1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyet minh dự án ca long cá trắm đen

20 283 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng, bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Tiếp nhận, chuyển giao thành công 05 quy trình kỹ thuật nuôi ương và nuôi thương phẩm cá Trắm đen trong lồng lưới phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang.+ Xây dựng 01 mô hình ương cá Trắm đen (tại mô hình tập trung): Quy mô 10 lồng (6x 6x 3m) ương từ giống nhỏ 50 70gcon lên giống lớn kích cỡ 300g con để chuyển ra lồng bè nuôi thương phẩm đạt 30.000 con. Tỷ lệ sống: ≥ 70% năng suất đạt trung bình 5,2 kgm3 lồng Mô hình nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Quy mô 70 lồng lưới (6 x 6 x 3m), nuôi thương phẩm, năng suất đạt trung bình 16,4 kgm3 lồng. Trong đó:+ 01 mô hình tập trung quy mô 30 40 lồng;+ 10 mô hình phân tán (Quy mô từ 24 lồngmô hình). Đào tạo được 10 kỹ thuật viên và tập huấn cho 90 nông dân làm chủ công nghệ nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng trên địa bàn thực hiện dự án

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Thuộc chương trình “Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn, miền núi, vùng

dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 – 2025”

I Thông tin chung về dự án

1 Tên Dự án: “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi cá Trắm đen

thương phẩm trong lồng, bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.

2 Mã số:

3 Cấp quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ

Ủy quyền địa phương quản lý

4 Thời gian thực hiện: 20 tháng từ tháng 01/2018 – 08/2019

5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 14.263.536.000 đồng

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 9.411.756.000 đồng;

- Ngân sách địa phương: 350.000.000 đồng;

- Nguồn khác: 4.501.780.000 đồng

Phương thức khoán chi:

- Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng:

- Khoán chi từng phần:

6 Tổ chức chủ trì dự án:

- Tên tổ chức đăng ký chủ trì dự án: Công ty TNHH MTV sản xuất và vận tải Thành Đạt

Địa chỉ: Thôn Phúc Lộc B Xã An Khang Thành phố Tuyên Quang -tỉnh Tuyên Quang

- Điện thoại: 0167 315 2968

7 Chủ nhiệm dự án:

- Họ và tên:

- Học hàm, học vị:

- Địa chỉ:

- Mobile:

8 Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ:

- Tên cơ quan: Trung tâm tư vấn, sản xuất, dịch vụ và chuyển giao công nghệ thủy sản Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1

- Điện thoại/Fax: 043.8273149

- Địa chỉ: Phường Đình Bảng – Thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh

Trang 2

9 Tính cấp thiết của dự án

9.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Tỉnh Tuyên Quang có tọa độ địa lý: từ 210 30’ đến 220 40 vĩ Bắc, từ

1040 53’ đến 1050 kinh Đông, diện tích tự nhiên là 5.867 km2 , bằng 1,8% diện tích cả nước Tuyên Quang có 6 đơn vị hành chính, bao gồm các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang và thị xã Tuyên Quang Tỉnh Tuyên Quang nằm trên trục quốc lộ 2 (Hà Nội - Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang) và quốc lộ 37 Thị xã Tuyên Quang cách Hà Nội 160 km Tuyên Quang là tỉnh có vị trí kinh tế và chính trị quan trọng trong chiến lược phòng thủ của cả nước Cùng với các tỉnh miền núi Bắc Bộ, Tuyên Quang là mái nhà xanh của đồng bằng Bắc Bộ, với diện tích 369.621

ha rừng (63,08% diện tích tự nhiên), đã và đang có vai trò to lớn về môi sinh, phòng hộ đầu nguồn sông Gâm, sông Lô, điều tiết nguồn nước cho công trình thuỷ điện Tuyên Quang và nhiều công trình thủy điện khác sẽ được xây dựng trong thời gian sắp tới Đặc điểm địa hình Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở khu vực phía Bắc tỉnh Phía Nam tỉnh địa hình thấp dần, ít bị chia cắt, có nhiều đồi núi thấp và thung lũng chạy dọc theo các con sông

- Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu của Tuyên Quang mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á - Trung Hoa, có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm toàn tỉnh từ 220 -240C, cao nhất trung bình từ 330 -350 C, thấp nhất trung bình từ 12-130C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500mm - 1.800mm, khá ổn định Độ ẩm bình quân hàng năm là 85%, rất thích hợp với cây rừng nhiệt đới, xanh tốt quanh năm Do địa hình bị chia cắt, Tuyên Quang có 2 tiểu khu khí hậu rõ rệt, cho phép phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp đa dạng Đặc điểm thủy văn Tuyên Quang có hệ thống sông suối khá dầy và phân bố tương đối đều giữa các vùng Sông Lô bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Hà Giang xuống Tuyên Quang Đoạn trong tỉnh Tuyên Quang dài khoảng 145

km Lưu lượng nước lớn nhất là 11.700 m3 /s, lưu lượng nhỏ nhất là 128 m3 /s Sông Gâm bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Cao Bằng, Hà Giang và xuống Tuyên Quang Sông Gâm gặp sông Lô ở xã Tứ Quận (Yên Sơn) cách thị xã Tuyên Quang 10 km Đoạn chảy trong nội tỉnh Tuyên Quang khoảng

170 km Sông Phó Đáy bắt nguồn từ núi Tam Tạo (Bắc Cạn) chảy qua Yên

Trang 3

Sơn xuống Sơn Dương và hợp với sông Lô trên đất Vĩnh Phúc Đoạn chảy qua tỉnh Tuyên Quang dài khoảng 80 km Tiềm năng thủy điện trên sông Gâm tương đối lớn, hiện trên sông Gâm đã xây dựng nhà máy thủy điện Na Hang

và đang xây dựng nhà máy thủy điện Chiêm Hóa

- Hiện trạng và vai trò các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tỉnh Tuyên Quang.

+ Tài nguyên đất:

Đất đai của tỉnh gồm một số loại chính như sau: Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất; Đất đỏ vàng trên đá Macma axít (Fa); Đất vàng đỏ trên đá biến chất (Hs); Đất phù sa ven suối (Py); Đất thung lũng dốc tụ (D); Đất nâu vàng trên phù sa cổ; Đất mùn vàng nhạt trên đá cát; Đất nâu đỏ trên đá vôi; Đất phù sa không được bồi hàng năm; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước; Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma axít; Đất phù sa được bồi hàng năm; Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng; Đất phù sa glây; Đất đen do bồi tụ cacbonat Ngoài các loại đất trên Tuyên Quang còn có 21.789 ha núi đá, chiếm 3,75% diện tích tự nhiên và 7.578 ha sông suối, hồ ao - khoảng 1,36% diện tích tự nhiên Về hiện trạng sử dụng đất: Tuyên Quang có 586.700 ha đất

tự nhiên, đã được sử dụng 84,69%, so với cả nước tỷ lệ này là 97%, vùng trung du miền núi Bắc Bộ là 56,14% Trừ diện tích núi đá, còn lại khoảng 4% đất đồi núi chưa sử dụng đang được nghiên cứu để đưa vào sản xuất lâm nghiệp Như vậy, cả 3 loại đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, đều được sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích

+ Tài nguyên nước Nước mặt: Tuyên Quang có nguồn nước mặt rất

lớn, gấp 10 lần nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hiện nay Lượng mưa hàng năm khá lớn cùng với nguồn nước từ lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy và nhiều con suối lớn nhỏ, có hồ thuỷ điện Na Hang mới xây dựng, cộng với gần 2.000 ao, hồ quanh năm có nước, đã tạo cho tỉnh nguồn tài nguyên nước phong phú, vào khoảng 5,5 tỷ m3 /năm Trung bình cứ một ha đất tự nhiên có 9 m sông suối và 9.375m3 nước Nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào, có ở khắp lãnh thổ tỉnh và chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân Tuy vậy, nước ngầm phân bố không đều theo cấu thành địa chất Đặc biệt các điểm nước khoáng đáng chú ý là Bình Ca, Mỹ Lâm huyện Yên Sơn và mỏ nước Bắc Ban (Vĩnh Yên) Hiện nay tỉnh đang khai thác nguồn nước nóng

Mỹ Lâm phục vụ chữa bệnh, chế biến nước giải khát

Trang 4

+ Tài nguyên sinh vật: Tuyên Quang là tỉnh có diện tích rừng và đất

rừng lớn so với diện tích tự nhiên, đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá

có giá trị cao

Thực vật rừng đa dạng, toàn tỉnh có khoảng 760 loài của 349 chi, 126

họ thuộc 8 ngành thực vật bậc cao như hạt kín, thông, tuế, thông đất, khuyết

lá thông, cỏ tháp bát, dương xỉ, Trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm như trầm hương, nghiến, lát hoa, tuế đá vôi, hoàng đàn, mun, pơ mu, Tuyên Quang có một số khu rừng đặc dụng, có giá trị nghiên cứu khoa học và phục

vụ du lịch sinh thái trong tương lai Tuy vậy, một số loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Động vật rừng phong phú, có khoảng 293 loài, lớp thú có 51 loài thuộc 19 họ; lớp chim có 175 loài thuộc 45 họ; bò sát

có 5 loài; ếch nhái có 17 loài thuộc 5 họ Những loài thú lớn như gấu ngựa, beo lửa, hổ diễn, báo gấm, báo hoa, vượn đen, voọc mũi hếch thường sống ở rừng sâu, xa dân cư Các loài khỉ, nai, hoẵng thuờng sống ở gần khu dân cư, trên nương bãi dọc theo sông Lô, sông Gâm

9.2 Hiện trạng nuôi trồng, khai thác thuỷ sản trên địa bàn

Những năm gần đây, tỉnh Tuyên Quang có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ nông dân kiến thức nuôi trồng thủy sản, tận dụng tối đa thế mạnh sẵn có, phát triển chăn nuôi thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả Kết quả đạt được về nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Nuôi trồng thủy sản của tỉnh Tuyên Quang phát triển khá nhanh về diện tích, sản lượng, giá trị

- Về diện tích nuôi trồng:

+ Về diện tích nuôi ao hồ: Năm 2016, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh hiện có 2.985,88 ha tăng 0,32% so với cùng kỳ năm 2015 Chia ra: Diện tích nuôi thả cá thịt là 2.952,59 ha, tăng 0,25%; diện tích nuôi thủy sản khác là 1,35 ha, tăng 58,82%; diện tích ươm cá giống là 31,94 ha, tăng 5,34%

+ Nuôi thuỷ sản lồng, bè: Toàn tỉnh hiện có 480 hộ, tăng 5,96% (tăng

27 hộ) so với cùng kỳ năm 2015; số lồng cá là 1.458 lồng, tăng 10,12% (tăng

134 lồng); tổng thể tích nuôi lồng, bè là 26.634,2 m3, tăng 13,30% (tăng 3.126,4 m3) Số lồng, bè và thể tích lồng bè tăng so với cùng kỳ năm 2015 là

do người dân nuôi trồng thủy sản lồng bè đã nhận thức được lợi ích và hiệu quả đem lại kinh tế cao cho hộ, nên số hộ đầu tư nuôi cá lồng ngày càng tăng nhất là trên vùng hồ thuỷ điện tăng mạnh với quy mô lớn

Trang 5

- Về sản lượng thủy sản Tổng sản lượng thủy sản đạt 7.012,44 tấn, tăng 2,76% so với cùng kỳ năm 2015 (trong đó: Thủy sản khai thác đạt 780,34 tấn, tăng 0,9%; thủy sản nuôi trồng đạt 6.232,1 tấn, tăng 3,0% Sản lượng thủy sản tăng so với cùng kỳ năm 2015, nguyên nhân do: Thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân kiến thức nuôi trồng thủy sản, tận dụng tối đa thế mạnh sẵn có, phát triển chăn nuôi thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả Năm 2016 diện tích nuôi ao, hồ tăng so với năm 2015 (tăng 3,32%), vì vậy sản lượng nuôi trồng thủy sản cũng tăng đáng kể (tăng 3,03%); Do phương thức nuôi cá lồng ngày càng được chú trọng phát triển, số lồng cá toàn tỉnh sơ bộ năm 2016 tăng mạnh (tăng 134 lồng) so với năm 2015, đồng thời do thời tiết thuận lợi, lượng nước ổn định, các hộ dân tận dụng sông, hồ thủy điện để nuôi cá lồng, một phần cũng được hỗ trợ kinh phí và giống cá từ dự án nuôi cá lồng của tỉnh Sản lượng nuôi cá lồng toàn tỉnh tăng (tăng 2,37%) so với cùng kỳ 2015 Sản lượng khai thác cũng tăng nhẹ do phương thức khai thác, đánh bắt cá trên sông, suối của người dân ngày càng đa dạng và được áp dụng những tiến bộ mới, một phần cũng do số lượng tầu thuyền khai thác, số hộ khai thác cũng tăng lên đáng kể

Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đối tượng nuôi chủ yếu vẫn là các loại truyền thống nên sản lượng và giá trị không cao; các đối tượng mới đòi hỏi người nuôi phải nắm chắc kỹ thuật, nên việc nhân rộng diện tích còn khó khăn Ngoài ra, nghề nuôi cá ở các địa phương của tỉnh còn phát triển chậm, chưa tận dụng và phát huy hết tiềm năng của vùng Quy mô nuôi cá lồng bè chưa được đầu tư tương xứng, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi thâm

canh năng suất cao, chưa phát huy hết tiềm năng và nguồn lực của vùng; việc

đầu tư vốn và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế

Hiện nay trên thị trường thủy sản, cá trắm đen là sản phẩm đang rất được ưa chuộng, do thịt cá có nhiều chất bổ dưỡng (19,5% protein, 5,5% lipid, nhiều canxi, photpho, sắt, các vitamin B1, B2 ), thậm chí có thể làm nguyên liệu dược hỗ trợ chữa được nhiều bệnh Nhu cầu về cá trắm đen trên thị trường hiện đang rất lớn nhưng lượng sản phẩm nuôi trồng thủy sản tạo ra lại chưa đủ đáp ứng; cá trắm đen thường được người dân nuôi theo kiểu thả ghép với tỷ lệ rất thấp trong ao hoặc trong ruộng, dẫn đến năng suất kém, sản lượng rất thấp bởi thức ăn chính của cá là các loại ốc tự nhiên trong ao đầm không đủ cung cấp Chính vì vậy, hiện nay nhiều địa phương đã chuyển sang

Trang 6

nuôi cá trắm đen theo hình thức công nghiệp bằng lồng như một hướng đi mới mang lại hiệu quả cao

Dựa trên cơ sở đó dự án: “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi lồng bè cá Trắm đen thương phẩm trong lồng, bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” là cần thiết và có tính khả thi Dự án được thực hiện sẽ cho hiệu quả cao; khi áp dụng điều kiện chăn nuôi thực tế cùng với việc hỗ trợ về mặt khoa học kỹ thuật để nuôi thương phẩm sẽ tạo nên giá trị thực sự tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương

9.3 Chiến lược, kế hoạch phát triển thủy sản tỉnh Tuyên Quang

Năm 2013, UBND tỉnh Tuyên Quang đã ra Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 09/09/2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Theo đó định hướng: Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên sông đến năm 2020, tổng số lồng nuôi

cá trên sông 240 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Hàm Yên, Sơn Dương; năng suất bình quân 0,4 tấn/lồng; sản lượng 96 tấn; tạo việc làm cho

240 lao động Quy hoạch vùng nuôi cá đặc sản có giá trị kinh tế cao trên hồ thuỷ điện và vùng hạ lưu sông Lô: thực hiện phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao như: Trăm đen, Chiên, Bỗng, Lăng Chấm,…

Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016

-2020 tỉnh Tuyên Quang; Phát triển thủy sản theo hướng nuôi thâm canh các loài cao sản; mở rộng diện tích nuôi các loài cá đặc sản có giá trị kinh tế cao gắn với nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh nuôi cá lồng trên sông, hồ; chú trọng nhân giống một số loài cá đặc sản bằng phương pháp nhân tạo;

9.4 Những căn cứ pháp lý xây dựng dự án

- Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, vùng dân tộc thiếu số giai đoạn 2016-2025, bắt đầu thực hiện năm 2016;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý Chương trình Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;

Trang 7

- Văn bản số 279/BKHCN-ĐP ngày 8/02/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đề xuất đặt hàng thuộc Chương trình Nông thôn miền núi bắt đầu thực hiện năm 2018;

- Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 09/09/2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016

-2020 tỉnh Tuyên Quang

10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao

10.1 Đặc điểm, xuất xứ của công nghệ chuyển giao, công nghệ về cá thương phẩm

Hiện nay trên thị trường thủy sản, cá Trắm đen là một sản phẩm đang rất được ưa chuộng, do thịt cá có nhiều chất bổ dưỡng (19,5% protein, 5,5% lipid, nhiều canxi, photpho, sắt, các vitamin B1, B2 ), thậm chí có thể làm nguyên liệu dược hỗ trợ chữa được nhiều bệnh Nhu cầu về cá Trắm đen trên thị trường hiện đang rất lớn, tuy nhiên lượng sản phẩm mà nuôi trồng thủy sản tạo ra lại chưa đủ đáp ứng Từ trước tới nay, người dân thường chỉ thực hiện nuôi cá Trắm đen theo kiểu thả ghép với tỷ lệ rất thấp trong ao hoặc trong ruộng, dẫn đến năng suất kém, sản lượng rất thấp bởi thức ăn chính của

cá là các loại ốc tự nhiên trong ao đầm không đủ cung cấp

Khắc phục tình trạng này, năm 2009 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy

sản I đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ

nuôi thương phẩm cá Trắm đen” với mục tiêu nuôi thử nghiệm cá Trắm đen

với mật độ cao sử dụng thức ăn công nghiệp nhằm thay đổi tập tính của loài

cá Trắm đen từ một loài ưa thích ăn ốc, thức ăn tự nhiên sang ăn thức ăn công nghiệp, để giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên một diện tích nuôi Kết quả nghiên cứu cho thấy cá Trắm đen nuôi bằng thức ăn công nghiệp (36% protein, 7% chất béo)

có tốc độ tăng trưởng nhanh, cá đạt kích cỡ từ 3-3,5kg/con sau 12 tháng nuôi, giá thành trên thị trường cao, đối với cá từ 5-7 kg/con giá bán 130-150 ngàn đồng/kg trong khi cá cỡ 3-4kg giá 100-110 ngàn/kg, vì thế nuôi cá Trắm đen công nghiệp sẽ đem lại hiệu quả cao cho người nuôi Ngoài phương pháp nuôi

cá Trắm đen bằng thức ăn công nghiệp trong ao, hiện nay nhiều địa phương

Trang 8

đã chuyển sang nuôi cá Trắm đen theo hình thức công nghiệp bằng lồng như một hướng đi mới mang lại hiệu quả cao

10.2 Công nghệ lồng nuôi:

Trên thế giới hiện nay đã áp dụng công nghệ nuôi thủy sản bằng lồng rất mạnh nhất là Na Uy Nước này là nước tiên phong về công nghệ nuôi cá biển nhất là đối tượng cá Hồi Lồng nuôi cũng được thiết kế nhiều kiểu tuy nhiên hiện nay đa số sử dụng lồng tròn bằng ống nhựa làm hệ thống phao nổi và sử dụng lưới cước dệt để làm lồng nuôi

Nghề nuôi cá lồng trước đây sử dụng nhiều hình thức, công cụ nuôi, lồng thiết kế bằng khung gỗ, tre, lưới với những nguyên liệu đó sử dụng làm lồng hiện tại ở Việt Nam sẵn có, tuy nhiên về lâu dài nếu sử dụng nguyên vật liệu

đó làm lồng sẽ đồng nghĩa với việc phá rừng và độ bền của nguyên vật liệu đó

sử dụng không được lâu dài

Hiện nay ở Việt Nam việc sử dụng ống nhựa HDPE làm nguyên vật liệu

để thiết kế lồng nuôi cá đã cho thấy được hiệu quả rất cao, đó là sự bền vững của kết cấu lồng, độ bền và vững chắc của lồng, tiện lợi cho quá trình thao tác Với thực tế đó, công nghệ lồng nuôi kiểu Na Uy bằng ống nhựa HDPE

10.3 Tính tiên tiến của công nghệ:

Công nghệ nuôi thương phẩm cá Trắm đen bằng lồng trên sông, hồ chứa

là công nghệ mới được xây dựng và chưa được áp dụng trên quy mô hàng hóa tại Tuyên Quang Công nghệ nuôi đảm bảo năng suất cao, vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất ra hàng hoá tập trung

Dự án được triển khai sẽ trở thành một điểm sáng cho tỉnh học tập Vì trước hết dự án sẽ góp phần giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cho một bộ phân dân nghèo sống quanh lòng hồ, thay đổi phương thức hoạt động nhằm ổn định cuộc sống của họ để giảm bớt các rủi ro, giảm bớt việc lệ thuộc vào thiên nhiên như khai thác tối đa nguồn thuỷ sản

Về tổ chức, dự án mang tính chuyển giao khoa học và nghiên cứu, giúp cán bộ nông dân tham ra dự án học tập kỹ thuật, được tiếp nhận các thông tin trên nhiều lĩnh vực, nhằm sản xuất ra một loại hàng hoá có chất lượng, đồng quy cỡ để cung cấp cho thị trường

10.4 Tính thích hợp của công nghệ:

Với công nghệ nuôi thương phẩm hàng hóa cá Trắm đen bằng lồng thì quy mô áp dụng được rất rộng rãi với nhiều cơ sở nuôi khác nhau Những cơ

Trang 9

sở nuôi được đầu tư tốt, nguồn nước thuận lợi, nhiều vốn sẽ áp dụng quy trình nuôi năng suất cao, đầu tư lớn Những cơ sở, hộ dân với cơ sở nuôi ít được đầu

tư, nguồn nước kém thuận lợi có thể áp dụng mô hình nuôi năng suất thấp hơn Tuyên Quang là tỉnh có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản rất lớn Nhiều vùng nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh có nguồn nước chảy qua thường xuyên trong năm Đây là những nơi rất thích hợp để đầu tư nuôi cá lồng thương phẩm tập trung tạo sản phẩm hàng hoá lớn cung cấp cho xã hội

Từ những luận điểm trên thì việc thực hiện dự án “Ứng dụng tiến bộ kỹ

thuật xây dựng mô hình nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng, bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” là rất cần thiết

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

11 Mục tiêu:

11.1 Mục tiêu chung:

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi lồng bè cá Trắm đen thương phẩm trong lồng, bè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang góp phần phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh

11.2 Mục tiêu cụ thể

- Tiếp nhận, chuyển giao thành công 05 quy trình kỹ thuật nuôi ương và nuôi thương phẩm cá Trắm đen trong lồng lưới phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang

+ Xây dựng 01 mô hình ương cá Trắm đen (tại mô hình tập trung): Quy

mô 10 lồng (6x 6x 3m) ương từ giống nhỏ 50- 70g/con lên giống lớn kích cỡ 300g/ con để chuyển ra lồng bè nuôi thương phẩm đạt 30.000 con Tỷ lệ sống:

≥ 70% năng suất đạt trung bình 5,2 kg/m3 lồng

- Mô hình nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Quy mô 70 lồng lưới (6 x 6 x 3m), nuôi thương phẩm, năng suất đạt trung bình 16,4 kg/m3 lồng Trong đó:

+ 01 mô hình tập trung quy mô 30 - 40 lồng;

+ 10 mô hình phân tán (Quy mô từ 2-4 lồng/mô hình)

- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên và tập huấn cho 90 nông dân làm chủ công nghệ

nuôi cá Trắm đen thương phẩm trong lồng trên địa bàn thực hiện dự án

12 Nội dung:

12.1 Mô tả công nghệ ứng dụng:

Nhằm chủ động, ổn định nguồn vật liệu là giống, giảm chi phí trong chuỗi sản xuất và hạn chế rủi ro dịch bệnh, Dự án sẽ xây dựng mô hình ương

Trang 10

cá giống bằng lồng lưới, tạo giống có kích cỡ lớn phù hợp nuôi lồng thương phẩm, một phần nhằm phục vụ cho mô hình nuôi sản xuất cá thương phẩm của Dự án và phần còn lại cung cấp cho người dân nuôi cá trên địa bàn tỉnh Dự

án sẽ chuyển giao và tiếp nhận 05 quy trình công nghệ sau:

- Thiết kế, lắp đặt hệ thống lồng bè phục vụ công tác ương cá giống và nuôi thương phẩm cá Trắm đen

- Công nghệ ương cá Trắm đen từ giai đoạn giống cấp 1 lên giống (300g/con) bằng lồng, bè

- Công nghệ nuôi thương phẩm cá Trắm đen trong lồng trên Sông, hồ chứa

- Quy trình kỹ thuật quản lý, giám sát môi trường trong lồng nuôi

- Quy trình kỹ thuật Phòng và chữa bệnh cho đàn cá trắm đen nuôi trong lồng, bè

12.2 Những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết:

12.2.1 Thành lập ban quản lý dự án

Sau khi dự án được phê duyệt, ký hợp đồng và căn cứ vào quy chế quản

lý của chương trình Nông thôn và Miền núi giai đoạn 2016- 2025 đơn vị chủ trì sẽ thành lập ban quản lý dự án với các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức, quản lý, giám sát thực hiện dự án theo đúng quy chế quản lý

dự án NTMN giai đoạn 2016 – 2025 Nhiệm vụ cụ thể các thành viên do trưởng Ban phân công

- Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí hiệu quả và tiết kiệm đúng mục đích

và đạt được các nội dung đề ra trong dự án

- Quản lý, giám sát tiến độ thực hiện, chất lượng công việc của dự án

- Giải quyết các vấn đề phát sinh nằm ngoài khả năng giải quyết: phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ quan chủ trì và Tổ chức hỗ trợ chuyển giao công nghệ

Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác trong quá trình triển khai thực hiện dự án

12.2.2 Khảo sát bổ sung:

Khảo sát nhu cầu người dân trên địa bàn tỉnh về nuôi cá lồng, lựa chọn địa điểm xây dựng mô hình và lựa trọn hộ dân tham gia dự án

Khảo sát môi trường, đánh giá địa điểm triển khai

12.3.3 Tổ chức đấu thầu mua cá giống, thiết bị xây dựng mô hình

Ngày đăng: 07/10/2019, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w