1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyet minh dự án nuôi de lai thương phẩm tại tuyen quang

28 604 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống dê lai và xây dựng mô hình nuôi dê thương phẩm. 11.1. Mục tiêu chung:Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất để xây dựng thành công mô hình nuôi dê lai (Boer lai x dê cái là dê cỏ địa phương) có năng suất, hiệu quả kinh tế cao và phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tỉnh Tuyên Quang. 11.2. Mục tiêu cụ thể: Chuyển giao và tiếp nhận thành công 8 quy trình kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống và chăn nuôi dê lai thương phẩm. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để xây dựng được 01 mô hình sản xuất dê lai tập trung có 400 dê cái cỏ và 30 dê đực lai Boer Xây dựng 01 mô hình trang trại nuôi 500 dê lai thương phẩm. Xây dựng được mô hình mô hình nuôi dê lai thương phẩm phân tán quy mô 500 con20 hộ dân. Xây dựng mô hình trồng cỏ thâm canh làm thức ăn cho dê quy mô 1,5 ha với các giống cỏ voi, cỏ ghi nê và một số cây họ đậu. Đào tạo được 06 kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho 200 lượt người dân tham gia dự án.

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.Tên Dự án: Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống dê lai và xây dựng

mô hình nuôi dê thương phẩm

2 Mã số:

3 Cấp quản lý:

4 Thời gian thực hiện: 32 tháng

5.Tính cấp thiết của dự án

5.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang cách thủ đô Hà Nội 140km về phía Bắc, phía Đông giáp tỉnhBắc Kạn, Thái Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Yên Bái; phía Nam giáp tỉnh PhúThọ, Vĩnh Phúc; phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, Cao Bằng

Ðịa hình tỉnh bao gồm vùng núi cao chiếm khoảng 50% diện tích toàn tỉnhgồm toàn bộ huyện Na Hang, Lâm Bình, 06 xã vùng cao của huyện Chiêm Hóa(Phúc Sơn, Minh Quang, Phú Bình, Bình Phú, Yên Lập, Kiên Đài) và 02 xãvùng cao của huyện Hàm Yên (Phù Lưu, Yên Lâm); vùng núi thấp và trung duchiếm khoảng 50% diện tích của tỉnh, bao gồm các xã còn lại của 02 huyệnChiêm Hóa, Hàm Yên và các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, thành phố TuyênQuang Ðiểm cao nhất là đỉnh núi Cham Chu (Hàm Yên) có độ cao 1.587m sovới mực nước biển

Đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh là quốc lộ 2 từ Vĩnh Phúc,Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang đoạn qua địa bàn tỉnh dài 90km; quốc lộ 37

từ Thái Nguyên qua huyện Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái; quốc lộ 2C từVĩnh Phúc đi Tuyên Quang đến trung tâm huyện Na Hang; quốc lộ 279 từ BắcKạn qua Tuyên Quang đi Hà Giang Hệ thống sông ngòi của tỉnh bao gồm 500sông suối lớn nhỏ chảy qua Các sông chính như: Sông Lô, sông Gâm, sôngNăng (sông Ngang) sông Phó Ðáy

* Khí hậu

- Nhiệt độ trung bình hằng năm 220C - 240C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình 330C - 350C

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 120C - 130C

- Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.500 - 1.700mm

Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậulục địa Bắc Á Trung Hoa có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh - khô hạn và mùa hènóng ẩm mưa nhiều; mưa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 8; tháng lạnh nhất

là tháng 11 và 12 (âm lịch)

* Diện tích tự nhiên: 5.867,90km2

* Dân số: 760.289 người (theo thống kê năm 2015)

Tình hình kinh tế: Năm 2018, là năm bản lề thực hiện Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh TuyênQuang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015 - 2020 Và cũng là năm tiến hành đánh giágiữa nhiệm kỳ việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh diễn ratrong bối cảnh nền kinh tế nước ta đã có dấu hiệu khởi sắc, duy trì đà tăngtrưởng cao, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới mục tiêu Sản

Trang 2

xuất nông nghiệp, thủy sản đạt khá, chăn nuôi lợn từng bước phục hồi Côngnghiệp chế biến, chế tạo vẫn đảm bảo vai trò là động lực tăng trưởng của nềnkinh tế Triển vọng kinh tế trong nước lạc quan, kế thừa và tiếp tục phát huynhững kết quả đạt được của năm 2017 đã mở ra thời cơ tạo nên bước đột phámới; bên cạnh những thuận lợi vẫn còn có những khó khăn như: tình hình thờitiết diễn biến ngày càng phức tạp, tình hình thiên tai bão lũ xảy ra thườngxuyên, liên tục đã làm ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp và đời sốngnhân dân trong tỉnh Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, Hội đồngnhân dân tỉnh, sự điều hành quyết liệt, tập trung linh hoạt của Uỷ ban nhân dântỉnh, sự nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế; đẩymạnh cải cách hành chính, tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh; tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có bước phát triển, nhiều chỉ tiêu tăngkhá so với năm 2017; nông lâm nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng sảnxuất hàng hóa; các dịch vụ phát triển ổn định; hệ thống kết cấu hạ tầng tiếp tụcđược chú trọng đầu tư; giáo dục, y tế, thực hiện chính sách xã hội có nhiều tiến

bộ, nhất là công tác chăm lo cho người nghèo, đồng bào ở vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số; an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh được đảm bảo, đờisống nhân dân ổn định Một số kết quả về nông nghiệp về cây trồng chính vàchăn nuôi đạt được cụ thể như sau:

- Một số cây trồng chính:

Về diện tích gieo trồng Diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm cả năm

2018 sơ bộ toàn tỉnh gieo trồng được 96.438,09 ha, giảm 2,98% (giảm 2.964,53ha) so với cả năm 2017

Cây lúa diện tích gieo trồng 44.793,74 ha, đạt 102,18% kế hoạch, giảm0,82% (giảm 371,03 ha) so với cả năm 2017 Năng suất đạt 58,54 tạ/ha, đạt98,72% kế hoạch, tăng 0,57% (tăng 0,33 tạ/ha) so với cả năm 2017

Cây ngô Diện tích trồng được 17.529,01 ha, đạt 110,24% kế hoạch, giảm6,12% (giảm 1.080,28 ha) so với cả năm 2017 Năng suất đạt 44,40 tạ/ha, đạt93,88% kế hoạch, tăng 1,25% (tăng 0,55 tạ/ha) so với cả năm 2017

Cây lấy củ có chất bột diện tích gieo trồng đạt 6.881 ha, giảm 8,8% (giảm663,59 ha) so với cả năm 2017 Khoai lang đạt 62,52 tạ/ha, tăng 0,36% (tăng0,22 tạ/ha) so với cả năm 2017; sắn đạt 133,77 tạ/ha, tăng 1,08% (tăng 1,43tạ/ha); khoai sọ đạt 64,94 tạ/ha, giảm 0,46% (giảm 0,3 tạ/ha); dong giềng đạt82,8 tạ/ha, giảm 1,51% (giảm 1,27 tạ/ha); cây lấy củ có chất bột khác đạt 78,08tạ/ha, giảm 3,53% (giảm 2,86 tạ/ha)

Diện tích trồng mía được 8.470,63ha, đạt 82,38% kế hoạch, giảm 18,40%(giảm 1.910,15ha) so với cả năm 2017 Năng suất đạt 628,89 tạ/ha, đạt 90,35%

kế hoạch, tăng 1,47% (tăng 9,13 tạ/ha) so với cả năm 2017

Cây có hạt chứa dầu Diện tích gieo trồng đạt 4.985,73ha, giảm 2,09%(giảm 106,17ha) so với cả năm 2017 Trong đó: Cây đậu tương 635,37ha, giảm19,47% (giảm 153,59 ha); cây lạc 4.341,48ha, tăng 1,11% (tăng 47,61ha).Năng suất cây đậu tương đạt 19,01 tạ/ha, tăng 2,77% (tăng 0,51 tạ/ha) so với cảnăm 2017; cây lạc đạt 28,91 tạ/ha, tăng 1,53% (tăng 0,44 tạ/ha)

Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh các loại Diện tích gieo trồng được 8.136,71

ha, tăng 6,95% (tăng 528,91 ha) so với cả năm 2017 Năng suất rau các loại đạt

Trang 3

64.378,16 tấn, tăng 6,80% (tăng 4.098,07 tấn) so với cả năm 2017; đậu các loạiđạt 528,80 tấn, tăng 14,58% (tăng 67,30 tấn)

- Về chăn nuôi

Đàn trâu: Tổng đàn năm 2018 là 103.573 con, giảm 6,54% (giảm 7.073

con) so với cùng kỳ năm 2017

Đàn bò: Tổng đàn năm 2018 là 35.197 con, tăng 5,2% (tăng 1.741 con) so

với cùng kỳ năm 2017 Trong đó: Bò lai 16.991 con, bò sữa 3.641con, bò cái sữa2.687 con

Đàn lợn: Tổng đàn năm 2018 là 603.027 con, tăng 3,2% (tăng 18.691 con)

so với cùng kỳ năm 2017

Đàn gia cầm: Tổng đàn năm 2018 là 6.004,69 nghìn con, tăng 4,09%

(tăng 236,18 nghìn con) so với cùng kỳ năm 2017

Tóm lại:Tuyên Quang nằm ở vị trí đắc địa, có hệ thống giao thông đường

bộ, đường sông, là cầu nối giao lưu kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật giữacác tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc, là nơi trung chuyểnhàng hóa thiết yếu của các tỉnh miền núi phía Bắc

Tuyên Quang là tỉnh có tiềm năng rất lớn về phát triển chăn nuôi dê Địa hìnhhầu hết là đồi núi thấp, độ dốc không quá lớn rất phù hợp với việc nuôi thả dê

5.2 Tình hình phát triển chăn nuôi dê

5.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi dê trên thế giới

Bảng 1 Số lượng dê trên thế giới (ĐVT: con) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Thế giới 954.390.476 966.516.342 1.000.176.670 1.025.234.489 1.034.065.385 Châu Á 529,091,600 534,682,517 540.689.533 551.868.114 551.274.621 Châu Âu 17.262.152 17.060.801 16.925.343 18.140.681 19.290.067 Châu Mỹ 35.582.996 35.504.936 37.144.751 37.245.457 37.063.591 Châu Phi 368.823.751 375.600.718 401.742.325 414.217.852 422.738.294 Châu Úc 3.629.977 3.667.370 3.674.718 3.762.385 3.698.812

(Nguồn: FAOSTAT; http://www.fao.org/faostat/en/#data/QA tải tháng 7/2019)

Tài liệu trên cho thấy, số lượng dê của thế giới tăng dần qua các năm vàđến năm 2017 đạt 1.034.065.358 con Trong đó đàn dê tập trung chủ yếu ở cácnước đang phát triển với số lượng 1.031.076.506 con (chiếm 99,71% so với cácnước phát triển) và được nuôi nhiều ở châu Á, có tới 551.274,621 con (chiếm53,31% tổng đàn dê của thế giới) Tiếp theo là châu Phi có 422,738,294 con(chiếm 42,81% tổng đàn) Châu Mỹ và Caribe có số lượng dê đứng thứ 3(37,063,591 con - chiếm 3,58% tổng đàn dê thế giới) Số liệu ở bảng trên cũngcho thấy, chăn nuôi dê tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển ở các nướcphát triển, mặc dù có số lượng dê ít hơn nhưng chăn nuôi với quy mô đàn lớnhơn, sử dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến với mục đích lấy sữa và làm phomát, do đó có hiệu quả kinh tế cao

5.2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam và Tuyên Quang

5.2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

Bảng 2 Số lượng dê ở Việt Nam phân theo khu vực

Khu vực Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

672.539 736.650 848.464 945.296 881.321

Trang 4

Tổng số 1.334.328 1.600.275 1.777.662 2.198.893 2.586.468 2.683.942

Nguồn: Cục thống kê Việt Nam năm 2013; 2014; 2015; 2016; 2017; và 2018)

Từ số liệu trên, nhận thấy số lượng dê từ 2013 đến năm 2018 tăng trưởngrất tốt, luôn luôn vượt hai con số Đối với dê, tăng trưởng năm 2014 so với năm

2013 là 19,93%; năm 2015 so với năm 2014 là 11,9 %; năm 2017 so với năm

2016 là 26,49%; năm 2018 so với năm 2017 là 3,8 % Sau 5 năm, tổng đàn dêcủa cả nước tăng lên 2 lần và ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển cả

về số lượng và chất lượng Phát triển đàn dê tập trung chủ yếu ở những khuvực có diện tích rừng đồi, bãi chăn thả tự nhiên nhiều

Phân bố đàn dê theo vùng sinh thái (Bảng 2): Sự phân bố đàn dê khôngđồng đều giữa các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta Do điều kiện tự nhiênphù hợp nên đàn dê được nuôi tập trung nhiều nhất ở các tỉnh trung du vàmiền núi phía Bắc (881.321 con), tiếp đến là khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (659.518 con), thấp nhất là khu vực Tây Nguyên (201.207 con).Trong các tỉnh khu vực trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh Tuyên Quang có

số lượng dê đứng thứ 4 sau tỉnh Sơn La, Hà Giang, Điện Biên

Phương thức chăn nuôi: đàn dê chủ yếu được nuôi trong các nông hộvới quy mô 5 - 20 con, một số hộ có quy mô 30 – 50 con và một số ít nôngtrại có quy mô 60 - 150 con, tập trung ở các vùng trung du, miền núi các tỉnhĐông Bắc, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Chăn nuôi dê sinhsản, dê sữa, dê thịt qui mô trang trại lớn (trên 100 con) được hình thành vàphát triển ở nhiều địa phương Tập trung nhiều nhất là Hà Giang có 215trang trại, Nghệ An 186, Gia Lai 285, Tiền Giang 165 trang trại Với điềukiện sinh thái và điều kiện chăn nuôi của nước ta có nhiều thuận lợi cho pháttriển nuôi dê mô hình nông trại, trang trại hướng thịt - sữa

Thông qua các chương trình, dự án nghiên cứu, ứng dụng, đầu tư,khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ (dê, cừu), trình độ kỹthuật chăn nuôi của người nông dân đã từng bước được nâng lên Phươngthức chăn nuôi quảng canh chăn thả hoàn toàn dựa vào thức ăn thiên nhiêndần được thay thế bằng chăn nuôi bán chăn thả, tận dụng sản phẩm phụ củanông nghiệp, có đầu tư cao hơn ở một số vùng, một số nông hộ, nông trại.Tuy nhiên, con số trên 70% tổng đàn dê được nuôi theo phương thức chănthả hoàn toàn vẫn còn quá nhiều so với nhu cầu cải tiến phương thức chănnuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế Bước đầu đã hình thành các mô hình,nông trại, trang trại nuôi dê thâm canh, chú trọng giai đoạn vỗ béo dê thịt,

Trang 5

Dương, Ninh Thuận, Bình Thuận, Hà Giang, Tiền Giang,… góp phầnchuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sốngcủa nông dân.

5.2.2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở Tuyên Quang

Bảng 3 Số lượng dê ở Tuyên Quang

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Số lượng dê (con) 20.809 27.717 30.340 50.528 55.748 56.944

Tỷ lệ tăng năm sau so

với năm trước (%) 33,2 9.5 66,5 10,3 2,1

Tỷ lệ tăng sau 5 năm (%) 73,6

Số lượng dê Tỉnh Tuyên Quang từ giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018tăng trưởng rất nhanh, tăng 73,6% sau 5 năm So sánh tỷ lệ tăng năm sau so vớinăm trước thấy rằng tỷ lệ tăng cao nhất năm 2016 so với năm 2015 là 66,5% dothời gian này chăn nuôi dê được giá người chăn nuôi tăng đàn ồ ạt dẫn đến đàn

dê tăng trưởng nhanh chóng

Tuy nhiên, từ năm 2017 so với năm 2016 là 10,3%; năm 2018 so với năm

2017 là 2,1%) Tỷ lệ tăng rất thấp do thời gian này dê giống và dê thịt trên thịtrường được giá và tăng cao người chăn nuôi vì lợi nhuận nên đã bán hếtkhông chú trọng duy trì ổn định và phát triển tổng đàn vì vậy thời gian này tỷ lệtăng đàn rất thấp

Tuyên Quang là tỉnh có địa hình đa dạng với nhiều loại hình như đồi,đất đai rộng và nguồn thức ăn phong phú , trong đó diện tích núi, đồi, rừngchiếm khá nhiều là điều kiện thuận lợi, phù hợp để đàn dê sinh trưởng vàphát triển Phát huy lợi thế sẵn có, chăn nuôi dê đã trở thành thế mạnh,truyền thống của nhiều địa phương trong tỉnh Kết quả là chăn nuôi dê đãmang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân, góp phần quan trọng vàoviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá Cụ thể là chăn nuôi dê của Tuyên Quang trong nhưng năm qua

đã phát triển liên tục về số lượng so với các tỉnh khác trong khu vực Xếp hạngcủa tổng số lượng dê tỉnh Tuyên Quang từ năm 2013 đến 2018 trong khu vựctrung du và miền núi phía Bắc (gồm 14 tỉnh) đã tăng hạng từ thứ 7 (năm2013) lên thứ 6 (năm 2017) và thứ 4 (năm 2108) Cụ thể: Năm 2013, Trongcác tỉnh khu vực trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh Tuyên Quang có sốlượng dê đứng thứ 7 sau tỉnh Sơn La, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Điện Biên,Hoà Bình Năm 2017, Trong các tỉnh khu vực trung du và miền núi phía Bắc,tỉnh Tuyên Quang có số lượng dê đứng thứ 6 sau tỉnh Hà Giang, Sơn La, LàoCai, Điện Biên, Lạng Sơn Nhưng năm 2018, tổng số lượng dê của tỉnh đã đứnglên thứ 4 khu vực, chỉ sau tỉnh Sơn La, Hà Giang và Điện Biên

Mặc dù tổng đàn dê của tỉnh Quang đã tăng liên tục trong những nămqua nhưng cơ cấu giống của tỉnh chủ yếu là dê cỏ tầm vóc nhỏ, năng suấtthấp tỷ lệ đồng huyết cao do đàn dê của địa phương từ trước đến nay đều docác hộ chăn nuôi tự phát, nuôi thả tự nhiên nên xẩy ra phối giống tự do gâyđồng huyết cao, tự cung tự cấp giống và tự tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, ngườinuôi dê đã gặp không ít khó khăn, thách thức Trước hết là khó khăn về bãi

Trang 6

chăn thả Đàn dê muốn phát triển, chất lượng thịt tốt phải được chăn thả tựnhiên ở những vùng đồi, núi rộng, có nhiều cây cỏ làm thức ăn nhưng phảiđược quản lý tốt Thế nhưng hiện nay, đồi núi tự nhiên để chăn thả dê đã bịthu hẹp dần do diện tích đồi rừng đã được giao khoán cho các hộ dân quản

lý, một số đã được đưa vào phục vụ các khu du lịch sinh thái Mặt khác, vìđiều kiện môi trường khắc nghiệt như mưa nắng, bãi chăn thả xa nhà, thunhập thấp hơn so với làm những công việc khác, do vậy nhiều lao động chưahào hứng với nghề nuôi dê Chính điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến việcđầu tư phát triển quy mô đàn Thông thường, mỗi hộ chỉ nuôi thả từ 15-20con, những hộ nuôi từ 50-70 con rất ít

Để duy trì và mở rộng đàn dê, các cấp, các ngành trong tỉnh cần phải nỗlực tháo gỡ khó khăn, tìm ra những giải pháp phù hợp cho các hộ nuôi dê.Vấn đề đặt ra đó là cần có cơ chế đầu tư kinh phí như hỗ trợ, tạo điều kiệncho vay vốn, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, cung cấp giống, hướng dẫn quycách làm chuồng trại, vận động nhân dân ở những vùng có lợi thế tăng quy

mô đàn, số lượng con nuôi, có như thế mới có thể đáp ứng nhu cầu cung cấpthịt thương phẩm trước mắt và lâu dài cho thị trường

Ngoài việc bảo tồn và phát triển đàn dê địa phương cần phải có sự cảitạo để đàn dê phát triển theo hướng hướng thịt một cách hiệu quả, mang lạinguồn thu nhập đáng kể, đưa những giống con nuôi có giá trị, năng suất vàchất lượng vào chăn thả Các địa phương cần bố trí quy hoạch các bãi chănthả, vùng phát triển đàn dê; tích cực tuyên truyền về hiệu quả của việc nuôi

dê và vận động, khuyến khích các hộ được giao quản lý đồi rừng kết hợp vớichăn thả dê

5.3 Tính cần thiết của việc thực hiện dự án

Tuyên Quang là một tỉnh có tổng đàn dê lớn theo thống kê năm 2017 toàntỉnh là 56.944 con tỷ lệ tăng sau 5 năm từ năm 2013 là 73,6% Là địa phương

có diện tích cây công nghiệp và cây nông nghiệp lớn (ngô, mía, sắn), cùng vớiđất đai rất phù hợp việc phát triển trồng một số loại cỏ có năng suất cao làmthức ăn cho gia súc (VA06, cỏ Ghine, Chè Đại) Có thể thấy việc ứng dụngcông nghệ trong xây dựng mô hình phát triển đàn dê tận dụng nguồn lực sẵn cótại địa phương là cần thiết để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản xuấtchăn dê, tạo tiền lệ cho bước đột phá cải tiến phương thức chăn nuôi dê thịttheo hướng tổ chức liên minh các hộ chăn nuôi theo chuổi giá trị Từ đó thúcđẩy nền chăn nuôi dê thịt của tỉnh phát triển bền vững, góp phần thực hiện tái

cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo,phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

Sơn Dương là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh TuyênQuang, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 30km về phía Đông Nam cáchThủ đô Thành phố Hà Nội 104 km và cách Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài

78 km theo hướng Quốc lộ 2C và đường Cao tốc 05 Nội Bài- Lào Cai qua cáchuyện Lập Thạch, Tam Đảo, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam, ĐôngNam giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và Trung tâm thành phố TháiNguyên khoảng 60 km theo hướng Quốc lộ 37 Tuyên Quang- Thái Nguyên;phía Tây Nam cách Trung tâm huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 44 km theo

Trang 7

phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp huyện Định Hoá, cáchkhu di tích lịch sử ATK Định Hóa khoảng 29 km theo Quốc lộ 2C Sơn Dương-Tân Trào

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 78.795,2 ha; trong đó: Đất Nôngnghiệp 69.206,4 ha, chiếm 87,83% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp9.169,9 ha, chiếm 11,64% tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng 418,89 ha,chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt, mùađông hanh khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; nhiệt độ trung bình hàng năm từ

22 – 24oC (cao nhất từ 33 – 35oC, thấp nhất từ 12 - 13oC); lượng mưa bìnhquân hàng năm 1.500mm - 1.800mm; huyện có hai sông lớn chảy qua, bao gồmsông Lô (chảy qua địa phận 11 xã của huyện Sơn Dương, với chiều dài 33km),sông Phó Đáy (chảy qua địa phận 10 xã của huyện, với chiều dài 50km), hệthống suối, khe, lạch tạo nguồn nước phong phú Đất đai của huyện Sơn Dươngkhá đa dạng về nhóm và loại (đất phù sa, đất dốc tụ, đất đỏ vàng, vàng đỏ, đấtmùn vàng đỏ trên núi cao ) đã tạo ra nhiều vùng sinh thái nông- lâm nghiệpthích hợp cho việc trồng các loại cây như mía, chè, cây nguyên liệu giấy, cácloại cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và phát triển nông nghiệp sạch;

Về sản xuất nông lâm nghiệp: Huyện đang tập trung cơ cấu, tổ chức lạisản xuất theo hướng tập trung, chuyên canh, chú trọng đổi mới phương thứccanh tác, thâm canh tăng năng suất cây trồng; Thực hiện quy hoạch ổn địnhvùng nguyên liệu mía (trên 3.700 ha), chè (trên 1.500 ha), cây nguyên liệu giấy(rừng trồng 35.000 ha), thức ăn chăn nuôi gia súc đảm bảo phù hợp; tập trungphát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, chất lượng cao, gia tănggiá trị sản phẩm và thu nhập, tập trung các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực như:cây mía, cây chè, cây nguyên liệu giấy, con lợn, bò thịt, bò sữa, dê Toànhuyện hiện có 214 trang trại lớn nhỏ và 42 Hợp tác xã đang hoạt động Hiện tạihuyện đang khuyến khích phát triển các hợp tác xã kiểu mới, xây dựng cánhđồng lớn để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng thương hiệu chocác sản phẩm chủ lực của huyện; hỗ trợ phát triển các trang trại chăn nuôi,trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP ;

Hiện nay, chăn nuôi dê của tỉnh Tuyên Quang nói chung và huyện SơnDương nói riêng chủ yếu theo phương thức quảng canh, sử dụng thức ăn từchăn thả tự nhiên Rất ít hộ dân nuôi theo hình thức bán thâm canh, vừa tậndụng thức ăn tự nhiên vừa trồng cỏ để cung cấp thêm cho dê Giống đượcngười dân sử dụng chủ yếu là giống dê cỏ với ưu điểm là sinh sản tốt, thíchnghi với điều kiện thời tiết, khí hậu địa phương nhưng có tầm vóc nhỏ, tăngkhối lượng chậm, năng suất thịt thấp Việc duy trì và phát triển và nâng caochất lượng đàn dê của tỉnh là hết sức cần thiết

Dê Cỏ tại Tuyên Quang hiện nay có hạn chế là tầm vóc nhỏ, sản lượng thịtthấp hơn một số giống dê lai khác Đây là những hạn chế cần cải tạo để nângcao sức sản xuất thịt của đàn dê địa phương

Dê Boer là giống dê chuyên dụng nuôi lấy thịt, có nguồn gốc từ châu Phinhập vào nước ta với mục đích làm con giống để cải thiện thể vóc của giống dênội Dê Boer lai được tạo giống từ giống dê Boer x Dê Barbari Ấn Độ hoặc dêBách Thảo với đặc điểm nổi bật là lớn nhanh và cho sản lượng thịt nhiều hơncác loại dê thông thường Chính vì vậy, sử dụng tác động của khoa học kỹ thuật

Trang 8

trong chọn lọc nhân giống dê, nâng cao năng suất, chất lượng thịt của dê địaphương là cần thiết đảm bảo tính thời sự, tính khoa học đáp ứng được nhu cầucấp thiết cho sản xuất hiện nay Bằng phương pháp sử dụng đực giống đã quachọn lọc, áp dụng công tác quản lý giống tiên tiến, nuôi dưỡng đầy đủ để tạo rasản phẩm con lai có tiềm năng di truyền tốt đáp ứng cho người chăn nuôi.

Phát triển đàn dê địa phương là hướng đi mà tỉnh Tuyên Quang cần xácđịnh có tầm quan trọng trong việc tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn,tạo công ăn việc làm nhằm thu hút được lực lượng lao động ở nông thôn,góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo tại địa phương Để thành côngtrong phát triển đàn dê ở Tuyên Quang, cần đánh giá nhận xét một cách khoahọc, chính xác và hoàn thiện quy trình nhân giống, nuôi dê lai phù hợp với điềukiện tự nhiên của tỉnh Nắm bắt được nhu cầu của địa phương, đồng thời hiệntại trên toàn tỉnh Tuyên Quang chưa có đơn vị nào đầu tư thực hiện dự án ứngdụng quy trình kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống dê lai và xây dựng mô hìnhnuôi dê thương phẩm mà chỉ có một số người dân đã nuôi theo kinh nghiệmtruyền thống, chưa được tiếp thu công nghệ mới, vì vậy việc đầu tư thực hiện

dự án ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống dê lai để cải tạođàn dê địa phương là rất cần thiết Nó vừa có ý nghĩa thực tiễn, vừa có ý nghĩakhoa học và là rất phù hợp với mục tiêu của Chương trình Nông thôn miền núiđồng thời cũng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh tỉnh

Việc triển khai dự án “ Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống dê lai

và xây dựng mô hình nuôi dê thương phẩm tại tỉnh Tuyên Quang” có ý nghĩa

lớn nhằm tạo công ăn việc làm, bảo vệ sức khỏe, tăng thu nhập cho người chăn

nuôi Đặc biệt tạo mô hình sản xuất, cung cấp giống và chuyển giao công nghệxây dựng mô hình nhân giống và chăn nuôi dê thương phẩm theo phương thứcchăn nuôi an toàn quy mô trang trại làm mô hình mẫu để phổ biến, nhân rộngtại địa phương

- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT- BKHCN -BTC ngày 30 tháng 12năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chínhQuy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước;

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của BộKhoa học và Công nghệ Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng,chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộinông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;

- Thông tư số 348/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tàichính Quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ ứng dụng,

Trang 9

chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộinông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025.

- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tàiChính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21tháng 9 năm 2010 của Bộ TàiChính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhànước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Quyết định số 224/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 02 năm 2017 của BộKhoa học và Công nghệ Quy định về xây dựng dự toán chi công lao động khoahọc của dự án thuộc "Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoahọc và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùngdân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025";

6 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được ứng dụng, chuyển giao:

6.1 Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng

Trong phạm vi của dự án này, chúng tôi dự kiến áp dụng 8 quy trình kỹthuật phục vụ chăn nuôi dê Các quy trình kỹ thuật chăn nuôi dê đã được chọnlọc trong quá trình Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây thực hiện chủ trìcác đề tài, dự án cấp Bộ, cấp Nhà nước, các dự án khuyến nông, dự án hợp tácquốc tế như:

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống dê lai sữa, thịt phù hợp với điềukiện Việt Nam từ năm 2006 - 2010

- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi dê để nâng cao hiệuquả kinh tế tăng thu nhập cho người chăn nuôi tại Bình Định dự án ADB năm

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây tư vấn chuyển giao kỹ thuật, hỗtrợ công nghệ trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng từ các dự

án, đề tài Trung tâm thực hiện thành công trong thời gian qua

Dự án sẽ tư vấn, hướng dẫn thiết kế xây dựng chuồng trại, cách chọn địađiểm, xây dựng chuồng trại một cách hợp lý; định mức xây dựng chuồng trại đốivới từng loại dê; cách bố trí máng ăn, máng uống phù hợp,… từ đó sẽ đầu tư xâydựng hợp lý, phù hợp để dê sinh trưởng phát triển tốt và đem lại hiệu quả kinh tế

- Quy trình kỹ thuật chăn nuôi dê hậu bị sẽ cung cấp các kiến thức chuyênmôn về các bước chăm sóc nuôi dưỡng dê hậu bị; các biện pháp kỹ thuật đểnâng cao sức khỏe, khả năng sinh trưởng cũng như các biện pháp để tuyển chọn

dê giống trong giai đoạn hậu bị

- Quy trình kỹ thuật chọn giống, ghép đôi giao phối và tạo giống dê lai giúpngười chăn nuôi dê quản lý tốt hơn con giống của mình, nắm rõ được một sốbiện pháp tuyển chọn nhằm củng cố đặc điểm ngoại hình và bước đầu cải tiến

Trang 10

tầm vóc của dê, cách thức quản lý ghép đôi giao phối tránh hiện tượng cậnhuyết.

- Quy trình kỹ thuật chăn nuôi dê sinh sản giúp người chăn nuôi dê chămsóc được dê lai sinh sản đáp ứng nhu cầu sản xuất, nâng cao năng suất sinh sản

và giá trị sản phẩm

- Quy trình kỹ thuật quản lý và chăm sóc dê con theo mẹ sẽ chỉ rõ hơn cácyếu tố ảnh hưởng đến khả năng sống sót và sinh trưởng của dê con theo mẹ.Quy trình này còn nêu ra một số biện pháp kỹ thuật nâng cao số lượng, chấtlượng sữa của dê mẹ và nâng cao tỉ lệ sống đến cai sữa cũng như nâng cao khốilượng cai sữa của dê con theo mẹ

- Quy trình kỹ thuật quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng dê thịt thương phẩm

sẽ giúp người dân một số giải pháp nâng khả năng sản xuất của dê thịt và hiệuquả chăn nuôi

- Quy trình kỹ thuật bảo quản và chế biến thức ăn cho dê giúp dự trữnguồn thức ăn cho dê, nâng cao giá trị sử dụng nguồn thức ăn tại chỗ, giảm giáthành sản xuất

- Quy trình điều trị và phòng bệnh cho dê áp dụng kết hợp đồng bộ với cácquy trình khác sẽ cải tiến và nâng cao đáng kể khả năng sản xuất của dê

- Quy trình làm trang trại tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động và sinhtrưởng của dê

Cơ quan chuyển giao Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, ViệnChăn nuôi được thành lập năm 1978, trụ sở tại phường Xuân Khanh, thị xã SơnTây, Hà Nội là đơn vị hàng đầu Việt Nam về nghiên cứu và chuyển giao côngnghệ, quy trình kỹ thuật trên các đối tượng dê, cừu, thỏ… được Nhà nước giaocho chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tập huấn, tham giađào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; hợp tác quốc tế và liên kếtliên doanh; thử nghiệm quy trình công nghệ mới; xây dựng các định mức kinh

tế kỹ thuật; tư vấn dịch vụ, sản xuất kinh doanh về giống, thức ăn, thú y, vật tư,trang thiết bị nuôi dê, cừu, thỏ… Trung tâm được Nhà nước giao cho chứcnăng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; nuôi giữ giống gốc dê cừu;nghiên cứu nhân thuần, lai tạo các giống dê tập huấn, tham gia đào tạo vàchuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; hợp tác quốc tế và liên kết liên doanh;thử nghiệm quy trình công nghệ mới; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật; tưvấn dịch vụ, sản xuất kinh doanh về giống, thức ăn, thuốc thú y, vật tư trangthiết bị chăn nuôi dê, cừu, thỏ…Vì vậy, Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ SơnTây có nhiều kinh nghiệm thực tế cũng như chuyên môn sâu, đây là một trongnhững yếu tố quyết định thành công của quá trình chuyển giao công nghệ, quytrình kỹ thuật…

6.2 Tính tiên tiến của công nghệ dự kiến áp dụng so với các công nghệ đang áp dụng tại địa phương

Các quy trình kỹ thuật, công nghệ này được Trung tâm nghiên cứu dê vàthỏ Sơn Tây nghiên cứu và phát triển công nghệ trên nhiều địa phương vànhiều vùng sinh thái Các quy trình này được nghiên cứu trong thời gian dài vàđược đúc kết tổng hợp lại thành các quy trình kỹ thuật nuôi dê tiên tiến và phùhợp với nhiều đối tượng dê

Trang 11

Các quy trình, công nghệ này đã được Trung tâm nghiên cứu dê và thỏSơn Tây chuyển giao thành công ở một số địa phương, kết quả đã nâng caohiệu quả cho sản phẩm 5 – 10% và tăng hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê từ 10 –20% so với khi chưa được áp dụng chuyển giao.

Một số quy trình kỹ thuật và công nghệ về quản lý chăm sóc dê cái sinhsản đã nâng cao tỉ lệ sinh sản của dê cái lên 10%, 1 cái sinh sản có thể cho 35

kg dê thịt/năm và làm tăng hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê sinh sản lên 10%.Các quy trình kỹ thuật và công nghệ về quản lý dê đực sinh sản đã nângcao chất lượng giống và tăng hiệu quả kinh tế lên 20%

Các quy trình kỹ thuật và công nghệ về quản lý chăm sóc dê con theo mẹ

đã làm tăng tỉ lệ sống lên 90% và tăng khối lượng cai sữa lên 10%

Một số quy trình kỹ thuật và công nghệ về quản lý chăm sóc dê thịt phù hợptheo các giai đoạn thương phẩm khác nhau đã giảm chi phí thức ăn 10%, nâng caokhả năng cho thịt 10-20% và làm tăng hiệu quả chăn nuôi dê thịt lên 20%

Các quy trình kỹ thuật và công nghệ về vệ sinh dịch tễ và thú y cho dê khiđược Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây nghiên cứu ứng dụng đã giảm tỉ

lệ mắc bệnh 30-40% và giảm tỉ lệ chết 10-20% so với khi chưa ứng dụng

6.3 Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng

Các quy trình công nghệ được Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tâynghiên cứu bài bản, có tính khoa học cao và phù hợp với vùng sinh thái dự án.Các quy trình công nghệ đề xuất chuyển giao tại Tuyên Quang đã đượcthử nghiệm và chuyển giao thành công ở nhiều địa phương có điều kiện sinhthái tương tự và được đánh giá cao, hiệu quả nên dự kiến thích hợp khi ứngdụng vào phát triển chăn nuôi dê tại Tuyên Quang Hơn nữa, các công nghệ nàyđược đơn vị trong nước nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao nên có tính phùhợp cao đồng thời giảm được chi phí và giá thành hơn khi mua từ nước ngoài

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

11 Mục tiêu:

11.1 Mục tiêu chung:

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất để xây dựng thành công

mô hình nuôi dê lai (Boer lai x dê cái là dê cỏ địa phương) có năng suất, hiệuquả kinh tế cao và phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tỉnh Tuyên Quang

- Xây dựng 01 mô hình trang trại nuôi 500 dê lai thương phẩm

- Xây dựng được mô hình mô hình nuôi dê lai thương phẩm phân tán quy

mô 500 con/20 hộ dân

- Xây dựng mô hình trồng cỏ thâm canh làm thức ăn cho dê quy mô 1,5

ha với các giống cỏ voi, cỏ ghi nê và một số cây họ đậu

- Đào tạo được 06 kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho 200 lượt người dântham gia dự án

12 Nội dung:

12.1 Mô tả công nghệ ứng dụng

Trang 12

Kỹ thuật nhân giống, lai tạo, chăn nuôi và phòng bệnh cho dê

* Chọn giống:

Nguyên tắc căn bản là chọn những con thú giống khỏe mạnh, có thân hìnhcân đối, có khung xương và bộ phận sinh dục phát triển mạnh, không bị khuyết tậtHàng năm đổi giống mới để tránh giao phối cận huyết hay đồng huyết (cùnghuyết thống) và sinh ra đàn dê con có những đặc tính di truyền "ưu thế lai"

* Phối giống:

- Tuổi phối giống: dê cái trên 7 tháng tuổi, dê đực khoảng từ 8 điến 9 tháng tuổi

- Đối với dê cái, mỗi chu kỳ động đực từ 18 đến 21 ngày, mỗi kỳ khoảng 2đến 3 ngày Nên cho phối giống vào ngày thứ hai mỗi kỳ

- Đối với các giống dê nuôi lấy thịt thì tỷ lệ 1 dê đực giống cho 40 dê cái.Tuy nhiên có thể giảm tỷ lệ này: mỗi 20 đến 25 dê cái cần 1 dê đực để phốigiống Nếu phối giống theo mùa thì từ 3 đến 4 dê đực cho 100 dê cái

* Chuồng trại:

Ở những nơi không có điều kiện chăn thả, dê có thể được nuôi trongchuồng trại "Chuồng sàn" là loại chuồng trại thích hợp nhất cho dê, sàn caohơn mặt đất khoảng 0,5 mét - 1 mét Diện tích chuồng trại phải rộng rãi, thíchhợp cho từng lứa tuổi Dê dưới 6 tháng tuổi: 0,3m2 đến 0,5 m2 cho mỗi con, dêtrên 6 tháng tuổi: 0,7m2 đến 1 m2 cho mỗi con, dê đực giống: trì 1,5m2 đến 2,5m2 cho mỗi con

Ngoài ra, nếu có điều kiện, cần có thêm "sân chơi".Sân phải cao ráo,không bị đọng nước Diện tích "sân chơi" rộng rãi từ 2 m2 đến 4 m2

* Một số bệnh thường gặp ở dê:

Điều kiện vệ sinh chuồng trại có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừacác bệnh nhiễm:

Có thể chia ra làm hai loại bệnh:

* Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn và siêu vi khuẩn

- Bệnh tiêu chảy: Thường xảy ra ở dê con khoảng từ 4 đến 10 ngày tuổi dosức đề kháng còn yếu Dê con thường dễ bị nhiễm những vi khuẩn đường ruột

từ vú dê mẹ hoặc sữa mẹ Triệu chứng phân nhão hay lỏng, có màu trắng hoặcvàng nhạt và có mùi hôi Dê con bị ốm và lông bị xù xì do mất nước

- Bệnh viêm phổi và hệ thống hô hấp: Có thể bị nhiễm bệnh ở mọi lứa

tuổi Bệnh có thể do nhiều loại vi khuẩn như Mycoplasma, pneumonia, Pasteurella multocida, v.v Bệnh có thể gây tử vong.

- Bệnh viêm ruột hoại tử” Mầm bệnh là độc tố của trực trùng hiếm khí

Clostridium perf ingens lan truyền theo thức ăn và nước uống Triệu chứng sốt

cao, tiêu chảy, phân có lẫn máu hoặc chất dịch nhờn, dê bị nhiễm bệnh bỏ ăn

- Bệnh tụ huyết trùng: Chủ yếu do vi khuẩn Pasturelia multocida, ngoài ra còn thường kết hợp với những loại vi khuẩn khác như Mycoplasma,

Trang 13

Staphylococcus, Streptococcus, v.v Triệu chứng sốt cao, chảy nước bọt, nước mũi , cổ họng sưng, tiêu chảy có máu, có thể gây tử vong.

- Bệnh thối móng: Do vi khuẩn Spherophorus necrophonts truyền nhiễm qua các vết thương ở chân, do đi lại trên nền đất, chuồng trại ẩm ướt,

- Bệnh viêm vú: Xảy ra ở dê cái nuôi để lấy sữa, do chăm sóc bầu vúkhông kỹ, hoặc vắt sữa (bằng tay) không đúng kỹ thuật, bầu vú không sạch dễ

bị nhiễm trùng, sưng đỏ,

* Bệnh do ký sinh trùng:

- Bệnh cầu trùng, do nguyên sinh động vật (protozoan) Eimeria và một số

vi khuẩn đường ruột gây ra Triệu chứng tiêu chảy có máu hoặc không có máu

do chảy máu bên trong niêm mạc ruột

- Bệnh do nhiễm các loại giun sán, gồm giun đũa (Ascaris), sán dây (Taema), sống ký sinh trong ruột, sán lá gan (Fasciola hepatica, F gigantica) ký sinh và phát triển trong gan và ống dẫn mật Bệnh lan truyền qua thức ăn và nước uống, hoặc do ăn cỏ ở các đầm lầy nước đọng,

- Bệnh do giun phổi Dictyocaulus ký sinh trong phế quản và phế nang phổi Dê bị ho, còi cọc, chảy nước mũi,

- Bệnh do ve hút máu: ở dê, hai loài ve Damalina và Linognathus bám

trên da hút máu, làm cho dê ốm, còi cọc, lông xù, chậm phát triển,…

- Bệnh ghẻ Do hai giống Psoroptes và Sarcoptes sống ký sinh trên da, làm cho dê ngửa ngáy, rụng lông,…

12.2 Nội dung, các bước công việc cần thực hiện

Nội dung 1 : Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao các quy trình kỹ thuật tiên tiến trong nhân giống và chăn nuôi dê lai thương phẩm.

Trong nội dung này dự án thực hiện một cuộc điều tra tình hình chăn nuôi

dê ở Tuyên Quang để nắm bắt và có đánh giá một cách tổng quát hơn về tìnhhình chăn nuôi dê của địa phương; Dự án kết hợp với cơ quan chuyển giao sẽ

tổ chức hoạt động chuyển giao và tiếp nhận tiến bộ khoa học, quy trình kỹ thuật

và mô hình chăn nuôi dê tiên tiến thông qua hình thức tham quan học hỏi thực

tế, tổ chức lớp đào tạo, tập huấn

Hoạt động 1 : Điều tra khảo sát thực trạng chăn nuôi dê tại tỉnh Tuyên Quang

- Mục đích của việc điều tra khảo sát: đánh giá một cách tổng quát tìnhhình chăn nuôi dê của địa phương, từ đó phân tích ra những thuận lợi và khókhăn Trên cơ sở đó sẽ có sự lựa chọn các quy trình kỹ thuật và tiến bộ khoahọc phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi dê ở địa phương

- Thiết kế phiếu điều tra tình hình phát triển chăn nuôi dê tại TuyênQuang Để hạn chế ảnh hưởng của những ý kiến mang tính cá nhân của nhữngngười ngoài cuộc áp đặt vào tiến trình điều tra bộ câu hỏi điều tra sẽ được thiết

kế sao cho có thể khai thác được những tiêu chí tế nhị Tư vấn và các phươngtiện bổ trợ cho cuộc điều tra sẽ được thực hiện trong cuộc điều tra

- Điều tra khảo sát sơ bộ tình hình phát triển chăn nuôi dê trên 300 hộchăn nuôi ở 06 huyện thị thuộc vùng đồi núi của tỉnh Tuyên Quang Mỗihuyện thị sẽ tiến hành điều tra ngẫu nhiên 50 hộ chăn nuôi dê đại diện chovùng sinh thái và trình độ cao thấp của người chăn nuôi

Trang 14

- Thu thập số liệu thứ cấp bao gồm: Số lượng đàn, các giống dê thôngqua báo cáo tổng kết tình hình chăn nuôi cuối năm 2016 từ Cục thống kê,phòng NNPT-NT, phòng Kinh tế ở 06 huyện thị của tỉnh Tuyên Quang

- Thu thập số liệu sơ cấp bao gồm: Qui mô, cơ cấu theo giống, nguồnthức ăn, tình hình nuôi dưỡng chăm sóc đàn dê thông qua các phiếu điều tratại các nông hộ điều tra

Dự án sẽ áp dụng phương pháp quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếpqua phiếu điều tra Đồng thời áp dụng phương pháp điều tra nhanh bằng cáccâu hỏi với sự tham gia của cộng đồng để thu thập thông tin về các khó khăncủa người nông dân khi phát triển chăn nuôi dê và từ đó tìm ra các giải pháp

để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Các số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý thống kê, phân tích và viết báocáo đánh giá tổng quát tình hình phát triển chăn nuôi dê của vùng điều tra

Hoạt động 2 : Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và tiếp nhận quy trình kỹ thuật nuôi dê lai

Dự án sẽ hợp đồng với Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Viện Chăn nuôi về việc chuyển giao và tiếp nhận các quy trình kỹ thuật vàtiến bộ khoa học kỹ thuật cho dự án thông qua các chuyến tham quan học hỏi

-mô hình thực tế và lớp đào tạo tập huấn

- Tổ chức 01 chuyến tham quan, học hỏi về quy mô, mô hình, quy trình

kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật được sử dụng ở Trung tâm nghiên cứu

dê và thỏ Sơn Tây - Viện Chăn nuôi cho cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuậtcủa dự án

- Trên cơ sở đánh giá và nắm bắt tình hình chăn nuôi dê thực tiễn của địaphương thông qua kết quả từ cuộc điều tra, kết hợp với việc học hỏi từ cácchuyến đi tham quan học hỏi từ thực tế, dự án sẽ chọn lựa các tiến bộ khoa học

và quy trình kỹ thuật phù hợp ứng dụng vào các hoạt động của dự án

Quy trình công nghệ được Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Viện Chăn nuôi hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao cho cơ quan chủ trì và các hộdân tham gia mô hình trong quá trình thực hiện dự án gồm:

-1 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê con theo mẹ;

2 Kỹ thuật quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng hậu bị;

3 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê cái và dê đực sinh sản;

4 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê thịt thương phẩm;

5 Kỹ thuật chọn giống, chọn phối và ghép đôi giao phối dê giống;

6 Kỹ thuật điều trị và phòng bệnh cho dê

7 Kỹ thuật bảo quản, chế biến thức ăn thô xanh và phụ phẩm nôngnghiệp làm thức ăn cho dê;

8 Kỹ thuật làm chuồng trại nuôi dê

12.2 Nội dung 2 Xây dựng mô hình

12.2.1 Xây dựng mô hình nuôi dê sinh sản để tạo dê lai thương phẩm tập trung

a Xây dựng mô hình nhân giống dê lai

- Quy mô: 400 dê cái sinh sản và 30 dê đực sinh sản

- Địa điểm: Xã Lâm Xuyên – H Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang

- Nội dung: Xây dựng, sửa chữa chuồng trại: Cải tạo, nâng cấp 02 khuchuồng nuôi dê cái sinh sản quy mô mỗi chuồng 800m2 và 1000 m2 sân chơi

Ngày đăng: 07/10/2019, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w