Trên thế giới Để nâng cao năng suất chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuấtTRSX, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khatoàn diện về tất cả các lĩnh vự
Trang 1HỨA VĂN LƯỢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2HỨA VĂN LƯỢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Hứa Văn Lượng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chươngtrình đào tạo Thạc sỹ Nông nghiệp, chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Đại họcTrường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Tác giả luôn nhận được sự ủng hộ vàgiúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô giáo, các cơ quan, đơn vị, bạn bè và gia đình.Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu Nhà trường, đào tạo Sau đại học và toàn thể Giáo viênTrường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo
- PGS.TS Đỗ Anh Tài là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văntốt nghiệp này
- Cơ quan nơi tôi đang công tác, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Tuyên Quang, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, các huyện Na Hang,Chiêm Hóa, Sơn Dương, Lâm Bình và Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hóa, Công tyLâm nghiệp Sơn Dương đã tạo mọi điều kiện để tôi thu thập số liệu, tài liệu phục
vụ nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong giađình đã động viên kịp thời, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiệnluận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc rằng luận văn không tránh khỏi thiếusót, tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, các
Cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan các số liệu, tài liệu thu thập, kết quả nghiên cứu và tínhtoán, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ dẫn nguồn gốc
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Hứa Văn Lượng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết
1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Trên thế giới
4 1.1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên lý quản lý rừng bền vững 4
1.1.2 Lợi ích kinh tế từ rừng trồng 6
1.1.3 Các nghiên cứu về kỹ thuật tạo lập và nâng cao sản lượng rừng trồng
6 1.2 Ở Việt Nam 10
1.2.1 Những chính sách quản lý rừng bền vững và vấn đề quản lý TRSX tại Việt Nam
10 1.2.2 Những chính sách quản lý bền vững rừng trồng là rừng sản xuất 18
1.2.3 Về phân chia lâp đia và quy hoạch vùng trồng 25
1.2.4 Về chính sách và thị trường 25
1.3 Nhận vét và đánh giá chung
27 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang 29
2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 29
2.2.3 Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của một số loài cây giống chính trên địa bàn tỉnh 29
2.2.4 Đánh giá hiệu quả trồng rừng của một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh 29
2.2.5 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, dự báo sự phát triển của ngành lâm nghiệp trong thời gian tới 29
2.2.6 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài 30
2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 30
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31
2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 48
3.2.1 Đánh giá hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 48
3.2.2 Đánh giá công tác tổ chức, sản xuất và kinh doanh rừng 61
3.2.3 Đánh giá hệ thống thể chế, chính sách của Nhà nước và của tỉnh về lâm nghiệp và định hướng phát triển trong giai đoạn tới 63
Trang 73.2.4 Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả trồng rừng của một số loài
cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 73
3.3.5 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, dự báo sự phát triển của nghành lập nghiệp trong thời gian tới 91
3.2.6 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất 98
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Đề nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCR: Tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập BQLR: Ban quản lý rừng
BV&PTR: Bảo vệ và phát triển rừng
CBTT: Cây bụi thảm tươi
CBA: Phân tích hiệu quả kinh tế
CPV: Giá trị hiện tại của chi phí
DT: Dân tộc
ĐVT: Đơn vị tính
GDP: Thu nhập bình quân người/nămGIS: Hệ thống thông tin địa lý
IRR: Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
KCN: Khu công nghiệp
KH&SXLN: Khoa học và sản xuất lâm nghiệpKHCN: Khoa học công nghệ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang 48
Bảng 4.2 Hiện trạng rừng sản xuất 49
Bảng 4.4 Diện tích đất chưa có rừng phân theo đơn vị hành chính 51
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 52
Bảng 4.6 Diện tích đất lâm nghiệp qua các thời kỳ 53
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Tuyên Quang 53
Bảng 4.8: Kết quả sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2010-2015 55
Bảng 4.9: Danh mục các loài cây được đưa vào trồng rừng sản xuất của tỉnh Tuyên Quang 55
Bảng 4.10: Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng trong các mô hình 56
Bảng 4.11: Sinh trưởng của loài Keo tai tượng tại các địa điểm khác nhau 75
Bảng 4.12: Năng suất rừng trồng Keo tai tượng tại các địa điểm khác nhau 76
Bảng 4.13: Sinh trưởng của loài Keo lai tại các địa điểm khác nhau 78
Bảng 4.14: Năng suất rừng trồng Keo lai tại các địa điểm khác nhau 79
Bảng 4.15: Sinh trưởng của loài Mỡ tại các địa điểm khác nhau 80
Bảng 4.16: Năng suất rừng trồng Mỡ tại các địa điểm khác nhau 81
Bảng 4.17: Sinh trưởng của loài Quế tại các địa điểm khác nhau 82
Bảng 4.18: Năng suất rừng trồng Quế tại các địa điểm khác nhau 82
Bảng 4.19: Sinh trưởng của Loài Sơn ta tại các địa điểm khác nhau 83
Bảng 4.20: Năng suất rừng trồng Sơn ta tại các địa điểm khác nhau 84
Bảng 4.21: Hiệu quả kinh tế của các loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 85
Bảng 4.22: Xác định loài cây tối ưu cho trồng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 90
Bảng 4.23: Dự báo phát triển dân số 94
Bảng 4.24: Dự báo lao động và việc làm theo cơ cấu ngành kinh tế 94
Bảng 4.25: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 95
Bảng 4.26: Dự báo nhu cầu lâm sản 95
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1 Phương hướng giải quyết vấn đề của luận văn 30
Sơ đồ 2.2: Các bước tiến hành nghiên cứu 31
Trang 111 Sự cần thiết
MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm gần đây, tài nguyên rừng nhiệt đới ngày càng bị suygiảm nghiêm trọng, gây anh hương trưc tiêp đên sinh thai môi trương va đơi sôngcua ngươi dân Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt đới mất đi khoảng
11 triệu ha Mất rừng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như hạn hán, lũ lụtthường xuyên xảy ra, nạn ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức thiết ảnhhưởng không nhỏ đến đời sống của con người Ngày nay biến đổi khí hậu là vấn
đề của toàn nhân loại chứ không chỉ riêng của bất cứ một quốc gia nào, chúng tađang phải trả giá cho những hành động phá rừng, khai thác quá mức Theo nhậnđịnh của Hội thảo khoa học về biến đổi khí hậu toàn cầu (Hà Nội, 10/2009) chorằng Việt Nam là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổikhí hậu gây ra
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hànhnhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự ántrồng rừng Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên từ 13,12 triệu ha rừng(2008) đến 13,954 ha (2014), đô che phu đạt 41,0% (Bộ NN & PTNT, 2015),đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch Tuynhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 đốitượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) chưađược quan tâm chú ý nhiều và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiềuvấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường,gây ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng rừng Xuất phát từ thực trạng tài nguyênrừng ngày càng suy giảm ở nước ta và khả năng quỹ đất dành cho phát triểnrừng, cùng với những đòi hỏi phải thực hiện cấp quốc gia về sinh thái, môitrường, kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều dự án về phát triểnrừng mà gần đây nhất là chương trình 327, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Dự
án trồng mới 5 triệu ha rừng đặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất(RSX) giai đoạn 1998 - 2010, tuy nhiên cho đến nay chúng ta chưa đạt đươc kếhoạch đăt ra Chính vì vậy, Chính phủ đã chỉ đạo trong thời gian tới cần tập trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http : / /www l rc t n u e d u vn
Trang 12đẩy mạnh phát triển TRSX, mới đây nhất Chính phủ mới ban hành cơ chế chínhsách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững
và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc có tổng diện tích đất lâm nghiệp446.926,17 ha, trong đó diện tích có rừng là 399.716,19 ha, độ che phủ của rừnghàng năm được giữ ổn định trên 60% và 43.914,59 ha đất trống đồi núi trọc làđối tượng của sản xuất lâm nông nghiệp Trong những năm gần đây tỉnh đã chútrọng trong việc phát triển trồng rừng sản xuất, lựa chọn giống cây trồng, loài câyphù hợp với thổ nhưỡng của địa phương Từ năm 2010 đến nay, mỗi năm toàntỉnh trồng được gần 15 nghìn ha rừng sản xuất, đã có nhiều diện tích rừng trồngsản xuất tập trung, với nhiều loài cây trồng được áp dụng, trồng thí điểm tạo rađược sản lượng gỗ hàng năm lớn đã góp phần xói đói, giảm nghèo, giải quyết cácvấn đề xã hội của tỉnh Tuyên Quang là tỉnh có diện tích rừng lớn, độ che phủ cao
và có nhiều bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức trồng rừng sảnxuất Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác tổ chức sản xuấtcủa ngành lâm nghiệp còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế, đời sống của người làmnghề rừng dù đã được cải thiện nhưng còn nhiều khó khăn Trước thực trạng cảnước đã và đang tiến hành triển khai Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp đã được
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2014
Với lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp, lao động hiện có trên địa bàn tỉnh,
để đưa lâm nghiệp trở thành ngành sản xuất có đóng góp đáng kể cho phát triểnkinh tế - xã hội Vì vậy, xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề
tài cho luận văn tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" là thiết thực đối với
đời sống kinh tế xã hội của người dân địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất nhằm gópphần ổn định đời sống của người dân, thu hút cộng đồng các dân tộc địa phương
Trang 13vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở tỉnh Tuyên Quang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng trồng rừng sản xuất ở tỉnh Tuyên Quang
- Xác định được một số luận cứ cho việc phát triển trồng rừng sản xuấtbền vững ở tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất được một số các giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuấtbền vững ở tỉnh Tuyên Quang
2.3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bám sát mục tiêu, nhận diện được nhữngthành công, bất cập trong một số chính sách, chương trình, dự án đầu tư pháttriển trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua; đềxuất các giải pháp có tính khả thi góp phần đẩy mạnh phát triển rừng trồng sảnxuất của tỉnh, giai đoạn 2015 - 2020 Vì vậy, đây là luận cứ khoa học phục vụcho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của tỉnh và trong việc thực hiện chủtrương bảo vệ và phát triển rừng bền vững của tỉnh, nhằm cụ thể hóa các chủtrưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệptrong thời gian tới
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giảipháp có cơ sở khoa học, sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển rừng bền vững Vìvậy, đề tài có giá trị thực tiễn, giải quyết vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa lâudài, đồng thời góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận, nhận thức sâu sắc hơn cácvấn đề liên quan đến phát triển lâm nghiệp
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khái niệm r ừng: là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng,
động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong
đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ chephủ của tán rừng từ 0,1 trở lên [6]
Khái niệm về rừng sản xuất: là được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường [6]
Khái niệm về phát triển rừng: là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng saukhai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc
áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng caogiá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và cácgiá trị khác của rừng [6]
1.1 Trên thế giới
Để nâng cao năng suất chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuất(TRSX), các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khatoàn diện về tất cả các lĩnh vực từ chọn giống và sản xuất giống tốt đã chọn lọc;các khâu kỹ thuật trồng rừng; chọn loài cây trồng theo hướng nghiên cứu mởrộng các loài cây bản địa bằng cách thuần hóa, di thực để đáp ứng nhu cầu đadạng của con người lại phù hợp với khí hậu của địa phương; nghiên cứu phươngthức và phương pháp tạo rừng cho công nghiệp; nghiên cứu mở rộng tạo rừnghỗn loài, nhiều tầng để tăng giá trị phòng hộ và môi sinh;… cho tới các chínhsách, thị trường và chế biến lâm sản Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học choviệc phát triển rừng trồng sản xuất ở các nước phát triển đã được hoàn thiện và đivào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua
1.1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên lý quản lý rừng bền vững
Quản lý rừng bền vững bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mụctiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng hộmôi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ; bảo tồn
Trang 15đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái ) Bảo đảm sự bền vững
về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:
Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục vớinăng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duytrì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuậtlàm tăng năng suất rừng)
Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luậtpháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn vàquyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương.Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì khả năngphòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thờikhông gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
Các nguyên lý quản lý rừng bền vững:
Nguyên lý thứ nhất: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài
nguyên rừng: Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiênnhiên và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiênkhông phải là vô tận.Theo định nghĩa Brundtland thì phát triển bền vững là
“sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởngđến các khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ”.Vấn đề mấu chốt để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trongquản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh củanguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuânthủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng
Nguyên lý thứ hai: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng
ngừa, nó được hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng
và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suythoái về môi trường
Nguyên lý thứ ba: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên
rừng ở cùng thế hệ : Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự côngbằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những cơ hội bình
Trang 16đẳng cho những người sống ở thế hệ hiện tại Rawls, (1971)[19] cho rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:
Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việcđược cung cấp các tài nguyên từ rừng;
Sự bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: (a) sựbình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội và (b) tất cả mọingười đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau
Nguyên lý thứ tư: tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp
lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái
1.1.2 Lợi ích kinh tế từ rừng trồng
Khi nghiên cứu về phương diện kinh tế của rừng trồng cũng được nhiềungười quan tâm Theo tài liệu lưu trữ trong Tree CD-ROM (CAB.internationalfor asia) từ năm 1939 đến năm 1995 có 48 công trình đánh giá hi ệu quảkinh tế trong lâm nghiệp, trong đó có 9 công trình đánh giá hiệu quả kinh
tế của rừng trồng và chủ yếu tập trung đánh giá hiệu quả của các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh
HansM - Gregersen và AmoldoH Contresal (1979)[14], trong cuốn "Phântích kinh tế các dự án trong lâm nghiệp" đã đưa ra các phương pháp tính hiệu quảkinh tế trong trồng rừng với các nội dung cơ bản về lãi xuất, cơ sở tính lãi suất,các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Hiệu quả của dự án theo phương pháp nàyđược đánh giá trên 2 mặt
Phân tích tài chính là sự đánh giá, mô tả tính sinh lợi thương mại mà cácnhà đầu tư, các doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất của dự án
Phân tích kinh tế ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả hiệu quảkinh tế - xã hội, môi trường, theo đó phân tích kinh tế là "Đánh giá những hiệuquả xã hội thu được từ việc đầu tư nguồn lực"
1.1.3 Các nghiên cứu về kỹ thuật tạo lập và nâng cao sản lượng rừng trồng
Từ hàng ngàn năm về trước, con người đã tiến hành các hoạt động đầutiên của việc trồng rừng bằng việc đưa các loài cây có giá trị kinh tế ra gây trồngrộng rãi bên ngoài vùng phân bố tự nhiên của chúng Cho đến những năm đầu
Trang 17tiên của thế kỷ 20, con người vẫn chưa chú ý nhiều đến việc trồng rừng côngnghiệp bởi lẽ mật độ dân số không cao và nguồn tài nguyên khai thác từ rừng tựnhiên vẫn còn rất đa dạng, phong phú, điều này đã không làm cho các quốc giaquan tâm đến việc trồng rừng kinh tế Tuy nhiên, một vài quốc gia đã sớm nhận
ra được khả năng thiếu hụt nguồn tài nguyên thiên thiên nhiên vốn dĩ không phải
là vô hạn Do vậy trong nửa đầu của thế kỷ 20 việc trồng rừng đã sớm được tiếnhành tại các quốc gia ở Tây Âu, Mỹ, úc, Newzealand, Nam Phi và một số cácquốc gia đang phát triển như ấn độ, Chi lê, Indonêxia, Braxin Không lâu sau đótrong thập niên 50, các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc đã khởiđộng những chương trình trồng rừng trên qui mô quốc gia (Cossalter, 2003)[15].Đến thập niên 60 của thế kỷ 20 đã diễn ra sự khởi động những chươngtrình trồng rừng tập trung ở qui mô rộng lớn tại nhiều quốc gia vùng nhiệt đới vàcận nhiệt đới, từ giữa những năm 1965 đến năm 1980 diện tích trồng rừng tại cácnước vùng nhiệt đới đã tăng gấp 3 lần Trong giai đoạn này, Tổ chức Nông -Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấpnhững hỗ trợ về thông tin, kỹ thuật và thúc đẩy các chương trình trồng rừng.Theo đó hầu hết các chương trình trồng rừng được thực hiện với sự trợ giúp tàichính từ các nhà tài trợ nước ngoài hay vốn vay tín dụng ưu đãi, nhưng những lợiích từ việc trồng rừng thường không được coi trọng, các chương trình trồng rừngthường bị quản lý và thực hiện bởi các cơ quan nhà nước Sự nghèo nàn về việcquảng bá sản phẩm và những sai lầm trong việc thiết lập mối liên hệ tương tácgiữa các doanh nghiệp trồng rừng và các công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm
gỗ nguyên liệu đã dẫn đến nhiều dự án trồng rừng đã sớm kết thúc khi nguồn vốn
hỗ trợ từ bên ngoài chấm dứt Mặc dù vậy, diện tích rừng trồng vẫn tăng mạnh.Theo số liệu về “ Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu năm 2002” của FAO, diệntích rừng trồng toàn cầu đã tăng từ 17,8 triệu ha vào năm 1980 lên đến 43,6 triệu
ha năm 1990 và đạt tới 187 triệu ha vào năm 2000 (Cossalter, 2003) [15].Ngày nay, 1/3 diện tích rừng trồng tập trung tại vùng nhiệt đới, 2/3 diệntích còn lại tập trung tại các vùng ôn đới và phía bắc bán cầu, 5 quốc gia hàngđầu trong việc trồng rừng công nghiệp là Trung Quốc, Mỹ, Liên Bang Nga, ấn
Trang 18Độ, Nhật Bản chiếm tới trên 65% tổng diện tích rừng trồng của thế giới nhưngrất ít diện tích trong số đó dành cho các loài cây mọc nhanh.
Trong khi những nghiên cứu tại địa phương về sự suy giảm sản lượng củarừng trồng tại Đan Mạch, Hà Lan hay Pháp đã được tiến hành nhưng các kết quảnghiên cứu đã không được chú ý và phổ biến rộng rãi Tại Anh, các nghiên cứu ở
cây Sồi Sitka (Picea sitchensis) lại cho thấy phần lớn năng suất của rừng trồng tại
luân kỳ 2 thường vượt trội so với luân kỳ đầu (Taylor 1990) [20]
Tại Trung Quốc, ngay từ những năm 1960 những diện tích rừng trồng
công nghiệp rộng lớn đầu tiên đối với loài cây Sa Mu (Cunninghamia lanceolata)
đã được thiết lập tại vùng á nhiệt đới Hầu hết là các lâm phần rừng trồng thuầnloài, có luân kỳ ngắn để sản xuất ra cột chống, gỗ trụ mỏ, các bộ phận khác củacây như cành, nhánh, vỏ, lá cũng được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau Theonhững nghiên cứu của Li Y và Chen (1992)[18], Ding và Chen (1995)[16] vềcác phương pháp luân canh rừng, lập địa, ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuậtlâm sinh như làm đất, tỉa thưa, nghiên cứu về lượng xói mòn sau khi khai thác đãchỉ ra rằng phương pháp trồng rừng đơn giản, thuần loài và khai thác trắng đãlàm mất đi lớp đất mặt ngay sau khi khai thác, làm cơ sở cho sự xâm thực củacác loài cỏ dại và tre nứa Điều này đã làm suy giảm đáng kể sản lượng rừngtrồng Ngay sau đó những nghiên cứu về suy giảm sản lượng rừng trồng tạiTrung Quốc đã được tiến hành trên cơ sở hợp tác giữa Cơ quan Hỗ trợ Phát triểnHải Ngoại (Anh) và Học viện Hàn Lâm Lâm nghiệp Trung Quốc
Kaumi’s (1983), Jacobs (1981), Evans (1992) [17] trong những nghiêncứu về trồng rừng nguyên liệu các loài cây Keo và Bạch đàn ở luân kỳ 1,2,3,4 tạiKenia, ấn Độ đã chỉ ra rằng hầu hết các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chỉ tác độngđến rừng trồng trong giai đoạn trước khi khép tán của luân kỳ 1, vấn đề cải thiện
độ phì lập địa chưa được quan tâm, dẫn đến nhiều lâm phần rừng trồng Bạch đàn
đã suy giảm sản lượng ngay từ luân kỳ đầu, xuất hiện hiện tượng cây chết đứnghàng loạt và dẫn đến năng suất thấp, các nghiên cứu về sinh lý của cây cho thấytại những vùng này, hệ rễ của cây biến đổi bất thường, trở lên “già cỗi” ngay ở
Trang 19giai đoạn ban đầu Những nghiên cứu này cũng chỉ ra những biện pháp tác độngsai lầm đã làm suy giảm nghiêm trọng độ phì lập địa.
Song song với việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, các giảipháp kinh tế xã hội để phát triển trồng rừng cũng đã được đề cập và thực hiện ởnhiều nước Trong lĩnh vực này có thể điểm qua một vài công trình nghiên cứu sau:Gokyixit, Birler (2000) đã tiến hành các nghiên cứu về cơ hội và nhu cầucho việc đầu tư trồng rừng thâm canh trên thế giới nói chung cũng như Thổ Nhĩ Kỳnói riêng, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhu cầu toàn cầu về gỗ nguyên liệu
sẽ đạt tới con số 5.600 triệu m3 vào năm 2020 và lượng cung cấp gỗ từ rừng tựnhiên sẽ không thể đáp ứng yêu cầu này Do vậy vấn đề trợ giúp cho việc trồngrừng công nghiệp với các loài cây mọc nhanh sẽ đáp ứng nhu cầu và làm giảm áplực vào rừng tự nhiên ở cả các mặt bảo tồn, sinh thái môi trường và đa dạng sinhhọc
Zhang (2004)[21] trong công trình nghiên cứu về thị trường, chính sáchkhuyến khích phát triển trồng rừng thâm canh tại Mỹ đã chỉ ra rằng tổng thu nhậpsản phẩm quốc nội GDP của Mỹ vào năm 2000 đạt khoảng 9.963 tỷ Đô la Mỹ, thunhập bình quân đầu người đạt khoảng 30.069 Đô la Mỹ, trong cơ cấu tổng thunhập sản phẩm quốc nội này, đóng góp từ lĩnh vực lâm nghiệp bao gồm các ngànhnhư: trồng rừng, chế biến gỗ, công nghiệp giấy và ván nhân tạo, công nghiệp đồgia dụng chiếm khoảng 2% tổng GDP năm 2000 Chính phủ Mỹ rất quan tâmtrong việc thúc đẩy trồng rừng thâm canh và công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng.Hầu hết các chính sách và luật liên quan đến chế biến gỗ, bảo tồn thiên nhiên vàtrồng rừng đều được xây dựng trên cơ sở của bản Kế hoạch hành động liên bang
về quản lý tài nguyên rừng được Chính phủ và Quốc hội Mỹ phê chuẩn từ năm
1976 với những điều khoản ưu đãi về thuế đất trồng rừng, hỗ trợ tài chính từ ngânsách Liên Bang và các Tiểu Bang trong việc trồng rừng, giảm thuế cho các sảnphẩm từ gỗ rừng trồng Nhờ các chính sách này mà cho đến năm 1997, trên toànnước Mỹ đã có khoảng 22 triệu héc ta rừng trồng công nghiệp tập trung, chiếmkhoảng 7,3% diện tích đất lâm nghiệp (Smith et al 2000)
Tóm lại, những kết quả nghiên cứu điển hình trên thế giới cho thấy cácphương pháp trồng rừng sản xuất theo hướng tăng sản lượng và phát triển bền
Trang 20vững, các giải pháp kinh tế xã hội là hết sức cần thiết và được ưu tiên hàng đầu trong bất kỳ chương trình trồng rừng của một quốc gia.
Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, Xác định “Lâm nghiệp là một ngành kinh tế, bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng; bao gồm các hoạt động gây trồng, sản xuất nguyên liệu lâm sản, các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng và khai thác vận chuyển, chế biến lâm sản Lâm nghiệp là một ngành kinh tế gắn bó mật thiết đến bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học” (không bao gồm hoạt động sản xuất bột và giấy).
1.2.1 Những chính sách quản lý rừng bền vững và vấn đề quản lý TRSX tại Việt Nam
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, quản lý rừng bền vững được Nhà nướccũng như các ngành quan tâm Những quan tâm này được thể hiện trong các vănbản pháp luật, các chỉ thị nghị quyết của Chính phủ cũng như trong các quy chế,quy trình, quy phạm của ngành
Các vấn đề chính sách quản lý TRSX
Vấn đề về chính sách và các giải pháp kinh tế xã hội trong trồng rừng sảnxuất tại Việt Nam có rất ít các công trình nghiên cứu được công bố, tuy nhiên VõĐại Hải và cộng sự (2006)[3] đã có những nghiên cứu chi tiết trong đánh giá ảnhhưởng của chính sách tới phát triển trồng rừng sản xuất ở các tỉnh miền núi phía
Trang 21Bắc, trong công trình này, nhóm tác giả đã đánh giá hệ thống chính sách pháttriển rừng sản xuất ở những vấn đề cơ bản trong quản lý sử dụng rừng, chínhsách về đất đai và chính sách đầu tư hỗ trợ và tìm kiếm nhà đầu tư cũng như thịtrường tiêu thụ lâm sản Mặt khác, cần có sự hỗ trợ của nhà nước trong nghiêncứu khoa học ứng dụng trong sản xuất lâm nghiệp ở tất cả các khâu từ tạo rừngcho tới chế biến lâm sản và chú trọng trong giúp đỡ các doanh nghiệp vượt quacác bước trong lộ trình cấp chứng chỉ rừng.
a) Về luật
Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi, năm 2004
Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các vấn đề về quản lý rừng bềnvững, đã được đề cập đến như:
- Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bềnvững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế-xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chếquản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn dân Các hoạt động bảo vệ và pháttriển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ vàphát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kếthợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, phục hồi rừng, làm giầu rừng
và bảo vệ diện tích rừng hiện có…
- Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh
tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiênnhiên, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài;…
- Đối với bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư pháttriển các loại rừng mang tính công ích và các hoạt động dịch vụ quan trọng đểbảo vệ và phát triển rừng Nhà nước có chính sách hỗ trợ, chính sách khuyếnkhích và thu hút vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ và phát triểnvốn rừng
Trang 22- Về bảo đảm đời sống của cư dân sống tại rừng, Nhà nước có chính sáchđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sốngcủa nhân dân miền núi, ngoài ra còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cộngđồng dân cư thôn được giao rừng (cụ thể xin tham khảo Chương “ Lâm nghiệpcộng đồng” của Cẩm nang Lâm nghiệp).
- Những hành vi bị nghiêm cấm:
+ Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép
+ Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép
+ Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng
+ Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng
+ Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng
+ Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng
+ Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép
+ Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.+ Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ,xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật.+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng
+ Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặcdụng, trong rừng mới trồng, rừng non
+ Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không cónguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.+ Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và cáctài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tựnhiên của rừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vậtrừng; mang trái phép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng
+ Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặngcho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sảnxuất là rừng trồng trái pháp luật
Trang 23+ Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng.
+ Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng
- Điều kiện sản xuất kinh doanh đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên đó là:Những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã có chủ được cơ quan Nhànước có thẩm quyền công nhận
Chủ rừng là tổ chức thì phải có các hồ sơ được cấp có thẩm quyền phêduyệt, gồm: Dự án đầu tư; phương án bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng; khaithác rừng phải có phương án điều chế rừng đã được cơ quan quản lý Nhà nước vềlâm nghiệp phê duyệt
+ Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có phương án hoặc kế hoạch quản lýbảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt
Chỉ được khai thác gỗ và các thực vật khác của rừng sản xuất là rừng tựnhiên, trừ các loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của Chính phủ về quy chếquản lý rừng và chế độ quản lý bảo vệ và danh mục những loài thực vật rừng,động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
- Thủ tục khai thác:
Đối với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác phù hợpvới phương án điều chế rừng hoặc phương án hay kế hoạch sản xuất kinh doanhrừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phêduyệt
Đối với cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân khai thác phải cóđơn, báo cáo Uỷ ban nhân dân xã để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt
Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quyphạm, quy trình kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai thác phải tổ chứcbảo vệ, nuôi dưỡng, làm giầu rừng cho đến kỳ khai thác sau
Luật Bảo vệ môi trường
Trong Luật Bảo vệ môi trường, vấn đề quản lý rừng bền vững được hếtsức quan tâm Cụ thể:
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vậthoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái
Trang 24- Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn,phương pháp và bằng công cụ, phương tiện đã được quy định, bảo đảm sự khôiphục về mật độ và giống, loài sinh vật; không làm mất cân bằng sinh thái.
- Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của LuậtBảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ chức, cánhân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh diện tích củarừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông, suối
- Việc sử dụng, khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiênphải được phép của cơ quan quản lý ngành hữu quan, cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường và phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân địa phương đượcgiao trách nhiệm quản lý hành chính khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiênnhiên nói trên
- Việc khai thác đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sử dụng vào mục đíchnuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất, bảođảm cân bằng sinh thái Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc bảo vệthực vật, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo quy định của pháp luật
- Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cáchbừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái
- Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý, hiếm trongdanh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phươngtiện, công cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật,thực vật
Luật Đất đai
- Trong Luật Đất đai, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đấtnông nghiệp mà không để mục đất lâm nghiệp riêng như trước đây và được phânloại gồm 3 loại: Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng.Cách phân loại này làm cho đất lâm nghiệp bị hòa đồng với các loại đấtkhác nên trong Luật ít có những quy định riêng, mang tính đặc thù cho đất lâmnghiệp Có lẽ đây là một hạn chế của luật này vì đất lâm nghiệp chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng quỹ đất của quốc gia và nó có ý nghĩa lớn đối với kinh tế - xãhội và môi
trường, đặc biệt đối với đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi
Trang 25- Về nguyên tắc sử dụng đất, có quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọngcác nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làmtổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
b) Những chủ trương và dự án phát triển rừng tại Việt Nam
1) Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Đây là dự án lớn của quốc gia, được khởi động từ năm 1998 và kết thúc vàonăm 2010 Theo quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chínhphủ, Dự án có 3 mục tiêu phù hợp với quản lý rừng bền vững, cụ thể:
Một là về môi trường: đến năm 2010 độ che phủ tăng lên 43%, góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học…Hai là về xã hội: giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, quốc phòng, an ninh… Ba là về kinh tế: cung cấp gỗ làm nguyên liệu để chế biến, đáp ứng nhu cầu gỗ củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dùng và xuất khẩu, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng…
Giảm lượng khai thác rừng tự nhiên: Để nâng cao chất lượng rừng, Nhànước có chủ trương thực hiện một giải pháp tình thế là hạn chế khai thác gỗ rừng
tự nhiên được thực hiện từ năm 1990, giải pháp này bao gồm: Giảm số lâmtrường khai thác rừng tự nhiên từ 265 lâm trường (năm 1993) xuống còn 114 lâmtrường (năm 2004); Giảm số tiểu khu khai thác từ 562 tiểu khu (năm 1993)xuống còn 179 tiểu khu (năm 2004); Giảm diện tích khai thác từ 31.000 ha (năm1993) xuống còn 6.706ha (năm 2004); Giảm trữ lượng từ 1.081.000 m3 (năm1990) xuống còn 200.000 m3 (năm 2004), 150.000 m3 (năm 2005); Trữ lượng150.000m3/năm sẽ còn được duy trì ít nhất trong thời gian 3 năm, thậm chí cóthể đến năm 2010 Chính sách hạn chế khai thác rừng tự nhiên đã phần nào thúcđẩy phát triển TRSX đáp ứng nhu cầu gỗ sản xuất của ngành
2) Chương trình trồng rừng theo Quyết định số 327/CT của Chính phủ
Năm 1992, Chính phủ cho ra đời một chính sách khá nổi tiếng về xâydựng rừng (bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống, rừng môitrường), trong đó tập trung khoảng 90% cho rừng phòng hộ đầu nguồn, đó là
Trang 26Quyết định số 327/CT ngày 15/9/1992 Đây là chương trình lớn, triển khai trênphạm vi rộng, thu hút nhiều lực lượng quần chúng tham gia và lần đầu tiên Nhànước lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế cơ sở tham gia trồng và bảo vệ rừng.Tiếp theo Quyết định 327/CT là Quyết định số 556/TTg ngày 12/9/1998 của Thủtướng Chính phủ nhằm khẳng định lại và làm rõ thêm mục tiêu, biện pháp thựchiện Quyết định 327/CT.
Cũng qua chính sách tái tạo lại rừng (trồng mới và tái sinh) và bảo vệ rừngphòng hộ đầu nguồn, Chính phủ đã áp dụng hình thức lâm nghiệp xã hội thay chohình thức lâm nghiệp thuần túy Nhà nước đã tồn tại suốt từ năm 1954 - 1990
3) Dự án trồng rừng bằng nguồn vốn tài trợ của chương trình lương thực Thế giới (gọi tắt là dự án trồng rừng PAM)
Về công tác tổ chức: Có hệ thống bộ máy quản lý dự án các cấp từ Trungương đến địa phương (tỉnh, huyện, xã) quy chế quản lý dự án đã xác định rõtrách nhiệm và quyền hạn của mỗi cấp, đặc biệt tăng cường phân cấp quản lý chocấp tỉnh đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý, thực hiện dự án từ Trung ương đến cơ
sở, đảm bảo gọn nhẹ, có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm
Công tác lập kế hoạch và thiết kế dự án: Xây dựng mục tiêu, khối lượng
kế hoạch, định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rõ ràng, cụ thể, trên cơ sở kế hoạchthôn bản đáp ứng nguyện vọng của người dân phải công khai minh bạch cácquyền lợi và trách nhiệm của người dân
Về công tác kỹ thuật: Có các dự án hỗ trợ kỹ thuật để giải thích, tuyêntruyền, tăng cường các hoạt động phổ cập, tập huấn đào tạo đã làm chuyển biếnnhận thức của nhân dân và nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật cho đội ngũ cán
bộ các cấp và nông dân trực tiếp tham gia dự án
Về phân cấp quản lý: Thực hiện phân cấp quản lý toàn diện cho Ban quản lý
dự án tỉnh bao gồm các lĩnh vực kế hoạch, kỹ thuật và tài chính để tăng cườngvai trò trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở Ở Trungương tập trung chỉ đạo, phê duyệt vĩ mô về kế hoạch, kỹ thuật và tài chính.Đồng thời tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động hiện
trường
Trang 27Về công tác quản lý tài chính: Đồng thời với việc triển khai thực hiện dự
án, phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý tài chính dự án Kết thúc năm tàichính các dự án báo cáo quyết toán và được các cấp thẩm tra phê duyệt số liệuquyết toán
Công tác kiểm tra, kiểm soát: Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thựchiện dự án ở cơ sở và ở hiện trường, kịp thời phát hiện các sai sót, vướng mắc đểtháo gỡ những khó khăn của cơ sở để nâng cao chất lượng, đảm bảo mục tiêu đã
đề ra
4) Dự án trồng rừng do Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KFW)
Qua đánh giá tổng kết các pha đã hoàn thành, rút ra một số kinh nghiệm sau:
Sự tham gia tích cực của người dân: Ngày từ đầu dự án đã xác định đốitượng được hưởng lợi trực tiếp là các hộ nông dân trong vùng dự án, từ đó xâydựng nguyên tắc tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của người dân trong quátrình thực hiện dự án Đồng thời thực hiện việc công khai hóa những quyền lợi vànghĩa vụ của người dân để tạo niềm tin cho người dân, từ đó họ sẽ tự giác thamgia tích cực trong quá trình hoạt động của dự án
Sự tham gia đồng bộ của chính quyền địa phương cấp cơ sở
Mọi chương trình hoạt động cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của dự ánđều được thông qua, thảo luận với chính quyền địa phương từ cấp huyện đến cấp
xã, thôn để các cấp chính quyền trực tiếp tham gia vào các hoạt động của dự ánthông qua các nghị quyết, chương trình làm việc của cấp Uỷ Đảng, chính quyền
để làm chỗ dựa cho dự án và người dân hoạt động
- Công tác giao quyền sử dụng đất cho người dân:
Người dân khi tham gia dự án được cấp quyền sử dụng đất ổn định lâu dài
để cho người dân yên tâm thực hiện dự án trên đất của mình đã làm chủ và đượccoi là tài sản riêng của họ, từ đó cũng tránh được tình trạng tranh chấp đất đaigiữa các hộ nông dân
- Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho người dân và cán bộ dự án
cơ sở:
Trang 28Dự án coi trọng công tác tập huấn về nghiệp vụ lâm nghiệp để nâng caokiến thức cho cán bộ dự án cơ sở và người dân để họ chủ động trong việc hướngdẫn, vận động nhân dân, tổ chức chỉ đạo sát, đúng thời vụ từ khâu gieo ươm đếntrồng, chăm sóc
- Công tác điều tra lập địa và thiết kế trồng rừng
Trong thiết kế trồng rừng phải coi trọng công tác điều tra lập địa để xác địnhtính phù hợp tối ưu của loài cây trồng cho từng khu vực Lấy tính phù hợp giữa câytrồng với điều kiện đất đai làm ưu tiên thứ 1, nguyện vọng và sở thích của ngườidân là ưu tiên thứ 2 Nhằm đảm bảo cây trồng sau này phát triển tốt
- Công tác kiểm tra, kiểm soát:
Cần coi trọng việc kiểm tra, giám sát, kiên quyết loại bỏ những cây giống vàdiện tích rừng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của dự án ban đầu Giám sát chặtchẽ quy trình trồng rừng theo đúng quy trình, quy phạm của ngành Lâm nghiệp
Tổ chức thành các bộ phận đánh giá độc lập trong quá trình thực hiện dự
án để có những thông tin khách quan, chính xác để kịp thời khắc phục những saisót có thể xảy ra
- Thực hiện việc công khai các chế độ, quyền lợi của dự án
Dự án đã thực hiện việc phổ biến công khai đến từng hộ dân về suất đầu
tư như tiền công lao động, định mức vật tư, phân bón và chế độ hưởng lợi theoquy định, thực hiện việc công khai, rõ ràng, minh bạch trong công tác tổ chức,quản lý dự án từ Trung ương đến Địa phương
1.2.2 Những chính sách quản lý bền vững rừng trồng là rừng sản xuất
Các văn bản pháp luật, các quyết định, chỉ thị của Nhà nước đã đựơcngành cụ thể hoá, hướng dẫn thực hiện thông qua các thông tư hướng dẫn, cácquyết định ban hành các chính sách, các quy chế, quy trình, quy phạm và các chỉthị Liên quan đến quản lý rừng bền vững, từ cuối những năm 80 của thế kỷtrước, Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã thực hiện những chủ trương mang tính chất quyếtđịnh, tạo ra những chuyển biến mới trong quản lý kinh doanh rừng Cụ thể đãtiến hành các nội dung sau:
Trang 29Rừng sản xuất: là rừng và đất rừng giành để kinh doanh sản xuất gỗ vàcác lâm sản, đặc sản rừng khác Rừng sản xuất chia ra 4 loại nhỏ như sau: Rừng sảnxuất gỗ lớn; Rừng sản xuất gỗ nhỏ; Rừng sản xuất tre, nứa; và Rừng sản xuất đặcsản.
Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ do Nhà nước thống nhất quản lý, cònrừng và đất rừng giành cho sản xuất được Nhà nước giao hoặc cho thuê
Về nguồn vốn: Các dự án trồng rừng sản xuất được vay vốn tín dụng ưu
đãi, vốn viện trợ, vốn liên doanh liên kết, vốn của các tổ chức và cá nhân
Về loài cây: lựa chọn các loài cây có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều
kiện lập địa, kể cả cây lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm, cây lấy quả, cây đặc sản,cây làm thuốc,… Trồng tập trung theo hướng chuyên canh Trồng rừng sản xuấtphải gắn với công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm đề thu hồi vốn và có lợinhuận
số loài keo và bạch đàn
Tuy nhiên, phương pháp tạo giống để trồng cho từng loại rừng thì chưathấy có văn bản nào quy định cụ thể Song, đối với rừng đặc dụng chủ yếu vẫn làtrồng bằng cây con được gieo ươm từ hạt giống thu hái từ các cây trội trong rừng,đối với các loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng cần phải trồng để bảo tồn hoặc bảotồn đa dạng sinh học thì đã được nghiên cứu tạo giống bằng phương pháp nhân
giống vô tính (giâm hom là chủ yếu) như các loài: Thủy tùng (Glyptostrobus pensilis), Dó trầm (Aquilaria crassna), Thông Pà cò (Pinus kwangtungensis),…
Rừng sản xuất hiện nay chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu phục vụ côngnghiệp chế biến bột giấy và ván nhân tạo, nên tập trung vào các loài cây chính
Trang 30như keo (Acacia), bạch đàn (Eucaliptus), thông (Pinus), luồng (Dendrocalamus membranaceus),… Các giống keo và bạch đàn quy định phải được tạo giống
bằng phương pháp nhân giống vô tính (giâm hom và nuôi cây mô phân sinh) từcác giống đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật Các giống thông sử dụng
để trồng rừng sản xuất phải là giống đã được chọn lọc và tạo giống bằng phươngpháp gieo ươm hạt trong bầu polyetylen Giống luồng được tạo bằng phươngpháp chiết cành Ngoài ra, rừng sản xuất gỗ lớn thường cũng trồng bằng giống
được gieo ươm từ hạt như: Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Sao đen (Hopea odorata), Xà cừ (Khaya senegalensis),…Đối với các cây lâm sản ngoài gỗ như Quế (Cinamomum cassia), Hồi (Ilicium verum),…cũng trồng bằng cây con gieo
ươm từ hạt của các cây trội đã được chọn lọc
Những quy định liên quan đến phương thức trồng
Phương thức trồng rừng là cách thức bố trí không gian giữa các loàicây trồng với nhau trên một diện tích nhất định, có 2 phương thức trồng chính làtrồng rừng thuần loại và trồng rừng hỗn loài Trước năm 1998 cho phép trồngrừng sản xuất bằng các phương pháp gieo hạt thẳng, bằng hom, bằng cây con cóbầu, rễ trần hoặc thân cụt46 Nhưng từ năm 1998 trở lại đây, khi thực hiện “Dự
án 661” Nhà nước không quy định cơ cấu cây trồng, phương thức và mật độtrồng cụ thể mà do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao hoặc chothuê đất quyết định Tuy nhiên, việc quyết định này phải phù hợp với định hướngquy hoạch của địa phương Trong thực tế hiện nay trồng rừng sản xuất có quy
mô lớn nhất là trồng rừng gỗ nhỏ cung cấp nguyên liệu chế biến bột giấy và vánnhân tạo, phương thức trồng chủ yếu là trồng rừng thuần loại tập trung theo vùngnguyên liệu
Những quy về loại đất và xử lý thực bì
Loại đất: Đất dành cho sản xuất là đất không thuộc vùng phòng hộ hoặcthuộc vùng phòng hộ ít xung yếu, thường là đất trống đồi trọc Tuỳ theo mụcđích kinh doanh để chọn loài cây trồng thích hợp, tùy theo loài cây trồng để chọnđất trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng thâm canh và tập trung Tuy nhiên, chọnđất trồng rừng phải dựa trên nguyên tắc “Đất nào cây ấy”, có nghĩa là nơi ấy phải
có đặc điểm tự nhiên phù hợp với loài cây kinh doanh, có điều kiện kinh tế xã hội
Trang 31thuận lợi để thực hiện, sản phẩm rừng trồng phải gắn liền công nghệ chế biến vànơi tiêu thụ Hiện nay đã có một số quy trình quy phạm trồng rừng cho một sốloài cây cụ thể, trong đó đã quy định rất rõ loại đất thích hợp cho từng loài cây.
Xử lý thực bì: Phần lớn diện tích rừng sản xuất hiện nay là rừng trồng
nguyên liệu công nghiệp, được đầu tư theo hướng thâm canh và bán thâm canh, ởnhững nơi độ dốc <200 cho phép xử lý thực bì và làm đất toàn diện, những nơi có
độ dốc >200 phải xử lý thực bì cục bộ theo rạch hoặc theo băng
TRSX các loài cây gỗ lớn và cây đặc sản có thể xử lý thực bì toàn diệnhoặc cục bộ tùy thuộc vào phương thức trồng rừng, tuỳ thuộc vào đặc điểm sinhthái của mỗi loài cây và địa hình cụ thể nơi trồng Nhưng ở những nơi địa hìnhkhông cho phép, độ dốc >200 phải xử lý thực bì cục bộ theo rạch hoặc theo bănghoặc theo đám
Quy định trong quản lý khai thác rừng trồng
a) Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại.
Tuổi khai thác: Tuổi khai thác rừng trồng được xác định tùy theo loài cây,yêu cầu chất lượng, quy cách sản phẩm của rừng trồng và do Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của chủ rừng
Thủ tục cấp giấy phép khai thác: Đối với các đơn vị thuộc tỉnh do SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt hồ sơ và cấp giấy phép khai thác.Đốivới các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Cục Lâmnghiệp phê duyệt và cấp phép khai thác Đối với các đơn vị thuộc các Bộ, Ngànhkhác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Lâmnghiệp thẩm định làm cơ sở cho các Bộ, Ngành chủ quản phê duyệt hồ sơ cấpgiấy phép khai thác cho chủ rừng và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn để theo dõi, tổng hợp
b) Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tán do chủ rừng tự đầu
tư gây trồng hoặc vay ưu đãi.
Tuổi khai thác: Nếu do chủ rừng tự bỏ vốn để trồng rừng thì tuổi khai thác
do chủ rừng tự quyết định
Trang 32Nếu rừng trồng bằng nguồn vốn vay của nhà nước (lãi suất thông thườnghoặc ưu đãi) hoặc bằng các nguồn vốn vay của các tổ chức khác mà nhà nướcbảo lãnh thì tuổi khai thác do chủ đầu tư (đơn vị trực tiếp vay vốn) quyết định,nhưng phải phù hợp với chu kỳ khai thác của loài cây ghi trong dự án đầu tưđược duyệt.
Thủ tục khai thác: Đối với rừng trồng do chủ rừng tự bỏ vốn để trồng, nếutên cây khai thác không trùng với tên cây rừng tự nhiên thì khi khai thác với mụcđích thương mại chủ rừng chỉ cần báo cáo với Uỷ ban nhân dân xã xác nhận là gỗhợp pháp và được tự chủ trong khai thác và tự do lưu thông tiêu thụ sản phẩm.Nếu có tên trùng với cây rừng tự nhiên nhưng không thuộc danh mục nhóm IAquy định tại Nghị định số 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ, trước khi khai thácchủ rừng báo với Uỷ ban nhân dân xã và Hạt kiểm lâm sở tại xác nhận đóng búabài cây, búa kiểm lâm và được tự do lưu thông
Đối với rừng trồng bằng nguồn vốn vay của Nhà nước (lãi suất thôngthường hoặc ưu đãi) hoặc bằng các nguồn vốn vay của các tổ chức khác mà Nhànước bảo lãnh, chủ rừng lập hồ sơ thiết kế khai thác Chủ đầu tư (đơn vị trực tiếpvay vốn trồng rừng) phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc
uỷ quyền Chi Cục lâm nghiệp phê duyệt hồ sơ và chủ đầu tư cấp phép khai thác.Sau khi khai thác chủ rừng báo với Hạt kiểm lâm sở tại xác nhận để lưu thông
Quy định về phương thức khai thác
Đối với TRSX được phép chặt trắng toàn diện hoặc chặt trắng theo lôĐối với rừng trồng phòng hộ đầu tư bằng vốn ngân sách được phép khaithác cây phù trợ, tỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định vớicường độ khai thác không quá 20% và đảm bảo rừng có độ tàn che trên 0,6 saukhi tỉa thưa
Khi cây trồng chính đạt tuổi khai thác, được phép khai thác chọn vớicường độ không quá 20% hoặc chặt trắng theo băng hoặc theo đám nhỏ dưới 0,5
ha ở vùng rất xung yếu và dưới 1 ha ở vùng xung yếu, diện tích chặt trắng hàngnăm không quá 1/10 diện tích đã trồng thành rừng
Trang 33Đối với rừng trồng phòng hộ đầu tư bằng vốn tự có khi rừng đạt tuổi khaithác, mỗi năm được phép khai thác tối đa 1/10 diện tích do chủ rừng đã gây trồngthành rừng theo phương thức chặt trắng theo băng, theo đám nhỏ dưới 2 ha ởvùng xung yếu, dưới 1 ha ở vùng rất xung yếu thuộc rừng phòng hộ đầu nguồn
và dưới 1 ha đối với các loại rừng phòng hộ khác
Các băng chặt, đám chặt không được liền kề nhau
Chỉ được khai thác tiếp các băng, đám chừa sau khi rừng non trên băng vàđám chặt liền kề đã khép tán
Nơi độ dốc dưới 150 chiều rộng băng, đám chặt không quá 60m và được
bố trí thẳng góc với hướng gió chính; nơi độ dốc từ 15 đến 250 chiều rộng băngchặt không quá 30m và được bố trí song song với đường đồng mức Chiều rộngbăng chừa xấp xỉ bằng băng chặt
Xác định địa danh, diện tích khu khai thác
Xác định tuổi, trữ lượng, tỷ lệ lợi dụng và sản lượng
Trang 34Giao nhận ranh giới, cọc mốc, diện tích, hiện trạng, khối lượng gỗ khaithác từng lô ngoài thực địa và trên hồ sơ.
Các công trình phục vụ sản xuất
Trình tự khai thác, lô nào khai thác trước, lô nào khai thác sau
Những cam kết trong việc thực hiện quy trình kỹ thuật trong khai thác; antoàn lao động; trách nhiệm của bên giao và của bên nhận trong quá trình khaithác; thời gian bắt đầu khai thác và kết thúc khai thác
Các nội dung trên phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản giao nhậnrừng khai thác
b) Luỗng phát, chặt hạ, cắt khúc và bóc vỏ.
Luỗng phát: Trước khi khai thác phải tiến hành luỗng phát toàn bộ dâyleo, cây bụi trên diện tích khai thác hoặc luỗng phát dây leo, cây bụi xung quanhcây khai thác Dây leo được phát sát gốc và ngang tầm với Cây bụi được phát sátgốc chiều cao gốc chặt không quá 15 cm, băm dập rải trên mặt đất để không ảnhhưởng đến quá trình chặt hạ, cắt khúc
Chặt hạ: Chọn hướng đổ thích hợp nhằm thuận lợi cho công tác cắt khúc,cây đổ không bị chống chày, không ảnh hưởng đến xung quanh và đảm bảo antoàn lao động Đối với loài cây không có khả năng tái sinh chồi hoặc tái sinh chồiyếu chiều cao gốc chặt từ 1/2-1 lần đường kính gốc, mặt cắt trên gốc cây hơinghiêng và nhẵn để thoát nước tốt, tránh cho gốc cây bị thối, mục Nếu mặt cắt bịxước râu tôm phải tiến hành sửa lại
Mở miệng: Muốn cây đổ theo hướng nào thì mở miệng theo hướng đó,góc mở miệng khoảng 450 hoặc lớn hơn tuỳ theo cây và địa hình nơi cây mọc
Độ sâu của miệng bằng 1/3 đường kính của cây và đảm bảo sao cho chiều dàibản lề bằng 2/3 đường kính gốc cây chặt
Cắt gáy: Mạch cắt gáy đối diện với miệng và được cắt sau khi mở miệng.Mạch cắt gáy phải phẳng và cao hơn mặt cắt dưới của miệng
Chừa bản lề để làm chỗ tựa cho cây đổ đúng hướng: Muốn cây đổ theohướng tự nhiên, để bản lề thẳng Muốn cây đổ lệch với hướng đổ tự nhiên mộtgóc nhỏ, để bản lề chéo, phần rộng hơn của bản lề được để ở phía hướng đổ theo
Trang 35ý muốn Muốn cây đổ khác với hướng đổ tự nhiên một góc lớn, để bản lề hình tam giác, phần rộng của bản lề được để ở phía hướng đổ theo ý muốn.
Cắt khúc và bóc vỏ: Sau khi chặt hạ tiến hành cắt khúc và bóc vỏ ngaytránh để lâu, mặt cắt khúc phải vuông góc với thân cây gỗ
1.2.3 Về phân chia lâp đia và quy hoạch vùng trồng
Trong những năm gần đây công tác quy hoạch và phân chia lập địa chotrồng rừng nguyên liệu cũng đã được quan tâm nghiên cứu và chú trọng hơn.Đáng chú ý nhất là các công trình của Viện Điều tra quy hoạch rừng (1999) vềphân chia các loại rừng phòng hộ, kinh tế và sản xuất trên cơ sở ứng dụng Hệthống thông tin địa lý (GIS) và thiết lập các hàm số tương quan; công trình củaNgô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) [12] đã nghiên cứu xác định tiêuchuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinhthái ở Việt Nam, trong đó có vùng Trung tâm Bắc Bộ dựa trên 4 yếu tố:
và ổn định ở nước ta
1.2.4 Về chính sách và thị trường
Từ khi đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Chính phủ đã ban hànhhàng loạt các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai, Luật BV&PTR;Thông tư liên tịch số 07/2011/TT-BNN ngày 29/01/2011 Hướng dẫn một sốnội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp;Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg [1] phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệpViệt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP chi trả dịch vụmôi trường rừng;
Trang 36Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh TuyênQuang đã ban hành một số chính sách nhằm khuyến khích phát triển rừng trồngnhư: Quyết định số 62/2006/QĐ-BNN; Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 hướng dẫn hướng dẫn việc trợ cấp gạo cho đồng bàodân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy; Quyết định số523/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạchbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020 [2], …cácchính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt
là TRSX
Cùng vơi đôi mơi chiên lược phat triên lâm nghiệp cua Chinh phu,nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển TRSX ở Việt Nam trong thời giangần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tập trung vào một số vấn
đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâmnghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Các công trình quan trọng có thể kểđến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [13] đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoahọc và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nướcngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
- Võ Nguyên Huân (1997) [5] đã đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ởThanh Hoá, nghiên cứu các loại hình chủ RSX và khuyến nghị các giải pháp chủyếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững Kếtquả nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đấtkhoán rừng và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâmnghiệp và khoán bảo vệ rừng
- Vũ Long (2000, 2004) [7], [8] đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khigiao và khoán đất lâm nghiệp ở các tỉnh miên nui phía Băc; Đỗ Đình Sâm, LêQuang Trung (2003) đã đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam
- Phạm Xuân Phương (2003, 2004) [9], [10] đã rà soát các chính sách liênquan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng và chỉ rõ các chủtrương, chính sách là rất kịp thời rất, có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khaithực hiện còn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính
Trang 37sách để có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thểvay vốn trồng rừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàngiống tốt.
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [11] đã đánh giá thực trạng trồngrừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua;Nghiên cứu thị trường lâm sản cũng được nhiều tác giả quan tâm vì đây làvấn đề có quan hệ mật thiết tới trồng rừng, có thể điểm qua một số công trìnhnghiên cứu như sau: Nguyễn Văn Tuấn (2004) [14] đã nghiên cứu hiện trạng và
xu hướng phát triển thị trường gỗ nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc Bộ; NgôVăn Hải (2004) đã nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất nônglâm sản hàng hoá ở miên nui phia Băc, tác giả đã phân tích những lợi thế, bất lợi
và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng hoá ở miền núi;
Đăc biêt, Võ Đại Hải (2004, 2005) [3], [4] khi tiến hành nghiên cứu về thịtrường lâm sản rừng trồng cac tinh miền núi phía Bắc đã tổng hợp nên các kênhtiêu thụ gỗ rừng trồng cũng như lâm sản ngoài gỗ Tác giả cũng chỉ ra rằng đểphát triển thị trường lâm sản rừng trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâmsản cũng như hình thành được phương thức liên doanh, liên kết giữa người dân
và cac công ty lâm nghiệp
Từ những kết quả nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực nói trên đã tạo ra đượcnhiều các hệ thống biện pháp ky thật gây trồng nhiều loài cây rừng trên nhiềuvùng sinh thái Tuy nhiên, phat triên TRSX có hiệu quả và bền vững là môt vấn
đề hết sức phức tạp, vừa phai đap ưng đươc cac yêu câu ky thuât, vưa phai đapưng được các vấn đê vê chinh sách va thi trương cũng như cac yêu tô kinh tê - xahôi Có như vậy mới giải quyết được yêu cầu hiệu quả và bền vững, đồng thờicũng là nguyện vọng của người dân tham gia TRSX
Trang 38chính sách,… nhiều nghiên cứu về chọn và tạo giống, kỹ thuật trồng, sinhtrưởng và sản lượng rừng đã được tiến hành đồng bộ tạo cơ sở khoa học chophát triển TRSX ở các nước, đặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổnđịnh sản xuất, nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội miềnnúi từ nhiều năm nay.
- Ơ nước ta nghiên cứu phát triển TRSX mới thực sự được quan tâm chú ýtrong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ trương đóng cửarừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu công nghiệp lớn Các côngtrình nghiên cứu trong những năm qua cũng khá toàn diện về các lĩnh vực, từnghiên cứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ thuậtgây trồng và chính sách, thị trường thúc đẩy phát triển TRSX, nhờ những kết quảnghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất ở nước ta đã có những bước tiếnđáng kể Tuy nhiên, đối với tỉnh Tuyên Quang, TRSX mới được phát triển trongmột vài năm trở lại đây, trong đó loài cây chủ yếu là Keo lai, Keo tai tượng, Láthoa, Mỡ, Sơn ta, Quế, Tre mai; thưc tiễn san xuât đa va đang đăt ra rât nhiêu cơhôi và thach thưc đôi vơi tỉnh, trong bối cảnh thay đổi tập quán canh tác, cơ cấucây trồng lâm nghiệp tại địa phương Trong bôi canh đo, phat triên TRSX trơ nênquan trong hơn bao giơ hết, giup cho tỉnh đứng vưng trên cơ chê thi trường trong
bôi canh mới Xuất phát từ những yêu cầu đó, đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" đặt ra là hết sức cần thiết, vưa có ý nghĩa khoa hoc va thưc tiễn phat
triên lâm nghiêp hiên nay
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là rừng sản xuất
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Về địa bàn nghiên cứu: Giới hạn trong địa bàn của tỉnh Tuyên Quang
- Về loài cây: Các loài cây TRSX phổ biến ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang 2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Đánh giá hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh;
- Đánh giá hiện trạng rừng trồng sản xuất
+ Hiện trạng bảo vệ rừng, phát triển rừng trồng;
+ Hiện trạng về giống cây trồng, kỹ thuật chăm sóc phát triển rừng;+ Hiện trạng khai thác và sử dụng rừng;
- Đánh giá hiện trạng tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệptrên địa bàn tỉnh;
2.2.3 Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của một số loài cây giống chính trên địa bàn tỉnh
- Sinh trưởng về đường kính, chiều cao, sinh khối;
- Những tác động của môi trường đến sinh trưởng và phát triển của rừng trồng;
2.2.4 Đánh giá hiệu quả trồng rừng của một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh
- Hiệu quả về kinh tế;
- Hiệu quả về xã hội;
- Hiệu quả về môi trường;
2.2.5 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, dự báo sự phát triển của ngành lâm nghiệp trong thời gian tới
Trang 40ọc liệu – ĐHTN http
2.2.6 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài
Đề tài sẽ bắt đầu từ việc khảo sát và đánh giá các nhân tố chi phối đặc thùnhư vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội để nhìn rõ vị trí và vai trò củaquy hoạch phát triển rừng trong đời sống của nhân dân, từ đó tiến hành đánhgiá thực trạng quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn Từ thực trạng này đi sâuxem xét làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại, hạn chế của vấn đề làm cơ
sở cho việc xây dựng và đề xuất các giải pháp có hiệu quả trong quy hoạch pháttriển rừng có giá trị cao
Cách tiếp cận đề tài được sơ đồ hóa như sau:
Vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội
Vị trí, vai tròcủa phát triểnrừng
Hiện trạng điểmmạnh, điểmyếu, lợi thế
Đề xuất giảipháp
Sơ đồ 2.1 Phương hướng giải quyết vấn đề của luận văn
2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
Các bước tiến hành nghiên cứu cụ thể được sơ đồ hóa như sau:
Thu thập các số liệu
và thông tin đã có Điều tra, khảo sát các vùng nghiên cứu
Phân loại và lựa chọnđối tượng điều tra
Điều tra về các
mô hình, chương
trình đã có
Đánh giá thực trạng, hiệu quả mạnh, điểm yếuXác định điểm
Đề xuất giải pháp
Số hóa bởi Trung tâm H ://www l rc t n u e d u vn