1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án LT&C4-cả năm

144 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo của tiếng
Trường học Trường Trung Học Minh Đức
Chuyên ngành Luyện từ và câu
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.- Gọi 1 học sinh làm bài bảng phụ.. Bài 2 - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Kiểm tra bài cũ - Phân tích cấu tạo của tiếng tron

Trang 1

Tuần 1

Ngày dạy:

Cấu tạo của tiếng

I - MỤC TIÊU

- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần , thanh

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh

- Biết được các bộ phận vần của tiếng bắt vần vớinhautrong câu thơ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng :

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

20’

1) Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập đầu năm

- Hướng dẫn nhanh cách học, cách ghi chép bài

- Động viên học sinh cần có thái độ học tập tích cực

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Tìm hiểu ví dụ

- Treo bảng phụ có viết sẵn câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng từng dòng

- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại kết quả đánh

vần tiếng “bầu”

- Giáo viên dùng phấn màu ghi vào sơ đồ :

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận :

+ Tiếng “bầu” có mấy bộ phận ? Đó là những bộ

phận nào ?

- Kết luận : Tiếng “bầu” có 3 bộ phận : âm đầu, vần,

thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ

- Gọi học sinh trình bày

- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh lên chữa bài

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho ví dụ

+ Trong tiếng, bộ phận nào không thể thiếu, bộ phận

nào có thể thiếu ?

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và

thanh Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

c) Ghi nhớ

- Nghe giới thiệu bài

- 1 HS đếm thành tiếng

- 2 HS ghi trên bảng lớp, HS cònlại ghi vào bảng con

- Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận:âm đầu, vần, thanh

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh làm bài nhóm đôi

- Nhiều học sinh trình bày

- 1 học sinh lên chữa bài

- 3-4 học sinh trả lời

- Lắng nghe

Trang 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Gọi 1 học sinh làm bài bảng phụ

- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cho học sinh suy nghĩ, giải đáp câu đố dựa theo

nghĩa từng dòng

- Nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc Ghi nhớ, chuẩn

bị bài học sau

- 3 học sinh đọc

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh còn lại làm vào vở bàitập

- Nhận xét, chữa bài

- 1 học sinh, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm đôi

- Nêu kết quả thảo luận

- Nhận xét, thống nhất kết quả :

chữ sao

Nguyễn Thị Nhanh

2

Trang 3

Ngày dạy:

Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I - MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng

- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ

- Rèn kĩ năng phân tích đúng cấu tạo của tiếng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

- Bộ chữ xếp học vần tiểu học

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu :

Lá lành đùm lá rách

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi

- Nhóm nào xong trước dán kết quả làm bài

lên bảng Giáo viên nhận xét, bình chọn cặp

xuất sắc nhất

ônoanôiapươioai

ngangngangsắcsắchuyềnhuyền

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào ?

+ Trong câu tục ngữ, 2 tiếng nào là 2 tiếng

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu, cả lớptheo dõi, nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Trao đổi theo cặp

- Dán kết quả bài làm lên bảng

Gàcùngmộtmẹchớhoàiđá nhau

gcmmchhđnh

aungôteơoaiaau

huyềnhuyềnnặngnặngsắchuyềnsắcngang

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lụcbát

Trang 4

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng lớp

- Gọi nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài 4

+ Qua bài tập trên, em hiểu thế nào là 2

tiếng bắt vần với nhau ?

- Nhận xét và kết luận

- Cho học sinh tìm ví dụ khác

Bài 5

- Gọi học sinh đọc bài 5

- Giáo viên gợi ý để học sinh giải câu đố

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

3) Củng cố, dặn dò

+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ

phận nào bắt buộc có trong tiếng ? Cho ví dụ

về tiếng

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài,

tập tra từ điển để biết nghĩa của từ

- Hai tiếng ngoài-hoài bắt vần với nhau(cùng có vần oai giống nhau)

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh còn lại làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét và bài giải :+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau : loắt choắt- thoăn thoắt,

xinh xinh - nghênh nghênh

+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn :choắt- thoắt

+ Các cặp có vần giống nhau không hoàntoàn:xinh xinh- nghêng nghênh

- Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng cóphần vần giống nhau hoàn toàn hoặckhông hoàn toàn

- Học sinh tìm và nêu

- Lắng nghe sau đó thảo luận nhóm đôi

- Nêu kết quả thảo luận -> Nhận xét,thống nhất kết quả đúng :

Dòng 1 : chữ bút Dòng 2 : chữ ú

Dòng : 3-4 : chữ bút

Nguyễn Thị Nhanh

4

Trang 5

Tuần 2

Ngày dạy:

Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết

I - MỤC TIÊU

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm : “ Thương người như thể thương thân”.

- Hiểu nghĩa một số từ ngữ theo chủ điểm, nắm được cách dùng từ đó

- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ đó

- Biết cách dùng các từ ngữ đã học vào hoạt động nói, viết Biết tra từ điển để tìm nghĩatừ và bổ sung vốn từ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột a,b,c, d ở bài tập 1 và viết sẵn các từ mẫuđể học sinh điền tiếp các từ cần thiết vào cột

- Kẻ bảng phân loại để học sinh làm bài tập 2

- Một số tờ giấy khổ to để các nhóm làm bài tập 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS viết bảng những tiếng chỉ người trong

gia đình mà phần vần : có 1 âm, 2 âm

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy và bút dạ cho

các nhóm Yêu cầu các nhóm trao đổi và viết các

từ vào giấy

- Yêu cầu các nhóm trình bày phiếu Giáo viên,

học sinh nhận xét, bổ sung để có một phiếu đúng

và nhiều từ nhất

(Tham khảo SGV Tập I trang 59)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng thành cột với 2

nội dung 2a, 2b

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- Gọi 1 đọc yêu cầu đề

- Gọi 2-3 học sinh viết câu lên bảng

- Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương học sinh có

câu đúng, hay

Bài 4

- Cả lớp theo dõi

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nghe giới thiệu bài

- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Trao đổi nhóm

- Trình bày kết quả thảo luận, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Lớp quan sát

- Thảo luận nhóm đôi làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh còn lại đọc thầm

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét, chữa câu

Trang 6

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh xác định yêu cầu

- Chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận làm bài

- Gọi học sinh trình bày

- Chốt lại lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 60)

3) Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc các câu tục ngữ,

thành ngữ vừa tìm được

- Chuẩn bị tiết học sau

- Thảo luận nhóm làm bài

- HS tiếp nối nêu suy nghĩ của mình

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Nguyễn Thị Nhanh

6

Trang 7

- Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc từ ngữ ở bài tập 1 và tục ngữ ở

bài tập 4

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Tìm hiểu ví dụ

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

+ Câu a :

- Yêu cầu lớp đọc thầm, trả lời :

+ Trong câu văn, dấu hai chấm có tác dụng

gì ? Nó dùng phối hợp với dấu câu gì ?

+ Câu b, c : tiến hành tương tự.

+ Qua các ví dụ a,b,c em hãy cho biết dấu hai

chấm có tác dụng gì ?

+ Dấu hai chấm thường phối hợp với dấu

khác khi nào ?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi về tác

dụng của dấu hai chấm trong từng câu văn

- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nghe giới thiệu bài

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- 3-4 học sinh trả lời

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộphận đứng sau nó là lời nhân vật hay làlời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

- Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhânvật dấu hai chấm phối hợp với dấu gạchđầu dòng hay dấu ngoặc kép

- 3-4 học sinh đọc, lớp đọc tầm

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận -> Nhóm khác nhận xét, bổsung

+ Kết quả :a) Dấu hai chấm thứ nhất phối hợp vớidấu gạch đầu dòng, báo hiệu bộ phận

Trang 8

2’

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập 2

+ Khi dấu hai chấm dùng dẫn lời nói nhân vật

thường phối hợp với dấu câu gì ?

+ Khi dùng để giải thích cho bộ phận đứng

trước nó thì sao ?

- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn

- Giúp đỡ học sinh yếu làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn của mình

trước lớp, đọc rõ dấu hai chấm được dùng ở

đâu ? Có tác dụng gì ?

- Giáo viên cùng học sinh cả lớp nhận xét

3) Củng cố, dặn dò

+ Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài :

Từ đơn và từ phức

đứng sau là lời của nhân vật “tôi”.+ Dấu hai chấm thứ hai phối hợp vớidấu ngoặc kép báo hiệu phần sau là lờinói của cô giáo

b) Dấu hai chấmcó tác dụng giải thíchcho bộ phận đứng trước, làm rõ nhữngcảnh đẹp của đất nước hiện ralà nhữngcảnh gì

- Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lờinhân vật có thể phối hợp với dấu ngoặckép hoặc dấu gạch đầu dòng ( khixuống dòng)

- Khi có tác dụng giải thích nó khôngcần dùng dấu nào phối hợp cả

- Học sinh tự viết vào vở bài tập

- 3-4 học sinh đọc

Nguyễn Thị Nhanh

8

Trang 9

- Phân biệt được từ đơn và từ phức.

- Biết làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung phần Ghi nhớ và nội dung bài tập 1

- Năm tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét và Luyện tập.( Sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời)

Câu 1 : Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại :

Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) :

Từ gồm 2 tiếng (từ phức)

Câu 2 :

Tiếng dùng để làm gì ?

Từ dùng để làm gì ?

Câu 3 :Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :

Rất công bằng, rất thông minhVừa độ lượng lại đa tình đa mang

- Từ điền Tiếng Việt

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

14’

1) Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh thực hiện yêu cầu sau :

+ Nêu Ghi nhớ trong bài Dấu hai chấm

+ Đặt câu có dấu hai chấm với :

- Tác dụng : giải thích cho bộ phận đứng

trước nó

- Tác dụng : dẫn lời nói nhân vật

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu học sinh đọc câu văn trên bảng

+ Câu văn trên có bao nhiêu từ ?

+ Các em có nhận xét gì về các từ trong câu

văn trên ?

+ Nhận xét 1

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi HS trình bày

- 3 học sinh thực yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- 2 học sinh đọc

- Câu văn có 14 từ

+ Có từ có 2 tiếng, có từ có 1 tiếng

- 1 học sinh đọ to, lớp đọc thầm

- Nhận đồ dùng học tập, thảo luận

- Dán phiếu, trình bày -> Nhận xét, bổ

Trang 10

2’

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Từ đơn là gì ? Cho ví dụ

+ Từ phức là gì ? Cho ví dụ

+ Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào?

+ Nhận xét 2

+ Tiếng dùng để làm gì ?

+ Từ dùng để làm gì ?

+ Giữa tiếng và từ có sự khác biệt với nhau

như thế nào ?

c) Ghi nhớ

- Gọi 2-3 HS đọc phần Ghi nhớ

- GV giải thích cho học sinh hiểu rõ hơn

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập 1

- Gọi 1 học sinh làm bài bảng phụ

- Gọi trình bày kết quả bài làm

- Giáo viên thống nhất kết quả bài làm

(gạch chéo trên bảng phụ)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh dùng từ điển và giải

thích : Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp

các từ Tiếng Việt và giải thích nghĩa của

từng từ Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức

- Yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm

- Các nhóm dán phiếu lên bảng

- GV cho học sinh giải nghĩa một số từ khó

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực tìm

được nhiều từ nhất

Bài 3

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh đặt câu

- Nhận xét, sửa chữa từng câu cho học sinh

3) Củng cố, dặn dò

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ

- Từ dùng để tạo nên câu

- Tiếng khác từ ở 2 điểm : Tiếng dùngđể cấu tạo nên từ, từ dùng để tạo nêncâu Tiếng có lúc có nghĩa, còn từ baogiờ cũng có nghĩa

- 2-3 học sinh đọc

- 1 học sinh đọc to., lớp đọc thầm

- HS còn lại làm bài vào vở bài tập

- Trình bày, nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Lớp làm bài theo nhóm

- Trình bày bài giải Cả lớp nhận xét,chữa bài, thống nhất kết quả :

Rất /công bằng/, rất/ thông minh/Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang./

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh tự đặt câu, 3-4 học sinh đặtcâu trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, chữa câu

Nguyễn Thị Nhanh

10

Trang 11

Ngày dạy:

Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết

I - MỤC TIÊU

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu - Đoàn kết

- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên Hiểu ý nghĩa thành ngữ, tục ngữ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn 2 cột của bài tập 1, 2, bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn 4 câu thành ngữ, tục ngữ bài 3

- Từ điển Tiếng Việt

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

+ Từ đơn là gì ? Cho ví dụ

+ Từ phức là gì ? Cho ví dụ

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh sử dụng và tra Từ điển

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm

- Hỏi học sinh cách tra Từ điển

- Yêu cầu học sinh huy động trí nhớ của nhóm

tìm sau đó tra Từ điển để kiểm tra lại

- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng, cho

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên tính điểm thi đua, kết luận nhóm

tìm đúng và nhiều từ nhất

(Tham khảo SGV Tập I trang 91)

- Cho học sinh giải nghĩa một số từ

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Tổ chức thảo luận nhóm

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 92)

Bài 3

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nêu miệng kết

quả

- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng :

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Nhận đồ dùng học tập

- Nêu cách tra Từ điển

- Trao đổi trong nhóm hoàn thành phiếu

- Trình bày phiếu, nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Trao đổi trong nhóm

- Trình bày phiếu, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Theo dõi kết quả

- 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh nêu

- Học sinh nnhận xét, chữa bài

Trang 12

2’

a) Hiền như bụt (đất)

b) Lành như đất (bụt)

c) Dữ như cọp

d) Thương nhau như chị em gái

+ Em thích câu thành ngữ nào nhất ? Vì sao ?

Bài 4

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Gợi ý : Muốn hiểu được các thành ngữ và tục

ngữ, em cần hiểu cả nghĩa đen và nghĩa

bóng Nghĩa bóng của thành ngữ có thể suy ra

từ nghĩa đen của các từ

- Gọi học sinh lần lượt phát biểu ý kiến về

từng thành ngữ Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Chốt lại lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 92)

3) Củng cố, dặn dò

- Gọi học sinh nhắc nội dung cần ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc các câu thành ngữ,

tục ngữ có trong bài, chuẩn bị bài học sau

- 3-4 học sinh nêu

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tiếp nối nêu

- Nhận xét , bổ sung

- 2 học sinh nêu

Nguyễn Thị Nhanh

12

Trang 13

- Bước đầu biết vận dụng những kiến thức đã học để phân biệt từ ghép, từ láy; tìm đượctừ ghép, từ láy; tập đặt câu với từ ghép, từ láy đó.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết 2 từ mẫu để so sánh 2 kiểu từ :

Ngay ngắn Ngay thẳng

( từ láy) ( từ ghép)

- Bút dạ và một số tờ phiếu để học sinh các nhóm làm bài tập 1, 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

18’

1) Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ tiết học

trước và giải thích rõ cả nghĩa đen, nghĩa

bóng và nêu cả tình huống sử dụng cho các

câu tục ngữ đó

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Nhận xét

- Gọi học sinh đọc ví dụ và gợi ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu thơ thứ nhất

+ Nêu cấu tạo từ phức có trong câu thơ ?

- Kết luận :

- Các từ phức : truyện cổ, ông cha do các

tiếng có nghĩa hợp thành

- Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu

được lặp lại tạo thành

- Gọi học sinh đọc câu thơ thứ hai

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc

vần lặp lại tạo thành ?

+ Kết luận : Những từ do các tiếng có nghĩa

tạo thành được gọi là từ ghép Những từ do

các tiếng có âm hoặc vần lặp lại tạo thành

được gọi là từ láy

c) Ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc Ghi nhớ

- 3 học sinh thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- 2 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- 3-4 học sinh nêu

- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- 3-4 học sinh nêu

- 3-4 học sinh nêu

-2-3 HS đọc thành tiếng

Trang 14

7’

7’

2’

+ Thế nào là từ ghép ? Thế nào là từ láy ?

+ Hãy nêu ví dụ ở mỗi loại từ

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Phát giấy và bút dạ cho 6 nhóm

- Yêu cầu học sinh trao đổi làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tậo I trang 100)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Phát giấy và bút dạ cho từng 6 nhóm, yêu

cầu học sinh trao đổi tìm từ và viết vào

phiếu

- Khuyến khách học sinh tìm từ không cần

Từ điển Sau đó dùng từ điển để kiểm tra lại

- Gọi dán phiếu, trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Kết luận để có 1 phiếu đầy đủ nhất :

3) Củng cố, dặn dò

+ Từ ghép là gì ? Cho ví dụ

+ Từ láy là gì ? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về viết lại các từ vừa tìm được

vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với mỗi từ đó

- 2-3 học sinh nêu

- 2-3 học sinh nêu ví dụ

- 3 học sinh đọc tiếp nối bài tập

- Trình bày phiếu, nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm

Nguyễn Thị Nhanh

14

TừTừ ghépTừ láyNgayngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ, …ngay ngắn

Thẳngthẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng gốc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính, …thẳng thắn, thẳng thớm

Thậtchân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, … thành thật

Trang 15

Ngày dạy:

Luyện tập về từ ghép và từ láy

I - MỤC TIÊU

- Nhận diện được từ ghép, từ láy trong câu văn

- Biết xác định mô hình cấu tạo của từ ghép, từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loạivà từláy : láy âm, láy vần, láy cả âm và vần

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phô tô một vài trang từ điển cho nhóm HS

- Giấy phô tô kẻ sẵn bảng như bài tập 1 và bài tập 2, bút dạ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ và phân tích

+ Thế nào là từ láy ? Cho ví dụ và phân tích

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

Bài 2

- Cho học sinh đọc bài tập

- Giáo viên : Muốn làm được bài tập này phải

biết từ ghép có 2 loại :

+ Từ ghép có nghĩa phân loại như bánh rán

+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp như bánh trái

- Phát phiếu cho từng cặp học sinh

- Gọi các nhóm trình bày Giáo viên nhận xét

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

a) Từ ghép có nghĩa phân lọai : xe đạp, xe

điện, tàu hoả, đường ray, máy bay

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp : ruộng đồng,

làng xóm, núi non, gò đống, hình dạng, màu

sắc

Bài 3

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Phát giấy và bút dạ cho 6 nhóm

- Gọi nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Chốt lại lời giải đúng:

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phần vần :

lao xao, lạt xạt

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp đôi và trả lời :+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp

+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại

- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Nhận phiếu học tập Hoạt động nhóm

- Trình bày phiếu, nhóm khác nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Thảo luận làm bài vào giấy

- Trình bày, nhóm khác bổ sung

Trang 16

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phần âm đầu

: nhút nhát

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở phần âm và

vần : rào rào

+ Muốn xếp được các từ láy vào đúng ô cần

xác định những bộ phận nào ?

- Yêu cầu học sinh phân tích mô hình cấu tạo

của một vài từ láy

- Nhận xét, tuyên dương những HS làm bài tốt

3) Củng cố, dặn dò

+ Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ

+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh chuẩn bị

tiết học sau

- Cần xác định các bộ phận được lặp lại: âm đầu, vần, cả âm và vần

- Ví dụ : nhút nhát (lặp lại âm đầu) ;rào rào (lặp lại âm và vần)

Nguyễn Thị Nhanh

16

Trang 17

Tuần 5

Ngày dạy:

Mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng

I - MỤC TIÊU

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực- tự trọng

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ ,các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

- Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với chủ điểm đang học

- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vài trang giấy pho to cho nhóm HS

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

+ Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ

+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm yêu cầu học

sinh trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

- Yêu cầu nhóm trình bày phiếu, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng.Kết luận về

phiếu đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 120)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh tự đặt câu

Bài 3

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong Từ điển để đối

chiếu các từ có nghĩa đã cho, chọn nghĩa thích

hợp

- Gọi học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, thống nnhất kết quả : ý c

Bài 4

- Gọi học sinh đọc bài tập

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- Hoạt động trong nhóm

- Nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh viết câu vào vở bài tập

- Nhiều HS đọc câu mình vừa đặt

- Thảo luận nhóm đôi, làm bài

- Trình bày, nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

Trang 18

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi

- Gọi học sinh trình bày kết quả làm bài

- Gọi học sinh nhắc lại

3) Củng cố, dặn dò

+ Em thích câu tục ngữ, thành ngữ nào nhất ? Vì

sao ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và

các thành ngữ, tục ngữ trong bài

- Thảo luận nhóm 4, làm bài

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chú ý lắng nghe

- 3-4 học sinh nêu lại

Nguyễn Thị Nhanh

18

Trang 19

Ngày dạy:

Danh từ

I - MỤC TIÊU

- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

- Xác định được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm

- Biết đặt câu với danh từ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1

- Giấy khổ to viết sẵn các danh từ, bút dạ

- Tranh ảnh về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện, …

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu

với 1 từ vừa tìm được

+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt

câu với 1 từ vừa tìm được

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.

b) Phần nhận xét

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập 1

- Phát giấy khổ to cho các nhóm, yêu cầu

thảo luận nhóm đôi tìm từ

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Gọi HS đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm

Bài 2

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu

- Nhóm nào xong trước dán phiếu, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về phiếu đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 128)

- Hoạt động cả lớp :

+ Vậy danh từ là gì ?

- 2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sự vậttrong từng dòng thơ vào vởø nháp

- Trình bày kết quả :

Dòng 1 : truyện cổ Dòng 2 : cuộc sống, tiếng, xưa.

Dòng 3 : cơn, nắng, mưa.

Dòng 4 : con, sông, rặng, dừa Dòng 5 : đời, cha ông

Dòng 6 : con, sông, chân trời.

Dòng 7 : truyện cổ Dòng 8 : ông cha

- 2 học sinh đọc to

- Hoạt động nhóm

- Dán phiếu, trình bày, nhận xét, thốngnhất kết quả

- Học sinh lắng nghe

Trang 20

+ Danh từ chỉ người là gì ?

+ Khi nói đến “cuộc đời”, “cuộc sống”, em

nếm, ngửi, nhìn được không ?

+ Danh từ chỉ khái niệm là gì ?

+ Danh từ chỉ đơn vị là gì ?

c) Ghi nhớ

- Gọi 3-4 HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nêu các ví dụ về danh từ

-> Giáo viên ghi nhanh từng cột lên bảng

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm danh từ

chỉ khái niệm

- Gọi trình bày, nhận xét

+ Vì sao các danh từ : nước, nhà, người

không phải là danh từ chỉ khái niệm ?

+ Tại sao từ cách mạng là danh từ chỉ khái

niệm?

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Yêu cầu học sinh tự đặt câu

- Gọi học sinh đọc câu của mình vừa đặt

- Giáo viên chữa câu cho học sinh

- Nhận xét, tuyên dương HS có câu văn hay

3) Củng cố, dặn dò

+ Danh từ là gì ?

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm mỗi loại 5 danh từ

- Lớp đọc thầm nhẩm thuộc ghi nhớ

- 4-5 học sinh nêu

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Hoạt động theo cặp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các từ : nước, nhà, người không phải là

các danh từ chỉ khái niệm vì :

Nước, nhà: danh từ chỉ vật.

Người : danh từ chỉ người.

-> Những sự vật này ta có thể nhìn thấyhoặc sờ thấy được

- Cách mạng là danh từ chỉ khái niệm vì

cách mạng cuộc đấu tranh về cách mạnghay kinh tế mà ta chỉ có thể nhận thứctrong đầu, không nhìn, ngửi được

- 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

- Học sinh đặt câu vào vở bài tập

- 5-7 học sinh đọc

- Nhận xét, chữa sai

Nguyễn Thị Nhanh

20

Trang 21

- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.

- Học sinh yêu thích học môn Tiếng việt và thích sử dụng Tiếng việt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh một vị vua nổi tiếng ở nước ta, bản đồ tự nhiên (để tìm sông Cửu Long), bảngphụ viết nội dung bài 1

- Vở bài tập SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

35’

1’

15’

1/ Bài cũ: Danh từ

+ Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về danh

từ, làm bài tập 1 (nhận xét) làm bài tập 2

Phần luyện tập, đặt câu với các danh từ

chỉ khái niệm, đạo đức, kinh nhgiệm

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Bài mới

+ Nhận xét

Bài 1: Tìm các từ có nghĩa sau:

a) Dòng nước chảy tương đối lớn, nên

có thuyền qua lại được

b) Dòng sông lớn nhất nước ta chảy

qua nhiều tỉnh phía Nam

c) Người đứng đầu nhà nước phong

kiến

d) Vị vua có công đánh đuổi giặc

Minh, lặp ra nhà Lê ở nước ta

- GV nêu cách viết hoa, chỉ bản đồ sông

Cửu Long

Bài 2: Nghĩa của các từ vừa mới tìm đựơc

khác nhau như thế nào ?

- So sánh a với b

- So sánh c với d

- Giáo viên chốt

+ Những danh từ gọi chung của một loại

vật như sông – vua – gọi chung là danh từ

chung

+ Những danh từ gọi tên riêng của một sự

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đọc lần lượt ý a, b, c, d

- Tìm nhanh, 2 HS lên bảng viết

a) sôngb) Cửu Longc) Vuad) Lê Lợi

- Nhận xét viết bài viết của bạn

- 1 HS đọc yêu cầu bài

So sánh sông với sông Cửu Longa) Cửu Long tên riêng của một consông

b) Vua với vua Lê Lợi

Lê Lợi: tên riêng của người một vị vua

Trang 22

10’

8’

1’

vật nhất định như sông Cửu Long, vua Lê

Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3: Cách viết các từ trên có gì khác

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu

- GV nhận xét và chốt

+ Danh từ chung: núi, dòng, sông, dày,

mặt, ánh, nắng, đường, nhà, trái, phải,

giữa, trước

+ Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên

Nhẩn/ Trúc/ Đại Huệ/ Bác Hồ

Bài 2

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu viết cả họ, tên, tên đệm

+ Tên các bạn là DT chung hay DT riêng?

Vì sao ?

3/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tìm 5 – 10 danh từ chung và danh

từ riêng

Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ : Trung Thực

-Tự trọng.

- Đọc yêu cầu và xác định đề bài

So sánh cách viết có gì khác nhau

+ Tên chung của sông không viết hoa Tênriêng của sông viết hoa Cửu Long

+ Chỉ chung người đứng đầu nhà nướcphong kiến (vua) không viết hoa

- Đọc lại ghi nhớ

- HS nêu ví dụ

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm đôi và làm vào phiếu

- Trình bày kết quả nhận xét

- 2 HS viết bảng lớp, HS khác làm vàoVBT viết tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ tronglớp

Nguyễn Thị Nhanh

22

Trang 23

Ngày dạy:

Mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng

I/ MỤC TIÊU

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.

- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

- HS yêu thích học Tiếng Việt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1, 2, 3

- Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ: Danh từ chung, danh từ riêng.

- Gọi 2 HS viết 5 DT riêng và 5 DT chung

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, tự

trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân nối từ với

- Gọi HS nêu yêu cầu

GV: Các em đã biết nghĩa các từ trong bài

tập, nếu từ nào chưa rõ nghĩa HS có thể tra

từ điển

- GV giải thích: Chọn các từ có cùng nét

nghĩa “ở giữa” xếp vào 1 loại, chọn những

từ cùng nét nghĩa “một lòng một dạ” xếp

- HS thực hiện

- HS đọc đề bài

- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT Chọn từ thích hợp điền vào chỗtrống

- 3, 4 HS làm vào phiếu

- Trình bày kết quả

- HS trình bày kế quả

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

Trang 24

2’

vào một loại

- Phát phiếu 3, 4 HS làm

- GV chốt lại

a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu,

trung bình, trung tâm

b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” :

trung thành, trung nghĩa, trung thực,

trung hậu, trung kiên

Bài 4

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Các nhóm thi tổ tiếp sức Từng thành

viên tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt với

một từ ở bài tập 3

- GV nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Viết các câu văn đã đặt vào vở

- Chuẩn bị: Cách viết tên người, tên địa lí

Việt Nam.

- HS phát biểu Cả lớp nhận xét

- HS suy nghĩ, đặt câu

- HS đọc câu đã đặt

Nguyễn Thị Nhanh

24

Trang 25

Tuần 7

Ngày dạy:

Cách viết tên người, tên địa lí Việt NamI/ MỤC TIÊU:

- Hiểu được qui tắc viết hoa tên người , tên đia lí Việt Nam

- Biết sử dụng đúng ở các trường hợp viết hoa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chánh địa phương

- Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người và tên điạ phương

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

1’

17’

1/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS, mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự ti.

tự tin, tự hào, tự ái, tự trọng, tự kiêu.

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Tìm hiểu bài

- Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát,

nhận xét cách viết:

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Nguyễn Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ

Tây

+ Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần

được viết như thế nào?

+ Khi viết tên riêng người tên địa lí Việt Nam

ta cần viết như thế nào?

c) Ghi nhớ

- Gọi 2 - 3 HS đọc ghi nhớ SGK

- Phát phiếu, kẻ sẵn cột cho từng nhóm với yêu

cầu:

+ Em hãy viết tên người, 5 tên địa lí Việt Nam

vào bảng sau:

- Yêu cầu nhóm dán phiếu lên bảng

- GV nhận xét

+ Tên người Việt Nam gồm những thành phần

nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?

- HS thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận cặp đôi; nhận xét cách viết

- Tên người, tên địa lí Việt Nam đượcviết hoa những chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên nó

- Tên riêng thường gồm 1, hay 3 tiếngtrở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cáiđầu của tiếng

+ Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

- 2, 3 em đọc, cả lớp đọc thầm nhẩmthuộc ghi nhớ

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Namcần viết hoa tên chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

- Làm vào phiếu

- Dán phiếu, trình bày phiếu

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tên người Việt Nam thường gồm : họ,tên đệm, tên riêng Khi viết, ta chú ýviết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếnglà bộ phận của tên người

Trang 26

2’

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề

- Cho 3 em lên bảng viết

- Gọi nhận xét GV hỏi em vừa viết bảng: Vì

sao ta phải viết hoa các tiếng đó?

- Nhắc nhở HS cách viết hoa khi ghi đia chỉ:

Các từ: số nhà(xóm), phường (xã),

quận( huyện), thành phố(tỉnh) không viết hoa

vì là danh từ chung

Bài 2

- Gọi đọc đề, nêu yêu cầu đề

- Gọi 2-3 em lên bảng viết

- Yêu cầu HS lên bảng viết nói rõ vì sao em lại

viết hoa các từ đó mà các từ khác lại không

viết hoa?

B ài 3

- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương

- Gọi HS lên tìm và đọc các huyện, thị xã, các

di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở tỉnh mình

đang ở

- Nhận xét tuyên nhóm có hiểu biết về địa

phương mình

4) Củng cố, dặn dò

- Cho nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ

- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ, chuẩn bị

bản đồ địa lí Việt Nam cho tiết học sau

- Lớp tự làm bài vào VBT

+ Tên người, tên địa lí Việt Nam phảiviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS giải thích

- Làm việc tronh nhóm

- Tìm trên biểu đồ

- HS đọc và tìm trên biểu đồ

Nguyễn Thị Nhanh

26

Trang 27

Ngày dạy:

Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I/ MỤC TIÊU

- Ôn lại cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam trong mọi văn bản

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng (bỏ 2 dòng đầu) để có dòng … phía dưới

- Bản đồ địa lí việt Nam

- Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

1’

35’

1) Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nhắc lại nội dung cần Ghi nhớ

Viết 1 ví dụ về tên người, tên địa lí Việt

Nam và giải thích theo quy tắc đã học

2) Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nối tiếp nội dung, yêu cầu bài

tập và phần chú giải

- Chia nhóm 4 HS, yêu cầu HS thảo luận và

gạch chân dưới những tên riêng viết saivà

sửa lại

- Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng

- Gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 1 HS đọc bài ca dao đã hoàn chỉnh

- Cho HS xem tranh SGKvà hỏi: Bài ca dao

cho em biết điều gì ?

- Gọi nhắc lai: Vì sao lại viết hoa những 36

phố phường đó? Cách viết hoa như thế nào?

Bài 2

- GV treo bản đồ Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thi đua làm bài

- Sau thời gian qui định đại diện các nhóm

lên dán nhanh kết quả lên bảng

- GV cùng lớp nhận xét để bình chọn nhóm

những nhà du lịch giỏi nhất- tìm được đúng,

nhiều tên các địa danh nhất

(Tham khảo SGV tập I trang 166-167)

- Cho HS viết vào tập

- HS thực hiện yêu cầu Cả lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- 2 HS đọc nối tiếp

- Trao đổi trong nhóm

- Dán phiếu, trình bày

- Nhận xét, chữa bài

- Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên

36 phố cổ của thành phố Hà Nội

- Viết hoa tên riêng

- Cách viết hoa: Viết hoa chữ cái đầucủa mỗi tiếng

- Quan sát bản đồ

- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng

- Bình chọn nhóm tìm được nhiều địadanh nhất

Trang 28

2’ 3) Củng cố, dặn dò

+ Tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết

như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

Nguyễn Thị Nhanh

28

Trang 29

Tuần 8

Ngày dạy:

Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoàiI/ MỤC TIÊU:

- Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong mọi văn bản

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV chuẩn bị một số tờ phiếu sau để cho HS thi tiếp sức Mỗi phiếu ghi khoảng 7 têntrong số các tên sau ( các phiếu không hoàn toàn giống nhau): Mát- cơ- xva, tô- ki ô, Lào, TháiLan, Luân đôn, Oa- sinh –tơn, Ấn Độ, …

Số TT Tên nước Tên thủ đô

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4’

1’

15’

1/ Bài cũ

- GV đọc 2 câu thơ : (đọc cả tên tác giả),

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất mía đường Tỉnh Thanh

Tố Hữu

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông …

Tố Hữu

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Tìm hiểu nhận xét

Bài 1

- GV đọc mẫu tên người, tên địa lí trên bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên địa

lí trên bảng: Mô-rít-xơ Mát-téc-lích,

Hi-ma-lay-a

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho thảo luận nhóm đôi, trả lời

- Gọi trình bày

- Nhận xét, thống nhất kết quả

(Tham khảo SGV Tập I trang 174)

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận?

Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- 2 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp nhậnxét

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nghe giới thiệu bài

- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng

- HS đọc yêu cầu đề

- Thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêucầu và ghi vào phiếu

- Dán phiếu, trình bày

Trang 30

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết như

thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận

được viết như thế nào?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu dầu HS thảo luận nhóm:

+ Cách viết một số tên người ,tên địa lí nước

ngoài có gì đặc biệt?

Giáo viên : Những tên người, tên địa lí nước

ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng được

phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta mượn từ

tiếng Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp

Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo

âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên Quốc

tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- Yêu cầu HS nêu ví dụ

- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước

ngoài được bạn viết trên bảng

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc bài tập

- Hoạt động nhóm: Cho HS làm bài tập vào

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 175)

- Gọi HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Em biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua

phương tiện nào ?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung

- Yêu cầu 3 HS viết bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

- Kết luân lời giải đúng

(Tham khảo SGV Tập I trang 176)

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tranh để

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viếthoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phậncó dấu gạch nối

- Trao đổi trong nhóm và nêu kết quảtrình bày:

- Một số tên người, tên địa lí nước ngoàiđược viết như cách viết tên người, tênđịa lí Việt Nam

- HS ghi nhận

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung

- HS viết tên người, tên địa lí nướcngoài

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài

Nguyễn Thị Nhanh

30

Trang 31

giới thiệu cách chơi của trò chơi “Du lịch”

- Dán 4 phiếu trên bảng Yêu cầu các nhóm

tiếp sức

- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước

nhất

3) Củng cố, dặn dò

+ Tên người, tên địa lí nước ngoài cần viết

như thế nào?

- Nhận xét tiếthọc

- Dặn dò: học bài và chuẩn bị tiết học sau:

Dấu ngoặc kép.

- Các nhóm thi điền tên nước hoặc tênthủ đô tiếp sức

Trang 32

Ngày dạy:

Dấu ngoặc képI/ MỤC TIÊU

- Hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép

- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Viết phần nhận ä xét bài tập 1

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

- Tranh minh hoạ truyện Trạng Quỳnh.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

16’

1/ Kiểm tra bài cũ : Cách viết tên người,

tên địa lí Việt Nam.

- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ,

nêu ví dụ làm rõ nội dung phần ghi nhớ

-1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp 4, 5 tên

người, tên địa lí nước ngoài trong bài tập 2,

3

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Tìm hiểu nhận xét

Bài 1

- Gọi HS đọc nối tiếp nội dung và yêu cầu

- Yêu cầu 2 HS đọc thầm và trả lời:

+ Những từ ngữ và câu văn nào được đặt

trong dấu ngoặc kép?

+ Những từ ngữ và câu văn đó là lời của ai?

+ Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn

văn trên có tác dụng gì?

- GV: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu

chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Lời nói đó có thể là 1 từ hay một cụm từ

như “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt

trận” hay trọn vẹn một câu: “ Tôi chỉ có….”

Hoặc cũng có thể là một đoạn văn

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện yêu cầu

- Nghe giới thiệu bài

- Từ ngữ “người lính vâng lệnh quốc dân

ra mặt trận”, “ đầy tớ trung thành củanhân dân” Câu: “ Tôi chỉ có một sự hammuốn, ham muốn tột bậc là làm sao chonước ta hoàn toàn độc lập , dân ta hoàntoàn được tự do, đồng bào ai cũng có cơmăn, áo mặc, ai cũng được học hành”

- Những từ gữ và câu nó đó là lời củaBác Hồ

- Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trựctiếp của Bác Hồ

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

Nguyễn Thị Nhanh

32

Trang 33

- Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Khi

nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? Khi

nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với

dấu hai chấm?

- GV: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập

khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay một

cụm từ Nó được dùng phối hợp với dấu hai

chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn

vẹn hay một đoạn văn

Bài 3

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- GV: Tắc kè là loài bò sàt giống thằn lằn,

sống trên cây to Nó thường kêu tắc… kè

Người ta thường dùng nó để làm thuốc

+ Từ “lầu” chỉ cái gì?

+ Tắc kè hoa có thật sự xây được “lầu”

theo nghĩa trên không?

+ Từ “ lầu” trong khổ thơ được dùng với

nghĩa gì?

+ Dấu ngoặc kép trong trường hợp này

được dùng để làm gì?

- GV: Tác giả gọi cái tổ nhỏ của tắc kè

bằng “lầu”để đề cao gía trị của cái tổ đó

Dấu ngoặc kép trong trường hợp này để

đánh dấu từ “lầu” là từ được dùng với ý

nghĩa đặc biệt

c/ Ghi nhớ

- Gọi 3HS đọc Ghi nhớ

- Yêu cầu HS tìm những ví dụ cụ thể của

dấu ngoặc kép

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Thảo luận trả lời:

- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khidẫn lời dẫn trực tiếp chỉ là 1 cụm từ:”người lính vâng lệnh quốc dân ra mặttrận”

+ Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp vớidấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là mộtcâu trọn vẹn như câu nói của Bác Hồ: “Tôi chỉ có ….”

- Lắng nghe

- HS đọc nội dung và yêu cầu

- “lầu” : chỉ ngôi nhà tầng cao, to, đẹpđẽ, sang trọng

- Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè bé,không phải lầu theo nghĩa trên

- Từ “lầu” nói cái tổ của tắc kè rất đẹpvà quý

- Đánh dấu từ “lầu” không đúng vớinghĩa của tắc kè

- Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- HS tiếp nối nhau lấy ví dụ:

- 2 HS cùng bàn, ngồi trao đổi, thảo luận

- HS trình bày:

- “ Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”

- “ Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Emquyết nhà và rửa bát đĩa Đôi khi em giặtkhăn mùi xoa”

Trang 34

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, nhận xét

- GV: Đề bài của cô giáo và của bạn HS

không phải là dạng đối thoại trực tiếp nên

không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu

gạch đầu dòng được Đây là điểm mà

chúng ta rất dễ nhầm lẫn khi viết

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gọi HS làm bài

- Gọi nhận xét, chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng:

Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi

vữa”

+ Tại sao từ “ vôi vữa”lại được đặt trong

dấu ngoặc kép?

- Câu b: Cho HS thực hiện vào vở

(Tham khảo SGV Tập I trang 186)

3/ Củng cố, dặn dò

- GV cho HS đọc lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết dạy

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ: Ước mơ.

- HS cùng bàn trao đổi

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Những lời trực tiếp trong đoạn vănkhông thể viết xuống dòng đặt sau dấu 1gạch đầu dòng vì đây không phải lànhững câu đối thoại của các nhân vật vớinhau

-1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vàovở:

- Vì từ “ vôi vữa” ở đây không phải cónghĩa như vôi vữa con người thườngdùng Nó có ý nghĩa đặc biệt

Nguyễn Thị Nhanh

34

Trang 35

Tuần 9

Ngày dạy:

Mở rộng vốn từ : Ước mơ

I/ MỤC TIÊU

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ, cụ thể qua luyện tập sử dụng

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to, bảng phụ, một vài trang từ diển phô tô

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

32’

1/ Bài cũ : Dấu ngoặc kép

- GV cho học sinh làm bài tập 3, GV yêu

cầu HS về nhà làm

- GV cho HS ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài “Trung

thu độc lập”

- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ (mơ

tưởng , mong ước )

- Lớp nhận xét, chữa bài

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài :

Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ, GV

hướng dẫn HS cách làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

(Tham khảo SGV Tập I trang 194)

Bài 3

- HS đọc yêu cầu của bài

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ

ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ

cụ thể

- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua

ghép từ ước mơ

- GV

nhận xét + tổng kết

Bài 4

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3

- HS thực hiện yêu cầu

- Lớp tự làm bài vào VBT

- Thảo luận nhóm -> Trình bày

Trang 36

- HS thảo luận nhóm

- Nhận xét, chữa bài

Bài 5

- Gọi HS đọc bài tập

- Cho lớp làm bài nhóm đôi

- Gọi trình bày

- Nhận xét, bổ sung

(Tham khảo SGV Tập I trang 195)

4/ Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại nội dung luyện tập

- Nhận xét

- Chuẩn bị bài : Động từ

- HS trình bày

Nguyễn Thị Nhanh

36

Trang 37

Ngày dạy:

Động từ I/ MỤC TIÊU

- Nắm được ý nghĩa của động từ :là từ chỉ hoạt động ,trạng thái ,khả năng của người, sựvật, hiện tượng

- Nhận biết được động từ trong đoạn văn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

16’

17’

1/ Bài cũ : Danh từ

- HS tìm danh từ chỉ người, động vật, sự

vật, hiện tượng

- Khi viết Danh từ riêng ta phải làm như

thế nào ?

- HS nêu quy tắc viết danh từ riêng

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

b/ Tìm hiểu nhận xét

- Gọi HS đọc đoạn văn

- HS đọc câu hỏi ở bài 2

- GV nêu lại yêu cầu

- Trong đoạn văn này vừa có danh từ chỉ

người và danh từ chỉ sự vật, động từ chỉ hoạt

động của anh chiến sĩ vàthiếu nhi

- Yêu cầu HS tìm danh từ chỉ sự vật sau đó

yêu cầu HS tìm từ chỉ trạng thái, khả năng

của sự vật đó

- GV giải thích từ “ trạng thái, khả năng”

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Lớp nhận xét – GV tổng kết

c/ Ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

d/ Luyện tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS viết vào nháp các hoạt động ở

nhà vàø nhà trường

- GV ghi bảng giúp HS xác định rõ về

động từ trong các từ vừa nêu

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS làm việc cá nhân và nêu lên

Bài 3

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc đoạn văn

- HS tìm và nêu

- Nhóm thảo luận và trình bày

- HS đọc yêu cầu

- HS ghi vào giấy nháp và đọc lên đâulà Động từ

- HS làm bài vào SGK

Trang 38

- GV cho HS đóng kịch câm

- GV hướng dẫn HS vào tiết luyện tập buổi

chiều

4/ Củng cố – dặn dò

- Nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Tiết 4 – Ôn tập

Nguyễn Thị Nhanh

38

Trang 39

Tuần 10

Ngày dạy:

Ôn tập giữa học kì I

(Tiết 4)I/ MỤC TIÊU

- Hệ thống hoá các từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ đã học từ tuần 1-9

- Hiểu nghĩa và nêu được tình huống sử dụng các câu thành ngữ , tục ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu kẻ sẵn nội dung :

Thương người như thể thương

-Từ cùng nghĩa :nhân hậu, …

-Từ trái nghĩa: độc ác, …

-Từ cùng nghĩa :trung thực, …

-Từ trái nghĩa: gian dối,

- Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ , tục ngữ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ

GV ghi nhanh lên bảng

- GV phát phiếu cho nhóm, yêu cầu nhóm thảo

luận và trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực tìm

được nhiều từ nhất

(Tham khảo SGV Tập I trang 217)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

- Dán phiếu ghi các câu thành ngữ, tục ngữ

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tình huống sử dụng

hoặc đặt câu

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm HS làm bài tốt

(Tham khảo SGV Tập I trang 218)

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôivề tác dụng của

dấu ngoặc kép

- HS nêu: Nhân hậu- đoàn kết Trung thực và tự trọng.

Ước mơ.

- Hoạt động nhóm., ghi kết quả vàophiếu

- Dán phiếu, trình bày

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

- HS tự do suy nghĩ của mình

- HS đọc to yêu cầu

- Trao đổi theo nhóm đôi

Trang 40

- Gọi một số cặp trả lời, gọi nhận xét, rút ra

kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu

hai chấm

- Cho HS lên bảng viết ví dụ

(Tham khảo SGV Tập I trang 219)

3/ Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học Dặn dò: chuẩn bị tiết học

sau: Oân tập giữa học kì I tiết 6

- HS nêu

Nguyễn Thị Nhanh

40

Ngày đăng: 30/06/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giáo án LT&C4-cả năm
Bảng ph ụ (Trang 78)
Bảng phụ. - Giáo án LT&C4-cả năm
Bảng ph ụ (Trang 79)
Bảng phụ đã viết câu khiến, nói lại tác - Giáo án LT&C4-cả năm
Bảng ph ụ đã viết câu khiến, nói lại tác (Trang 109)
Bảng lớp. - Giáo án LT&C4-cả năm
Bảng l ớp (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w