

? - Giải thích khái niệm "sống đẹp"?

? Phân tích và nêu dân chứng về

- Có thể nêu ý: Giá trị cuộc sống của con người

là ở phẩm chất sống được xác lập trong mối quan

hệ với cộng đồng Từ khi còn là một thanh niên

Tố Hữu đã đi tìm lẽ sống cho mình

- Cách nêu luận đề: chọn một trong hai cách đềuđược

- Ý kiến của M.Gor-ki: "Trong con người có haikhuynh hướng phủ định lẫn nhau, đấu tranh lẫnnhau nhiều hơn và thường xuyên hơn cả: khuynhhướng sống cho tốt hơn và khuynh hướng sốngcho sướng hơn"

b Thân bài

- Giải thích khái niệm "sống đẹp"

+ "Ý nghĩa cuộc sống" là một vấn đề trăn trở củanhân loại từ xưa đến nay, chẳng hạn suy nghĩ củanhân vật Hăm-lét trong đoạn trích: "Sống hay

không sống" (kịch Hăm-lét của Sếc-xpia).

+ "Sống đẹp" là sống có ý nghĩa, sống có mụcđích cao cả, biết hi sinh, cống hiến chứ không ích

kỉ, biết "nhận" nhưng phải biết "cho" sống có vănhoá, có tình bạn chung thuỷ, phẩn đấu cho một xãhội tốt đẹp, anh dũng và khiêm tốn

+ Sống đẹp thực chất là sống tốt, hướng về chân,thiện, mĩ

+ Có tư tưởng, tình cảm đẹp chưa đủ, phải hànhđộng qua thực tiễn công tác ở cương vị mình dù

là một công nhân quét rác, công nhân cầu đường,làm về sinh rãnh

Phân tích và nêu dân chứng về phẩm chất của một người sống đẹp:

- VD1 - Hình ảnh Bác Hồ:

+ Tình yêu thương vô hạn với người dân ViệtNam và nhân loại

+ Sự phấn đấu và cống hiến vĩ đại

+ Một lãnh tụ một danh nhân văn hoá của thếgiới

+ Biểu hiện của "trung với nước, hiếu với dân".+ Khiêm tốn, giản dị, liêm khiết, tất cả vì hạnhphúc của nhân dân

- VD2 - Hình ảnh Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn

Viết Xuân, Phan Đình Giót, Võ Thị Sáu, Út Tịch,Trần Thị Lý,

+ Anh dũng, hi sinh quyền lợi cá nhân quan tâmđến người khác ở từng cái nhỏ nhặt (Nguyễn VănTrỗi)

+ Căm thù giặc sâu sắc, anh dũng hi sinh(Nguyễn Viết Xuân)

Trang 9

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Những điều cần ghi nhớ:

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK,

đặc biệt nhấn mạnh sự trao đổi mang

tính chất hai chiều: đúng sai; phải

-trái; công nhận - bác bỏ , bộc lộ

thái độ dứt khoát, rõ ràng Văn nghị

luận không chỉ thuyết phục, hấp dẫn

bằng lí mà còn ở sự truyền cảm của

một trái tim yêu, ghét rõ ràng, phân

minh

Hoạt động 2: Luyện tập

BT1 Đọc đoạn văn sau và thực hiện

các yêu cầu ở dưới (Đoạn văn trong

SGK)

a - Vấn đề mà J Nê-ru đưa ra để

nghị luận là gì? Căn cứ vào nội dung

cơ bản của vấn đề ấy hãy đặt tên cho

+ Kiên cường, bất khuất (Võ Thị Sáu)

Nhận xét chung: tuy cương vị, việc làm hànhđộng có khác nhau nhưng họ gặp gỡ ở một điểm

+ Một số quan niệm sống khác cần phê phán, đólà: sống thực dụng, tầm thường chạy theo vậtchất mà coi nhẹ tinh thần, tình cảm, thậm chí cảvới cha mẹ, anh chị đồng đội, sống bằng cái khổcủa người khác, quan hệ mang tính chất lợi dụngtrắng trợn

Một biểu hiện nữa của lối sống cần phê phán là

sự dửng dưng trước nỗi đau của người khác, sốngvới đôi mắt "ráo hoảnh của phường ích kỉ", sốngrất thiếu văn hoá, chà đạp lên người khác vì

"trong tay đã sẵn đồng tiền"

c Kết luận

- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề sống đẹp

- Nhắc nhở, cảnh tỉnh mọi người đừng chạy theonhững cái tầm thường phù phiếm mà bỏ đi nhữnggiá trị đích thực quý báu

II Luyện tập BT1 Đọc đoạn văn sau và thực nghiệm các yêu

cầu ở dưới (Đoạn văn trong SGK)

a - Vấn đề mà J Nê-ru đưa ra để nghị luận : Vấn

đề văn hoá, sự khôn ngoan của con người

- Đặt tên cho văn bản: Văn hoá và sự khôn ngoancủa con người

b- Tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận:Giải thích, phân tích, chứng minh bình luận

Ví dụ (về thao tác giải thích):

"Văn hoá có phải là sự phát triển nội tại bêntrong một con người hay không? Có phải là cáchứng xử của anh ta với người khác không? Vănhoá có phải là khả năng hiểu được bản thân mình

và hiểu được người khác, là khả năng làm ngườikhác hiểu được mình không? Tôi nghĩ rằng vănhoá là tất cả những cái đó"

c- Nét đặc sắc trong diễn đạt:

+ Dùng câu nghi vấn để thu hút

+ Lập cú pháp và phép thế

+ Diễn dịch - quy nạp

Trang 10

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

BT2 - Nhà văn L Tôn-xtôi nói về lí

tưởng (xem SGK) Nêu suy nghĩ của

anh chị về vai trò của lí tưởng

BT2 - Nhà văn L Tôn-xtôi nói về lí tưởng (xem

SGK)

a Khái niệm "lí tưởng"

- Là ước mơ cao đẹp nhất, là hình ảnh tuyệt với

về một con người kiểu mẫu, một xã hội hoàn hảo,

là biểu tượng trong sáng hoàn thiện, hoàn mĩ củacuộc sống mà cá nhân tự xây dựng cho bản thânmình và xem như mục đích để vươn tới Lí tưởng

là lẽ sống, là mục tiêu phấn đấu thu hút mọi hoạtđộng của cả một đời người

b Vai trò của lí tưởng

+ Khát vọng chi phối sự phấn đấu+ Hướng tới cái đẹp hoàn thiện+ Vẫy gọi người ta vươn tới+ Tạo niềm lạc quan và tự do trong hành động

"Người nào không biết ngày mai mình sẽ làm gì,thì người đó là kẻ khốn khổ" (M.Gor-ki)

c Thái độ: tán thành

d Lí tưởng của cá nhân và con đường phấn đấucho lí tưởng ấy

- Không ngừng học tập, tu dưỡng và hành động.4.Củng cố : phần ghi nhớ SGK

5 Dặn dò: Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 11

Tiết thứ : 04 Ngày soạn : 20/08/09

TÊN BÀI :

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu

chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CM tháng Tám 1945 đến 1975 vànhững đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975 nhất là từ năm 1986 đến hếtthế kỷ XX

2 Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn

học Việt Nam từ CM T8 - 1945 đến hết TK XX

3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên : tư liệu, giáo án

*Học sinh : soạn bài, sgk

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát

văn học Việt Nam từ 1975 đến hết

I - KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

b - Nền văn học hướng về đại chúng.

c - Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

III KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975

Trang 12

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Tk XX

Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội,

văn học Việt Nam 15 năm cuối TK

XX

Nêu nhận định về các bước đổi mới

và các thành tựu của văn học giai

đoạn 1975 đến cuối TK XX

Dựa vào SGK hãy cho biết diễn biến

đổi mới của thơ ca và văn xuôi? Kể

tên một số tác giả tiêu biểu cho sự

thành công trong đổi mới

- Nhận định: từ năm 1975 đến năm

1985 là chặng đường chuyển tiếp,

trăn trở Từ 1986 trở đi là chặng

đường văn học có nhiều đổi mới -

Sau đại hội VI, văn học có những

đổi mới mạnh mẽ:

+ Chuyển sang hướng nội: bộc lộ

tiếng lòng và những trắc ẩn

+ Nở rộ trường ca với mục đích

tổng kết, khái quát chiến tranh

+ Chất nhân bản, nhân văn được đề

cao hơn, đi sâu vào những nỗi đau

và bất hạnh của từng thân phận con

người sau chiến tranh

+ Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Nguyễn

Đức Mậu, Trần Mạnh Hảo, Xuân

Quỳnh, Nguyễn Duy, Hoàng

Nhuận Minh

ĐẾN HẾT TK XX

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

- Nền văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước

đã thoát khỏi chiến tranh nên nhà văn có điều kiện,

cơ hội đi vào khám phá những miền đất mới mà thời trước chưa có dịp nói đến

2- Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.

a - Những nét mới về lịch sử, xã hội, văn hoá

+ Đất nước bước vài kỉ nguyên độc lập, tự do và thống nhất nhưng phải đương đầu với nhiều thử thách mới, nghiệt ngã mới đặc biệt gặp muôn vàn khó khăn và kinh tế do hậu quả chiến tranh để lại+ Tình hình trên đòi hỏi "Đảng và nhân dân ta phảikịp thời đổi mới để thoát khỏi lạc hậu và chậm phát triển Đây là "yêu câu bức thiết" có ý nghĩa sống còn"

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường+ Tiếp xúc rộng rãi với văn hoá nhiều nước trên thế giới ở thời "mở cửa"

+ Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều mà đa diện, góc cạnh, có tính chất đối thoại, đối chấn Người đọc mong chờ những khám phá mới của văn học và đáp ứng được nhiều nhu cầu phong phú trong đó có nhu cầu giải trí và thể nghiệm tâm linh

b- Diễn biến đổi mới của thơ ca và văn xuôi

*Đổi mới trong văn xuôi:

- Đổi mới cách viết về chiến tranh Đổi mới cách nhìn nhận con người, đã khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng, phức tạp chứ không đơn điệu như trước đây

- Tác phẩm: Đất trắng, Hai người trở lại trung đoàn, Đứng trước biển, Cù Lao Tràm, Cha và con và , Gặp gỡ cuối năm, Mùa lá rụng trong vườn, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Chiếc thuyền ngoài xa, Tướng về hưu, Bến không chồn, Nỗi buồn chiến tranh, Cát bụi chân ai, Ai đã đặt tên cho dòng sông

* Phóng sự và kí lại có cơ hội phát triển: Có nhiều câu chuyện người thật, việc thật; đồng thời cần có hình thức gần với thực tế để thuyết phục

* Kịch: Nhân danh công lí (Doãn Hoàng Giang), Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), Tôi

và chúng ta (Lưu Quang Vũ)

* Lĩnh vực nghiên cứu phê bình văn học : Đổi mớiphương pháp tiếp cận đối tượng giá trị nhân văn, nhân bản và chức năng thẩm mĩ được đề cao, coi trọng Đây là xu hướng ảnh hưởng trực tiếp đến tư tưởng người cầm bút

Trang 13

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Kể tên một số tác phẩm văn xuôi

viết theo tinh thần đổi mới? Cách

khám phá con người có gì khác

trước?

Vì sao phóng sự và kí lại có cơ hội

phát triển?

Kể tên một số vở kịch tiêu biểu

Lĩnh vực nghiên cứu phê bình văn

học có gì thay đổi?

Bên cạnh xu hướng tích cực như

trên, văn học sau năm 1975 có biểu

hiện tiêu cực như thế nào?

"Nền văn nghệ ấy nó hay đến mức nào nó nhược ởchỗ nào Đâu là ưu, đâu là khuyết, đâu là ấu trĩ, đâu là sơ lược, lịch sử, nhân dân sẽ đánh giá nhưng có điều cần khẳng định là nền văn nghệ ấy

đã làm tròn nhiệm vụ lịch sử của nó đối với Tổ quốc, đối với nhân dân trong cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của thời đại Hồ Chí Minh"

(Viễn Phương - Phấn đấu cho nền văn học - Văn

nghệ số 42, 43)

4 Củng cố : Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX.5.Dặn dò: Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 14

Tiết :5 Ngày soạn : 20/8/09

TÊN BÀI GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng là một phẩm chất tiếng Việt, được biểu hiện ở một

số phương diện cơ bản; đồng thời nhận thức được yêu cầu về sự trong sáng đối với việc sử dụngtiếng Việt

2.Kỹ năng: rèn luyện các kĩ năng nói và viết, đảm bảo giữ gìn, phát huy được sự trong sáng của

tiếng Việt

3 Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng Yêu quý tiếng

Việt và nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :

GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :

* Giáo viên : Tư liệu, giáo án

* Học sinh : Soạn bài, sgk

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số 12B7

2.Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một tư tưởng có tính truyền thống của

dân tộc ta, là biểu hiện cụ thể của tinh thần dân tộc, hình thành và phát triển trong tiến trình lịch sử lâu dài (VHDG, văn chương chữ Nôm, các nhà văn nhà thơ lớn ) Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt là ý thức, trách nhiệm của mỗi thành viên trong cộng đồng.

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động1: Tìm hiểu sự trong sáng của

tiếng Việt?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm vừa

trình bày Khái niệm đưa ra gồm mấy nội

dung?

? Nếu nói, viết sai quy tắc, sai chuẩn mực thì

sẽ thế nào? nếu không đặt ra hệ thống quy tắc

và chuẩn mực có được không?

?- Chúng ta phải có ý thức gì trong việc

dùng ngôn ngữ nói và viết?

?- Các quy tắc và chuẩn mực có phủ nhận sự

chuyển đổi linh hoạt sự sáng tạo không?

Để giữ được sự trong sáng đó chúng ta còn

phải có ý thức gì

GV cho HS đọc tiếp phần (2) và (3) trước

khi yêu cầu trả lời câu hỏi trên.

HS lần lượt tìm hiểu từng phần một.

Căn cứ vào SGK, anh (chị) hãy cho biết do

đâu mà có “tạp chất” “xâm nhập vào tiếng

ta”?

- Do vay mượn cả khi không cần thiết

Anh (chị) có suy nghĩ gì về sự vay mượn

này? Vay mượn như thế nào là đúng?

I

SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

1 Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở chính hệ thống quy tắc và chuẩn mực chung,

ở sự tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực đó

2 Nội dung:

+ Ở chính hệ thống các quy tắc và chuẩn mực chung Đây là cơ sở để đảm bảo sự trong sáng

+ Tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực đó Nội dung này hướng về người sử dụng ngôn ngữ

3 Để giữ được sự trong sáng của tiếng Việt

- Chúng ta phải có ý thức tuân thủ quy tắc

và chuẩn mực

- Chấp nhận cả những sáng tạo, những biệnpháp chuyển đổi làm cho lời nói, câu văn uyển chuyển, linh hoạt, góp phần làm cho ngôn ngữ phát triển Đó là việc sử dụng tiếng Việt có tính nghệ thuật

Ví dụ Nguyễn Duy viết: “Rối ren tay bí taybầu”, từ “bí” đã chuyển nghĩa, lời thơ vẫn trong sáng

- Không dung nạp những “tạp chất”

- Giữ được phẩm chất văn hoá, lịch sự của

Trang 15

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Hiện nay, lớp từ nào được tiếng Việt vay

mượn nhiều nhất? Tác dụng của sự vay

mượn ấy?

- Vay mượn nhiều nhất là lớp từ khoa học –

kĩ thuật Sự vay mượn này làm cho tiếng ta

phong phú hơn, có phương tiện ngôn ngữ để

diện đạt những khái niệm mới

Khi dùng từ cần thể hiện mình là người có

văn hoá, lịch sự, cần phải chú ý điều gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thực chất là yêu quý tiếng mẹ đẻ, thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, bảo vệ tài sản

vô giá của quốc gia

* Ghi nhớ :sgk

II LUYỆN TẬP:

1 Tìm hiểu đoạn văn trích trong Lão Hạc

(Nam Cao) để phát hiện những từ ngữ, cáchnói thể hiện phẩm chất văn hoá và lịch sự

- “Cụ ngồi xuống phản này chơi”, “ông con mình”, “vâng”, “chứ ông giáo cho để khi khác?

2 Hướng dẫn các bài tập sgk

4.Củng cố : Một HS đọc phần ghi nhớ cho cả lớp nghe

5 Dặn dò: Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 16

Tiết thứ 6 : Ngày soạn : 22/8/09

TÊN BÀI VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

(Bàn về một tư tưởng, đạo lí)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS viết được bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí Nâng cao ý thức tự rènluyện tư tưởng, đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình, từ đó bước vào đời được vững vànghơn

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận

3 Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :

GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK

Bài viết tại lớp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên : tư liệu, giáo án

* Học sinh : soạn bài, vở viết bài

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

I Chọn đề văn số 2 (SGK): “Mọi phẩm chất của

đức hạnh là ở trong hành động”, ý kiến trên của nhà văn Pháp M.Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập củabản thân?

II Phân tích đề và gợi ý cách làm bài

1 Ôn tập các kiểu bài nghị luận

a Loại văn nghị luận

- Đề nghị luận văn học và đề nghị luận xã hội

b Nhóm văn nghị luận

Văn nghị luận gồm 4 nhóm:

- Nghị luận về tư tưởng, đạo lí, lối sống

- Nghị luận về hiện tượng (sự việc) có thật trong cuộc sống

- Nghị luận về tác phẩm văn học

- Nghị luận về nhận xét, ý kiến đối với văn học

c Kỹ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận.

2 Tìm hiểu đề+ Dạng đề: Nghị luận xã hội – bàn về một tư tưởng, đạo lí

+ Nội dung chính: Đức hạnh và hành động mối quan hệ giữa chúng

- Chú ý: vế 2 “hành động” quan trọng hơn

+ Cần dùng thao tác nghị luận sau:

- Giải thích: để chỉ ra nội hàm khái niệm “đức hạnh” và “hành động”, và mối quan hệ

- Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đề

Trang 17

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của “đức hạnh” và “hành động”

- Chứng minh: Nhằm đưa ra ví dụ cụ thể làm minhchứng

- Xoáy sâu vào mối quan hệ giữa “đức hạnh” và

“hành động” Có “đức hạnh” mà không hành độngthì chỉ là lí thuyết suông Ngược lại hành động mà không bắt nguồn từ một đức hạnh thì rất nguy hiểm dể tàn nhẫn, độc ác

- Vận dụng tổng hợp các thao tác như trên đã nói

- Trong văn học (có mức độ) và trong thực tiễn học tập, công tác

4.Củng cố :Xem lại các kiến thức đã học

5 Dặn dò: Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà Chuẩn bị bài Tuyên ngôn độc lập.

Trang 18

Tiết 7 Ngày soạn : 24/8/09

- Giúp học sinh hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác của

Hồ Chí Minh vă những nét lớn về p/c nghệ thuật của Hồ Chí Minh

2 Kỹ năng: Tìm hiểu một tác gia văn học

3.Thái độ: Quý trọng sự nghiệp lớn lao của một “ Anh hùng giải phóng dân tộc Việt nam, nhà văn hóa lớn Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nêu vấn đề, phát vấn , thảo luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên : Tư liệu, giáo án

* Học sinh : Soạn bài, sgk

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

trận ” ( Thư gởi hoạ sĩ 1951)

( Tư tưởng tiến bộ mang tính truyền

thống từ Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn

Văn Siêu đến Sóng Hồng, Tố Hữu.)

- Văn chương cách mạng coi quần

chúng là đối tượng phục vụ Chú ý đến

từng đối tượng từ đó đặt ra nội dung,

cách viết => Ý thức trách nhiệm của

+ Người xác định vai trò và vị trí to lớn của nghệ sĩ trong sự nghiệp giải phong dân tộc và phát triển XH

Trang 19

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

người cầm bút

-văn chương phải có tính chân thật,

hướng đề tài vào hiện thực phong phú

của đời sống CM Không sử dụng

ngôn ngữ cầu kỳ nặng

Nêu những ND chính của thể văn

chính luận? Kể tên những tp tiêu biểu?

Kể tên những tp truyện, ký của HCM

Nhận xét về cốt truyện, kết cấu của tp

- Phu làm đường Cháu bé trong

nhà lao Tân dương

- Không ngủ được Đi đường

c Hồ Chí Minh luôn quan niệm tác phẩm văn chương phải có tính chân thật, tinh dân tộc

- Xác định rõ tính chân thật là cái gốc của vănchương

- Tp phải trong sáng, ngôn từ chọn lọc và phảithể hiện tinh thần của dân tộc

+ Lời kêu gọi toàn quốc k/c

b Truyện và ký

+ Cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo, hấp dẫn, ý tưởng kín đáo, thâm thuý, giàu chất trí tụê

- Niềm vui của người trước thắng lợi ở chiến trường( Tin thắng trận, Đêm thu)

+ Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh ( 36 bài) : viết nhiều thời điểm

=> Thơ Bác là hiện thân của cái đẹp, nghị lực, niềm tin trí tuệ và lòng nhân ái

3 Phong cách nghệ thuật

Kết hợp giữa chính trị và văn chương, tư tưởng

và ngth truyền thống và hiện đại

Trang 20

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 3: Kết luận

Để lại nhiều bài học bổ ích cho bạn

đọc các thế hệ

“ Cái cao cả và cái thấp hèn cùng tồn

tại trong Nhật Ký Trong Tù đã làm

sáng cái vĩ đại trong tâm hồn của nhà

D/C: Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân pháp

- Truyện ngắn: ngoì bút chủ động, sáng tạo

Khi chân thực gần gũi, khi sâu sắc châm biếm thâm thuý và tinh tế Nổi bật là chất trí tuệ và hiện đại, mở đầu cho căn xuôi cách mạng

VD: Những trò lố của Varen

- Thơ ca: phong cách sáng tạo đa dạng: nhiều bài theo lối cổ thi, hàm súc uyên thâm đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật:

+ Mang đặc điểm thơ ca phương đông ngắn gọn lời ít, ý nhiều

+ Hiện đại: luôn vận động phát triển ánh sáng.VD: Phân tích một bài thơ: Mộ

III KẾT LUẬN:

- Văn thơ Hồ Chí Minh thể hiện sâu sắc con người Hồ Chí Minh, với tấm lòng yêu nước thương dân, tâm hồn cao cả

- HCM xứng đáng là nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc “ Trong thơ Hồ Chí Minh mỗi câu, mỗi chữ đều mang chất thép, đều toát ra tư tưởng và tình cảm của mộtchiến sĩ vĩ đại” (Trường Chinh)

4 Củng cố : Phần ghi nhớ SGK, luyện tập :

- P/a tâm hồn và nhân cao đẹp của người chiến sĩ CM vượt lên gian khổ, xiềng xích, vươn tới tự do

- Thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả

- Thể hiện tinh thần yêu nước thiết tha

- Bộc lộ tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên

5 Dặn dò: hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

Trang 21

Tiết thứ 8 Ngày soạn : 27/8/09

- Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn, tạo nên sức thuyết phục to lớn

2.Kĩ năng:

- Học và rèn kĩ năng viết văn nghị luận

3.Thái độ:

- Hiểu rõ giá trị của độc lập tự do thêm yêu đất nước, có ý thức học tập, rèn luyện

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trao đổi, nêu vấn dề, HS thảo luận, trả lời câu hỏi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* GV: Giáo án, Sgk

* HS : Đọc SGK, chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số :12B7

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu một vài nét về một số thành tựu chủ yếu của văn học sau 1975?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề

b Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Bác đã lựa chọn hình thức nào để viết

bản TNĐL, đặc điểm của thể loại này.

I Tìm hiểu chung.

1 Hoàn cảnh sáng tác.

- Sau gần 1000 năm chế độ PK và gần 100 nămdưới chế độ thực dân Ngày 19/8 chính quyền

HN về tay nhân dân

- Ngày 26/8/1945, Chủ tịch HCM từ chiến khuViệt Bắc về HN tại căn nhà số 48 Hàng Ngang,Người đã soạn thảo TNĐL

- Ngày 2/9/1945, tại quảng trường BĐ, trước 50vạn dân, thay mặt chính phủ lâm thời VNDCCH,Bác Hồ đã đọc TNĐL

- Thời điểm đó, nền độc lập đang bị đe doạ bởi

TD, ĐQ nhăm nhe muốn chiếm nước ta:

+ Phương Bắc: TGT, đứng sau là ĐQ Mĩ+ Phương Nam: Đứng sau quân Anh, TDP tuyênbố: Đông Dương là thuộc địa do Pháp có côngkhai hoá bảo hộ, ĐD thuộc quyền TDP

2 Thể loại, đối tượng và mục đích của bản Tuyên ngôn độc lập.

* Thể loại:

Trang 22

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Dựa vào HCLS, hãy cho biết bản TN

muốn hướng tới những đối tượng nào.

? Mở đầu, Bác đã trích dẫn văn bản nào.

? Bác đã nhấn mạnh nội dung nào trong

những văn bản ấy.

- HS đọc ngữ liệu, phát hiện

? Đưa ra nội dung của 2 bản TN ấy, Tg

nhằm mục đích gì, ý nghĩa.

- HS thảo luận, phát biểu

? Từ lời của bản TN, Tg đã phát triển ý

- Bác bỏ luận điệu xuyên tạc của bọn xâm lược ,

tố cáo tội ác của thực dân Pháp

- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chụônghoà bình trên thế giới

- Để nhân dân tin tưởng vào nền độc lập mớigiành được , quyết tâm gìn giữ độc lập

3 Bố cục.

* Từ đầu … không ai chối cãi được

-> Cơ sở lí luận của bản TN

* Tiếp … dân tộc đó phải được độc lập

-> Cơ sở thực tế, lời tuyên cáo với kẻ thù

* Còn lại: -> Tuyên bố độc lập

=> Bố cục chặt chẽ của thể văn nghị luận

II Đọc hiểu văn bản.

1 Cơ sở lí luận của bản Tuyên ngôn

* Nêu ra 2 bản TN độc lập của Mĩ (1776) Tuyênngôn nhân quyền và dân quyền của P (1791)

* Quyền của con người trên trái đất:

- Quyền bình đẳng

- Quyền được sống

- Quyền tự do, mưu cầu hạnh phúc

-> Khẳng định: con người luôn tự do và đượcbình đẳng về quyền lợi

* Mục đích, ý nghĩa

- TN của 2 nước lớn có từ lâu và được thế giớicông nhận -> vừa khéo léo, vừa kiên quyết dùng

lí lẽ của chúng để quật lại chúng

- Đặt ngang hàng với Tn của ta: ngầm so sánh sựngang hàng, tương đồng giữa các quốc gia ->khẳng định quyền hưởng tự do của người VN làchính đáng, hiển nhiên

- Trân trọng thành quả cách mạng của các nướctrên thế giới , thể hiện thái độ nhân văn của Bác

và của dân tộc ta

* Suy rộng ra … các dân tộc … được …

- Giải thích, mở rộng: quyền của con người ->quyền của các dân tộc

- Cơ sở khẳng định quyền độc lập của DTVNcũng như mọi dân tộc trên TG

- Sự đóng góp đầy ý nghĩa với phong trào GPDTtoàn TG, khơi nguồn cho bão táp CM ở các nước

Trang 23

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Kết đoạn, tg sử dụng kiểu câu gì, có tác

dụng ntn.

? Nhận xét vị trí của câu, ý nghĩa

- HS phát hiện, thảo luận, phát biểu

? Để chuyển đoạn, tg sử dụng từ ngữ nào,

có tác dụng gì.

- HS phát hiện, thảo luận, phát biểu

GV: Tiếp tục triển khai vấn đề, tác giả đã

làm cho người đọc thấy rõ bộ mặt thật của

TDP qua việc lột tẩy tội ác của TDP với

VN

? Tác giả dùng lí lẽ và d/c nào.

- HS thống kê trong văn bản

? Việc nêu các d/c như vậy, nhằm mục đích

? Khi Nhật đến x/lược Đ D, người P đã làm

gì để bảo hộ nước ta ? Hành động của P

trong 5 năm.

? Nhận xét về từ ngữ sử dụng

? D/c ấy chứng minh điều gì.

thuộc địa

* Kết đoạn: Câu đơn đại từ: Đó là …

- Câu chốt ý, khái quát, khẳng định cơ sở lí luận

đã nêu

- Câu văn thành 1 dòng riêng:

+ Khẳng định chắc chắn lí lẽ nêu ra

+ Ngầm như lời chỉ trích với cả đế quốc P và M

Đó là lẽ phải -> nên phải tuân theo

2 Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn.

* Từ: Thế mà -> chuyển ý bài văn+ Từ có tính chất bản lề, đảo ngược ý cho thấy

sự đảo ngược tình thế

+ Lẽ phải mà chúng tuyên bố >< Hành động màTDP thực hiện

- Vạch trần bộ mặt thật của TDP: phi nghĩa, bấtnhân, giả dối

a Lột tẩy chiêu bài “khai hóa văn minh” của TDP.

* Hành động của P hơn 80 năm về 2 mặt kinh tế

- chính trị

- Tg ngầm so sánh lá cờ mà chúng dựng lên đểthấy rõ rằng: TDP bóc lột ND ta thật tàn tệ,không khai hóa mà thực hiện chính sách ngudân, không làm c/s văn minh >< triệt tiêu quyềnlàm người

- Hành động >< lí luận -> với lá cờ mà chúngrêu rao ở VN toát lên sự bất nhân phi nghĩa

* Liệt kê d/c // luận bàn lí lẽ

- D/c nêu ra khúc chiết rõ ràng, ngắn gọn là bằngchứng xác thực giàu tính thuyết phục

- Từ ngữ được sử dụng linh hoạt: tả ,kể, nhận xét(tuyệt đối, thi hành, ngăn cản)

+ Sử dụng nhiều ĐT mạnh, gợi hình ảnh, khônglặp lại -> gợi tả tội ác ở nhiều phương diện khácnhau

+ Từ “chúng” lặp lại nhiều lần -> thái độ khinh

bỉ, tố cáo đanh thép kẻ thù, thể hiện sự căm thùsôi sục trong lòng

+ Câu văn ngắn, đoạn văn đặc biệt, giọng vănhùng hồn -> khắc họa tội ác

=> Tóm lại, đoạn văn là bản luận tội đanh thépđối với kẻ thù Bằng chứng hiện thực bóc trầnlớp sơn: bác ái, tự do, đập tan luận điệu khai háocủa P gợi c/s nô lệ đầy máu và nước mắt

b Phá tan luận điệu quyền bảo hộ của TDP.

* Nhật đến: TDP quỳ gối đầu hàng, mở cửanước ta, rước Nhật

- 5 năm, bán nước ta 2 lần cho Nhật

-> TN giàu hình ảnh, cụ thể, chi tiết -> TDP lànhững kẻ cực kì hèn nhát

- Hành động của chúng là tội ác tày trời CMR:

Trang 24

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Với quân Đ Minh, quân P có thái độ ntn.

? Thái độ của VM với P.

+ Giọng văn lắng lại đầy chua xót

- Thái độ với quân đồng minh:

+ TDP tiếp tay cho Nhật khủng bố VM, giết tùchính trị -> kẻ phản bội

+ VM: thái độ khoan hồng, nhân đạo -> khẳngđịnh lòng nhân ái, yêu chuộng hòa bình

-> Đối lập hành động của P – VM nhằm tranhthủ sự dồng tình ủng hộ của quân ĐM

* Tg khẳng định sự thật hiển nhiên: Nước ta làthuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địacủa P

- Lặp lại cụm từ: Sự thật là -> nhấn mạnh cơ sở

có tính thuyết phục lớn nhất không thể phủ nhận-> Cơ sở của cuộc k/c chính nghĩa

* Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

- Chốt ý bằng cách liệt kê các sự kiện, cho thấy

sự ra đời của nhà nước VN là sự thật lịch sử, làkết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc

- lặp lại cấu trúc ngữ pháp, cụm từ, nêu bật tínhchất cuộc CM dân tộc, dân chủ giành chínhquyền ở VN

Tóm lại: Bằng những sự thật hùng hồn vừa kháiquát toàn diện, vừa cụ thể xác thực, TNĐL đã lậttẩy bộ mặt lừa bịp của TDP

c Lời tuyên cáo đòi quyền độc lập tự do.

* Bởi thế, cho nên: chuyển đoạn, cụm từ có tính

chất khái quát cơ sở thực tế -> kết luận quantrọng -> cơ sở lập luận chặt chẽ

* Nước Việt Nam mới tuyên bố:

- Thoát li hẳn quan hệ

- Xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí, xóa bỏ tất cả mọiđặc quyền

-> Từ dùng có t/c khẳng định cao, cách nêu cótầng bậc từ cụ thể đến khái quát, bộc lộ rõ ràngdứt khoát lập trường của dân tộc VN đòi TDP trảlại quyền của người VN: quyền tự do dân chủ

- Ngay sau đó là lời tuyên cáo thể hiện quyết tâmkhông gì lay chuyển được trước kẻ thù xâm lược

* Hướng tới quân đồng minh và thế giới:

- kêu gọi sự ủng hộ, đòi quyền bình đẳng, thựchiện với người VN -> Bộc lộ trí tuệ và hiểu biếtcủa HCM (không kêu gọi chung mà trên cơ sở líluận sẵn có)

* Đoạn văn ngắn, lập luận theo cách quy nạp với

phép lặp cú pháp Lời văn ngắn rõ đanh thépkhẳng định chắc chắn quyền hưởng độc lập tự docủa dân tộc VN

3 Tuyên ngôn độc lập.

* Cụm từ: Vì những lẽ trên ->khái quát toàn bài,

Trang 25

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Giá trị của bản TN về l/sử, VH trên cơ sở lí luận, thực tế.- Câu văn gợi không khí trịnh trọng trang

nghiêm gợi cảm giác thiêng liêng làm xúc độnglòng người

* Tên nước: Việt nam có quyền và sự thật là

nước độc lập tự do

* Lời tuyên bố hùng hồn khẳng định sức mạnh

của DTVN, lời thề kêu gọi tàon dân tộc, nổi bậttinh thần yêu nước, yêu tự do, chiến đấu ngoancường của DTVN

4 Củng cố

- Nắm được những nét chính về thể loại tuyên ngôn

- Về nội dung và sức thuyết phục của văn nghị luận

- Cách lập luận của tác giả

5.Dặn dò

Chuẩn bị bài mới chu đáo

Trang 26

Tiết thứ 9 Ngày soạn : 28/8/09

TÊN BÀI GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

( tiết 2)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng là một phẩm chất tiếng Việt, được biểu hiện ở một

số phương diện cơ bản; đồng thời nhận thức được yêu cầu về sự trong sáng đối với việc sử dụngtiếng Việt

2 Kỹ năng: rèn luyện các kĩ năng nói và viết, đảm bảo giữ gìn, phát huy được sự trong sáng củatiếng Việt

3.Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng Yêu quý tiếng Việt và nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trao đổi, nêu vấn dề, HS thảo luận, trả lời câu hỏi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* GV: Giáo án, Sgk

* HS : Đọc SGK, chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số :12B7

2 Kiểm tra bài cũ Một HS đọc phần ghi nhớ cho cả lớp nghe, cho ví dụ

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề :Trong tình hình hiện nay, thời đại của sự hội nhập, việc đánh mất sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ là điều có thể Vậy làm thế nào để có thể giữ được sự trong sáng của TV ?

b Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu SGK.

HS tìm hiểu ngữ liệu câu 1?

- Qua ngữ liệu 1để tiếng Việt trong sáng cần

phải thế nào?

1 Yêu mến, quý trọng tiếng Việt Tình cảm

này xuất phát từ ý thức về sự quý báu của

tiếng ta: “Tiếng nói là thứ của cái vô cùng lâu

đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta

phải giữ gìn nó phổ biến ngày càng rộng

khắp” (Hồ Chí Minh)

HS tìm hiểu ngữ liệu câu 2?

- Qua ngữ liệu 2 để tiếng Việt trong sáng cần

phải thế nào?

2 Phải có nhận thức và những hiểu biết cần

thiết về tiếng Việt Trước hết phải nắm được

các chuẩn mực của tiếng Việt ở các phương

diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu

tạo văn bản, tiến hành giao tiếp Quá trình này

diễn ra liên tục từ kinh nghiệm thực tế trong

giao tiếp (“học ăn học nói, học gói, học mở”)

HS tìm hiểu ngữ liệu câu 3?

- Qua ngữ liệu 3 để tiếng Việt trong sáng cần

phải thế nào?

3 Tuân thủ chuẩn mực và quy định là quan

trọng, nhưng cũng cần thiết sử dụng tiếng

I Sự trong sáng của Tiếng Việt

II Trách nhiệm giứ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Câu 3:

“vá 9”,”hơi bị đẹp”(S)

=>Cần có trách nhiệm với tiếng Việt)

Tóm lại: Mỗi cá nhân cần có tình cảm

quý trọng, có ý thức, thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, các quy tắcchung sao cho lời nói vừa đúng, vừa hay, vừa có tính văn hoá

III.Luyện tập :

Bài 1: Tham khảo 3 văn

Trang 27

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Việt một cách sáng tạo Các nhà thơ, nhà văn

dùng từ, đặt câu rất sáng tạo, nhưng ý văn, ý

thơ vẫn trong sáng, dễ hiểu

VD:

“Bạc phơ mái tĩc người cha” (Tố Hữu)

“Chúng ta luơn nằm trong lịng chiếc nơi

xanh của cây cối, đĩ là cái máy điều hồ khí

hậu của chúng ta” (Nguyễn Bá Cát – Lã

Vĩnh Quyên)

Hoạt động 2: Tổng kết

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt mỗi cá

nhân cần phải thế nào?

**- Cần nỗ lực trên ba phương diện: tình cảm,

nhận thức và hành động

bản:HCM,PVĐ,XD(trang 45,46)Bài 2

-Câu a:khơng trong sáng (thừa từ: địi hỏi)

-Câu b,c,d: trong sáng(đúng ngữ pháp,đủ thành phần,diễn đạt rõ ràng)

Bài 3-thay từ Valentine(Lễ tình nhân,Tình yêu)

IV Tổng kết

-Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt mỗi

cá nhân cần+Quí trọng tiếng Việt+Hiểu biết về tiếng Việt+Ý thức và thĩi quen sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn,đúng quy tắc(nĩi đúng,viết đúng,lời nĩi cĩ văn hĩa)

4.Củng cố:

- Nắm vững yêu cầu bài học

5.Dặn dị:

- Soạn bài :Chuẩn bị làm bài văn sơ1

- Câu hỏi kiểm tra:

Sưu tầm 4 câu từ dân gian về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

Để gữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta cần phải như thế nào?

a.Khơng nên sử dụng tiếng nước ngồi

b Khơng nên lạm dụng tiếng nước ngồi

c.Khơng nên loại bỏ tiếng nước ngồi

d.Khơng nên học tiếng nước ngồi

Trang 28

Tiết 10: Đọc văn Ngày soạn : 10/9/09

Ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Gv trao đổi, nêu vấn dề, HS thảo luận, trả lời câu hỏi

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề :Đối với người miền Bắc, miền Trung, cái tên Nguyễn Du và Truyện Kiều thânthuộc bao nhiêu thì với người Nam Bộ, cái tên NĐC cùng Lục Vân Tiên lại gần gũi, sâu sắc, đậm

đà như hương vị của trái sầu riêng vậy

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: GV h/dẫn HS tìm hiểu

những nét chính về tác giả PVĐ

- Y/cầu 1 HS đọc phần tiểu dẫn

? Dựa vào phần tiểu dẫn và sự chuẩn bị

bài ở nhà, em hãy giới thiệu vài nét chung

về tác giả PVĐ.

- HS theo dõi SGK, trả lời

? Từ đó, có thể rút ra kết luận gì về tác

giả.

Gv h/dẫn HS tìm hiểu những nét khái quát

nhất xung quanh văn bản

? Tác giả sáng tác Vb này trong thời điểm

* Kết luận:- Là một nhà chính trị, nhà hoạt độngcách mạng xuất sắc

- Là người học trò, người đồng chí thân thiết củachủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 29

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Thời điểm ấy có những sự kiện nào

đáng chú ý.

? Viết tác phẩm trong không khí chính trị

ấy, tg nhằm mục đích gì.

? Văn bản được viết theo thể loại nào, đặc

điểm của thể loại này.

? Em hiểu lúc này là thời điểm nào? Tại

sao Tg lại nhận định như vậy, ý nghĩa.

? Câu văn ấy biểu lộ thái độ gì của tg.?

sang chiến tranh cục bộ; phong trào CMMN đangphát triển sôi nổi mạnh mẽ

- Đó cũng là thời điểm nhạy cảm, ở miền Namliên tục trong nhiểu năm chính quyền Ngô ĐìnhDiệm và chính quyền Nguyễn văn Thiệu theochân Pháp, Mĩ làm tổn thương lớn đến tinh thầndân tộc

* Mục đích:

- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, ngườichiến sỹ yêu nước trên mặt trận văn hóa và tưtưởng NĐC để định hướng, điều chỉnh cách nhìnđúng đắn về tác gia NĐC

- Cổ vũ đấu tranh chính trị, vực dậy tinh thần dântộc, khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi, đấutranh chống đế quốc

b Thể loại:Nghị luận về một vấn đề văn học.

+ Có thể sử dụng yếu tố biểu cảm làm tăng tínhhấp dẫn cho văn bản

- Câu văn ấy trước hết tỏ rõ tình cảm yêu quý trântrọng của tác giả với nhân cách và sự cống hiếncủa NĐC đối với nền yêu nước của Việt Nam.Câu văn cũng hàm ý trách móc đã có một khoảng

Trang 30

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Nó khôg phải là là vẻ đẹp của cây lúa

xanh uốn mình trong gió nhẹ Nó đẹp vẻ

đẹp của đống thóc mẩy vàng Nó khôg

phải là quả vải thiều HD ai ăn cũng thấy

ngon Nó là trái sầu riêng NBộ không phải

ai cũng thích nhưng nó là bậc vương giả

trong thế giới trái cây ở đây

? Vì sao tg lại nhận định như vậy.

? Từ nhận định trên, Tg đi đến khẳng định

điều gì ở NĐC.

? Em có đánh giá gì về cách đặt vấn đề

của Tg.

GV h/dẫn HS tiếp tục tìm hiểu VB theo

định hướng đã giao cho HS

? Để giải quyết vấn đề đặt ra, tg sử dụng

những luận điểm nào.Nhận xét.

Gv Chia HS thành 3 nhóm thảo luận trong

3 phút sau đó cử đại diện trình bày Gv bổ

sung chốt ý

Nhóm 1:

? TG đã giới thiệu ntn về hoàn cảnh sống

của NĐC Gợi điều gì.

? Từ đó, Tg nhấn mạnh phẩm chất gì ở

NĐC.

? // với việc đưa lí lẽ là những d/c tiêu

biểu Điều đó có t/d gì trong việc làm nổi

bật về con người NĐC.

? Đồng thời với việc đánh giá nhân cách,

PVĐ còn khái quát ntn về quan niệm sáng

cụ thể giàu hình tượng Đó cũng là cách đặt vấn

đề khoa học, sâu sắc vừa khẳng định vị trí củaNĐC vừa định hướng tìm hiểu thơ văn NĐC

2.Phần thân bài: Giải quyết vấn đề.

* Tác giả triển khai lần lượt 3 luận điểm:

- LĐ1: Cuộc đời, con người và quan niệm sángtác của NĐC

- LĐ2: Thơ văn yêu nước của NĐC

- LĐ3: Truyện Lục vân Tiên

-> Đây là cách triển khai luận điểm giống vớitrình tự khám phá về một tác gia VH: từ cuộc đời,quan điểm nghệ thuật đến giá trị sáng tác và tậptrung đi sâu vào một Tp tiêu biểu Đó là cách triểnkhai khoa học của một bài văn nghị luận VH

* Luận điểm 1: Cuộc đời và con người NĐC.

+ Luận cứ 1: Hoàn cảnh sống:

- Sinh trưởng ở đất ĐN hào phóng, lại sống trongcảnh nước mất nhà tan

- Mang thân phận đặc biệt: bị mù cả 2 mắt

-> Cách đưa luận cứ gợi nỗi niềm cảm thương củangười đọc

+ LC2: Con người:

- là một nhà nho đồng thời là một sỹ phu yêunước, nhưng vì mù cả 2 mắt nên hoạt động chủyếu bằng thơ văn

- Luôn nêu cao tấm gương anh dũng khí tiết của 1chí sĩ yêu nước: Sự dời … gương”

- Suốt đời chiến đấu hi sinh vì nghĩa lớn: chiếnđấu đánh thẳng vào giặc ngoại xâm và tôi tớ củachúng

-> TG đưa ra lí lẽ // với việc đưa d/c nhằm KĐ:trong khi có những kẻ chức trách có khả năng thì

đã bó tay thúc thủ thì NĐC , con người có nhiềuthiệt thòi lại dũng cảm dùng ngòi bút của mình đểchiến đấu cho chính nghĩa

Trang 31

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

xét cách nêu, t/d.

Quan niệm văn chương của NĐC hoàn

toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm

người: văn là người, văn thơ là vũ khí

chiến đấu Đó là quan niệm vừa truyền

thống vừa hiện đại

? Qua đó, thể hiện thái độ của Tg PVĐ

ntn Nhận xét cách triển khai luận điểm

này.

Nhóm 2:

? TG triển khai luận điểm 2 này bằng

luận cứ nào? Nhận xét cách đưa này./

? tg sử dụng thủ pháp NT gì để tái hiện

không khí ấy? tái hiện ntn.

? Nhận xét về giọng điệu, ngôn ngữ Tg ở

- Dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu

- Văn chương để tải đạo

- Viết văn là một thiên chức của con người

-> Cách nêu thể hiện rõ NĐC là con người có ýthức và trách nhiệm rất cao trong sáng tác

* Thái độ: vừa trân trọng, đồng cảm, vừa ngợi camột con người đã hi sinh suốt cả cuộc đời cho lẽphải và chính nghĩa

=> Luận điểm đưa ra có tính chất khái quát baotrùm Luận cứ bao gồm những lí lẽ và d/c cụ thểtiêu biểu có sức cảm hóa Nó giúp người đọc hiểuđúng, hiểu rõ hiểu sâu sắc vấn đề

* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của NĐC.

+ LC1: Thơ văn NĐC làm sống lại … phong tràokháng Pháp:

-> Không thể hiện và KĐ giá trị thơ văn yêu nướccủa ĐC mà bắt đầu bằng việc tái hiện lại khôngkhí lịch sử những năm đầu của phong tào kháng Pcủa nhân dân NB từ năm 1860 trở về sau

- Tg sử dụng thủ pháp NT liệt kê để tái hiện mộtcách rõ ràng sinh động:

+ Sự kiện lịch sử, năm tháng chính xác

+ Tên tuổi cá nhân anh hùng gắn với địa danh cụthể (TĐ… Mĩ Tho)

+ Những lời hịch còn nguyên vẹn âm vang trong

âm hồn nhân dân NB (Bớ phải)

- Giọng điệu chan chứa cảm xúc, ngôn ngữ biểucảm

- Hồi tưởng lại …đau như cắt xé Giá như…->Trái tim tg dường như không giấu nổi niềm tựhào, hứng khởi, ngợi ca cũng không giấu nổi niềmxót xa cắt xé trước bao mất mát, đồng thời lời văncòn hằn lên một thái độ căm giận, oán trách lươngtâm đen tối của bọn vua chúa nhà Nguyễn, kẻ đãbán nước hại dân

=> Khẳng định thơ văn NĐC đã bám sát đời sốnglích sử đấu tranh của NDNB, có hơi thở nóngbỏng của tình cảm yêu nước thương nòi Đó cũng

là cách khẳng định NĐC xứng đáng là một ngôisao sáng

+ LC 2: Thơ văn … ca ngợi những người anhhùng suốt đời tận trung với nước

-> lời văn đầy nhiệt huyết, tình cảm, giàu hìnhảnh: Ngòi bút nghĩa là …anh hùng cứu nước

- PVĐ dẫn ra bài VTNSCG như 1 Tp tiêu biểunhất cho cảm hứng yêu nước của thơ văn NĐC+ Sử dụng thủ pháp NT so sánh, KĐ dứt khoát ýnghĩa lịch sử của bài văn tế ngang hàng với thiên

cổ hùng văn BNĐC của NT: Hai cảnh ngộ …hiênngang

Trang 32

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Tg đã đưa ra dẫn chứng tiêu biểu nào,

phân tích và đánh giá ra sao để làm sáng

tỏ LC 2 đó.

? Em nhận xét gì về lời bình giá này của

Tg PVĐ.

? Cùng với việc khẳng định nội dung yêu

nước của thơ văn ĐC, Tg có KĐ điều gì.

? TG đã đưa ra những luận chứng nào để

làm sáng tỏ luận cứ này Cách đưa luận

chứng có điểm gì đáng chú ý.

- đưa dẫn chứng rất phong phú

? LC này có ý nghĩa ntn trong việc đánh

giá về hiện tượng NĐC.

? Nhận xét về cách triển khai luận điểm

này.

Nhóm 3:

? LĐ3 của thân bài là gì.

? TG đánh giá ntn về truyện LVT, vì sao

ông lại đánh giá như vậy.

+LC3: Thơ văn NĐCkhông chỉ có sức nặng đấu

tranh mà còn đẹp ở hình thức, có những đóa hoa,hòn ngọc rất đẹp

- Dẫn ra một bài thơ hoàn chỉnh: Xúc Cảnh đãđược sàng lọc…

- Vừa trích dẫn những câu thơ yêu nước đầyhương vị của các Tg khác

-> Nhằm KĐ: thơ văn yêu nước ĐC không phải làmột hiện tượng đơn lẻ cá biệt mà nằm trong mạchnguồn của thơ văn yêu nước bấy giờ Nghĩa làtiếng nói trong thơ văn yêu nước của ông cũng làtiếng nói chung của thời đại Thơ văn ĐC có giátrị cũng vì thế

-> Có ý nghĩa định hướng trong việc nhận định lạikhoa học hơn về chân giá trị của một hiện tượngvăn học xưa nay vốn chỉ coi là bình dân, nôm naquá chỉ có giá trị tư tưởng mà không có giá trịnghệ thuật

=> Đây cũng là một cách đánh giá KH nhiềuchiều, không phiến diện đảm bảo tính lí luận dựatrên một hệ thống luận cứ, luận chứng rõ ràng khixem xét một hiện tượng VH nói chung Ngôn ngữgiàu hình ảnh, giàu tính liên tưởng Giọng điệulinh hoạt với những câu văn dài ngắn khác nhaukhi thiết tha sâu lắng, khi sôi nổi mạnh mẽ tạo nênchất văn, sức cuốn hút cho bài nghị luận

* Luận điểm 3: Truyện Lục vân Tiên.

+ LC1: Đó là Tp lớn nhấtcủa NĐC và được phổ

biến trong nhân dân nhất là miền Nam

- Lí do: Bởi Truyện LVT …trung nghĩa-> Đó là điều chúng ta phải hiểu đúng để có thểthấy hết được giá trị của TP lớn này

+ LC2: Tg không phủ nhận sự thật: Những giá trị

… đã lỗi thời, hay văn chương của LVT có nhữngchỗ lời văn khồng hay lắm -> Đó cũng là hạn chếcủa Tp khiến cho nhiều người không thích nó

=> TG có cái nhìn đa chiều với Tp lớn nhất củaNĐC, nhận thức rõ được chỗ được , chưa đượccủa Truyện LVT về ND cũng như NT Điều đócho thấy PVĐ nắm rất vững đối tượng nghị luận,đồng thời luôn giữ thái độ trung thực và côngbằng, khách quan khi nhìn nhận vấn đề

+ LC3: Có điểm mạnh và giá trị riêng:

- Đó là tư tưởng giáo huấn …

- Nhân vật trong LVT là những con người bằngxương bằng thịt …

- Nghệ thuật kể chuyện thơ Nôm dễ hiểu dễ

Trang 33

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

? Tg cũng chỉ ra ưu thế riêng nào trong tư

tưởng của LVT.

? Tg KĐ lại vấn đề ntn.

? Kết bài Tg bày tỏ tình cảm ntn với NĐC.

? Khái quát những giá trị cơ bản của VB.

GV h/dẫn HS thực hiện bài tập nâng cao

nhớ…

-> Đó chính là cách lập luân đòn bẩy, bắt đầu lậpluận là một sự hạ xuống nhưng hạ xuống để nânglên

Tóm lại: Tg đã xem xét giá trị của LVT trong mối

quan hệ mật thiết với đời sống của ND TruyệnLVT có giá trị cả về nội dung, nghệ thuật và gầngũi với ND, được nhân dân chấp nhận yêu mến

Đó alf cơ sở đúng đắn và quan trọng nhất để đánhgiá Tp LVT nói riêng và các TpNT khác nóichung

* Tg bày tỏ một tấm lòng tri ân chân thành và cảmđộng với con người quang vinh của dân tộc –NĐC: Chúng ta hãy đốt lên môt nén hương…

5 Dặn dò : + Học bài cũ Học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK / 54

+ Chuẩn bị bài đọc thêm Mấy ý ngĩ về thơ; Đốtxtôiépxki

Trang 34

Tiết thứ 11 : Ngày soạn : 11/9/09

Đọc thêm :

MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ ; ĐƠ-XTƠI- EP-XKI (XVAI-GƠ)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ Hiểu được ND,NT bài thơ

2 Kỹ năng: Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫnchứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra Có kỹ năng đọc hiểu vănbản chan dung văn học,viết văn bản về một tác giả văn học

3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập

B PHƯƠNG PHÁPGIẢNG DẠY:

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đĩ nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên : tư liệu, giáo án

* Học sinh : soạn bài, sgk

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk A Mấy ý nghĩ về thơ –Nguyễn Đình Thi

Câu 1

-Luận điểm: đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm hồn con người

giới thiệu luận đề bằng thao tác lập luận vấn

đáp(nêu câu hỏi):Đầu mối của thơ cĩ lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dây của tâm hồn rung lên

hồn(…)Hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thái nào đĩ

Câu 3

Luận điểm:ngơn ngữ thơ

-So sánh với ngơn ngữ truyện,kí,kịch:cái kì diệu của tiếng nĩi trong thơ, cĩ lẽ chăng ta tìm nĩ trong nhịp điệu…một thứ nhịp điệu bên trong,một thứ nhịp điệu của hình ảnh,tình ý nĩi chung là của tâm

hồn(…)Khơng cĩ vấn đề thơ tự do,thơ cĩ vần và thơ khơng cĩ vần(…)thơ thực và thơ giả,thơ hay và thơ khơng hay,thơ và khơng thơ(…)dùng bất cứ hình thức nào,miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người

Câu 4.

Trang 35

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Câu 5:

-Ý nghĩa ngày nay:thời sự,khoa học=>về vấn đề thi

ca, sáng tạo thơ ca

B Đô-xtôi-ép-xki- Xvai gơ

 Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất

+ Thời điểm thứ hai: trở về Tổ quốc “một giây hạnh phúc tuyệt đỉnh” những giờ phút “xuất thần”, niềm hứng khởi trước đám đông cuồng nhiệt Sau đó là cái chết khi “sứ mệnh đã hoàn thành”, trong “tình cảm anh em của tất cả các giai cấp và tất cả các đẳng cấp của nước Nga”

b.Những nét mâu thuẫn trong thiên tài Đô-xtôi-ép-xki+Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh, con người mang trái tim vĩ đại

“chỉ đập vì nước Nga” phải tìm đến những cơ hội

“thấp hèn”, bị giày vò vì hoàn cảnh “chịu đựng hang thế kỉ dằn vặt”

+Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháy trong lao động-đó chính là sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngangtrái của cũa Đô-xtôi-ép-xki

=> Vinh quang tột đỉnh cũa Đô-xtôi-ép-xki cũng vẫn gắn với đau khổ

+Người bị lưu đày biệt xứ-“đau khổ một mình” trở thành “sứ giả của xứ sở mình”, con người đầy mâu thuẫn và cô đơn mang lại cho đất nước “một sự hoà giải”

Câu 2

-Cấu trúc tương phản:

+ Trong câu :nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệt vọng lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông

+ Trong từng đoạn : sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày với những tác phẩm đồ sộ

Những chi tiết hèn mọn đời thường-những hình ảnhcao cả khác thường của khát khao sáng tạo của thiên

Trang 36

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

tài

Câu 3

Biện pháp so sánh ẩn dụ+ “Tác phẩm…là rượu ngọt”, “đếm các ngày như trước đây đếm cái cọc của trại giam”, “trở về như một

Chuẩn bị bài mới:

Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa nghị luận tư tưởng đạo lí &nghị luận hiện tượng đời sống

Thể loại văn bản của tác phẩm Đô-xtoi-ép-xki(Xvai-gơ)

a.Tiểu sử b.Phê bình văn học c.Tiểu thuyết d.Chân dung văn học

Trang 37

Tiết thứ 12 : Ngày soạn : 13/9/09

TÊN BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nắm được cách làm bài nghị luận về hiên tượng đời sống

2 Kỹ năng: Có nhận thức , tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời

sống hằng ngày Biết cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

3 Thái độ: Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.

B PHƯƠNG PHÁPGIẢNG DẠY:

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên : Tư liệu, giáo án

* Học sinh : Soạn bài, sgk

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề và lập dàn ý.

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng gì?

+ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

Hãy xác định những ý chính sẽ nêu trong

Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân đồng

thời đưa ra ý kiến phân tích và bình luận

1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

a Tìm hiểu đề:

- Hiện tượng: việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân- vìtình thương “dành hết chiếc bánh thời gian củamình” chăm sóc cho mẹ và những người bị bệnhhiểm nghèo

+ Văn bản đọc thêm trang 69

+ Từ thực tế cuộc sống (biểu dương hoặc phê phán)

- Cần vận dụng các thao tác: phân tích, chứng minh,bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi dẫn đề

văn, nêu vấn đề “chia chiếc bánh mì của mình cho ai”

* Thân bài:

- Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

- Phân tích hiện tượng:

+ Ý nghĩa

Trang 38

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

hiện tượng?

Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân đem đến cho

em cảm xúc gì, suy nghĩ gì?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đối tượng và cách làm bài nghị luận

về hiện tượng đời sống.

Qua phần tìm hiểu trên, vậy nghị luận về

một hiện tượng đời sống có những đối

tượng nào?

Nêu cách làm bài nghị luận về hiện tượng

đời sống?

Dựa và phần Ghi nhớ để trả lời

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

luyện tập.

- Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1

SGK 68 -69.

Hiện tượng mà Nguyễn Ái Quốc nêu lên

trong bài viết là gì?

Hiện tượng ấy diễn ra vào khoảng thời gian

nào?

Nói thêm: Một số thanh niên, sinh viên

Việt Nam ngày nay du học ở nước ngoài

cũng đang mãi miết kiếm tiền, chơi bời,

lãng phí thời gian cho những việc vô bổ mà

không tập trung tư tưởng, quyết tâm học

tập, rèn luyện chuyên môn, tiếp thu khoa

học kĩ thuật tiên tiến :

Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập

Bày tỏ suy nghĩ riêng của mình

2 Đối tượng và cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống:

- Hiện tượng ấy diễn ra:

Diễn ra vào đầu TK XX Trong xã hội nước ta ngàynay, hiện tượng ấy vẫn còn

b Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:

- Phân tích: mải chơi bời, không làm gì cả,sống già

cỗi, thiếu tổ chức,, rất nguy hại cho tương lai đấtnước

- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên sinh viên Trung

Hoa du học chăm chỉ, cần cù

- Bác bỏ: Thế thì thanh niên chúng ta đang làm gì?

Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả

c Cách dùng từ, diễn đạt:

Dùng từ, nêu dẫn chứng xác thực, cụ thể; kết hợpnhuần nhuyễn các câu tường thuật, câu hỏi, câu cảmthán

d Bài học cho bản thân:

Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ họctập đúng đắn

Trang 39

Tiết thứ 13 : Ngày soạn : 14/9/09

TÊN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOAHỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu rõ khái niệm :ngôn ngữ khoa học (phạm vi sử dụng , các loại văn bản )và

phong cách ngôn ngữ khoa học (các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ)

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập , bài làm văn nghị luận (một dạng văn

bản KH ) và kĩ năng nhận diện , phân tích đặc điểm của văn bản khoa học

3.Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên : tư liệu, giáo án

* Học sinh : soạn bài, sgk

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Tìm hiểu ví dụ sgk

Thuộc loại văn bản nào ?

Tìm các thuật ngữ khoa học được sử dụng

+ Thường mang tính khoa học cao và sâu

=> Văn bản a: thuộc loại văn bản khoa họcchuyên sâu

+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn, luận án,tiểu luận, báo cáo khoa học

- Văn bản b:

+ Thuộc loại khoa học tự nhiên+ Nội dung: phù hợp với trình độ học sinh + Hình thức: có định lượng kiến thức trongbài

=> Văn bản b: thuộc loại văn bản khoa học giáokhoa

Trang 40

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đÆc trưng cña ng«n ng÷ khoa häc.

Phong cách ngôn ngữ khoa học có mấy đặc

trưng ?

Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện ở những

phương diện nào ?

khoa học

2 Ngôn ngữ khoa học:

Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoahọc, trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vựckhoa học

- Tồn tại dưới dạng nói và viết:

+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kíhiệu, công thức, sơ đồ, biểu bảng…

+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt

m

a Bài tập 1:

Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Nội dung thông tin:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá + Quá trình phát triển và những thành tựu chủ

ạchLà những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc loại văn bản: khoa học giáo khoa, dùng

để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm(chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp

12

- Hệ thống ngôn ngữ:

+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu + Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học

ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng

Bài tập 2:

Ví dụ:

Đoạn thẳng: Đoạn ngắn nhất nối hai điểm với

nhau

II Đặc trưng ngôn ngữ khoa học

1 Tính khái quát, trừu tượng :

-Biểu hiện: không chỉ ở nội dung mà còn ở

các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản.

- Thuật ngữ được chia theo các ngành khoahọc

- Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường: + Từ ngữ thông thường: có nhiều nét nghĩakhác nhau

2 Tính lí trí, lôgic:

- Thể hiện ở: nội dung và các phương tiệnngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn, vănbản

+ Từ ngữ: phần lớn là từ ngữ thông thườngnhưng chỉ có một nghĩa, không có nghĩa bóng,

ít dùng phép tu từ + Câu văn: là một đơn vị thông tin, chuẩn cúpháp, nhận định chính xác - chặt chẽ - logic

Ngày đăng: 21/04/2021, 06:49

w