Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng ArcGIS quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An”.. Với mục tiêu ứng dụng phần mềm ArcGIS
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG ARCGIS QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC
TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LONG AN.”
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: :::
PHAN THỊ THU SƯƠNG
08124064 DH08QL
2008 – 2012 Quản Lý Đất Đai
-TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012-
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
PHAN THỊ THU SƯƠNG
“ỨNG DỤNG ARCGIS QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC
TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LONG AN.”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
(Ký tên: ………)
-TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012-
Trang 3biệt thời sinh viên đầy mộng mơ Em cũng thầm cầu mong quý thầy cô được nhiều sức khỏe, thầm gửi những lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu tạo cho em nền tảng vững chắc trên con đường
sự nghiệp sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, các quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô ở Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã đào tạo, hường dẫn cho em những kiến thức lý thuyết cũng như thực hành, giúp em có thể ứng dụng và phát huy trong công tác, nghề nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh, Chị ở Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin trực thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Long An Đặc biệt là anh Thái Thanh Phong và anh Hồ Hoài Vũ đã cung cấp tài liệu, dữ liệu, cũng như cố vấn cho em những vấn đề thực tế trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết , rất mong được sự góp ý của quý thầy cô cà các bạn
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thu Sương
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thu Sương – Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Thưa Quý Thầy Cô kính mến, bốn năm đã hết rồi, đã đến lúc chúng em phải rời ghế nhà trường Luận văn tốt nghiệp giống như một lời chia tay của chúng em Bốn năm, một khoảng thời gian không ngắn cũng không dài nhưng đủ để chúng em có những kỉ niệm đáng nhớ để hoài tưởng về ngôi trường về những con người nơi đây, không biết nói gì hơn em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tất
cả Quý Thầy Cô
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, các Quý Thầy Cô, đặc biệt là các Thầy Cô ở Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã đào tạo, hường dẫn cho em những kiến thức lý thuyết cũng như thực hành, giúp em có thể ứng dụng và phát huy trong công tác, nghề nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh, Chị ở Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin trực thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Long An Đặc biệt là anh Thái Thanh Phong và anh Hồ Hoài Vũ đã cung cấp tài liệu, dữ liệu, cũng như cố vấn cho em những vấn đề thực tế trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng nhưng do kiến thức bản thân và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn sẽ còn nhiều khiếm khuyết , rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thu Sương
Trang 4Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thu Sương – Ngành Quản Lý Đất Đai, Khoa Quản
Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “Ứng dụng ArcGIS quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn tỉnh Long An.”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Bộ môn Công nghệ địa chính
, Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, việc ứng dụng
tin học trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội đang là vấn đề phổ biến và rất hiệu
quả GIS là công cụ mạnh, đáng tin cậy không chỉ giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ
thống hóa mọi thông tin cần thiết về dữ liệu không gian bằng máy tính mà còn có thể
thường xuyên cập nhật, tra cứu… dữ liệu thuộc tính một cách dễ dàng ArcGIS là phần
mềm quản lý cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính, cho phép người dùng
nắm bắt thông tin chính xác về thửa đất và truy xuất dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý
Trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng của Nhà nước, vấn đề giao đất, cho
thuê đất có tầm quan trọng rất lớn, đây là một trong những nguồn đáp ứng nguồn cung
của thị trường bất động sản và thị trường sử dụng đất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển đồng thời qua đó tạo được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Không những vậy
việc giao đất, cho thuê đất giúp Nhà nước kiểm soát chặt chẽ hơn việc sử dụng nguồn tài
nguyên đất của từng đối tượng, từ đó có những điều chỉnh hợp lý hơn mức độ sử dụng của
từng đối tượng như việc thu hồi khi sử dụng sai mục đích, sử dụng không hiệu quả hoặc
không thực hiện nhiệm vụ tài chính với Nhà nước… từ đó đảm bảo công tác quản lý và sử
dụng đất đai được tốt hơn
Mặt khác, Long An là cửa ngõ nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long, là một trong những đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thành viên của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
nằm trong những vành đai công nghiệp và đô thị của trung tâm kinh tế lớn - thành phố Hồ
Chí Minh, có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, phát triển thương mại và dịch vụ
Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng ArcGIS
quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An”
Với mục tiêu ứng dụng phần mềm ArcGIS quản lý thông tin đất đai của các tổ
chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ngày một hoàn
thiện hơn Đề tài đã sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập; phương pháp phân tích,
đánh giá; phương pháp kế thừa; phương pháp thống kê; phương pháp bản đồ và phương
pháp ứng dụng công nghệ GIS để tiến hành nghiên cứu và đã đạt được các kết quả sau:
khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh; thực trạng giao, cho thuê
đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh; đặc biệt đề tài đã ứng dụng phần mềm
ArcGIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và các công cụ hỗ trợ việc quản lý đất đai của các
tổ chức kinh tế
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: 3
I.1.1 Cơ sở khoa học: 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý: 15
I.1.3 Cơ sở thực tiễn: 15
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: 15
I.2.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý 15
I.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 166
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện: 19
I.3.1 Nội dung nghiên cứu: 19
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 19
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu: 19
I.3.4 Quy trình thực hiện 20
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
II.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Long An 21
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 21
II.1.2 Tình hình biến động và nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn từ năm 2005-2010 21
II.1.3 Tình hình cập nhật cơ sở dữ liệu đất của các tổ chức đã thực hiện theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg 22
II.1.4 Tình hình thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22
II.2 Thực trạng giao, cho thuê đất của các TCKT 22
II.2.1 Hiện trạng hệ thống bản đồ của Long An 22
II.2.2 Tình hình giao, cho thuê đất của các TCKT 23
II.3 Nhận xét nguồn dữ liệu thu thập 28
II.3.1 Hiện trạng dữ liệu thu thập 28
II.3.2 Nhận xét cấu trúc dữ liệu 28
II.3.3 Nhận xét chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu 30
II.4 Ứng dụng ArcGIS quản lý đất đai của các TCKT: 31
Trang 6II.4.3 Xây dựng chương trình quản lý đất đai của các TCKT 45 II.4.4 Xây dựng thanh công cụ hố trợ quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 59 II.4.5 Nhận xét việc sử dụng phần mềm ArcGIS – công cụ quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế 64
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7Bảng 2: Bảng tỷ lệ lắp đầy của các KCN tỉnh Long An (tính đến ngày 28/8/2009) 24
Bảng 3: Bảng tổng hợp các dự án thu hút đầu tư vàocác KCN tỉnh Long An (tính đến ngày 15/8/2009 25
Bảng 4: Bảng diện tích thỏa thuận và đo đạc thực tế các cụm công nghiệp(CCN) 27
Bảng 5: Sự khác nhau giữa cấu trúc dữ liệu MicroStation và ArcGIS 29
Bảng 6: Kết quả xây dựng dữ liệu không gian 38
Bảng 7: Bảng thuộc tính sau khi nhập dữ liệu 43
Bảng 8: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp đất tổ chức kinh tế 44
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 của tỉnh Long An 21
Biểu đồ 2: Cơ cấu diện tích quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng năm 2008 trên địa bàn tỉnh Long An (ha) 23
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ sở dữ liệu 8
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện 20
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát 31
Sơ đồ 2.2: Cấu trúc Geodatabase 33
Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu lớp tổ chức kinh tế 34
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý dữ liệu lớp giao thông 35
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý dữ liệu lớp thủy văn 36
Sơ đồ 2.6: Quy trình xử lý dữ liệu lớp huyện vùng 36
Sơ đồ 2.7: Quy trình xử lý dữ liệu lớp ranh 37
Sơ đồ 2.8: Quy trình xây dựng dữ liệu thuộc tính lớp tổ chức kinh tế 41
Sơ đồ 2.9: Quy trình thiết kế chương trình quản lý 45
Sơ đồ 2.10: Lưu đồ truy vấn theo thông số 49
Sơ đồ 2.11: Lưu đồ truy vấn theo diện tích 53
Sơ đồ 2.12: Lưu đồ cập nhật thông tin 57
Trang 8Hình 1.1 Khái quát về GIS 5
Hình 1.2 Các thành phần của GIS 6
Hình 1.3: Các thành phần của ArcGIS 9
Hình 1.4: Giao diện ArcMap. 12
Hình 1.5: Giao diện ArcCatalog 12
Hình 1.6: Giao diện ArcToolbox 13
Hình 1.7: Trình soạn thảo VBA 14
Hình 1.8: Vị trí địa lý tỉnh Long An 16
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 28
Hình 2.2: Qúa trình nhập liệu 32
Hình 2.3: Hộp thoại nhập liệu 32
Hình 2.4: Lớp Tochuckinhte trong ArcMap 35
Hình 2.5: Kết quả xây dựng dữ liệu không gian 38
Hình 2.6: Hộp thoại xây dựng bảng thuộc tính trong ArcCatalog 39
Hình 2.7: Hộp thoại xây dựng trường thuộc tính 39
Hình 2.8: Hộp thoại Add Field 40
Hình 2.9: Hộp thoại bảng Join Data 42
Hình 2.10: Hộp thoại Field Calculator 42
Hình 2.11: Hộp thoại Select By Location 43
Hình 2.12: Chương trình quản lý 45
Hình 2.13: Hộp thoại tạo thanh công cụ 46
Hình 2.14: Hộp thoại tạo menu và nút lệnh 46
Hình 2.15: Giao diện kết nối CSDL 48
Hình 2.16: Giao diện kết quả truy vấn theo ID_Tổ chức 50
Hình 2.17: Giao diện kết quả truy vấn theo mã tổ chức 51
Hình 2.18: Giao diện kết quả truy vấn theo tên tổ chức 51
Hình 2.19: Giao diện kết quả truy vấn theo xã 52
Hình 2.20: Giao diện kết quả truy vấn theo huyện 52
Hình 2.21: Giao diện kết quả truy vấn theo khoảng diện tích 54
Trang 9Hình 2.24: Giao diện kết quả truy vấn theo năm 57
Hình 2.25: Giao diện cập nhật thông tin tổ chức 58
Hình 2.26: Hộp thoại thông báo cập nhật thành công 58
Hình 2.27: Giao diện hiển thị thông tin tổ chức 59
Hình 2.28: Thanh công cụ hỗ trợ quản lý 59
Hình 2.29: Giao diện kết quả xem thông tin 60
Hình 2.30: Giao diện kết quả đếm đối tượng 61
Hình 2.31: Giao diện kết quả xem diện tích một tổ chức 61
Hình 2.32: Giao diện kết quả xem diện tích một vùng 62
Hình 2.33: Giao diện kết quả xem tọa độ 62
Hình 2.34: Hộp thoại chọn đối tượng bằng query 63
Hình 2.35: Giao diện kết quả tìm lớp đối tượng 63
Trang 10GIS (Geographic Information System) : Hệ thống thông tin địa lý
Trang 13Trang 1
Trang 14[Type text] Page 1
Trang 15Ngày nay, cùng với việc phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, việc ứng dụng tin học trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội đang là vấn đề phổ biến và rất hiệu quả Chính sự phát triển kỳ diệu này đã thúc đẩy hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời và là bước tiến lớn trong công nghệ quản lý không gian lãnh thổ Công nghệ GIS là công cụ mạnh, đáng tin cậy không chỉ giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ thống hóa mọi thông tin cần thiết về dữ liệu không gian bằng máy tính mà còn có thể thường xuyên bổ sung, cập nhật, tra cứu… dữ liệu thuộc tính một cách dễ dàng ArcGIS là một trong những phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính, cho phép người dùng nắm bắt thông tin chính xác về thửa đất và truy xuất dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý Vì thế, công nghệ GIS ngày càng chiếm phần lớn vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu cập nhật thông tin khổng lồ ở nước ta hiện nay mà đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý đất đai
Long An là cửa ngõ nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành viên của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm trong vành đai công nghiệp và đô thị của trung tâm kinh tế lớn - thành phố Hồ Chí Minh, có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, phát triển thương mại và dịch vụ
Là một trong những đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An có vị trí là cửa ngõ nối liền thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam bộ; có Quốc lộ I, Quốc lộ 50, Quốc lộ N2 đi xuyên qua; có các tuyến đường tỉnh xuyên tâm nối các huyện, thành phố như Đường tỉnh 823 (tỉnh lộ 8), 824 (tỉnh
lộ 9), 825 (tỉnh lộ 10), 826 (tỉnh lộ 18) ; có 2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây thông
ra cửa sông Soài Rạp, nối liền với Biển Đông
Trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng của Nhà nước, vấn đề giao đất, cho thuê đất có tầm quan trọng rất lớn, đây là một trong những nguồn đáp ứng nguồn cung của thị trường bất động sản và thị trường sử dụng đất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển đồng thời qua đó tạo được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Không những vậy việc giao đất, cho thuê đất giúp Nhà nước kiểm soát chặt chẽ hơn việc sử dụng nguồn tài nguyên đất của từng đối tượng, từ đó có những điều chỉnh hợp lý hơn mức độ sử dụng của từng đối tượng như việc thu hồi khi sử dụng sai mục đích, sử dụng không hiệu quả hoặc không thực hiện nhiệm vụ tài chính với Nhà nước… từ đó đảm bảo công tác quản lý và sử dụng đất đai được tốt hơn
Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng ArcGIS
quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An.”
Trang 16Trang 2
Mục tiêu nghiên cứu:
Ứng dụng phần mềm ArcGis quản lý thông tin đất đai của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An phục vụ cho công tác giao, cho thuê đất của các TCKT nhằm góp phần xây dựng CSDL đất đai ngày một hoàn thiện hơn
- Kết hợp với đợt kiểm kê đất đai năm 2010 và kế thừa kết quả của đợt kiểm kê đất
tổ chức theo chỉ thị 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ, chuyển những kết quả lên trên bản đồ để thành lập bản đồ hiện trạng giao, cho thuê đất của các TCKT tỉnh Long
- Việc cập nhật thường xuyên, nhanh chóng lên bản đồ khi có quyết định của UBND tỉnh về việc giao đất, cho thuê đât cho từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh sẽ giúp cho công tác quản lý, dự đoán, dự báo được nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Yêu cầu:
- Đảm bảo tính chính xác cao: Số liệu trong cơ sở dữ liệu và bản đồ phải đảm bảo chính xác, thống nhất với hồ sơ giao, cho thuê đất của các TCKT
- Đảm bảo tính trực quan, sinh động: dễ nhìn, dễ dự đoán, dễ cập nhật, chỉnh lý
- Đảm bảo tính chồng ghép bản đồ, liên kết dữ liệu : Bản đồ phải có tính chồng ghép
dễ dàng với các loại bản đồ khác trong thực hiện công tác chuyên môn, xây dựng các loại bản đồ chuyên đề Thông tin trong CSDL có thể là đầu vào cho nhiều chương trình khác, nâng cao hiệu quả sử dụng của CSDL
- Đảm bảo tính đầy đủ: các TCKT được nhà nước giao, cho thuê đất phải được cập nhật đầy đủ lên bản đồ, để tránh việc trùng lấp trong công tác giao thuê ; …
- Dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian phải được cập nhật đồng bộ
Đối tượng nghiên cứu:
- Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Cơ sở dữ liệu đất đai, các tài liệu liên quan đến công tác giao, cho thuê đất
- Phần mềm ArcGIS, MicroStation, ngôn ngữ lập trình VBA và các trang thiết bị khác
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: dữ liệu đất đai của các TCKT được Nhà nước giao, cho thuê
- Phạm vi thời gian của dữ liệu: dữ liệu được lấy từ đợt kiểm kê đất tổ chức theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/02/2007 và tổng kiểm kê đất đai năm 2010
Trang 17Trang 3
PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
I.1.1.1 Các khái niệm:
Tổ chức kinh tế:
- Khái niệm về tổ chức kinh tế
+ Tổ chức kinh tế là tổ chức được lập ra với mục đích lợi nhuận thông qua kinh doanh, markerting… như các tập đoàn, các công ty liên doanh liên kết…, lợi nhuận là mục đích sau cùng của các tổ chức này
+ Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh); Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo luật hợp tác xã; các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật đầu tư
- Phân loại tổ chức kinh tế
+ Trong Luật Đất đai, thuật ngữ “tổ chức kinh tế” được dùng để phân biệt với thuật ngữ “cơ quan nhà nước”, “ tổ chức chính trị”, “ tổ chức chính trị – xã hội”, “ tổ chức xã hội - nghề nghiệp”, “đơn vị sự nghiệp công”, “đơn vị của lực lượng vũ trang”, “hộ gia đình”, “cá nhân”, “cộng đồng dân cư” trong nước
+ Theo sự phân biệt đó, tổ chức kinh tế trong nước hiện có của cả nước bao gồm hơn
5 nghìn doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; hơn 15 nghìn hợp tác
xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; hơn 100 nghìn doanh nghiệp, công ty được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hơn 2,5 triệu hộ cá thể, tiểu chủ kinh doanh trong các ngành nghề phi nông nghiệp Các tổ chức kinh tế (trong thuật ngữ được sử dụng trong Luật đất đai) đang là lực lượng chủ công của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của nước ta Các tổ chức kinh tế này tuy một số đã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất (đặc biệt là đối với doanh nghiệp Nhà nước), nhưng còn một số bộ phận không nhỏ cho tới nay vẫn chưa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất Những tổ chức này buộc phải
sử dụng đất ở để làm diện tích sản xuất, kinh doanh Các tổ chức kinh tế này đang thực sự
có những nhu cầu khá đa dạng về đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế về giao đất, cho thuê đất
+ Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 105 và 107 của Luật đất đai 2003
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất được quy định tại Điều 109, Điều 110 Luật đất đai 2003
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được quy định
tại Điều 111 Luật đất đai 2003
Bản đồ số: là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị có khả
năng đọc bằng máy tính và được hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ
Trang 18Trang 4
Bản đồ địa chính: Là bản đồ chuyên ngành được thể hiện bằng số hoặc trên các
vật liệu như giấy, diamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Bản đồ HTSDĐ là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước
- Bản đồ HTSDĐ dạng số là bản đồ được số hoá từ các bản đồ HTSDĐ đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
Bản đồ chuyên đề: là loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ, chi tiết, đầy đủ và phong phú
nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung còn các yếu tố khácbiểu thị với mức kém
tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biểu thị
Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ
sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn
vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính,
sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử
dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả
sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Đất đai (Land): Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích của bề mặt trái
đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới của nó như là: khí hậu, đất (Soil), điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đó của con người hiện tại và tương lai
Thông tin (Information): Là một tập hợp những phần tử thường được gọi là
những tín hiệu phản ánh ý nghĩa về một đối tượng, hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vật hiện tượng thông qua một quá trình nhận thức
Thông tin đất đai (Land Information): Là tập hợp những thông tin dữ liệu liên
quan đến lĩnh vực đất đai, là tài liệu quan trọng phục vụ cho việc quản lý và sử dụng đất đai, nó phản ánh các thuộc tính của đất đai góp phần hoàn thiện chất lượng của thông tin đất đai
Cơ sở dữ liệu: được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kỹ thuật thì nó là một tập hợp
thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và
nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị CSDL
Cơ sở dữ liệu địa chính: bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc
tính địa chính
Trang 19Trang 5
Giao đất: Giao đất là thực hiện một nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai, là
hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền
sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Thuê đất: thuê đất được hiểu theo hai nghĩa:
+ Thứ nhất: là Nhà nước cho mọi tổ chức và cá nhân có nhu cầu được thuê đất theo
thời hạn và mục đích quy định UBND các cấp thực hiện việc cho tổ chức, cá nhân thuê đất để kinh doanh, sản xuất theo qui định của Luật đất đai và một số văn bản pháp luật khác
+ Thứ hai: là Nhà nước bảo hộ trong một số trường hợp nhất định các hộ gia đình,
cá nhân có quyền cho thuê đất đai Thuê ở đây có nghĩa là cho thuê lại vốn đất mà Nhà nước cho các hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng vì hoàn cảnh khó khăn, gia đình neo đơn, thiếu sức lao động mới được cho người khác thuê và thuê với thời hạn nhất định
I.1.1.2 Hệ thống thông tin địa lý_GIS:
1 Khái niệm:
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) là một
hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu và quản lý nhất định
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý Nhà Nước, GIS có thể được hiểu như là một công nghệ xử lý tích hợp các dữ liệu có tọa độ (bản đồ) với các dạng dữ liệu khác để biến chúng thành thông tin hữu ích trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý Cách hiểu này có thể khái quát lại trong hình dưới đây:
Hình 1.1 Khái quát về GIS
Do các ứng dụng GIS trong thực tế quản lý Nhà Nước có tính đa dạng và phức tạp xét cả về khía cạnh tự nhiên, xã hội lẫn khía cạnh quản lý, những năm gần đây GIS thường được hiểu như một hệ thống thông tin đa quy mô, đa ngành và đa tỷ lệ Tùy thuộc
Trang 20
Hình 1.2 Các thành phần của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) làm dữ liệu của mình, bao gồm các thành phần như sau:
Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng)
Tập hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)
Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện )
Tập hợp các dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác
Dữ liệu đo đạc
Dữ liệu dạng địa chỉ
Các bảng dữ liệu là thành phần quan trọng của cơ sở dữ liệu không gian,
được liên kết với các thành phần đồ họa với nhiều kiểu liên kết khác nhau
3 Các chức năng của GIS
3.1 Nhập và biến đổi dữ liệu địa lý:
Đây là quá trình chuyển đổi dạng dữ liệu từ dạng bản đồ giấy, từ tài liệu, văn bản khác nhau thành dạng số để có thể sử dụng được trong GIS
Sau khi nhập số liệu và bản đồ vào máy tính, khâu tiền xử lý cho phép hoàn thiện
dữ liệu-bản đồ trên máy với các nội dung như:
+ Gắn thuộc tính cho các đối tượng bản đồ: Liên kết các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Trang 21Trang 7
+ Xây dựng cấu trúc Topo (quan hệ không gian)
+ Biên tập các lớp thông tin và trình bày bản đồ
+ Chuyển đổi hệ quy chiếu (hệ tọa độ)
+ Chuyển đổi khuôn dạng, cấu trúc dữ liệu bản đồ
3.2 Quản lý dữ liệu:
Trong GIS dữ liệu được sắp xếp theo các lớp (layer), theo chủ đề, theo không gian (khu vực), theo thời gian (năm tháng) và theo tầng cao và được lưu trữ ở các thư mục một cách hệ thống
Chức năng quản lý dữ liệu của GIS được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Lưu trữ dữ liệu trong CSDL GIS
+ Khôi phục dữ liệu từ CSDL
+ Tổ chức dữ liệu theo những dạng cấu trúc dữ liệu thích hợp
+ Thực hiện các chức năng lưu trữ và khôi phục trong các thiết bị lưu trữ + Truy nhập và cập nhật dữ liệu
3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
GIS cho phép xử lý máy tính hàng loạt các phép toán phân tích bản đồ và số liệu một cách nhanh chóng chính xác, phục vụ các yêu cầu xây dựng bản đồ và phân tích quy hoạch lãnh thổ
GIS có thể thực hiện các phép biến đổi bản đồ cơ bản, chồng xếp bản đồ, xử lý dữ liệu không gian theo các mô hình
Những kỹ thuật phân tích và xử lý chính bao gồm:
+ Các phép đo đếm diện tích, chiều dài; thống kê diện tích tự động theo các loại biểu thiết kế
+ Các phép phân tích theo vùng lựa chọn, thống kê vùng biên theo các mục tiêu như: Phạm vi thu hút của mạng đường vận chuyển, vùng nguyên liệu cho các nhà máy (buffering), phân loại, phân lớp mới cho các bản đồ vùng
+ Các phép nội suy tạo đường đẳng trị, phân tích địa hình (độ dốc, hướng dốc, phân tích thủy hệ), mô phỏng không gian, mô tả theo hướng nhìn
+ Chồng xếp bản đồ theo các tiêu chuẩn hoặc mô hình tính toán để tạo ra các bản
đồ chuyên đề mới Đưa ra các mô hình dữ liệu và thực hiện các bài toán ra quyết định, bài toán quy hoạch, phân vùng, dự báo khuynh hướng phát triển
3.4 Xuất và trình bày dữ liệu
Đưa ra kết quả phân tích tổng hợp số liệu dưới dạng bảng biểu, bản đồ, hình vẽ bằng các phương tiện khác nhau (màn hình, đĩa, giấy…) với chất lượng, độ chính xác và khả năng tiện dụng cao
4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý:
- Hệ quản trị CSDL là một hệ điều khiển trung tâm trên toàn bộ các thao tác giữa CSDL và trình ứng dụng Hệ quản trị CSDL gồm các chương trình thao tác và duy trì dữ
liệu trong CSDL
- Ưu điểm:
Trang 22- Quản lý và điều tra tài nguyên
- Quản lý và qui hoạch đô thị (Urban Information Systems)
- Quản lý đất và giải thửa, thuế (Land Information Systems)
- Quản lý cơ sở hạ tầng (AM/FM)
- Nghiên cứu, đánh giá thị trường
- Phân phối giao thông vận tải
- Hoạt động về nghiên cứu khoa học trong các trường đại học và các viện nghiên cứu
6 Ưu điểm của GIS:
- Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu
- Có thể thu nhập số liệu với số lượng lớn
- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hóa một cách dễ dàng
- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau
- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích tạo ra nhanh
Chương trình ứng dụng 1
Chương trình ứng dụng 2
Đầu ra 1
Đầu ra 2
Trang 23Trang 9
I.1.1.3 Giới thiệu phần mềm ArcGIS 10
Phần mềm ArcGIS là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI) Bộ phần mềm ArcGIS được dùng để xây dựng một hệ thống GIS hoàn chỉnh, cho phép bạn nhập dữ liệu, bản đồ, địa cầu và mô hình trên Desktop một cách dễ dàng; ghi chúng vào Server; và sử dụng chúng trên Desktop, trên mạng hoặc ngoài thực địa
ArcGIS bao gồm:
+ ArcGIS gồm Desktop GIS, Server GIS, MobileGIS và Online GIS
+ Desktop GIS gồm ArcGIS Desktop, ArcGIS Engine và ArcGIS Explorer
Trang 241 Phần mềm ArcGIS Desktop:
Phần mềm ArcGIS Desktop cung cấp dữ liệu và công cụ để giúp bạn tạo, chỉnh sửa, nhập dữ liệu, thành lập bản đồ, hỏi đáp, phân tích và xuất bản các thông tin địa lý
ArcGIS Desktop cho phép:
+ Hiển thị, kết hợp và quản lý dữ liệu
+ Mô hình hóa và phân tích không gian
+ Bản đồ cao cấp
+ Các công cụ GIS chuyên dụng
ArcGIS Desktop gồm ArcView, ArcEditor, ArcInfo, ArcReader và các chức năng
mở rộng khác (ArcGIS Desktop Extensions):
+ Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý
+ Xem và phân tích các dữ liệu không gian bẳng nhiều phương pháp
+ Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý
+ Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao
+ Quản lý tất cả các file, CSDL, và các nguồn dữ liệu
+ Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu
1.2 ArcEditor
Cung cấp chức năng dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập
ArcEditor, cho phép:
+ Dung các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS
+ Tạo ra các CSDL địa lý thông minh
+ Mô hình hóa dòng chảy công việc của nhóm và nhiều người biên tập
+ Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình học Topo giữa các đặc tính địa lý
Trang 25Trang 11
+ Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học
+ Làm tăng năng suất biên tập
+ Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với Versioning
+ Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng
+ Ngừng kết nối CSDL và công tác chỉnh sửa
ArcInfo, cho phép:
+ Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu
+ Thực hiện chồng lớp các véc tơ, tính xấp xỉ và phân tích thống kê
+ Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó + Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng + Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự động hóa các quá trình GIS
Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ
2 Giao diện ứng dụng của phần mềm ArcGIS Desktop:
Phần mềm ArcGIS Desktop cho phép người dùng truy cập vào ba ứng dụng: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox
+ ArcMap: Dùng để xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ…
+ ArcToolbox: Cung cấp các công cụ để xử lý, xuất-nhập dữ liệu
+ ArcCatalog: Quản lý , theo dõi các dữ liệu đã có hoặc tạo mới và mô tả các
dữ liệu mới
2.1 ArcMap:
Là ứng dụng dùng để tạo ra các bản đồ Mỗi một bản đồ trong ArcMap gọi là Map Document, một bản đồ có thể có một hay nhiều Data Frames Data Frame là một nhóm các Data Layer cùng được hiển thị trong một hệ qui chiếu Thông thường một bản đồ đơn giản chỉ có một Data Frame và bạn cấn sử dụng nhiều Data Frame khi cần in thêm một số bản đồ phụ thuộc trên một mảnh bản đồ chính Bản đồ (Map Document) được ghi trên file
có đuôi là mxd
+ Tạo bản đồ từ rất nhiều dữ liệu khác nhau
+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối quan hệ giữa các đối tượng không gian
Trang 26Trang 12
+ Tạo các biểu đồ
+ Hiển thị trang in
Hình 1.4: Giao diện ArcMap.
2.2 ArcCatalog:
Cung cấp các phương tiện để xem, quản lý các dữ liệu địa lý và các bảng dữ liệu thuộc tính
+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu
+ Thăm dò và tiềm kiếm dữ liệu
+ Xác định hệ thống tọa độ cho cơ sở dữ liệu
Hình 1.5: Giao diện ArcCatalog
Có ba chế độ khác nhau để xem dữ liệu:
+ Contents view: dữ liệu hiển thị dưới dạng cây thư mục hay các biểu tượng + Preview view: dữ liệu địa lý thể hiện dưới dạng bản đồ hay dưới dạng bảng
Trang 27- Công cụ phân tích dữ liệu ( Analyis Tools)
- Chiếc xuất dữ liệu (Extract)
- Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
- Trạng thái không gian (Proximity)
- Thống kê (Statistics)
- Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)
+ Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
+ Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
+ Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
+ Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
+ Chuyển dữ liệu từ Shapfile (To Shapfile)
Hình 1.6: Giao diện ArcToolbox
3 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VBA ( Visual Basic for Application):
ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA (Visual Basic Application) VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hỗ trợ trong môi trường ứng dụng Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual Basic Editor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tra cùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn sàng trong môi trường VBA
Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, hoặc một hộp danh sách và viết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên Toolbar
VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Một số lý do chọn môi trường VBA:
+ Nhanh chóng kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog
Trang 28Trang 14
+ Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến
+ Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng
+ Nó dễ dàng tạo các nút lệnh theo yêu cầu
+ Có nhiều ví dụ để tham khảo
Hình 1.7: Trình soạn thảo VBA
Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành, được định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay hàm (gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:
+ Module standard (module chung)
+ Form: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối tượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…
+ Module Class (các lớp thư viện dùng chung)
Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: mở ArcMap, chọn Customize, chọn VBA Macros, chọn Visual Basic Editor
Kiểu dữ liệu: khi lập trình trong môi trường VBA thường gặp các kiểu dữ liệu sau
Bảng 1 : Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu Giải thích Khoảng giá trị
Single Là các số thập phân 1,401298E-45 → 3,402823E38
Double Là các số thập phân 1,79769313486232E308 đến vô cùng
Cửa sổ
Project
Cửa sổ Properties
Cửa sổ thiết
Thanh Toolbox
Trang 29Trang 15
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành tháng 7/2004
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi
- Thông tư 30/2009/TT-MTNMT ngày 17/02/2010 quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL Tài Nguyên và Môi Trường
- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính
- Tổng kiểm kê đất đai năm 2010
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Những năm gần đây việc ứng dụng các phần mềm GIS đã trở nên rất hữu ích, tiện dụng trong việc theo dõi và quản lý các thông tin đất đai trên máy vi tính và ngày càng phổ biến
Hiện nay ở Long An đã có hệ thống bản đồ số, dữ liệu đất đai khá đầy đủ Tuy nhiên vẫn chưa có sự liên kết giữa hai loại dữ liệu Thông tin không gian của đất tổ chức được lưu trên nền MicroStation trong khi thông tin thuộc tính lại lưu dưới dạng bảng biểu trong Excel Điều này đã gây khó khăn cho công tác quản lý, tra cứu, cập nhật thông tin
Do đó việc ứng dụng phần mềm ArcGIS xây dựng CSDL đất đai của các tổ chức sẽ giúp các nhà quản lý hệ thống hóa được các thông tin đất đai và có thể bổ sung, cập nhật, tra cứu một cách dễ dàng nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
Long An có các đặc điểm, tình hình về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, tình hình kinh tế xã hội nói chung và tình hình quản lý đất đai nói riêng của tỉnh Long An như sau:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích
tự nhiên là 449.380,57 ha bằng 1,36% diện tích cả nước và bằng 11,07% diện tích vùng ĐBSCL, có toạ độ địa lý 105030'30'' đến 106047'02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến
11002' 00'' vĩ độ Bắc, nằm về phía Tây Nam Tổ quốc
Trang 30Trang 16
Long An có ranh giới hành chính như sau: Phía Đông - Đông Bắc giáp Tp.Hồ Chí Minh (Tp.HCM) và tỉnh Tây Ninh; Phía Tây - Tây Bắc giáp Campuchia và tỉnh Đồng Tháp; Phía Nam - Tây Nam giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang;
Hình 1.8: Vị trí địa lý tỉnh Long An
Long An có vị trí địa lý vừa có những lợi thế, đồng thời có những hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sử dụng đất nói riêng với 4 đặc thù cụ thể như sau:
+ Một là, đối với vùng ĐBSCL, Long An là cửa ngõ của cả vùng để liên hệ với
Tp.HCM, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tỉnh khác trong cả nước Đối với Tp.HCM, Long An nằm trong bán kính 30 - 50 km, là bán kính mà thành phố có ảnh hưởng trực tiếp Nếu lấy bán kính 50 km từ trung tâm Tp.HCM thì toàn bộ các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Bến Lức, Thủ Thừa, Đức Hòa, Đức Huệ và một phần thành phố Tân An đều nằm trong vòng bán kính đó
+ Hai là, nằm trên những tuyến giao thông quan trọng của quốc gia Tương lai ngoài
các tuyến quốc lộ hiện hữu như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50 còn có các tuyến khác như Đường cao tốc, đường sắt Tp.HCM - Cần Thơ, tuyến đường N2, v.v
+ Ba là, giáp với Campuchia, với cửa khẩu Bình Hiệp và có đường biên giới khá dài
(137km) vừa là điều kiện thuận lợi cho việc giao thương hàng hoá với các nước láng giềng, đồng thời cũng đặt cho tỉnh một nhiệm vụ nặng nề là bảo vệ an ninh quốc gia dọc tuyến biên giới
+ Bốn là, có một phần diện tích rộng lớn nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, nơi có
dân cư còn thưa, tiềm năng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp còn nhiều Nhưng đồng thời là vùng có độ ngập sâu nhất trong mùa lũ, thiếu nước ngọt trong mùa khô và đất phèn nặng
là trở ngại không nhỏ trong phát triển kinh tế, xã hội và sử dụng đất
I.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội
I.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm (GDP) năm 2011 ước đạt 14.337 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994) Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 12,2% (kế hoạch là 13,5-14%), thấp hơn mức tăng
Trang 31I.2.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Qua việc đánh giá về hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cho thấy một
số thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới việc sử dụng đất tỉnh Long An như sau:
1 Thuận lợi
- Có vị trí địa lý khá đặc biệt: Long An thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một vùng kinh tế năng động nhất toàn quốc; giáp ranh và nằm trong vành đai 4 và 5 của Tp.HCM, là một trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật lớn nhất toàn quốc; sẽ được hưởng sức lan toả của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng về mọi mặt, đặc biệt là phát triển kinh tế Long An còn là cửa ngõ của cả vùng ĐBSCL, một vùng nông nghiệp lớn nhất toàn quốc, để tiếp cận với Tp.HCM và cả nước là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành chế biến nông, hải sản, dịch vụ phục vụ đời sống
và sản xuất… Long An có cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp thông quan với Campuchia là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa với các nước khác trong khu vực
- Có hệ thống giao thông thủy, bộ đã và đang hoàn thiện rất thuận lợi cho giao lưu hàng hóa trong tỉnh và cho cả khu vực: Các tuyến giao thông bộ liên vùng quan trọng gồm: Quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2; tuyến đường cao tốc Tp.HCM -Trung Lương, dự án cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành; vành đai 4, 5 Tp.HCM, các Tỉnh lộ 823, 824, 825,
826, 827, 830, 833, 838 và các Hương lộ 8, 10, Mỹ Yên -Tân Bửu, đều nối kết về Tp.HCM và liên vùng Các tuyến đường thủy quan trọng như: Tp.HCM - Kiên Lương, Tp.HCM - Cà Mau, Tp.HCM - Tây Ninh đều qua Long An theo kinh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Soài Rạp thông ra biển Đông rất thuận tiện cho việc thành lập cảng sông trung bình và lớn, gắn với các cụm công nghiệp kho bãi
- Long An có quỹ đất rộng, mật độ dân số chưa cao, hiện nay sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp, áp lực về sử dụng đất chưa cao như Tp.HCM và các tỉnh khác trong khu vực, giá thuê đất còn rất rẻ Vì vậy, Long An sẽ được hưởng thụ sức lan tỏa nhanh về kinh
tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Một khi Long An chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh, có thể dành một quỹ đất lớn cho quá trình trên mà không ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực quốc gia
- Long An là một tỉnh có lực lượng lao động dồi dào, cần cù và truyền thống cách mạng cao
- Quyết tâm rất cao của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Long An trong việc xây dựng công nghiệp tập trung để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và theo hướng phát triển bền vữngcùng với bảo vệ và cải thiện môi trường
2 Khó khăn
- Về vị trí, Long An có những lợi thế cho phát triển kinh tế nói trên nhưng chỉ có lợi thế cho các huyện giáp Tp.HCM và dọc quốc lộ 1A Còn các huyện thuộc khu vực Đồng
Trang 32Trang 18
Tháp Mười như Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa… lại có vị trí địa lý tương đối khó khăn, với kết cấu hạ tầng chưa phát triển Việc sử dụng đất chủ yếu cho nông, lâm nghiệp
- Long An tuy có diện tích đất đai rộng nhưng chất lượng đất đai kém vào loại nhất
so với các tỉnh ĐBSCL Trong tổng quỹ đất hầu hết là đất phèn có độc chất cao và đất xám có độ màu mỡ rất thấp (Đất phèn có 234.903 ha, chiếm 52%; đất xám 103.553 ha, chiếm 23,05%) Chính vì vậy mà năng suất cây trồng ở Long An nói chung là không cao bằng một số tỉnh khác trong khu vực
- Long An là một trong những tỉnh có tình trạng ngập lũ nghiêm trọng, với khoảng 74% diện tích tự nhiên bị ảnh hưởng ngập lũ, trong đó có 44% ngập sâu Nước lũ hàng năm vừa gây trở ngại lớn cho việc xây dựng các công trình vừa là tác nhân phá hoại các công trình xây dựng hiện hữu như nhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện v.v Trong nông nghiệp rất khó khăn trong việc bố trí cây trồng vật nuôi, …
- Về nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhìn chung là thiếu và chất lượng nước không cao Mùa lũ quá dư thừa nước, nhưng mùa khô nhiều khu vực thiếu nước trầm trọng Nguồn nước ngầm hạn chế và giá thành khai thác cao
- Nền móng địa chất của Long An nhìn chung rất yếu, khi xây dựng các công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng cơ sở phải đầu tư cao cho việc xử lý nền móng công trình, làm tăng giá thành đầu tư và làm nản lòng các nhà đầu tư
- Thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp trên
địa bàn tỉnh
I.2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh năm 2012
Năm 2012 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX và
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục có những thuận lợi và khó khăn như sau:
1 Về thuận lợi
- Cùng với sự điều hành linh hoạt của Chính phủ, các giải pháp ổn định kinh tế vĩ
mô, duy trì tăng trưởng kinh tế sẽ được Chính phủ tập trung thực hiện tạo điều kiện để tăng trưởng cao hơn trong năm 2012 và các năm tiếp theo
- Hạ tầng kinh tế, xã hội đang được đầu tư phát triển tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp – dịch vụ và xuất khẩu và nâng cao đời sống của nhân dân
- Sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh; những kết quả bước đầu trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
2 Về khó khăn
- Năm 2012, dự báo kinh tế thế giới tiếp tục còn nhiều bất ổn, diễn biến phức tạp, lạm phát còn ở mức cao; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn hạn chế; thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh còn diễn biến phức tạp sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Trang 33Trang 19
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung xây dựng nhưng chưa đồng bộ, còn yếu kém, nhất là hạ tầng giao thông; đặc biệt lũ lụt năm nay gây thiệt hại khá lớn về hạ tầng phải tập trung nguồn lực để khắc phục
- Công tác cải cách hành chính vẫn chưa theo kịp yêu cầu phát triển Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội, tai nạn giao thông, còn diễn biến phức tạp
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Long An
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Long An
- Thực trạng giao, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An
- Nhận xét nguồn tài liệu thu thập và các vấn đề liên quan đến cấu trúc dữ liệu
- Ứng dụng phần mềm ArcGIS quản lý thông tin đất đai của các TCKT:
+ Chuyển thông tin lên bản đồ và thành lập bản đồ hiện trạng giao, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An
+ Chuyển tất cả các thông tin vào phần mềm
+ Xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý thông tin đất đai của các TCKT được Nhà nước giao, cho thuê đất
- Nhận xét kết quả ứng dụng phần mềm ArcGIS trong việc hỗ quản lý thông tin đất đai của các TCKT
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập: Nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: kế thừa kết quả của đợt kiểm kê đất tổ chức theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/02/2007 và tổng kiểm kê đất đai năm 2010
- Phương pháp phân tích, đánh giá: phân tích, đánh giá chất lượng dữ liệu đầu vào,
sử dụng kèm với phần mềm MicroSoft Excel
- Phương pháp thống kê: Thống kê các thông tin về dữ liệu thuộc tính của thửa đất
để cập nhật vào bản đồ
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng các loại bản đồ để đối chiếu, so sánh dữ liệu đầu vào Áp dụng trong quá trình cập nhật thông tin cho CSDL
- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS: Trên cơ sở ứng dụng công nghệ xây dựng
hệ thống CSDL (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) Từ đó xử lý, biên tập và hoàn chỉnh CSDL phục vụ yêu cầu đề ra
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu:
- Laptop HP Probook 4411s Core 2 Duo
- Hệ điều hành Windows 7
- Phần mềm Microsoft Office Excel 2007
- Phần mềm MicroStation
- Phần mềm ArcGIS 10
Trang 34Dữ liệu
Báo cáo, thống kê
Kiểm tra / Hiệu chỉnh Biên tập dữ liệu
Trang 35Trang 21
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Long An
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Tỉnh Long An có tổng cộng 14 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 13 huyện và 01 thành phố trực thuộc tỉnh) và có tổng cộng 190 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Tính đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Long An là 449.380,57 ha, chiếm 11,06% tổng diện tích vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, chiếm 1,36% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 361.837.18 ha, chiếm 80,55% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, diện tích đất phi nông nghiệp là 87.390,99 ha, chiếm 19,45% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
Diện tích, cơ cấu sử dụng đất đai tỉnh Long An năm 2010 được thể hiện qua biểu
đồ sau:
Biểu đồ 1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 của tỉnh Long An
II.1.2 Tình hình biến động và nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn từ năm 2005-2010
Đến năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Long An là 449.380,57 ha giảm 152,44 ha so với năm 2005, nguyên nhân chính do đo đạc thành lập mới bản đồ địa chính nên có sự chênh lệch diện tích giữa bản đồ địa chính được lập trước đây so với hiện trạng
sử dụng đất, cụ thể: huyện Cần Đước giảm 18,05 ha, huyện Tân Trụ giảm 24,31 ha và huyện Châu Thành tăng 23,25 ha Riêng huyện Bến Lức giảm 133,33 ha, nguyên nhân chính do đo đạc thành lập mới bản đồ địa chính và do năm 2005 thống kê luôn phần diện tích của sông Vàm Cỏ Đông thay vì chỉ thống kê diện tích nửa sông
Qua hai kỳ kiểm kê đất đai năm 2005-2010, các chỉ tiêu 03 nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) có chu chuyển biến động từ nhóm loại đất này sang nhóm loại đất khác, nhưng sự chu chuyển biến động này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 của tỉnh nói chung và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh nói riêng
Trang 36Trang 22
II.1.3 Tình hình cập nhật cơ sở dữ liệu đất của các tổ chức đã thực hiện theo Chỉ thị
số 31/2007/CT-TTg
Long An là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có
vị trí địa lý rất thuận lợi Trong giai đoạn 2005-2010, tỉnh Long An có chính sách kêu gọi
và ưu đãi nhà đầu tư nên đã thu hút nhiều doanh nghiệp, tổ chức đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở kết quả kiểm kê theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 và cập nhật, bổ sung từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức (chủ yếu là tổ chức kinh tế) tính từ ngày 01/4/2008 đến ngày 01/01/2010, tỉnh Long An có 25.232,91 ha diện tích
tổ chức sử dụng, chiếm 5,62 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, tương đương 4.875 khu đất Hầu hết, các tổ chức nêu trên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định và sử dụng đất vào đúng mục đích
II.1.4 Tình hình thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Tính đến năm 2010 tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Long
An đã cơ bản hoàn thành 14/14 huyện, thành phố với tổng diện tích đo đạc là 449.380,57
ha Trong đó tổng diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 360.537,64
ha (diện tích cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân: 338.073,57 ha; tổ chức: 22.464,07 ha ) với 683.162 giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp (số giấy hộ gia đình, cá nhân đã cấp: 679.966 giấy; tổ chức: 3.196 giấy) đạt tỷ lệ 80,26 %
II.2 Thực trạng giao, cho thuê đất của các TCKT
II.2.1 Hiện trạng hệ thống bản đồ của Long An
- Bản đồ HTSDĐ: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ HTSDĐ trong kiểm kê năm 2010, Long An xây dựng và thành lập bản đồ HTSDĐ ở 03 cấp (tỉnh, huyện và xã) có tổng cộng 205 mảnh bản đồ giấy File số
ở 03 cấp tỉnh, huyện, xã
- Hiện trạng bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
+ Cấp tỉnh: Bản đồ kế hoạch sử dụng đất tỉnh Long An đến năm 2005 ở định dạng
*.DGN, tỷ lệ 1:100.000; bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An đến năm
2010 ở định dạng *.DGN, tỷ lệ 1:50.000 ở hệ toạ độ quốc gia VN-2000 với múi chiếu 30, kinh tuyến trục là 105045’và được thành lập trên nền bản đồ HTSDĐ qua các năm
+ Cấp huyện: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các huyện, thành phố thuộc tỉnh Long An được lưu ở 3 định dạng
*.DGN, *.DWG, *.TAB ở các tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thành lập trên nền bản đồ HTSDĐ qua các năm
+ Cấp xã: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã có tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 ở định dạng *.DGN, *.DWG, *.TAB của 190/190 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, được thành lập trên nền bản đồ HTSDĐ qua các năm
Trang 37Trang 23
II.2.2 Tình hình giao, cho thuê đất của các TCKT
II.2.2.1 Hiện trạng công tác giao, cho thuê đất của tỉnh theo kết quả kiểm kê theo chỉ thị 31/2007/CT-TTg
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2008 theo chỉ thị 31/2007/CT-TTg, tình hình công tác giao, thuê đất của tỉnh Long An như sau:
- Tính đến thời điểm ngày 01/4/2008, tỉnh Long An có tổng 2.425 tổ chức quản lý,
sử dụng được 4.868 khu đất, tương ứng với tổng diện tích theo mục đích sử dụng là 22.177,69 ha, chiếm 4,94% so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh (tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh là 449.380,57 ha); tổng số tổ chức được cấp GCN trên số luợng GCN đã cấp là 1.447/1.873 tổ chức/giấy, tổng diện tích đã cấp GCN là 18.572,88 ha
- Cơ cấu sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao, cho thuê năm 2008 trên địa bàn tỉnh Long An (kể cả đất của các tổ chức nông, lâm trường quốc doanh và đất quốc phòng an ninh) như sau:
Biểu đồ 2: Cơ cấu diện tích quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử
dụng năm 2008 trên địa bàn tỉnh Long An (ha)
II.2.2.2 Hiện trạng công tác giao, cho thuê đất của tỉnh ở các khu, cụm công nghiệp
1 Khu công nghiệp
Với quyết tâm thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Tính đến nay, toàn tỉnh Long An có 20 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 7.647
ha Các KCN đều bố trí gần các trục giao thông chính, đường bộ hoặc đường thủy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa cũng như liên hệ với trung tâm Tp.HCM và các trung tâm khác trong khu vực
Trang 38Trang 24
Bảng 2: Bảng tỷ lệ lắp đầy của các KCN tỉnh Long An (tính đến ngày 28/8/2009)
(Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Long An)
STT Tên
Khu công nghiệp
Diện tích (ha)
Diện tích
đã đi vào hoạtđộng
Diện tích dành cho thuê (ha)
Diện tích đã cho thuê Diện tích
chưacho thuê(ha)
Trang 39(Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Long An)
STT Tên dự án lượng Số Vốn đầu tư đăng ký Diện tích(m2)