Qua kết quả phân tích cho thấy, tác động của dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá, đặc biệt là việc thu hồi đất để thực hiện dự án đã làm ảnh hưởng đến thay đổi sinh kế của hộ gia đì
Trang 1-
VŨ QUANG HẬU
TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ
ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập
đảm bảo tính khách quan, các nguồn trích dẫn đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2017
Học viên thực hiện
Vũ Quang Hậu
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DAH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 3
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HỒI, BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ THU HỒI ĐẤT 5
2.1.1 Đô thị và đất đô thị 5
2.1.2 Đô thị và đất đô thị 5
2.1.3 Thu hồi đất 6
2.1.4 Bồi thường và hỗ trợ thu hồi đất 6
2.1.5 Cơ sở pháp lý để bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất 6
2.2 SINH KẾ BỀN VỮNG 7
Trang 52.2.2.2 Tài sản sinh kế 9
2.2.2.3 Chiến lược sinh kế 12
2.2.2.4 Kết quả của sinh kế 133
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 133
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 16
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 17
3.2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 17
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 21
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 21
3.1.2 Dữ liệu sơ cấp 22
3.1.3 Mẫu nghiên cứu 22
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 23
3.4.1 Quy trình sàng lọc và xử lý dữ liệu 23
3.4.2 Phân tích thống kê mô tả 23
3.4.3 Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập (t-test) 23
3.4.4 Phương pháp hồi quy Binary Logistic 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG VĨNH BẢO VÀ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26
4.1.2 Giới thiệu về dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá 27
4.1.3 Ảnh hưởng dự án nâng cấp thành phố Rạch Giá tại phường Vĩnh Bảo 29
4.1.3.1 Ảnh hưởng thu hồi đất ở 29
4.1.3.2 Ảnh hưởng công trình nhà 30
Trang 64.2.1 Nguồn vốn con người 32
4.2.2 Nguồn vốn tự nhiên 35
4.2.3 Nguồn vốn tài chính 36
4.2.4 Nguồn vốn vật chất 37
4.2.5 Nguồn vốn xã hội 38
4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY 39
4.3.1 Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến trong mô hình 39
4.3.2 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 45
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 2: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 3: DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Trang 8Bảng 3.1: Giải thích các biến trong mô hình 18
Bảng 4.1: Ảnh hưởng thu hồi đất ở 30
Bảng 4.2: Ảnh hưởng công trình nhà 30
Bảng 4.3: Ảnh hưởng công trình, vật kiến trúc 31
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của cây cối, hoa màu 32
Bảng 4.5: Tuổi chủ hộ 33
Bảng 4.6: Nghề nghiệp chủ hộ 34
Bảng 4.7: Số lao động trong hộ 35
Bảng 4.8: Tuổi chủ hộ 35
Bảng 4.9: Giấy tờ đất 36
Bảng 4.10: Nguồn vốn tài chính 37
Bảng 4.11: Nhà ở 37
Bảng 4.12: Thiết bị truyền thông 38
Bảng 4.13: Phương tiện đi lại 38
Bảng 4.14: Tham gia hội đoàn thể 39
Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập 39
Bảng 4.16: Kết quả ước lượng mô hình 40
Trang 9Sơ đồ 2.1: Khung sinh kế bền vững 8
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của Luận văn 17
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu ngành nghề 26
Biểu đồ 4.2: Giới tính chủ hộ 33
Biểu đồ 4.3: Học vấn chủ hộ 34
Trang 10Ổn định cuộc sống là một phần quan trọng khi những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi đất bị mất cơ sở sản xuất, kinh doanh, việc làm, hoặc các nguồn thu nhập khác, cho dù họ có mất cả nhà cửa hay không Tuy nhiên, các trường hợp bị thiệt hại về nhà cửa và các nguồn thu nhập là những đối tượng thuộc diện rủi ro cao nhất trong các dự án
Đề tài đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chọn ra 120 hộ gia đình
bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi đất trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Trong 120 hộ gia đình được khảo sát, có 60 hộ gia đình bị ảnh hưởng thu hồi đất và 60 hộ không bị ảnh hưởng thu hồi đất
Phân tích mô tả các nguồn lực vốn sinh kế cho thấy hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh bảo đa phần có chủ hộ là nam giới, tuổi và học vấn trung bình của hộ gia đình tương đối cao, nghề nghiệp của chủ hộ phần lớn là sản xuất, kinh doanh; đa
số hộ gia đình có tài sản lớn và có nhiều trang thiết bị hiện đại
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu 8 nhân tố độc lập gồm giới tính, tuổi, nghề, học vấn, số lao động, tỷ lệ phụ thuộc, đầu tư, ảnh hưởng thu hồi đất tác động đến biến phụ thuộc Kết quả phân tích cho thấy có 5 biến ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình gồm tuổi, nghề, học vấn, số lao động, đầu tư và 2 biến ảnh hưởng ngược chiều với thu nhập của hộ gia đình gồm tỷ lệ phụ thuộc và ảnh hưởng Chưa có bằng chứng cụ thể để khẳng định có hay không sự ảnh hưởng của biến giới tính đến khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Qua kết quả phân tích cho thấy, tác động của dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá, đặc biệt là việc thu hồi đất để thực hiện dự án đã làm ảnh hưởng đến thay đổi sinh kế của hộ gia đình Những hộ bị thu hồi đất, bị ảnh hưởng đến nghề nghiệp sản xuất, kinh doanh, làm giảm thu nhập Do đó, cần có những chính sách hỗ trợ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hóa là một tất yếu của quá trình phát triển đất nước Thực tế cho thấy để tạo quỹ đất phục vụ quá trình đô thị hóa, việc thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích chung là việc làm cần thiết Trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách và
đã được các địa phương nỗ lực vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thường, tái định
cư, bảo đảm việc làm, thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi Song tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra tại nhiều địa phương Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực hiện đền bù, tái định cư, đào tạo, giải quyết việc làm cho người dân
có đất bị thu hồi còn chưa hợp lý dẫn đến tình trạng khiếu kiện gây mất trật tự an ninh, xã hội Bên cạnh đó, bản thân người dân bị thu hồi đất còn thụ động trông chờ vào nhà nước, chưa tích cực tự thích nghi, đào tạo nghề để đáp ứng với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Phường Vĩnh Bảo là một trong 9 phường nội ô trung tâm thành phố Rạch Giá, có diện tích tự nhiên 118,29 ha, được phân chia thành 5 khu phố, dân số 4.462
hộ với 23.039 nhân khẩu Kinh tế chủ yếu là thương mại dịch vụ (chiếm 80%), tiểu thủ công nghiệp (chiếm 14%), còn lại hải sản và khác (chiếm 6%) Tháng 8 năm
2014, UBND thành phố Rạch Giá tổ chức triển khai thực hiện dự án xây dựng bờ kè đường Nguyễn Thái Học và cải tạo hạ tầng khu dân cư thu nhập thấp (gọi tắt là khu LIA 4) thuộc dự án nâng cấp đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tiểu dự án thành phố Rạch Giá với tổng kinh phí khoảng 200 tỷ đồng, trong đó tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ hộ dân di dời là 37,3 tỷ đồng
Thu hồi đất để thực hiện dự án trên không chỉ làm các hộ dân mất đi tài sản hiện hữu là đất đai, nhà cửa mà còn làm mất đi địa vị, các cơ hội, thu nhập của hộ
Trang 14gia đình và cộng đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội do người dân phải bắt đầu lại cuộc sống mới với không ít rủi ro, thách thức.Các hộ bị thu hồi đất đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành nghề khác, cải thiện cuộc sống, phát triển kinh tế Tuy nhiên, còn rất nhiều hộ phải đối mặt với nguy cơ mất việc làm, mất cơ sở kinh doanh, thậm chí không có chỗ ở do không đủ tiền để nhận nền tái định cư với giá cao hơn tiền hỗ trợ
Nhằm kịp thời có những đánh giá đúng đắn về ảnh hưởng của dự án, và đưa
ra một số giải pháp hiệu quả cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với
dự án này, tôi đã chọn thực hiện đề tài nghiên cứu đề tài: “Tác động của dự án
nâng cấp đô thị đến sinh kế hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sinh kế của người dân sau việc thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, phành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Qua nghiên cứu, phân tích để tìm ra các cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm giúp hộ gia đình tại phường Vĩnh Bảo có những chiến lược sinh kế bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng sinh kế của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất để thực hiện dự án nâng cấp đô thị tại phường Vĩnh Bảo
So sánh sinh kế của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất
Tác động của các yếu tố đến sinh kế của hộ dân sau việc thu hồi đất thực hiện
dự án nâng cấp đô thị trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, phành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Hàm ý chính sách nhằm đảm bảo sinh kế của người dân phường Vĩnh Bảo sau khi bị thu hồi đất
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Hiệu quả của dự án mang lại trên các mặt của đời sống xã hội tại địa phương
như thế nào?
Trang 15Sinh kế của người dân ở phường Vĩnh Bảo sau khi thu hồi đất để thực hiện
dự án thay đổi ra sao?
Những yếu tố nào tác động đến sinh kế của hộ dân sau việc thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, phành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang?
Những chính sách nào giúp người dân phường Vĩnh Bảo đảm bảo sinh kế bền vững sau khi bị thu hồi đất để thực hiện dự án nâng cấp đô thị?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị đến sinh kế hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên các hộ gia đình bị ảnh hưởng thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015; số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11/2016 đến 12/2016
2010-1.5 Những đóng góp của luận văn
Đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình, song chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào được công bố liên quan đến nghiên cứu về tác động của thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị đến sinh kế hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, và cũng chưa có công trình khoa học nào phỏng vấn sâu các hộ gia đình
để có số liệu phản ánh chính xác sinh kế những hộ gia đình sau khi thu hồi đất trên địa bàn phường Vĩnh Bảo Và đề tài này sẽ làm điều đó để đưa ra những kiến nghị chính sách dựa trên những con số thực tế và phương pháp phân tích khoa học
Trang 161.6 Kết cấu luận văn
Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn
Chương 2 Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày tổng quan về lý thuyết sinh
kế, khung phân tích sinh kế, các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày quy trình nghiên
cứu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan về mẫu
nghiên cứu, thống kê mô tả đánh giá tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế của hộ nông dân
Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này trình bày những kết quả
mà đề tài đạt được, các hàm ý chính sách nhằm giúp hộ nông dân bị thu hồi đất đảm bảo sinh kế bền vững
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết về thu hồi, bồi thường và hỗ trợ thu hồi đất
2.1.1 Đô thị và đất đô thị
Theo Luật quy hoạch đô thị năm 2009, đô thị được coi là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu đất đai dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Theo Luật đất đai 2013 và điều 1, nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 về quản
lý đất đai đô thị thì “Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn được xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục
vụ công công, an ninh quốc phòng và các mục đích khác Đất ngoại thành, ngoại thị
xã đã được quy hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển
đô thị cũng là đất đô thị và được sử dụng như đất đô thị” Theo đó, đất đô thị bao gồm đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh, đất ở, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chưa sử dụng
2.1.2 Đô thị và đất đô thị
Nâng cấp đô thị có thể hiểu là sự chuyển bước của một đô thị bậc thấp lên một đô thị bậc cao, một đô thị bậc cao đến một đô thị bậc cao hơn Nâng cấp đô thị còn có thể hiểu là sự tăng trưởng về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và sự phát triển về kinh tế, sự mở rộng về diện tích, sự gia tăng mật độ dân số và dân số, sự phát triển cân đối về cơ cấu kinh tế, xã hội môi trường Biểu hiện của nâng cấp đô thị là các yếu tố trên phải có tỷ lệ nâng cấp hơn tỷ lệ trước đây
Trang 182.1.3 Thu hồi đất
Theo định nghĩa của World Bank, thu hồi đât là quá trình một người phải bỏ quyền sở hữu, kiểm soát hoặc sử dụng tất cả hoặc một phần đất đai, tài sản và nhà của họ Theo Luật đất đai năm 2013 quy định: Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
2.1.4 Bồi thường và hỗ trợ thu hồi đất
Khi thu hồi đất, Nhà nước có chính sách bồi thường thiệt hại về đất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống và thực tế là có những hộ có thu nhập cao hơn so với trước khi thu hồi đất, nhưng vẫn có một số hộ dân vẫn khó khăn trong việc tạo lập sinh kế của mình
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Quá trình bồi thường được xem như là đánh giá, đo lường những tổn thất của những người bị thu hồi đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và được chi trả một lần cho người sở hữu
Việc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đã được nêu rõ trong Luật đất đai năm
2013, đó là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống và phát triển
2.1.5 Cơ sở pháp lý để bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (TĐC) khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện trên cơ sở những văn bản pháp luật gồm Luật đất đai năm 2003;
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 Ban hành Quy chế quản lý
và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (được gọi tắt là ODA) (bao gồm những cam kết quốc tế của chính phủ được phổ biến và thi hành)
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 19Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch
sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2010 và các qui định hiện hành
Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 19/2008/QĐ - UBND ngày 08/07/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 31/2009/QĐ -UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành tỉnh Kiên Giang
(Và một số văn bản liên quan ở phần tài liệu tham khảo)
2.2 Sinh kế bền vững
2.2.1 Sinh kế
“Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo
ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ
Theo khái niệm của DFID (Bộ phát triển Quốc tế Anh) đưa ra thì: “Một sinh
kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”
Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ
Trang 20Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn đề kinh tế, an ninh lương thực
Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân
họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài
2.2.2 Sinh kế bền vững
Theo Chambers & Conway (1991) Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống: sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn” Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:
Sơ đồ 2.1: Khung sinh kế bền vững
Nguồn: DFID, 1999
Trang 21Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh
kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại
Xây dựng khung sinh kế cho phép ta tìm hiểu những cách thức mà con người
đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng đưa ra những chiến lược nhằm cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ, những chiến lược nhằm cải thiện sinh kế đó nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là kết quả sinh kế
2.2.2.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương
Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh
kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điều này khiến sinh
kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:
Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật )
Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây trồng vật nuôi
Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi
2.2.2.2 Tài sản sinh kế
Theo DFID (1999), tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm nguồn vốn con người (H), nguốn vốn tự nhiên (N) , nguồn vốn tài chính (F), nguồn vốn vật chất (P), nguồn nguồn vốn xã hội (S) để tạo ra sinh kế tích cực cho đời sống Giữa chúng có hai mối quan hệ quan trọng là xác định trình tự (sequencing) và thay thế
Trang 22(Substitution) Năm loại tài sản này được xem là yếu tố cơ bản trong khung phân tích về sinh kế bền vững
Vốn con người
Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh
kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người
là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục)
Vốn con người là quan trọng nhất trong tài sản sinh kế, vì vốn con người là cần thiết
để sử dụng và tạo ra bốn tài sản còn lại Nó được nâng cao thông qua đầu tư trong giáo dục, huấn luyện những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề nghiệp
Vốn xã hội
Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Chúng được phát triển thông qua các mạng lưới, hợp tác giữa các thành viên nhóm chính thức; các mối quan hệ được thực hiện dựa trên niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau, trao đổi và ảnh hưởng lẫn nhau
Vốn xã hội bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ hàng, người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau… Việc con người tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào cũng tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ Vốn xã hội được duy trì, phát triển và tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị chuẩn mực
Vốn tự nhiên
Trang 23Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên Từ các hàng hoá công vô hình như không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng Trong khung sinh kế bền vững mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và các tổn hại
có sự gắn kết thực sự Nhiều thảm họa tàn phá kế sinh nhai của người nghèo thường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (cháy rừng, lũ
và động đất làm thiệt hại về hoa màu và đất nông nghiệp) Và tính mùa vụ thì ảnh hưởng lớn đến những biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên qua các năm
Việc thu hồi đất nông nghiệp do phát triển khu công nghiệp, đã làm cho các
hộ gia đình nông thôn, chủ yếu là nông dân mất đất sản xuất, đời sống của họ có nhiều thay đổi Đầu tiên là mất đất và mất nguồn thu nhập và hầu hết phải chuyển sang nghề khác hoặc chuyển đến nơi khác làm ăn sinh sống Như vậy kéo theo việc làm, thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân cũng thay đổi Đây là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất của việc thu hồi đất và cũng là cú sốc lớn đối với người dân bị mất đất sản xuất
Vốn vật chất
Vốn vật chất gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin
Cơ sở hạ tầng bao gồm thay đổi môi trường vật chất mà mọi người giúp đỡ
để đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ, bao gồm chi phí lưu thông, chất lượng của nhà
ở, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, giá cả của năng lượng, chất lượng của truyền thông
Tài sản của hộ gia đình bao gồm cả các tài sản phục vụ sản xuất và các tài sản phục sinh hoạt của hộ, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc,
Trang 24dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình
Vốn tài chính
Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các nguồn thu nhập tiền mặt như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước…để đạt được mục tiêu sinh kế của mình Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu: là vốn sẵn có
và nguồn vốn vào thường xuyên, nguồn vốn sẵn có như: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng và nguồn vốn vào thường xuyên như: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng từ nhà nước hoặc các khoản tiền gửi của người thân chuyển về, tiền lương hưu
Vốn tài chính ngụ ý về các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình Đây cũng là loại tài sản linh hoạt nhất trong năm loại tài sản, có thể chuyển đổi với các mức độ khác nhau một cách dễ dàng, đóng vai trò trung gian và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả bốn loại tài sản kia
2.2.2.3 Chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của họ Các hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách sinh sống) Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thi trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Người dân có thể sử dụng những gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại
Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định và lựa chọn của
họ về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ đang theo đuổi Quản lý như thế nào để bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập và phát triển
Trang 25các kiến thức, kĩ năng cần thiết để kiếm sống ? Cách sử dụng thời gian và công sức? Cách họ đối phó với rủi ro
2.2.2.4 Kết quả của sinh kế
Kết quả sinh kế mang tính chất là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền vững Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân ra sao? Thu nhập của họ như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế trước những thay đổi, cải thiện công bằng xã hội Đây là kết quả của những thay đổi cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức phát triển mong muốn đạt được
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
Nghiên cứu của Vương Thị Bích Thủy (2012) về “Sinh kế cho người dân thu
hồi đất Khu kinh tế Đông Nam, Nghệ An”, đã thực hiện điều tra khảo sát 65 mẫu
phỏng vấn hộ bị thu hồi đất Từ kết quả phân tích, đề tài đã đưa ra kết luận: Sinh kế của người dân sau khi thu hồi đất đã trở nên kém bền vững và sinh kế lâu dài trở nên bất ổn Phần lớn tài sản tự nhiên đã đã chuyển sang nguồn vốn tài chính, đồng thời nguồn vốn tài chính này cũng chuyển sang nguồn vốn vật chất chủ yếu là tài sản sinh hoạt Việc thu hồi đất làm cho người dân rơi vào tình trạng mất đất, mất việc làm phải chuyển đổi ngành nghề mới Trong khi đó, người dân chưa được sự quan tâm chặt chẽ từ phía chính quyền địa phương và doanh nghiệp trong việc giải quyết vấn đề việc làm sau khi bị thu hồi phương tiện kiếm sống truyền thống Trên
cơ sở phân tích ưu, nhược điểm của vấn đề nghiên cứu, tác giả đề xuất các chính sách và cách thức thực thi các chính sách một cách có hiệu quả hơn nhằm giúp cho người có được sinh kế bền vững, lâu dài
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Gái Liên (2014) về “Sinh kế của hộ nông dân
sau thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng Khu Công nghiệp tại xã Bàu Đồn, Huyện
Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh” cho thấy: Nghiên cứu sử dụng khung phân tích sinh kế bền
vững của DFID để phân tích sự thay đổi của các tài sản sinh kế; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sinh kế của hộ dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được nguồn sinh kế của người dân có sự dịch chuyển nhiều, bình quân diện tích đất nông nghiệp của 1 hộ giảm gần 50% Nguồn
Trang 26lực lao động của xã cũng có sự thay đổi, một số lao động lớn tuổi sau khi thu hồi đất không đủ việc làm, công việc của người dân còn mang tính tự phát Theo đánh giá thì việc thu hồi đất nông nghiệp tuy có làm cho người nông dân mất đi nguồn lực tự nhiên để sinh kế, nhưng nhìn chung nguồn thu nhập bình quân mà các hộ nông dân có được tăng lên đáng kể, thu nhập từ nông nghiệp có sự chuyển biến theo hướng giảm thu nhập từ sản xuất nông nghiệp nhưng thu nhập từ ngành nghề ngoài nông nghiệp lại tăng lên Về lâu dài để ổn định và nâng cao thu nhập cho hộ dân và đảm bảo sinh kế cho người dân, cần phải quan tâm đến chính sách đào tạo nghề, nâng cao trình độ của chủ hộ cũng như người lao động, sử dụng đất đai có hiệu quả hơn
Nghiên cứu của Phạm Anh Linh (2015) về “Kết quả sinh kế của người dân
sau thu hồi đất thuộc dự án cầu và tuyến tránh Chợ Lách, Bến Tre” Kết quả nghiên
cứu cho thấy, thu hồi đất có tác động tích cực lẫn tiêu cực đến đời sống người dân
Ở khía cạnh tích cực thì việc bồi thường, hỗ trợ là cơ hội để người dân có được nhà
ở khang trang hơn, có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội, giao lưu mua bán khi hạ tầng cơ sở thuận lợi,… Khía cạnh tiêu cực là hành vi chi tiêu cho trang thiết
bị, tài sản của nhóm hộ thu hồi đất tăng nhiều, đây là những khoản chi tiêu không sinh lợi; các hộ bị thu hồi đất càng nhiều thì nguồn thu nhập cũng giảm nhiều, kéo theo chi tiêu giảm, cho thấy sinh kế hộ thay đổi theo chiều hướng xấu
Nghiên cứu của Trương Thị Hồng Giang (2015) về “Sinh kế của cộng
đồng dân cư bị thu hồi đất xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh” Để tìm hiểu thực trạng sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi
đất trên địa bàn huyện Duyên Hải, tác giả sử dụng khung lý thuyết sinh kế bền vững DFID, thực hiện khảo sát trực tiếp trên 64 hộ Kết quả cho thấy, mặc dù phần đông các hộ gia đình có được khoản tiền bồi thường lớn so với mức thu nhập thông thường, nhưng không phải hộ gia đình nào cũng thay đổi cuộc sống theo hướng tích cực Một số hộ dân trở nên khá, giàu hơn trước từ việc sử dụng hiệu quả số tiền bồi thường như đầu tư phát triển kinh doanh dịch vụ, hoặc đầu tư mua đất mới để tiếp tục với nghề nông sau khi có số tiền lớn để trả hết nợ vay,…Tuy nhiên đa phần cuộc
Trang 27sống các hộ không có cải thiện, có hộ còn có thu nhập thấp hơn trước đây, việc làm bấp bênh, thiếu việc làm, thất nghiệp, thất mùa,… Nguyên nhân của tình trạng này
là do trình độ người lao động còn thấp, khó thích nghi với công việc mới, hoặc sử dụng tiền bồi thường không hiệu quả Chính quyền địa phương hỗ trợ gần như đầy
đủ các chính sách cho người bị thu hồi đất, tuy nhiên hiệu quả mang lại chưa cao, nhất là công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động bị mất việc
Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Hoàng Bảo và Nguyễn Minh Tuấn (2013) về
“Sự thay đổi thu nhập của người dân bị thu hồi đất ở Khu công nghiệp Giang điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” Tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
không thể tránh khỏi việc thu hồi đất Việc thu hồi đất ảnh hưởng đến sự thay đổi thu nhập của người dân Bài viết sử dụng khung sinh kế bền vững của Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2003) để phân tích tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập người dân ở khu công nghiệp Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập gồm: (1) Khả năng đầu tư sản xuất kinh doanh từ tiền đền bù; (2) Diện tích đất thu hồi; (3) Trình độ học vấn của chủ hộ và (4) Tỉ lệ phụ thuộc
Nghiên cứu của các tác giả Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ (2011) về “Sự thay đổi thu nhập của người dân sau thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp các yếu tố ảnh hưởng và gợi ý chính sách” Dựa vào khung lý thuyết sinh kế bền vững và thực tiễn VN, nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất Nghiên cứu tiến hành điều tra trực tiếp 94 hộ gia đình bị thu hồi đất tại KCN Tân Phú, huyện Củ Chi, Tp HCM để ứng dụng và kiểm định mô hình trên thực tiễn Kết quả cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập bao gồm: Trình độ học vấn của chủ
hộ, số lao động trong hộ, hộ có dùng tiền đền bù vào việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh, hộ có lao động làm việc trong KCN, tỷ lệ phụ thuộc và diện tích đất bị thu hồi của hộ
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày các khái niệm liên quan đến thu hồi đất, sinh kế hộ gia đình Tác giả cũng đã chỉ ra khung phân tích sinh kế bền vững DFID (1999) bao gồm bối cảnh bị tổn thương, tài sản sinh kế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Thông qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài, có đủ
cơ sở lý thuyết để phân tích tác động của thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp đô thị đến sinh kế hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Bảo
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở các lý thuyết chương 2 và khung phân tích DFID, tác giả để tài đề
xuất quy trình nghiên cứu được cho bởi Sơ đồ 3.1 như sau:
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của Luận văn
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Dạng tổng quát của mô hình hồi qui Binary logistic:
[ ( ) ( )] ∑
Y: là biến phụ thuộc, là biến giả nhận hai giá trị 1 và 0
Xi: là các biến giải thích trong mô hình (i=1…n) ε: là sai số
Để đánh giá tác động của từng biến giải thích lên biến phụ thuộc, tác giả
sử dụng mô hình Binary Logistic để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả
Vấn đề nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu nghiên cứu
Phân tích dữ liệu
Viết và hoàn chỉnh luận văn
Sơ cấp
Thứ cấp
Trang 30năng thay đổi thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Bảo khi bị ảnh hưởng bởi dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá, cụ thể như sau:
[ ( ) ( )]
Các biến giải thích trong mô hình được định nghĩa bởi 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1: Giải thích các biến trong mô hình
vọng
Nguồn
Biến phụ thuộc
tntang
Biến tăng thu nhập nhận giá trị 1 nếu thu
nhập của hộ tăng và nhận giá trị 0 nếu thu
nhập của hộ không tăng
Biến giải thích
gioitinh Giới tính của chủ hộ (nam =1 , nữ = 0) + Bổ sung
tuoi Tính tuổi của chủ hộ tại thời điểm phỏng
hocvan
Số năm đi học của chủ hộ
+ Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ (2011), Nguyễn Hoàng Bảo và Nguyễn Minh Tuấn (2013)
nghe
Nghề nghiệp chủ hộ nhận giá trị 1 nếu hộ
sản xuất, kinh doanh và nhận giá trị 0 nếu
hộ không sản xuất, kinh doanh
+ Bổ sung
sold Số lao động trong hộ (người) + Đinh Phi Hổ và
Trang 31Huỳnh Sơn Vũ (2011)
tlpt
Tỷ lệ phụ thuộc (%)
- Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ (2011), Nguyễn Hoàng Bảo và Nguyễn Minh Tuấn (2013)
dautu
Biến đầu tư nhận giá trị 1 nếu hộ sử dụng
tiền đền bù đầu tư vào sản xuất kinh doanh
và nhận giá trị 0 nếu hộ không dùng tiền
đầu tư vào sản xuất kinh doanh
+ Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ (2011), Nguyễn Hoàng Bảo và Nguyễn Minh Tuấn (2013)
anhuong
Biến ảnh hưởng nhận giá trị 1 nếu hộ bị thu
hồi đất, nhận giá trị 0 nếu hộ không bị thu
hồi đất
- Phạm Anh Linh (2015)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 32năng kiếm được mức thu nhập cao hơn, do đó sẽ làm tăng xác suất cải thiện thu nhập của hộ
Giả thuyết H 2 : tuổi chủ hộ ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Học vấn chủ hộ (hocvan): học vấn chủ hộ được thể hiện qua số năm đi học của chủ hộ Chủ hộ có học vấn càng cao có xu hướng tiếp cận và áp dụng tốt hơn các tiến bộ khoa học và công nghệ Học vấn chủ hộ không những là nhân tố quan trọng
về chất lượng cuộc sống mà còn là nhân tố quyết định đối với khả năng đạt tới cơ hội có thể tạo nên thu nhập khá hơn
Giả thuyết H 3 : học vấn chủ hộ ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Nghề nghiệp chủ hộ (nghe): là biến giả, nhận giá trị 1 nếu chủ hộ có nghề nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhận giá trị 0 nếu chủ hộ không có nghề nghiệp sản xuất, kinh doanh Chủ hộ có nghề nghiệp, sản xuất kinh doanh thường có vốn đầu
tư cao hơn những hộ làm nghề nông nghiệp, làm thuê…Những hộ này sẽ có khả năng thay đổi thu nhập cao hơn các hộ làm nghề khác
Giả thuyết H 4 : nghề nghiệp chủ hộ ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Số lao động (sold): khi một gia đình có số người lao động càng cao thì khả năng tạo ra thu nhập càng lớn và sẽ làm cho xác suất cải thiện thu nhập của hộ gia đình càng cao
Giả thuyết H 5 : Số lượng lao động của hộ ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ (tlpt): được thể hiện bằng tỷ số giữa số người phụ thuộc so với tổng số người trong hộ gia đình Người phụ thuộc là những người không tạo ra thu nhập trong hộ như trẻ em, người già…Khi một hộ gia đình có số người phụ thuộc càng cao thì thu nhập bình quân đầu người sẽ càng thấp, sẽ làm xác suất cải thiện thu nhập của hộ giảm đi
Trang 33Giả thuyết H 6 : tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ ảnh hưởng ngược chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Đầu tư (dautu): là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ sử dụng tiền đền bù đầu tư vào sản xuất kinh doanh và nhận giá trị 0 nếu hộ không dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh Một khi được đền bù với số tiền lớn, hộ sử dụng số tiền đó đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ cho thu nhập cao hơn so với những hộ gửi tiền tiết kiệm hoặc dùng tiền bồi thường để mua sắm
Giả thuyết H 7: đầu tư của hộ ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
Ảnh hưởng thu hồi đất của hộ (anhhuong): là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ bị thu hồi đất, nhận giá trị 0 nếu hộ không bị thu hồi đất Hộ bị ảnh hưởng thu hồi đất
sẽ bị thay đổi về nguồn vốn sinh kế, mất thời gian để ổn định cuộc sống mới Bị đảo lộn trong sinh kế làm cho thu nhập của hộ có thể giảm đi do phải dành thời gian để sửa chữa nhà cửa hoặc di dời định cư nơi khác, tìm công việc mới
Giả thuyết H 7 : ảnh hưởng thu hồi đất của hộ ảnh hưởng ngược chiều với khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình
3.3 Dữ liệu nghiên cứu
Trang 34Thu thập những văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trung ương và địa phương về chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, cho người dân có đất bị thu hồi, chính sách giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi từ các cơ quan Nhà nước
Thu thập thông tin từ những công trình nghiên cứu đã được công bố, những báo cáo, bài báo, tài liệu hội thảo, thu thập thông tin từ Internet để có số liệu về tình hình thu hồi đất, việc làm, sinh kế của người dân Niên giám thống kê thành
phố Rạch Giá, các báo cáo tác động của dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá
3.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra Dựa trên nội dung nghiên cứu của đề tài, tiến hành khảo sát để tìm hiểu sự thay đổi sinh kế của người dân để nắm tình hình và thiết kế bảng hỏi điều tra Sau đó tiến hành phân tích sinh kế của người dân và so sánh trước và sau khi bị thu hồi đất
Nội dung điều tra: Thông tin chung về hộ: Như tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu, lao động, diện tích đất đai, vốn và tài sản của hộ Nguồn thu nhập và chi tiêu Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng, thay đổi sinh kế khi có khu công nghiệp, khoản tiền đền bù và cách lựa chọn sử dụng tiền đền bù của hộ, quan hệ của hộ với các đoàn thể
Phương pháp điều tra: Phỏng vấn chủ hộ trực tiếp dựa trên phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn, các câu hỏi xung quanh chủ đề kinh tế hộ, sinh kế và thay đổi sinh kế của người hộ gia đình
3.1.3 Mẫu nghiên cứu
Dựa vào số liệu tổng số hộ hiện tại năm 2016 trên địa bàn phường Vĩnh Bảo
(Báo cáo của UBND phường Vĩnh Bảo, 2016), tác giả lựa chọn ra 02 danh sách hộ gia đình
Danh sách 1: gồm 60 hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án và bị thu hồi đất Danh sách 2: gồm 60 hộ không bị ảnh hưởng bởi dự án nhưng không phải bị thu hồi đất
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Tiến hàng phỏng vấn trực
Trang 35tiếp hộ gia đình thông qua chủ hộ hoặc người đại diện Những trường hợp không tham gia trả lời sẽ đổi sang hộ khác
3.4 Phương pháp phân tích số liệu
3.4.1 Quy trình sàng lọc và xử lý dữ liệu
Sàng lọc bằng tay để phân loại các bảng câu hỏi người trả lời cung cấp thông tin không phù hợp Mã hóa, nhập liệu trên phần mềm Excel, xử lý dữ liệu sơ bộ trên excel để kiểm tra độ chính xác của quá trình nhập liệu, tính toán Chuyển dữ liệu
sang Stata 12 để xử lý
3.4.2 Phân tích thống kê mô tả
Được sử dụng để mô tả lại thực trạng sinh kế và thay đổi sinh kế của người dân trên địa bàn phường Vĩnh Bảo, cũng như các hoạt động trong đời sống kinh tế của người dân trong xã thông qua thu thập tài liệu, thông qua điều tra chọn mẫu Các số liệu thống kê mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển về thu nhập, chi tiêu, chi phí, cũng như mọi hoạt động của người dân
Các công cụ của phương pháp: Số trung bình, phần trăm, hay số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
3.4.3 Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập (t-test)
Sử dụng phương pháp kiểm định t-test trong Stata12 để kiểm định trung bình của một biến ở hai mẫu độc lập có bằng nhau hay không
Giả thiết H0: Trung bình hai biến như nhau
Giả thiết H1: Trung bình hai biến khác nhau
Dựa vào kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể đã tính được, ta sẽ xem xét kết quả:
+ Nếu giá trị p-value < α nên bác bỏ giả thiết H0: Trung bình hai biến là như nhau Như vậy, trung bình của hai biến của hai nhóm là khác nhau
+ Nếu giá trị p-value > α nên chấp nhận giả thiết H0: Trung bình hai biến là như nhau Như vậy, trung bình của hai biến là như nhau
Kiểm định hai biến định tính:
Trang 36Sử dụng phương pháp kiểm định chi-squared với Stata 12 để kiểm định mối liên hệ giữa hai biến trong tổng thể
Giả thiết H0: Hai biến không có mối liên hệ với nhau
Giả thiết H1: Hai biến có mối liên hệ với nhau
Dựa vào giá trị p-value sau đó so sánh với giá trị α để kiểm định giả thiết: + Chấp nhận H0 nếu p-value >α tức là hai biến không có mối liên hệ với nhau ở mức ý nghĩa α
+ Bác bỏ H0 nếu p-value ≥ α, nghĩa là hai biến có mối liên hệ với nhau ở
mức ý nghĩa α
3.4.4 Phương pháp hồi quy Binary Logistic
Sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi thu nhập của hộ gia đình
Sử dụng phần mềm Stata 12.0 để phân tích
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu của luận văn, số lượng và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu Tác giả chỉ ra phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, chọn phương pháp phân tích dữ liệu gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp kiểm định ttest và phương pháp hồi quy Logistic Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu ở chương 4
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu tổng quan về phường vĩnh bảo và dự án nâng cấp đô thị
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phường Vĩnh Bảo là đơn vị trực thuộc Thành phố Rạch Giá Theo thống kê của UBND phường cho thấy, toàn phường có dân số khoảng 20.724 người, với 4.423 hộ gia đình, trung bình mỗi gia đình có khoảng 4,6 người Mật độ dân số 17.520 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hàng năm là 1,19% Bao gồm 12 khu phố
Trên địa bàn thành phố có 3 dân tộc chính, trong đó dân tộc Khmer chiếm 7,2%, dân tộc Hoa chiếm 5,2%, dân tộc khác chiếm 0,09% và số đông còn lại là dân tộc Kinh (hơn 87%) Dân số của phường cao là do phường nằm trong trung tâm của thành phố, thuận lợi cho các hoạt động buôn bán dịch vụ phát triển
Đặc điểm dân số: người dân địa phương đa dạng về giá trị văn hóa, lối sống, thói quen và các mối quan hệ xã hội, thân thiện với thiên nhiên, chăm chỉ lao động
và ham học hỏi
Hiện nay, trong số 4.423 hộ gia đình, phần lớn số hộ lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ chiếm 72,2% Số còn lại hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp chiếm 6,8%, xây dựng chiếm 3,3%, thủy sản chiếm 6,3% và còn lại là
hộ khác chiếm 9,4%
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu ngành nghề
Nguồn: Báo cáo của UBND phường Vĩnh Bảo năm 2016
Xây dựng Thủy sản Khác
Trang 39Dân số trong độ tuổi lao động của Phường Vĩnh Bảo là 12.127 người, chiếm 58,5% tổng dân số của phường Học sinh đang đi học chiếm 18%; nội trợ và không có nhu cầu làm việc: 2%; Mất sức lao động 1,45%; chưa có việc làmchiếm 3,64% trong tổng dân số phường
Về giáo dục đào tạo và chăm sóc sức khỏe, cở vật chất được đầu tư và quan tâm đến nâng cao chất lượng giảng dạy, hiện trên địa bàn có 3 trường mẫu giáo, 2 trường tiểu học, 2 trường Trung học cơ sở.Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 99,74%, tuyển sinh vào lớp 6 đạt 99,13% Chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ có nhiều chuyển biến Công tác huy động học viên ra lớp chống mù chữ và sau chống mù chữ được đạt kết hoạch, hoàn thành xong phổ cập tiểu học Họat động bảo vệ chăm sóc trẻ em, kế hoạch hóa gia đình được chú trọng có nhiều chuyển biến tích cực Số trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 14%; tỷ lệ trẻ em được tiêm đủ tất cả các loại vắc xin cơ bản phòng bệnh đạt 100% vào năm 2015 Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 34,587 triệu đồng/người/năm (Báo cáo của UBND phường Vĩnh Bảo, 2016)
4.1.2 Giới thiệu về dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá
Dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá là một trong những tiểu dự án của
dự án chung nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long của Chính phủ Tên đầy đủ của dự án là “Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố Rạch Giá, Kiên Giang” do UBND thành phố Rạch Giá làm chủ dự án
Mục tiêu chung cuả tiểu dự án nâng cấp đô thị thành phố Rạch Giá được miêu tả như sau: Góp phần thực hiện các mục tiêu chung của chương trình nâng cấp
đô thị quốc gia đến năm 2020; Góp phần thực hiện và bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị thành phố Rạch Giá Thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững, công bằng và có sự tham gia của xã hội Góp p hần xoá bỏ tình trạng nghèo tại các khu đô thị thông qua cải thiện đời sống và điều kiện vệ sinh môi trường của dân nghèo sinh sống tại đây, sử dụng các biện pháp lập kế hoạch có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng và tác động tới các quá trình lập kế hoạch để các kế hoạch này mang tính tổng hợp và hỗ trợ người nghèo nhiều hơn
Trang 40Dự án được lập dựa trên nguyên tắc sự tham gia tích cực của cộng đồng trong các giai đoạn quan trọng là chuẩn bị, thiết kế và thực hiện dự án, là điều kiện tiên quyết để đáp ứng có hiệu quả nhu cầu của nhưng khu vực này
Việc thiết kế nâng cấp cơ sở hạ tầng sẽ phải tính đến khả năng chi trả và sự tình nguyện của cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương Để làm được điều này, các cơ sở hạ tầng cần phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn, chức năng phù hợp
để đảm bảo rằng càng có nhiều người được hưởng lợi càng tốt Hạn chế đến mức thấp nhất việc di dời hay tái định cư nhằm duy trì nền tảng quan hệ xã hội của các cộng đồng
Việc xác định được vị trí và qui mô của khu dân cư thu nhập thấp (khu LIA) trên địa bàn thành phố Rạch Giá theo tiêu chí cơ bản như sau:
- Khu dân cư được ổn định về quy hoạch trong vòng 20 năm
- Khu dân cư có quy mô về dân số ≥ 100 hộ, diện tích khu vực ≥0,6ha và số
hộ nghèo có mức thu nhập bình quân 260.000 đ/người/tháng (theo chuẩn nghèo ban hành năm 2005 của Việt Nam) là ≥10% so với tổng số hộ của khu vực
Bên cạnh đó có thêm một vài điều kiện sau:
Hệ thống đường hẻm: mật độ đường < 5km/km2, có trên 50% đường nội bộ hẹp < 2,5m và mặt đường là đường đất và cấp phối
Cung cấp nước sạch: trên 30% hộ gia đình chưa được dùng nước máy
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa: trên 30% hộ gia đình đường ống thoát nước thải chưa được đấu nối với cống thoát chung của khu vực, khu vực bị ngập về mùa mưa trong thời gian ½ ngày
Vệ sinh môi trường: trên 20% hộ gia đình không có hố xí tự hoại và bán tự hoại, trên 30% hộ gia đình không được thu gom rác thải
Điện chiếu sáng: Trên 50% đường nội bộ chưa có đèn đường chiếu sáng
Số nhà tạm và nhà cấp IV trong khu vực: Trên 30% là nhà tạm và nhà cấp IV
so với tổng số nhà trong khu vực, trên 30% hộ gia đình có diện tích ở <40m2/hộ
Sự tham gia của cộng đồng và chính quyền địa phương: 100% lãnh đạo các cấp chính quyền, 100% cộng đồng dân cư