1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyet minh dự án đầu tư sản xuất than sinh học (than nướng)

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự Án Đầu Tư Sản Xuất Than Sinh Học (Than Nướng)
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Trịnh
Trường học Viện Môi trường Nông nghiệp
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình sản xuất than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp phục vụ xuất khẩu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh Công nghệ sản xuất than sinh học tận dụng từ các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp dự kiến áp dụng không đòi hỏi đầu tư trang thiết bị quá hiện đại và thiết bị sản xuất TSH có thể tự sản xuất trong nước với giá thành phù hợp cho các cơ sở sản xuất trong nước. Do vậy, khả năng áp dụng và triển khai công nghệ hoàn toàn khả thi. Quy trình sản xuất mới này phù hợp với điều kiện Công ty, không gây ô nhiễm môi trường và hiệu suất thu hồi than cao. Sản phẩm than sinh học chất lượng cao (cacbon cố định lớn hơn 80%) sản xuất từ thân cành của cà phê tái canh và cao su tái canh, sẽ được sử dụng với mục đích xuất khẩu. Sản phẩm than sinh học chất lượng thấp hơn (Cacbon cố định nhỏ hơn 80%), sản xuất từ vỏ quả, lá sử dụng làm phân bón hữu cơ than sinh học cho nông nghiệp. Đầu tư theo công nghệ sản xuất này vừa mang lại hiệu quả cao và đáp ứng được nhu cầu thị trường và định hướng phát triển bền vững. Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm thuộc một trong những sản phẩm trọng tâm. Công nghệ áp dụng trong dự án được ứng dụng công nghệ sinh học (công nghệ vi sinh vật) hiện đại và phù hợp cho việc phát triển một nền nông nghiệp bền vững đang được Chính phủ và các địa phương ưu tiên phát triển. Trước thực trạng bệnh hại trên cây trồng cạn, cây trồng giảm năng suất chất lượng và tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường sống đang báo động tại địa phương, chính quyền các sở ban ngành đã và đang cố gắng tìm kiếm, ứng dụng các giải pháp phù hợp với địa phương để giải quyết vấn đề dịch bệnh, thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường. Cho đến nay trên địa bàn Gia Lai chưa sản xuất được sản phẩm tương tự như sản phẩm của dự án.

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN Thuộc Chương trình Nông thôn miền núi

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp

phục vụ xuất khẩu và sản xuất phân bón hữu cơvi sinh

2 Mã số:

3 Cấp quản lý:

- Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Uỷ quyền :

4 Thời gian thực hiện: 36 tháng, từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2022

5 Dự kiến kinh phí thực hiện:8.000.000.000 đồng

Trang 2

Tên cơ quan: Viện Môi trường Nông nghiệp

Thủ trưởng cơ quan: PGS.TS Mai Văn Trịnh

Địa chỉ: Phú Đô, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 024.37893277 Fax: 024.37893277

9 Tính cấp thiết của dự án:

9.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, chiến lược quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

9.1.1.Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của Gia Lai

Gia Lai là một tỉnh miền núi - biên giới nằm ở phía Bắc Tây Nguyên trên độcao 600 – 800m so với mặt biển với diện tích 15.536,9 km², tỉnh Gia Lai trải dài từ15°58'20" đến 14°36'36" vĩ Bắc, từ 107°27'23" đến 108°94'40" kinh Đông Phíabắc giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía tây giáp Campuchia với

90 km đường biên giới quốc gia, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định

và Phú Yên Tỉnh có vị trí chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, anninh của khu vực và cả nước Có sân bay Pleiku cùng Quốc lộ 14 nối với tỉnhQuảng Nam và các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, trục quốc lộ 19 nối với cáctỉnh đông bắc Campuchia, quốc lộ 25 nối Gia Lai với Phú Yên (Báo cáo KK đấtđai năm 2014 tỉnh Gia Lai)

Gia Lai có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng từ Đông sangTây, chia thành 3 dạng chính: địa hình đồi núi, chiếm 2/5 diện tích tự nhiên toàntỉnh, đặc biệt là dãy núi Mang Yang kéo dài từ đỉnh Kon Ko Kinh đến huyện Kông

Pa, chia thành 2 vùng khí hậu rõ rệt là Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn; địahình cao nguyên; là cao nguyên đất đỏ bazan – Pleiku và cao nguyên Kon HàNùng, chiếm 1/3 diện tích tự nhiên; địa hình thung lũng, được phân bố dọc theocác sông, suối, khá bằng phẳng, ít bị chia cắt Gia Lai thuộc vùng khí hậu caonguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão vàsương muối Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kếtthúc vào tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vùng Tây Trường

Trang 3

Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm, vùng Đông Trường Sơn

từ 1.200 – 1.750 mm Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 25°C Khí hậu và thổnhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn

và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quảkinh tế cao

Trên địa bàn Gia Lai có 34 dân tộc anh em đang sinh sống Theo số liệuthống kê dân số toàn tỉnh là 1.377.819 người, mật độ dân số 88,68 người/km2.Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 55,47%, dân tộc Jrai chiếm 29,54% Dân tộc Bahnarchiếm 11,90% Các dân tộc khác chiếm 3,07% so với dân số toàn tỉnh (Báo cáo

KK đất đai năm 2014 tỉnh Gia Lai)

Kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoan 2015-2020: Phát triểnvùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung để đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật và phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóa cao từ khâu làm đất đênthu hoạch nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng tốt nhu cầuthị trường trong và ngoài nước Phấn đấu giá trị tăng thêm bình quân hàng nămkhoảng 5% (Báo cáo KK đất đai năm 2014 tỉnh Gia Lai)

9.1.2 Chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai

Quyết định 319/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020 ban hành 16 tháng 03năm 2011, đã đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế như: Tốc độ phát triển kinh tế bìnhquân hàng năm thời kỳ 2011-2020 đạt 12,4% GDP bình quân đầu người năm 2020đạt 72,2 triệu đồng/người tỷ trọng n6ng nghiệp- công nghiệp - dịch vụ đến năm

2020 là 28%, 38% và 34%, về xã hội qui mô dân số khoảng 1,532 triệu người tỷ lệdân số nông thôn chiếm 60% và đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo Để đạtđược mục tiêu đề ra phương hướng cụ thể phát triển kinh tế trong đó khuyến khíchchuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiện (Đất đai, khí hậu, hệsinh thái…) của từng vùng và như cầu thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.Tăng cường hợp tác khoa học với các tổ chức cá nhân Qua đó lựa chọn công nghệtiên tiến và phù hợp để áp dụng địa phương nhằm giải quyết chương trình chuyểngiao công nghệ mới sản phẩm mới trong ngành công nghiệp chế biến nông sảnthực phẩm, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vàmôi trường sinh thái

Theo quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm 2016 ban hành kế

Trang 4

nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậugiai đoạn 2016-2020.

Định hướng và nội dung Kế hoạch thực hiện tái cơ cấu cấu ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020:

-Nông nghiệp:

+ Trồng trọt:

Trong bối cảnh cộng đồng kinh tế ASEN (AEC) đã ra đời cùng các hiệpđịnh thương mại tự do TPP sẽ được thực thi thì những ngành hàng nông sản ViệtNam được hưởng lợi là những sản phẩm mà tỉnh ta đã tham gia xuất khẩu và đã cólợi thế từ trước đến nay là: cà phê, cao su, hạt điều, hồ tiêu, các sản phẩm gỗ… Dotái cơ cấu theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo quản,chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy các sản phẩm lợi thế củatỉnh nêu trên là hết sức cần thiết Đồng thời đẩy mạnh việc áp dựng khoa học kỹthuật và công nghệ tiên tiến, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao cho các cây trồng như: Lúa, ngô, chè, rau củ quả,… Nhằm tăngnăng suất, chất lượng, hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu Tập trung pháttriển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thuhoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụnông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kếtsản xuất theo chuỗi giá trị

Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuậttrồng, chăm sóc và thu hoạch cho nông dân

Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, thực hiện tốt các nội quy vàmôi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và sử lý chất thải nông nghiệp; ápdụng công nghệ tưới tiết kiệm nước

Cụ thể:

Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

Cây cao su: phát triển bền vững, ổn định đi đôi với đẩy mạnh ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác và phòng trừ bệnh hại để nâng caonăng suất, chất lượng mủ cao su Năm 2015, tổng diện tích cao su trên toàn tỉnh đạt102.640 ha, năng suất đạt 14,5 tạ/ha, sản lượng 93,564 tấn Đến năm 2020 ổn địnhkhoảng 100.000 ha, năng suất đạt 20 tạ/ha với sản lượng mủ đạt khoảng 115.000

Trang 5

tấn; Đầu tư mới và nâng cấp các nhà máy để chế biến sâu và tạo ra nhiều sản phẩmphong phú từ sản phẩm mủ cao su sơ chế cả về quy mô và công nghệ gắn với vùngtrồng cao su tập trung.

Cây cà phê: Tập trung tại các huyện: Chư Prông, Chư Păh, Ia Grai, ĐakĐoa, Mang Yang, Đức Cơ, Chư Pưh và thành phố Pleiku Năm 2015, diện tích càphê đạt 79.732ha, năng suất đạt 26,5 tạ/ha, sản lượng đạt 201.012 tấn Đến năm

2020 ổn định diện tích cà phê khoảng 80.000 ha, năng suất đạt từ 32- 35 tạ/ha vớisản lượng khoảng 250.000 tấn Thực hiện Kế hoạch cải tạo, tái canh diện tích càphê già cỗi, năng suất thấp; đến năm 2020 sẽ tái canh, ghép cải tạo khoảng 15.000

ha cà phê trên toàn tỉnh

Cây hồ tiêu: Tập trung phát triển chủ yếu ở 9 huyện phía Tây và trung tâm

tỉnh (đến cuối năm 2015 toàn tỉnh đạt xấp xỉ 15.000 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản

lượng 43.600 tấn) Đến năm 2020, ổn định diện tích hồ tiêu của tỉnh là 18.000 ha,

năng suất đạt 41,2 tạ/ha; sản lượng đạt 61.800 tấn; Chủ động xây dựng Quy trìnhcanh tác hồ tiêu phù hợp với địa phương , đề xuất bộ giống hồ tiêu có triển vọng vàxây dựng các giải pháp nhằm phòng chống có hiệu quả các bệnh hại trên cây hồtiêu Xây dựng giải pháp phát triển cây hồ tiêu theo hướng phát triển bền vững

Cây điều: Tuy được đánh giá là loại cây trồng xóa đói, giảm nghèo, nhưng

vì giá trị kinh tế đem lại từ loại cây trồng này tương đối thấp nên diện tích đến năm

2015 chỉ 17.177 ha Đạt 68,7% so với quy hoạch, năng suất đạt 8,5 tạ/ha, sản

lượng đạt 14.075 tấn ( quy hoạch đến năm 2015 là 25.000 ha, năm 2020 là 27.000

ha) Để phát triển cây điều trong thời gian tới, cần khuyến khích nông dân phát

triển diện tích điều bằng hình thức trồng xen hoặc tổ chức sản xuất chuyên canh ởnhững vùng phía Đông của tỉnh, nơi có điều kiện thích hợp, giảm dần diện tích ởcác huyện phía Tây để ưu tiên cho các loại cây trồng có lợi thế hơn; đồng thời tiếnhành ghép cải tạo, chọn lọc bộ giống điều có năng suất cao, chất lượng tốt để đưa

vào sản xuất Phát triển diện tích điều đến năm 2020 đạt khoảng 18.200 ha (tăng

hơn 1.000 ha so với năm 2015), năng suất đạt 11,5 tạ/ha, sản lượng đạt 20.330 tấn.

Phát triển cây hàng năm

Cây mía: Những năm qua, diện tích trồng mía trên toàn tinh tăng liên tục,

nhưng phát triển không theo quy hoạch và chưa tập trung (năm 2015 đạt 38.570

ha, đứng đầu trong cả nước) Thời gian tới cần thúc đẩy phát triển mô hình cánh

đồng lớn ở vùng chuyên canh mía, chiếm khoảng 40- 50% diện tích mía toàn tỉnh

Trang 6

dụng cơ giới hóa trên 60% diện tích trông mía từ khâu làm đất đến thu hoạch, đưacác giống mới vào sản xuất để năng suất bình quân đạt 800 tạ/ha vào năm 2020

(tăng 193,3 tạ/ha so với năm 2015) với diện tích đạt từ 40.000- 42.000 ha.

Cây sắn: Diện tích sắn toàn tỉnh năm 2015 đạt 63.747 ha, năng suất đạt185,2 tạ/ha, sản lượng đạt 1.291.500 tấn Đến năm 2020, ổn định diện tích 61.500

ha, năng suất 210 tạ/ha, sản lượng đạt 1.291.500 tấn Phát triển vùng nguyên liệusắn gắn với các nhà máy chế biến Tuyển chọn, đưa vào sản xuất các giống cónăng suất cao đảm bảo đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến

Phát triển cây lương thực:

Cây lúa: Trong giai đoạn 2016- 2020, cùng với việc tăng cường đầu tư hệthống thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương để mở rộng diện tích đất trồng lúa Đếnnăm 2020 diện tích đất trồng lúa là 72.600 ha, trong đó 34.800 ha đất lúa 2 vụ.Diện tích gieo trông lúa đến năm 2020 đạt 77.800 ha, năng suất 49,4 tạ/ha, sản

lượng đạt 384.240 tấn (năm 2015 diện tích gieo trồng lúa đạt 75.226 ha, 44,3

ha/tạ, sản lượng đạt 333.124 tấn) Giai đoạn 2015-2020 chuyển đổi cơ cấu cây

trồng trên đất lúa kém hiệu quả, năng suất thấp, nguồn nước bấp bênh khoảng

3.050 ha sang trồng các cây rau màu hoặc trồng cây thức ăn chăn nuôi (theo quyết

định 195/2015/QĐ-UBND, ngày 06/04/2015 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa giaia đoạn 2014-2020 của tỉnh Gia Lai) Tiếp tục phát triển các vùng sản xuất lúa

chất lượng cao theo hướng xây dựng cánh đồng lớn để áp dụng đồng bộ các tiến bộkhoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào các khâu của sản xuất, tập trung trên địabàn các huyện như: Phú Thiện, Ia Pa, Ayun Pa, Đăk Đoa, Mang Yang

Cây Ngô: Tiếp tục mở rộng diện tích các vùng có điều kiện như Phía Đông vàĐông Nam tỉnh: trồng trên đất lúa kém hiệu quả, trồng xen trong diện tích trồng

cây công nghiệp chưa khép tán Năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha (năm

2015 toàn tỉnh đạt 51.591 ha, năng suất đạt 42,5 tạ/ha, sản lượng 219.337 tấn).

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác giống để đạt năng suất44,3 tạ/ha, dản lượng đạt 266.000 tấn vào năm 2020 gắn với thu hút đầu tư các nhàmáy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại địa phương để gia tăng giá trị sản phẩm

Rau, củ, quả các loại: Phát triển ổn định hàng năm đạt diện tích gieo trồng28.500 ha, năng suất đạt 160 tạ/ha, sản lượng 456.000 tấn (năm 2015 đạt 26.600

ha, năng suất 132,2 tạ/ha, sản lượng đạt 351.682 tấn), cung ứng đủ nhu cầu rau

xanh trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận Trong đó, hình thành và phát triển

Trang 7

vùng sản xuất rau sạch, củ quả công nghệ cao tập trung với diện tích bố trí 350 đấtcanh tác (870 ha gieo trồng) tại các địa phương có truyền thống và điều kiện thuậnlợi trong sản xuất ray an toàn như: Đăk Pơ, An Khê, Pleiku, Phú Thiện, Ayunpa,Kbang Sản lượng rau an toàn đạt 17.948 tấn, đáp ứng như cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng.

Cây ăn quả và cây đặc sản: Bằng chính sách khuyến nông , khuyến khíchcác nhà doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp và nông dân mở rộng diện tíchkhoảng 10.000 ha từ quỹ đất đã và đang sản xuất cây có giá trị kinh tế thấp, đất bỏhoang đã giao cho doanh nghiệp và nông dân, sản xuất chuyên canh các loại cây ănquả, cây đặc sản có lợi thế của tỉnh như : bơ, xoài, chanh leo… và thu hút các nhàđầu tư sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm trái cây, nước giải khát cung ứng chothị trường trong và ngoài tỉnh

Chăn nuôi:

Tạo điều kiện cho thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ các doanh nghiệp đểphát triển chăn nuôi theo hướng: Chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triểnchăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại,chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phùhợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân Chuyển dần cơ sở chăn nuôi từ vùng cómật độ dân số cao (thị trấn, thị xã, thành phố) đến nơi có mật độ dân số thấp (vùngsâu, vùng xa), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố ,khu dân cư; chuyểndịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi Khuyến khích ápdụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trongchuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, giảmchi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi gắn với vấn đề sử lýchất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm vàphòng chống dịch bệnh Phấn đấu nâng tỉ trọng nghành chăn nuôi từ 10,5% (năm2015) lên 23% trong tỷ trọng nghành nông nghiệp vào năm 2020

Đưa giống vật nuôi có khả năng chịu nóng, có sức đề kháng cao với dịchbệnh Giống vật nuôi sử dụng thức ăn là phụ phế phẩm từ lương thực như: bò, dê,

đà điểu

Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng các loài vật nuôi

có giá trị kinh tế, dễ tiêu thụ, có thị trường ổn định để nâng cao thu nhập cho ngườitrực tiếp chăn nuôi, đảm bảo cho nghành chăn nuôi phát triển ổn định Giám sát và

Trang 8

quản lý và sử dụng thuốc thú y Tái cơ cấu đàn gia súc với các nội dung trọngtrọng tâm, chủ yếu như sau:

Chăn nuôi bò: khởi động lại việc nâng cao chất lượng đàn bò trong kinh tế

hộ gia đình bằng việc quản lý và làm tốt công tác giống thông qua phương phápthụ tinh nhân tạo và nuôi giống đực tốt để phối trực tiếp Tổ chức thống kê, đánhgiá đàn bò lai F1 của trương trình sinh hóa Lựa chọn đàn bò sinh sản hiện có chấtlượng tốt để đưa tinh đông viên giống bò 3B (Blance Blue Belge) và lai tạo nhằmtạo ra con lai có phẩm chất thịt bò có chất lượng đủ điều kiện cạnh tranh với bòngoại nhập Tạo điều kiện tốt cho các dự án chăn nuôi bò thịt, bò sữa theo quy môcông nghiệp Tập trung để phát huy lợi thế và điều kiện tự nhiên của tỉnh và thịtrường tiêu thụ; khuyến khích phát triển nuôi bò thịt theo hình thức trang trại, giatrại gắn với chính sách cho công tác cải tạo giống để nâng cao thể trạng, chất lượngđàn bò Đến năm 2020 tổng đàn bò đạt 668.770 con, trong đó đàn bò của các địaphương đạt 433.770 con, tỉ lệ bò lai 45%; các dự án chăn nuôi công nghiệp bò sữa,

bò thịt đạt 235.000 con ;

Chăn nuôi heo: phát triển theo phương thức nuôi trang trại tập trung là chủyếu gắn với an toàn dịch bệnh; chú ý các giải pháp sử lý triệt để các nguy cơ gây ônhiễm môi trường; cải tiến và nâng cao chất lượng đàn giống trên cơ sở mở rộngmạng lưới thụ tinh nhân tạo heo Đến năm 2020 tổng đàn heo của tỉnh đạt khoảng612.000 con, tỉ lệ heo lai đạt 72% sản lượng heo hơi xuất chuồng đạt 70.100 tấn;

Chăn nuôi gia cầm: phát triển đàn gà,vịt siêu thịt, ưu tiên phát triển đàn giacầm theo mô hình trang trại, gia trại theo hướng chăn nuôi an toàn sinh học, antoàn dịch bệnh; giai đoạn 2016-2020 đàn gia cầm tăng bình quân hàng năm 5.0%,đến năm 2020 đạt 3.000.000 con;

Chăn nuôi dê, ong và các loài nuôi đặc sản: Theo điều kiện của từng địaphương và nhu cầu thị trường để phát triển các hình thức, chủng loại, quy mô nuôiphù hợp: tổ chức theo dõi, đánh giá các mô hình đạt hiệu quả kinh tế để nhân rộngtại các địa bàn thích hợp

Tập trung chỉ đạo phát triển cây thức ăn phục vụ chăn nuôi Tỉnh sẽ khuyếnkhích các doanh nghiệp phát triển chăn nuôi đại gia súc, được mở rộng nguồn cỏphục vụ chăn nuôi thông qua hình thức ký kết với nông dân sản xuất theo thời vụhoặc ổn định hàng năm trên đất canh tác đã được giao cho nông hộ để trồng một sốcây kém hiệu quả Phấn đấu đến năm 2020 diện tích trồng cây thức ăn tập trung(ngô lấy thân, cỏ) đạt 6.000 ha, sản lượng đạt 2.400.000 tấn

Trang 9

Ngoài nghành hàng nông sản sẽ được hưởng lợi khi các hiệp định thươngmại thực thi như đã nói trên, thì tỉnh ta còn 1 số loại nông sản không có lợi thế nhưsản phẩm chăn nuôi sẽ gặp khó khăn Khi rào cản thuế quan được dỡ bỏ thì các sảnphẩm chăn nuôi của Việt Nam sẽ chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn với các sảnphẩm thịt bò từ Úc, Tân Tây Lan; gà, sữa từ Mỹ, Canada Vì vậy nghành chăn nuôitrong tỉnh ngay bây giờ phải có kế hoạch để đáp ứng được các tiêu chuẩn về chấtlượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và cạnh tranh về giá cả Nếu không thì chúng ta

sẽ thua ngay trên sân nhà

Tập trung phát triển và tăng tỉ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng củatỉnh, phát triển trồng rừng sản xuất thành nghề sản xuất cho người dân là 1 hướng

đi quan trọng qua đó đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho những hộ dân làmnghề rừng; cải thiện sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số và những đối tượngkhác được hưởng lợi thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; tiếp tục thực hiệngiao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân để rừng có chủ khai thác gỗ nhỏ, sảnxuất dăm gỗ sang trồng, khai thác gỗ lớn nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung,cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

Tập trung quản lý hiệu quả rừng tự nhiên để tăng tác dụng phòng hộ, chuyểnrừng phòng hộ ít xuống yếu sang trồng rừng có năng suất cao, đáp ứng tiêu chí bềnvững Điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theohướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làmnghề rừng

Có phương án tốt để bảo vệ diện tích rừng phòng hộ hiện có, sử dụng cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa;

Ưu tiên vốn đầu tư trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn Phát triển và tăng cườngquản lý rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, đảm bảo đa dạng sinh học và các mô hìnhbền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường;

Trang 10

ngoài gỗ với bảo vệ rừng và trồng rừng để tăng thu nhập cho đồng bào dân tộcthiểu số theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Tập trung bảo về và phát triển rừng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, góp phần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môitrường

Nhiệm vụ cụ thể:

Về cơ cấu các loại rừng: Trên cơ sở kết quả kiểm kê rừng 2014, điều chỉnh,

bổ sung quy hoạch 3 loại rừng cho hợp lý

Phát triển nâng cao chất lượng rừng: Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện

có 623.280,76 ha; Thực hiện giao khoán quản lý bảo vệ rừng đến năm 2020 là127.984 ha; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh không trồng bổ sung giai đoạn2016-

2020 là 1.300 ha; Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt khoảng 1.121 ha; Làm giàurừng khoảng 1.316 ha

Đối với rừng trông: Nâng cao năng suất rừng trồng sản xuất hiện có 31.271

ha đạt bình quân 150m³/ha/chu kỳ, trong đó: 17.000- 20.000 ha rừng trồng nguyênliệu phục vụ cho nhà máy MDF Gia Lai Xây dựng các mô hình chuyển hóa rừngkeo tai tượng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn nâng cao giá trị và hiệu quảkinh doanh rừng Mỗi năm khai thác và trồng lại từ 400-500 ha với sản lượng gỗnguyên liệu khoảng 130.000/ năm; Xác định 1 số loài cây gỗ lớn trồng rừng sảnxuất, ưu tiên đối với loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao Trồng cây phân tán bìnhquân 1,0 triệu cây/năm; Trồng rừng khảo nghiệm với 1 số loài như cây Maccabằng các mô hình trồng tập trung hoặc mô hình nông lâm kết hợp vừa cây Macca

và cây Bời lời đỏ

Về giống cây lâm nghiệp: Thực hiện xã hội hóa về giống cây trồng lâmnghiệp, quản lý nguồn gốc, chất lượng giống cây trồng Ưu tiên đầu tư, phát triển

hệ thống nghiên cứu và cung ứng các giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; có kếhoạch đầu tư xây dựng rừng giống chuyển hóa từ rừng tự nhiên, rừng trông; trồngmới diện tích rừng giống, điều tra tuyển chọn 1 số loài cây có thế mạnh trong tỉnh

và xây dựng các vườn cây đầu dòng, bảo đảm cung cấp 80% giống từ nguồn giốngđược công nhận, trong đó có trên 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng phục vụcho trồng rừng

Phát triển mô hình quản lý lâm nghiệp công cộng: Đẩy mạnh công tác giao,khoán rừng cho cộng đồng dân cư thôn, làng quản lý bảo vệ, phát triển rừng vàhưởng lợi từ rừng

Trang 11

Phát triển dịch vụ môi trường rừng: Triển khai đầy đủ các hoạt động dich vụmôi trường rừng; nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ cao phục vụ theo dõi,giám sát tài nguyên và môi trường rừng.

Các thành phần kinh tế trong lâm nghiệp:

Đối với các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc chủng: Sắp xếp, thành lập mớicác ban quản lý rừng trên cơ sở kết quả kiểm kê rừng năm 2014; quy hoạch lạiranh giới 3 loại rừng, theo hướng củng cố tổ chức bộ máy của các ban quản lýrừng, đủ lực lượng, phương tiện hoạt động, công cụ hỗ trợ cho lực lượng chuyêntrách bảo vệ rừng; Tiếp tục củng cố, giữ nguyên hiện trạng rừng đặc dụng hiện cócủa Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng

Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên nhiều, hiện UBND cấp xãquản lý chưa giao chủ rừng quản lý cụ thể, trước mắt sẽ thành lập thêm Ban quản

lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba (huyện Krông Pa) để quản lý, bảo vệ sử dụng đất

rừng hiệu quả; Đối với diện tích rừng còn lại giao cho hộ gia đình, cộng đồng quản

lý, đảm bảo 100% rừng có chủ quản lý

Thực hiện phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới các công ty nông lâm nghiệptheo hướng duy trì, củng cố, phát triển và tái cơ cấu các công ty lâm nghiệp nhànước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ (đã được Chính phủ phê duyệt)

9.2 Tính cấp thiết của dự án

Than sinh học (TSH) hay biochar (cac bon đen - black carbon) – Chất cải tạo đất có giá trị: trong tự nhiên được tìm thấy trong đất trên toàn thế giới do cháy

rừng thực vật và các quá trình sử dụng đất đai lâu dài Các nghiên cứu chuyên sâu

về TSH cũng cho thấy tính chất độc đáo của TSH như một chất gia cường đất Tổchức sáng kiến quốc tế về TSH (International Biochar nitiative) nhận định TSH cóthể là một công cụ quan trọng để tăng cường an ninh lương thực và sự đa dạng củađất trồng trọt ở những vùng đất bị cạn kiệt, nguồn tài nguyên hữu cơ khan hiếm vànguồn cung cấp nước và phân hoá học không đầy đủ Than sinh học cũng cải thiệnchất lượng nước và số lượng bằng cách giữ đất giữ các chất dinh dưỡng và hóachất nông nghiệp để sử dụng cây trồng và cây trồng Nhiều chất dinh dưỡng,khoáng chất nhờ sự có mặt của TSH được giữ lại trong đất thay vì rò rỉ vào nướcngầm và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Than sinh học được tạo ra qua quá trình nhiệt phân các vật liệu hữu cơ trongmôi trường không có hoặc nghèo Oxy để không xảy ra phản ứng cháy Nó đangđược nhiều nhà khoa học trên thế giới ví như là “vàng đen” cho ngành nông

Trang 12

đổi thành khí nhà kính (CO2, CH4) do vậy nó vừa có thể giúp đất giữ nước, dưỡngchất và bảo vệ vi khuẩn có lợi cho đất, tăng sức sản xuất của đất trồng vừa đóngvai trò như bể chứa Cacbon tự nhiên trong môi trường đất

Nghiên cứu và sản xuất than sinh học gần đây nhận được nhiều sự chú ý củacác nhà khoa học trong và ngoài nước Vật liệu để sản xuất than sinh học chính làcác loại chất thải hữu cơ từ sản xuất nông lâm nghiệp như rơm rạ, vỏ trấu, thân lámía, xơ dừa, các mảnh vụn gỗ, các loại vỏ hạt ngũ cốc, vỏ hạt đậu, hoặc chất thảiđộng vật như phân lợn, bò, gà Sản phẩm than sinh học vừa góp phần giải quyết vệsinh môi trường đồng thời còn tạo ra sản phẩm sạch ứng dụng trong nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống như: TSH dùng để sưởi ấm trong mùa đông, TSH dùng để nướngthực phẩm, TSH dùng để lọc nước, TSH dùng để làm giá thể trồng cây có giá trịkinh tế cao (hoa, cây cảnh), TSH dùng làm phụ gia sản xuất phân bón Có thể nóivai trò của TSH là rất to lớn và ngày nay con người vẫn đang tiếp tục khám phácác ứng dụng của nó trong cuộc sống

*) Đặc tính của Than sinh học:

- Mỗi loại (TSH) sản xuất từ các loại vật liệu khác nhau sẽ có các đặc tính

khác nhau pH đối với các vật liệu giàu Xenlulzo và hemixenlulozo thì có thể phânhủy ở 200oC-300oC tạo ra các axit hữu cơ và phenolic làm giảm pH của sản phẩm.Khi nhiệt độ lớn hơn 300oC, muối kiềm bắt đầu tách ra khỏi hữu cơ và làm pH tănglên, pH tăng liên tục ở nhiệt độ 600oC Độ pH của TSH làm từ rơm ngô pH củaTSH sản xuất từ rơm ngô ở 600oC là khoảng 9,54 cho thấy rằng nó có tiềm năng đểcải tạo đất chua, đây có thể là một yếu tố quan trọng trong sự di động của kim loại

pH của TSH làm từ phân bò sữa là khoảng 9,81, của TSH làm từ vỏ trấu là khoảng8,01 pH của TSH làm từ phân bò cao hơn là do phân bò đã có chứa một số lượnglớn khoáng chất chúng có thể bắt đầu tách ra khỏi hữu cơ ở nhiệt độ cao hơn

gỗ (SA=206,7m2/g), thì thành phần sinh khối chứ không phải quy trình sản xuất

Trang 13

sinh học đóng vai trò quan trọng trong SSA của TSH Diện tích bề mặt lớn chothấy độ xốp cao và có tác động quan trọng đến sự hấp phụ KLN.

- Thành phần dinh dưỡng của TSH: Hàm lượng Cacbon(C) trong TSH khácao khoảng 79,6% và năng suất Cacbon là khoảng 49,9%, 2,03%N, 0,22% P2O5,0,56%K2O

Nhật Bản, Hàn Quốc là 2 quốc gia có đường bờ biển nhiều, hải sản là món ănthường xuyên và họ đa phần nướng nên cần than củi nhiều Các nước Trung Đôngnhư: Iraq, Iran, Ô man, Thổ Nhĩ Kỳ, nhu cầu dùng than cũng luôn cao Các nướcchâu Âu là xứ lạnh, họ cũng có nhu cầu than Gần đây, do thiếu nguồn cung nêncác nước này chuyển qua nhập khẩu từ châu Á, trong đó Việt Nam là nguồn cungtốt nên mặt hàng này đang trở nên rất “nóng” trên thị trường, Song tiêu chuẩn đểthan sinh học có thể xuất khẩu cũng tương đối khắt khe

Bảng 1: Tiêu chuẩn xuất khẩu than sinh học theo Thông tư 56/2013/TT-BTC

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, sử dụng than sinh học làm chất phụ gia đưavào đất trồng đang được đề xuất như là một biện pháp cải tạo độ phì nhiêu đất vừagóp phần giảm bớt sự biến đổi khí hậu thông qua việc cô lập Cacbon trong đất,đồng thời cung cấp năng lượng và tăng năng suất cây trồng TSH mang tính bềnvững do nó chuyển đổi Cacbon trong sinh khối thành Cacbon có cấu trúc bền khó

bị phan hủy sinh học và bị cô lập trong đất hàng trăm và thậm chí hàng ngàn năm.Kết quả là giảm khí CO2 trong khí quyển, như minh họa trong biểu đồ sau :

Trang 14

Các tỉnh Tây Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên trên 5,4 triệu ha, diện tíchđất đang sử dụng là 81,5% Với nguồn tài nguyên đất đa dạng, nhất là có 1.3 triệu

ha đất đỏ bazan với hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, kali khá cao, thích hợp nhiềulọai cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu,chè, dâu tắm, cây ăn quả Nhưng đồng thời, hiện nay các tỉnh Tây Nguyên có diệntích đất thoái hóa ở cấp độ mạnh và rất mạnh là trên 1,5 triệu ha, trong đó nhiềunhất là Gia Lai có 850.000 ha, kế đến là các tỉnh Kon Tum, Lâm Đồng Nghiêmtrọng hơn, các tỉnh Tấy Nguyên đã có trên 71,1% đất đỏ bazan đã bị thoái hóa ởnhiều cấp độ khác nhau, trên 560.000 ha đất bị hoang mạc hóa Theo dự báo, trongvài năm tới, các tỉnh Tây Nguyên sẽ có trên 1.876 triệu ha đất (chiếm 34,3%) bịthoái hóa mạnh và rất mạnh Trong đó, Gia Lai, Kon Tum, lâm Đồng là những địaphương có diện tích đất nguy cơ thoái hóa cao nhất, lên đến 300.000 ha mỗi tỉnh

Do vậy Than sinh học hoàn toàn khả thi cho một dự án nhằm cải tạo đất

Trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong việc trồng và chăm sóccây trồng, phân bón có một vai trò to lớn và là một trong bốn yếu tố không thểthiếu được đối với cây trồng Đặc biệt sử dụng các loại phân hữu cơ mang lại hiệu

Trang 15

quả cho cả cây và đất Phân hữu cơ không chỉ tăng lượng muối khoáng, chất vilượng mà còn làm đất tơi xốp, góp phần cải tạo đất Điều muốn nói là trong thựctiễn sản xuất, nhiều địa phương ở Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng, cómột lượng phế phụ phẩm dồi dào đã không được sử dụng hay không được sử dụnglàm phân bón cho cây trồng một cách có hiệu quả nhất, thậm chí nhiều năm trướcngười ta còn đổ bỏ hay chỉ đốt lấy tro.

Phân hữu cơ vi sinh là phân hữu cơ được bổ sung thêm các chủng vi sinhsống đã được chọn lọc Thông qua các hoạt động của chúng tạo nên các chất dinhdưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N,P,K) góp phần nâng cao năng suấthoặc chất lượng nông phẩm Phân hữu cơ vi sinh tuy có tác dụng đến cây trồngchậm hơn, nhưng có ưu điểm lớn mà phân hoá học không thể có được là làm tăng

độ mùn, độ phì nhiêu của đất Do ưu thế này mà cho đến nay phân hữu cơ vi sinhđược dùng rộng rãi trong nông nghiệp Xu thế ở các nước trên thế giới là tăng dầnlượng phân hữu cơ, giảm dần lượng phân hoá học để bón cho cây trồng Chính vì

lý do đó mà công nghệ sản xuất phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh không ngừngđược nâng cao và đi vào ứng dụng mạnh mẽ trong nông nghiệp

Than sinh học được dùng làm phân bón vào đất, sau thời gian phân hủy sẽcho ra một loại phân bón hữu cơ, đây là một loại phân bón tốt và thân thiện môitrường Sử dung than sinh học làm phân bón hữu cơ nhờ có những yếu tố quantrọng đối với đất, như sau:

- Cung cấp các nguyên tố có lợi cho quá trình phát triển và trưởng thành củacây, cải thiện tính chất vật lý, hóa học của đất, tạo điều kiện thuận lợi kích thíchcho vi sinh vật có lợi phát triển

- Than sinh học không những cải thiện hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu mà còntăng cả khả năng giữ dinh dưỡng và nước trong đất do các yếu tố này được hấp thụvào trong các khe hở của than sinh học Ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡngcần thiết, trong than sinh học có các axít humic chứa các hóc môn có khả năngtăng trưởng cây trồng Một số nghiên cứu còn cho thấy tác dụng của than sinh họcđối với sinh trưởng và năng suất cây trồng còn cao hơn nếu bón kết hợp với phânkhoáng

- Than sinh học được cho là có khả năng hấp thu các amoni từ dung dịch đất

Sự cố định đạm lên bề mặt than sinh học giúp làm giảm lượng đạm bị mất do thấmxuống đất

Trang 16

- Than sinh học làm tăng tỷ lệ nitrat hóa ở đất rừng tự nhiên (đất loại này có

tỷ lệ nitrat hóa tự nhiên rất thấp)

- Có khả năng làm giảm sự bay hơi amoniac, bởi vì TSH làm giảm amoni cótrong dung dịch đất và làm tăng pH của đất, cả hai điều kiện giúp không hình thànhamoniac và bay hơi Ngoài ra, than sinh học được cho là có khả năng xúc tác khửoxit nitơ (khí gây hiệu ứng nhà kính) thành khí nitơ

- Nâng cao chất lượng đất, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây vàchống xói mòn cho đất, đặc biệt là đất ở những địa hình không ổn định

- Làm cho chất thải hữu cơ thối rữa, giải phóng khí CO2 có hại vào khí quyển,

và cho phép cây trồng lưu trữ CO2 mà nó hấp thu từ không khí trong quá trìnhquang hợp, một cách an toàn

- Than sinh học hấp thu CO2 từ sự hô hấp của cây để lưu giữ tạo ra các dạngnăng lượng, đặc tính này của than sinh học là một hướng đi trong cuộc cách mạngbảo vệ môi trường, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính

Nhiều nghiên cứu cho thấy khi bón than sinh học vào đất acid và đất nghèodinh dưỡng kết hợp với bón phân thì cho năng suất cao hơn so với bón từng thứriêng lẻ Đặc biệt khi bón than sinh học vào đất còn làm tăng hiệu quả sử dụngphân đạm của cây trồng Nhiều bằng chứng cho thấy năng suất không đổi khi giảmlượng phân đạm đáng kể đồng thời bón than sinh học Ở những vùng đất bị nhiễmđộc Cyanua do việc khai thác các mỏ kim loại thì bón than sinh học sẽ góp phầngiúp tái táo và lọc chất độc trong đất

Xuất phát từ thực tế sản xuất nông nghiệp, để tận dụng nguồn nguyên liệusản xuất phân bón hữu ích, có giá trị dinh dưỡng cao đối với cây trồng, tiết kiệmchi phí sản xuất cùng với giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, Chi nhánh Công

“Xây dựng mô hình sản xuất than sinh học từ phế phụ phẩm nông nghiệp phục vụ

xuất khẩu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại Gia Lai”

10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:

10.1 Thực trạng công nghệ đang áp dụng tại địa phương

Gia Lai là một trong số ít các tỉnh có tiềm năng phát triển năng lượng sinhkhối Sinh khối bao gồm cây cối tự nhiên, cây công nghiệp và các loài thực vật; bãnông nghiệp và lâm nghiệp; chất thải đời sống con người, như chất thải từ quátrình sản xuất thức ăn, nước uống, bùn, nước cống, phân bón và các thành phầnhữu cơ của chất thải sinh hoạt Tại Gia Lai, nguồn sinh khối cho sản xuất điện gồm

Trang 17

các nguồn nguyên liệu từ phế phẩm nông-lâm nghiệp như: thân, cành, vỏ cà phê,

hồ tiêu, mùn cưa, do ngành nông nghiệp ở đây thải ra Tuy nhiên, trên thực tế, việcphát triển năng lượng sinh khối cũng gặp không ít khó khăn, thách thức; như vỏ càphê, nếu được sử dụng đúng cách, hợp lí thì nó sẽ là một nguồn phân hữu cơ-visinh rất tốt cho cây trồng mà ở Tây Nguyên, nó còn ở dạng “nguyên liệu” rất lớn.Nhưng vấn đề chính là ở chỗ sử dụng vỏ cà phê bằng cách nào để có hiệu quảnhất?

Phân bón hữu cơ vi sinh được tạo ra từ phế phụ phẩm nông nghiệp bằngphương pháp ủ compost kết hợp bổ sung chế phẩm vi sinh vật cho các kết quả tốt

về giá trị dinh dưỡng cũng như độ an toàn với môi trường khi được kiểm tra, đánhgiá trên phòng thí nghiệm Phương pháp này được cho là một phương pháp hiệuquả trong xử lý chất thải rắn dựa trên hoạt động của các vi sinh vật để chuyển hóacác chất trong phế thải thành những chất không độc, đồng thời bổ xung các chếphẩm để tăng khả năng phân giải các chất và bổ sung thêm các nguyên tố cho phùhợp để làm phân bón Chế phẩm sử dụng bao gồm các chủng vi sinh vật có khảnăng phân giải tinh bột, xenluloza, lân photphat, từ đó chuyển hóa các chất ở dạngđộc hại và khó tiêu về dạng những chất không gây độc hại và dễ tiêu để phục vụcho việc sản xuất phân bón

Hiện nay một số cơ quan nghiên cứu khoa học đã sản xuất thành công nhữngloại chế phẩm sinh học chứa những vi sinh vật có khả năng phân giải Cellulose vàLignin rất mạnh và đã được ứng dụng thành công trong việc phân giải vỏ cà phênhư Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa, Trường Đại Học Tây Nguyên, Chi Nhánh ViệnỨng Dụng Công Nghệ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Viện Khoa học kỹ thuật Nônglâm nghiệp Tây Nguyên, Những chế phẩm sinh học này được cấy một loại nấm cótên là Trichoderma thúc đẩy quá trình phân hủy của các hợp chất hữu cơ thànhdạng dễ hấp thu cho cây vừa cung cấp dinh dưỡng vừa tăng khả năng kháng bệnhcủa cây trồng Nấm Trichoderma phát triển mạnh trên bề mặt rễ hay vỏ rễ có khảnăng tiết ra Enzim ức chế hoạt động của các loại nấm gây bệnh như: nấmFusadium v.v nấm gây bệnh thối rễ tơ cây cà phê (bệnh vàng lá cà phê) đồng thờinâng cao khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng do chúng kích thích sự hìnhthành nhiều hơn và phát triển mạnh hơn của bộ rễ so với bình thường

Bảng 2: Thành phần chất dinh dưỡng của phân hữu cơ sinh học

được chế biến từ vỏ quả cà phê

Trang 18

Stt Chỉ tiêu Phân hữu cơ sinh học

chế biến từ vỏ cà phê Phân chuồng

kg trấu nguyên liệu/mẻ (2 giờ đốt), với các ưu điểm như tiết kiệm thời gian, côngsức, ít tạo khói và khí thải, hiệu suất thu hồi TSH đạt từ 95 - 99%

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã sử dụng TSH làm từ trấu để làm giá thể, đấtnhân tạo và phân bón hữu cơ vi sinh để sản xuất hoa cây cảnh và các loại rau đặcsản; Công ty CP Phân bón và Dịch vụ tổng hợp Bình Định (Biffa), năm 2007 đãnhận chuyển giao công nghệ từ Công ty Sino – Nhật Bản để sản xuất TSH từ câybạch đàn rừng trồng và đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm từ TSH; Hợp tác xãCông nghiệp - Dịch vụ Hưng Thịnh phường Nông Tiến (thành phố Tuyên Quang)được thành lập năm 2010, chuyên sản xuất và đưa ra thị trường TSH từ mùn cưa

Và tại Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, đề tài “Nghiên cứu sản xuất than sinhhọc từ lục bình phục vụ sản xuất nông nghiệp” đang được Trung tâm Nghiên cứuđất phân bón và môi trường phía Nam triển khai

Tuy nhiên, ở Gia Lai, cho đến nay chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu đầy

đủ về công nghệ Than sinh học từ phế phụ phẩm nông nghiệp, trong khi đó, để

Trang 19

công nghệ và thiết bị sản xuất TSH ứng dụng vào thực tiễn hiệu quả thì cần cónhững nghiên cứu và mô hình triển khai phù hợp với điều kiện của từng vùng.

10.2 Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng.

* Công nghệ sản xuất Than sinh học từ phế phụ phẩm nông nghiệp là kếtquả nghiên cứu thuộc về:

- Đề tài cấp bộ Nghiên cứu sử dụng rơm rạ sản xuất than sinh học nhằm cảitạo đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Sóc Sơn - Hà Nội do Viện Môi trườngNông nghiệp chủ trì thực hiện từ năm 2010 – 2011 và được nghiệm thu 20/6/2012

- Đề tài cấp bộ Nghiên cứu sản xuất Than sinh học từ phế thải nông nghiệp ởvùng đồng bằng sông Cửu Long, Mã số B2011-50-01, thời gian thực hiện 2011-

2012 do Viện MTNN chủ trì và được nghiệm thu ngày 09/10/2013, xếp loại Khá

* Công nghệ sản xuất phân bón vi sinh là kết quả nghiên cứu thuộc về:

- Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất

phân bón vi sinh vật đa chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số vùng sinh thái” (Mã số KC.04.04) đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận và

cho áp dụng trong sản xuất theo quyết định số 2421/QĐ/BNN-KHCN ngày 17

tháng 8 năm 2004 và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước: “Nghiên cứu sản

xuất thử nghiệm phân bón vi sinh đa chủng, đa chức năng ứng dụng cho cây trồng qui mô công nghiệp”; mã số KC.04.DA11

- “Qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm Trichoderma viride xử lý phế phụ

phẩm nông nghiệp” được xây dựng dựa trên những kết quả nghiên cứu của đề tài

cấp cơ sở của Viện Môi trường Nông nghiệp: “Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng

chế phẩm Trichoderma viride xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp”

10.3 Tính tiên tiến, thích hợp của công nghệ

- Công nghệ áp dụng trong dự án là công nghệ VSV hiện đại và phù hợp choviệc phát triển một nền nông nghiệp bền vững đang được Chính phủ và các địaphương ưu tiên phát triển Các quy trình công nghệ áp dụng trong dự án là nhữngquy trình công nghệ đã được các cấp công nhận và cho phép đưa vào ứng dụngtrong sản xuất

- Chủng giống VSV được sử dụng để sản xuất phân bón vi sinh chức năng có

lý lịch khoa học rõ ràng và được định danh, kiểm tra mức độ an toàn sinh học theoqui định

Trang 20

- Than sinh học với thành phần chính là cacbon tồn tính có chức năng hấp thụmạnh Thành phần được hấp thụ mạnh nhất của than sinh học chính là nước (dovậy than sinh học được ví như bể dự trữ nước), các khoáng đa vi lượng, từ đó traođổi dưỡng chất cho rễ cây trồng, ổn định pH đất Than sinh học được bổ sung trongphân bón hữu cơ đa chức năng hỗ trợ phân bón hữu cơ phát huy mạnh mẽ khảnăng cải tạo đất, giúp cây trồng phát triển bền vững, hạn chế được một số loại bệnhsinh lý do môi trường đất gây nên.

Các quy trình công nghệ sử dụng trong dự án đều là hướng đi mới, hiện đại

và phù hợp, tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, chưa từngđược áp dụng tại Gia Lai

Nêu tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng

- Công nghệ sản xuất than sinh học tận dụng từ các nguồn phế phụ phẩmnông nghiệp dự kiến áp dụng không đòi hỏi đầu tư trang thiết bị quá hiện đại vàthiết bị sản xuất TSH có thể tự sản xuất trong nước với giá thành phù hợp cho các

cơ sở sản xuất trong nước Do vậy, khả năng áp dụng và triển khai công nghệ hoàntoàn khả thi Quy trình sản xuất mới này phù hợp với điều kiện Công ty, không gây

ô nhiễm môi trường và hiệu suất thu hồi than cao Sản phẩm than sinh học chấtlượng cao (cacbon cố định lớn hơn 80%) sản xuất từ thân cành của cà phê tái canh

và cao su tái canh, sẽ được sử dụng với mục đích xuất khẩu Sản phẩm than sinhhọc chất lượng thấp hơn (Cacbon cố định nhỏ hơn 80%), sản xuất từ vỏ quả, lá sửdụng làm phân bón hữu cơ than sinh học cho nông nghiệp Đầu tư theo công nghệsản xuất này vừa mang lại hiệu quả cao và đáp ứng được nhu cầu thị trường vàđịnh hướng phát triển bền vững

- Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm thuộc một trongnhững sản phẩm trọng tâm Công nghệ áp dụng trong dự án được ứng dụng côngnghệ sinh học (công nghệ vi sinh vật) hiện đại và phù hợp cho việc phát triển mộtnền nông nghiệp bền vững đang được Chính phủ và các địa phương ưu tiên pháttriển Trước thực trạng bệnh hại trên cây trồng cạn, cây trồng giảm năng suất chấtlượng và tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan gây ô nhiễmmôi trường đất, môi trường sống đang báo động tại địa phương, chính quyền các

sở ban ngành đã và đang cố gắng tìm kiếm, ứng dụng các giải pháp phù hợp vớiđịa phương để giải quyết vấn đề dịch bệnh, thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường.Cho đến nay trên địa bàn Gia Lai chưa sản xuất được sản phẩm tương tự như sảnphẩm của dự án

Trang 21

- Quy trình công nghệ đơn giản dễ sử dụng nên phù hợp ứng dụng với nhữngvùng sâu, vùng xa của tỉnh.

- Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh không đòi hỏi đầu tư trangthiết bị hiện đại và có thể tự sản xuất trong nước (hệ thống lên men, máy nghiền,máy trộn) với giá thành phù hợp cho các cơ sở sản xuất trong nước Thực tế thờigian qua, công nghệ này đã được chuyển giao cho Công ty cổ phần sản xuất vàdịch vụ thương mại Thiên Phúc (Đaklak), Công ty TNHH Hữu cơ (Humix) tạiBình Dương và Công ty ĐT & PT KHCN Miền Trung tại Nghệ An, Trung tâmứng dụng Khoa học & Công nghệ Đăk Lăk, Viện Nghiên cứu rau quả, Trung tâmứng dụng Khoa học & Công nghệ Nghệ An, Trung tâm ứng dụng Khoa học &Công nghệ Bình Phước, Trung tâm ứng dụng Khoa học & Công nghệ Quảng Namvới kết quả là các sản phẩm phân bón đã được sản xuất đạt tiêu chuẩn Việt Nam,cung cấp cho các tỉnh ở miền Bắc, miền Trung và phía Nam với sản lượng 30.000-50.000 tấn/năm Vì vậy, khả năng áp dụng và triển khai công nghệ trong nước làhoàn toàn khả thi

Phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường thời gian qua và cho nhữngnăm tới là sử dụng các sản phẩm của công nghệ sinh học mang tính chuyên dụngcho cây trồng với quy trình kỹ thuật sử dụng đơn giản, cần ít lao động Bên cạnh

đó, thời gian qua, việc ban hành quy trình hướng dẫn sản xuất nông nghiệp tốt(VietGAP) cho một số loại cây trồng đã đòi hỏi công tác quản lý chặt chẽ về phânbón, quản lý dinh dưỡng và sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật Vì vậy, việc tạo racác sản phẩm vừa tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp dư thừa vừa có ý nghĩadinh dưỡng, vừa có ý nghĩa phòng ngừa bệnh hại cây trồng, và góp phần cải tạo đất

là hướng đi mới, phù hợp yêu cầu thị trường trong thời gian tới Đặc biệt, Gia Lai

là một tỉnh có tỷ trọng sản xuất nông nghiệp cao, cơ cấu cây trồng đa dạng trên quy

mô lớn nên việc ứng dụng các sản phẩm của dự án trong sản xuất nông nghiệp là

Trang 22

quyết ô nhiễm môi trường, tăng nguồn thu và tận dụng nguồn phân bón phục vụphát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh.

11.2 Mục tiêu cụ thể

- Tiếp nhận và làm chủ công nghệ sản xuất than sinh học từ nguyên liệu

thân cành, vỏ quả; công nghệ chế biến than sinh học phục vụ xuất khẩu, quy trìnhchế biến than sinh học thành phân bón vi sinh

- Xây được mô hình sản xuất than sinh học từ thân, cành cây quy mô côngnghiệp phù hợp với điều kiện Gia Lai Sản lượng đạt 2.000 tấn/kỳ dự án

- Xây được mô hình sản xuất than sinh học từ vỏ quá, lá cây, thân cây càphê quy mô công nghiệp phù hợp với điều kiện Gia Lai Sản lượng đạt 1.000 tấn/

kỳ dự án

- Xây dựng mô hình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ sản phẩm than sinhhọc tại địa phương Sản lượng đạt 1000 tấn phân chất lượng đạt tiêu chuẩn phânbón hữu cơ vi sinh theo quy định hiện hành

- Xây dựng mô hình bón phân hữu cơ vi sinh cho 02 loại cây (cà phê và hồtiêu), qui mô 10 ha/loại cây

- Tổ chức đào tạo được 10 kỹ thuật viên sản xuất than sinh học và phân hữu

cơ vi sinh; tập huấn hướng dẫn cho các hộ nông dân sử dụng phân bón hữu cơ visinh từ than sinh học (dự kiến tập huấn cho 300 lượt người dân)

Dự án dự kiến lựa chọn hai mô hình sau làm mô hình công nghệ sản xuấtthan sinh học:

1 Sử dụng lò đốt bằng gạch (cho những nguyên liệu thân, cành)

Trang 23

- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9379 – 2012: Tiêu chuẩn kết cấu xây dựng và nền

- TCVN: 1450 – 1998, TCVN: 1451 – 1998, TCVN 090 – 1982 1982)

(TCXD:90 Thể tích lò: 90 m3, công suất lò: 10 – 15 tấn/mẻ, số lượng lò xây dựng: 10 lò

Trang 27

Hình 2: Bản vẽ thiết kế lò đốt than sinh học từ nguyên liệu thân, cành

cây

TSH sản xuất theo phương pháp này có chất lượng tốt hơn so với hầm đốt.Song cũng giống như phương pháp hầm đốt, do sử dụng nguyên liệu là thân cây gỗnên giá thành sản phẩm TSH còn cao, ngoài ra, chi phí xây dựng ban đầu cũngtương đối lớn

Sơ đồ hoạt động của lò đốt bằng gạch:

Trang 28

* Các thông số kỹ thuật dây chuyền công nghệ (kích cỡ, cấu kiện lò đốt, nhiệt độ lò đốt, lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng).

- Lò có chiều cao 4m, đường kính đáy 7m, sức chứa của lò đốt: 90 m3 Lòđược xây 2 lớp để chống thoát nhiệt Có thể xây các lò liền kề nhau, phía trên vàkhoản trống giữa 2 lò được lấp đầy lớp đất bụi để hạn chế thoát nhiệt

- Vật liệu xây lò: Gạch nung chịu nhiệt, nguyên liệu liên kết là vữa samos cóthể chịu được nhiệt trên 1.0000C

- Nhiệt độ trong lò đốt: Bắt đầu từ 200C tăng lên đến 9000C, nhiệt độ khi ra lò

1500C

- Thời gian đốt: 25 – 30 ngày/mẻ

* Phương án triển khai

- Xây dựng hợp đồng thu mua nguyên liệu đốt than sinh học với Công Ty Càphê 706

- Khối lượng: 4.000-6.000 tấn thân cành (cà phê, hồ tiêu)

- Yêu cầu: Nguyên liệu đã được xử lý (độ ẩm dưới 25%, đường kính thânnguyên liệu từ 10 - 30cm, chiều dài từ 60 – 100 cm)

* Mô tả công nghệ đốt

b) Xử lý nguyên liệu

- Nguyên liệu mới đốn, càng khô càng tốt

Nguyên liệu: Thân,

cành cây

Phân loại nguyên liệu

Sấy hơi quá nhiệt

Xếp vào lò

Cấp nhiệt, yếm khí

Ra lò Làm nguội

yếm khí Phân loại

Than thành phẩm

Trang 29

- Dựa vào đường kính và chiều dài cây để phân ra từng loại riêng, đối vớicác cây có kích thước dài phải chặt để đạt kích thước phù hợp.

c) Xếp vào lò

Mục đích: Xếp được lượng củi vào lò được nhiều nhất, đảm bảo dòng nhiệtlưu thông trong lò đúng nguyên tắc để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và hiệusuất than hóa cao

d) Đốt lò: Các nhiên liệu hong khô rất chậm theo thời gian tăng nhiệt cao

dần (đốt nóng hơi nước quá nhiệt trong không khí là quá trình than hóa) Sau khi

gỗ không còn thải ra khói thì cấp nhiệt trực tiếp và yếm khí lò

e) Ra lò và làm nguội

- Mục đích: Để lấy sản phẩm đạt yêu cầu Khi đã được than hóa (oxy hóakhông hoàn toàn) thì chuyển than ra ngoài để giảm nhiệt tránh trường hợp than bịtro hóa (oxy hóa hoàn toàn)

- Than tiếp tục được làm nguội trong môi trường yếm khí không lửa (dùngcát khô ủ nguội)

- Sản phẩm thu được phải đạt yêu cầu có thể xuất khẩu, các thông số yêu cầuđược thể hiện theo bảng sau:

Trang 30

Nguyên tắc: Đốt yếm khí, gián đoạn theo mẻ, công suất 300kg/mẻ đốt, số lượng

lò xây dựng: 15 lò

Hình 3 Mô hình lò đốt bằng kim loại

Cấu tạo:

-Thân lò: được thiết kế bởi 1 lớp tôn, bên ngoài lớp tôn là vật liệu chịu nhiệt

để tránh bị bỏng khi tiếp xúc với lò trong quá trình đốt Đáy thân lò được thiết kế

có 2 cửa nhóm lửa đối diện nhau để khi châm lửa cháy đều, kích thước mỗi cửakhoảng 10x10 cm, cửa lò có lắp để tạo môi trường yếm khí khi lò vận hành

- Nắp lò: được làm bằng tôn, có ống khói lắp thêm mũ để có thể hoạt động ởngoài trời, không bị ảnh hưởng khi bị mưa

Bảng 3: Thông số kỹ thuật đối với lò đốt bằng kim loại

Stt Tên chi tiết Vật liệu Chiều rộng

(cm)

Đường kính (cm)

Chiều cao (cm) Số lượng

Trang 31

- Xây dựng hợp đồng thu mua nguyên liệu đốt than sinh học với Công TyCông Ty Cà phê 706

- Khối lượng: 3.000 tấn vỏ quả cà phê

- Yêu cầu: Thành phần tạp chất dưới 5%, độ ẩm nguyên liệu dưới 25%

* Quy trình sản xuất:

- Vật liệu được cho vào trong thùng chứa nguyên liệu, nén thật chặt, đậy nắpcẩn thận

- Chuyển các thùng chứa và nguyên liệu đốt vào trong lò

- Mồi lửa đốt nguyên liệu và đóng cửa lò

- Sau khoảng 6-8 giờ quá trình cháy kết thúc, tiến hành mở nắp lò ra thu sảnphẩm

- Than sinh học thành phẩm có hàm lượng Carbon đạt trên 15%

Ưu điểm nổi trội hơn của lò đốt bằng kim loại này so với hầm đốt và lò đốtbằng gạch là nó thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác mà không tốn nhiềucông sức, rất thích hợp để sử dụng sản xuất TSH tại các khu vực đồng ruộng, vườncây

12.1.2 Tiếp nhận quy trình chế biến than sinh học thành phân bón hữu cơ vi sinh

Quy trình chế biến than sinh học thành phân bón hữu cơ vi sinh có sử dụng

chế phẩm vi sinh vật Tricoderma Viride xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp của Viện Môi trường Nông nghiệp Quy trình là sản phẩm thuộc đề tài cấp cơ sở: “Nghiên

cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm Trichoderma viride xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp” Quy trình đã được nghiệm thu cấp cơ sở năm 2016

a Thành phần nguyên liệu

Bảng 4: Thành phần nguyên liệu sử dụng cho sản xuất 1 tấn phân hữu cơ vi sinh

1 Than sinh học 300 kg Được xử lý kích thước nhỏ hơn

5mm, độ ẩm nhỏ hơn 20%, hàmlượng Cacbon đạt 75%

Trichoderma

5 kg Mật độ: > 108 CFU/g, Hạn sử dụng

tối đa: 3 tháng

Ngày đăng: 30/07/2022, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w